ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2013/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG “QUỸ HỖ TRỢDẠY NGHỀ, VIỆC LÀM” TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 19/7/2011 củaỦy ban nhân dântỉnh Hà Tĩnh về việc thành lập “Quỹ hỗ trợ đào tạo, dạy nghề, giải quyết việclàm cho người dân bị thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàntỉnh HàTĩnh;

Căn cứ Quyết định số 3156/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 củaỦy ban nhân dân tnh Hà Tĩnh về việc thành lập Hội đồng quản lý “Quỹ hỗ trợ dạy nghề,việc làm” tỉnh Hà Tĩnh;

Theo đề nghị của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 49/TTr-LĐTBXH ngày 06/5/2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy chế quy định một số nội dung cụ thể về quản lývà sử dụng “Quỹ hỗ trợ dạy nghề, việc làm” tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thếQuyết định số 87/QĐ-HĐQL ngày 17/12/2012 của Hội đồng Quản lý “Quỹ hỗ trợ dạynghề, việc làm” tỉnh Hà Tĩnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thànhviên Hội đồng Quản lý và Tổ giúp việc cho Hội đồng Quản lý “Quỹ hỗ trợ dạynghề, việc làm” tỉnh Hà Tĩnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứQuyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chủ tịch các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tài chính;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Chánh, Phó VP UBND tỉnh;
- Lưu VT, TH, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

QUY CHẾ

QUYĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG “QUỸ HỖ TRỢ DẠY NGHỀ, VIỆCLÀM” TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 15/05/2013 của UBND tnh Hà Tĩnh)

Chương 1.

CẤP THẺ HỌC NGHỀ

Điều 1. Đi tượng, điều kiện được cấp thẻ học nghề

Người lao động, học sinh, sinh viêncó hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thuộc hộ gia đình, cá nhân bịthu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, diêm nghiệp, đất nuôi trồng thủy hải sản được Nhà nước giao hoặc thuộchộ gia đình đánh bắt thủy hải sản phải di dời tái định cư,chuyển đổi nghề, chưa được hỗ trợ kinh phí đào tạo, dạy nghề từ ngân sách nhànước, bao gồm:

- Học sinh, sinh viên đang học tạicác trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trongvà ngoài tỉnh;

- Người trong độ tuổi lao động chưacó việc làm và đang theo học nghề một trong ba cấp trình độ: sơ cấp nghề, trungcấp nghề, cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề được thành lập hợp pháp theo quyđịnh của pháp luật;

- Người trong độtuổi lao động chưa có việc làm tại thời điểm xét htrợhọc nghề, có nhu cầu học nghề.

Điều 2. Hồ sơ xin cấp thẻ học nghề.

- Đơn xin cấp thẻ học nghề (theo mẫu01);

- Bản sao chứng minh thư nhân dân (cóchứng thực);

- Bản sao sổ Hộ khẩu (có chứng thực);

- Tài liệu chứng minh đối tượng thuộchộ gia đình có diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, diêm nghiệp, đất nuôi trồng thủy hải sản hợp pháp, bị thu hồi trên 30%hoặc thuộc hộ gia đình đánh bắt thủy hải sản phải di dờitái định cư, chuyển đổi nghề (bản phô tô có chứng thực);

- 02 ảnh hồ sơ cỡ 3cm x 4cm (bỏ trong phong bì có ghi rõ: họ và tên; ngày,tháng, năm sinh; địa chỉ).

Điều 3. Quy trình cấp thẻ học nghề

Bước 1: Đối tượng nộp hồ sơ đề nghịcấp thẻ về UBND cấp xã.

Bước 2: UBND cấp xã rà soát hồ sơ, lập danh sách đề nghị cấp thẻ (theo mẫu 02), gửi danh sách và hồ sơ liênquan của đối tượng về UBND cấp huyện.

Bước 3: UBND cấp huyện tổ chức thẩmđịnh hồ sơ xin cấp thẻ học nghề cho từng đối tượng và gửidanh sách (theo mẫu 02) đnghị cấp thẻ cùng hsơ liên quan của đối tượng về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 4: Sở Lao động - Thương binh vàXã hội thẩm định, cấp thẻ học nghề (theo mẫu 11) và chuyển trả thẻ cho đốitượng thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố, thị xã.

Điều 4. Ưu tiên trong cấp thẻ họcnghề.

Để đảm bảo khả năng chi trả của Quỹ,số lượng thẻ học nghề được cấp căn cứ vào nguồn quỹ hàng năm và theo thứ tự ưutiên sau:

- Lao động thuộc diện được hưởngchính sách ưu đãi người có công với cách mạng; hộ nghèo,người dân tộc thiểu số, người tàn tật.

- Lao động thuộc diện phải di đời,tái định cư;

- Lao động bị thu hồi từ 70% đất sảnxuất trở lên;

- Lao động thuộc các xã chịu ảnhhưởng của các dự án trọng điểm trên địa bàn tnh.

- Lao động bị thu hồi đất khác.

Chương 2.

HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ

Điều 5. Điều kiện hỗ trợ

- Lao động có thẻ học nghề đang cònthi hạn sử dụng (5 năm tính từ ngàycấp thẻ);

- Đã tốt nghiệp các khóa đào tạo theocác cấp trình độ: đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề ở cáccơ sở đào tạo, dạy nghđược Nhà nước cho phép;

- Chưa được hỗ trợ kinh phí đào tạotừ ngân sách nhà nước.

Điều 6. Hồ đề nghị hỗ trợ

1. Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ học phí đào tạo(theo mẫu 03);

- Thẻ học nghề (bản chính);

- Bản sao chứng minh thư nhân dân (cóchứng thực);

- Bản sao bằng, chứng chỉ tốt nghiệphoặc hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp (có chứng thực).

2. Hồ sơ là căn cứ để thực hiện chế độvà lưu tại Tổ giúp việc Hội đồng Quản lý quỹ sau khi đã chi trả.

Điều 7. Mức hỗ trợ

- Đào tạo trình độ đại học; cao đẳngnghề: 05 triệu đồng/người/khóa học;

- Đào tạo trình độ cao đẳng; trungcấp nghề: 04 triệu đồng/người/khóa học;

- Đào tạo trình độ trung cấp chuyênnghiệp: 03 triệu đồng/người/khóa học;

- Đào tạo trình độ sơ cấp nghề: Ápdụng các chính sách đối với lao động nông thôn học nghềthuộc diện bị thu hồi đất canh tác quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và cácquyếtđịnh của UBND tỉnh ban hành danh mục, mứcchi đào tạo nghtrình độ sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 03tháng tại các cơ sở dạy nghề.

Điều 8. Phương thức hỗ tr

Quỹ thực hiện chi trả một lần thôngqua Thẻ học nghề cho người học nghề hoặc thanh toán một lần cho các cơ sở dạynghề trên địa bàn tỉnh vào cuối khóa; thời gian thực hiện chi trả: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hsơ hợplệ.

Điều 9. Quy trình, thủ tục chi hỗtrợ

1. Hỗ trợ trực tiếp cho người laođộng:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ đềnghị hỗ trợ về UBND cấp xã.

Bước 2: UBND cấp xã rà soát hồ sơ, lập danh sách đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 04) và gửi hồ sơ của các đốitượng về UBND huyện.

Bước 3: UBND huyện thẩm định hồ sơ vàlập danh sách đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 04) gửi về Hội đồngquản lý Quỹ (qua Tổ giúp việc cho Hội đồng Quỹ tại Sở Lao động - Thương binh vàXã hội).

Bước 4: Tổ giúp việc kiểm tra và trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét quyết định cấpkinh phí về UBND huyện, thành phố, thị xã và UBND huyện, thành phố, thị xãchuyển kinh phí về UBND xã, phường, thị trấn để chi trcho các đối tượng.

2. Hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạonghề tại địa bàn tỉnh:

Bước 1: Cơ sở dạy nghề lập văn bản,danh sách đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 05) và hồ sơ đối tượng theo quy định tạiĐiều 6 Quy chế này, gửi về Hội đồng quản lý Quỹ.

Bước 2: Tổ giúp việc Hội đồng quản lýQuỹ kiểm tra và trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét quyếtđịnh cấp kinh phí về cho cơ sở dạy nghề.

Chương 3.

HỖ TRỢ TƯ VẤN, HƯỚNG NGHIỆP, TẠO VIỆC LÀM

Điều 10. Hỗ trợ các doanh nghiệpgiải quyết việc làm

1. Đối tượng, điều kiện: Doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các cơ sở kinhtế, doanh nghiệp thuộc các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp tiếp nhận, tựtổ chức đào tạo và bố trí việc làm cho lao động có thẻ học nghề sử dụng cho cácđối tượng của Quỹ, đang còn thời hạn sử dụng (5 năm tínhtừ ngày cấp thẻ); lao động có thời gian làm việc ít nht06 tháng tại đơn vị và tham gia đóng nộp đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2. Mức hỗ trợ: Áp dụng mức hỗ trợ kèmnghề cho lao động nông thôn tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanhtheo quy định tại Quyết định số 236/QĐ-UBND ngày 21/1/2013 của UBND tỉnh banhành danh mục, định mức kinh phí hỗtrợ đào tạo nghề cholao động nông thôn trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 tháng tại các cơ sởdạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

3. Thủ tục hồ sơ:

- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí;

- Danh sách người lao động thuộc hộgia đình, cá nhân bị thu hồi đất sản xuất được tiếp nhận, bố trí việc làm tạiđơn vị (theo mẫu 06; có xác nhận của UBND cấp huyện nơi doanh nghiệp đóng);

- Thẻ học nghề của người lao động(bản chính);

- Bản sao chứng minh thư nhân dân (cóchứng thực);

- Bản sao hợp đồng lao động (có chứngthực);

- Bản sao sổ bảo hiểm xã hội (cóchứng thực).

Điều 11. H tr các đơn vị của Nhà nước có chức nănglàm công tác hướng nghiệp, tư vấn nghề và giớithiệu việc làm

1. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Các đơn vị của Nhà nước có chức năng làm công tác hướng nghiệp, tưvấn học nghề và giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hỗ trợcủa Quỹ có tổ chức các hoạt động sau:

- Tổ chức hội nghị về hướng nghiệp,tư vấn nghề, giới thiệu việc làm;

- Tổ chức ngày hội việc làm, đào tạonghề;

2. Mức hỗ trợ: Căn cứ tình hình cụthể Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, quyết định mức hỗ trợ.

Chương 4.

HỖ TRỢ ĐỜI SỐNG, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI

Điều 12. H trợ mua Thẻ bảo hiểm y tế

1. Đối tượng: Là những người đã hếttuổi lao động (nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên) có hộ khẩuthường trú tại tỉnh Hà Tĩnh; thuộc hộ gia đình có diện tích đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, diêm nghiệp bị thu hồi trên 30% diệntích đất được Nhà nước giao hoặc thuộc hộ gia đình đánh bắt thủy hải sản phảidi dời tái định cư, chuyển đổi nghề.

2. Điều kiện hỗ trợ: Lao động chưa cóthẻ Bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo hiểm y tế.

3. Mức hỗ trợ: 100% giá trị mua thẻtheo mệnh giá thẻ Bảo hiểm; thời gian hỗ trợ: 03 năm kể từ lần đầu tiên đượccấp thẻ Bảo him y tế.

4. Hình thức hỗ trợ: Mua thẻ Bảo hiểmy tế cấp cho từng đối tượng được hưởng.

5. Quy trình hỗ trợ:

- Bước 1: UBND cấp xã căn cứ các điềukiện quy định, lập danh sách (theo mẫu 07) gửi UBND cấp huyện xem xét, phêduyệt.

- Bước 2: UBND cấp huyện tổng hợp vàgửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Hội đồng quản lý Quỹ (qua Tổ giúp việc cho Hội đồngquản lý Quỹ).

- Bước 3: Tổ giúp việc cho Hội đồngquản lý Quỹ kiểm tra trình Hội đồng quản lý Quỹ quyết địnhvà chuyển kinh phí hỗ trợ về UBND cấp huyện.

Bước 4: UBND cấp huyện căn cứ quyếtđịnh hỗ trợ của Hội đồng quản lý Quỹ, ký hợp đồng với Bảohiểm xã hội cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho từng đi tượng.

Điều 13. Hỗ trợ lương thực

1. Đối tượng: Là những người đã hết tuổi lao động (nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từđủ 55 tuổi trở lên) có hộ khẩu thường trú tại tnh Hà Tĩnh; thuộc hộ gia đình có diện tích đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, diêm nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đấtđược Nhà nước giao hoặc thuộc hộ gia đình đánh bắt thủy hải sản phải di dời táiđịnh cư, chuyển đổi nghề.

2. Điều kiện hỗ trợ:

- Không thuộc đối tượng đang hưởnglương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thường xuyên hàng tháng do xã,phường, thị trấn quản lý theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/7/2011 củaỦy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đối tượng và mức hưởng trợ cấp thườngxuyên, trợ cấp đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Hà Tĩnh;

- Chưa được hỗ trợ lương thực từ ngânsách nhà nước theo các chính sách quy định tại Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việcban hành Quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nướcthu hi đt trên địa bàn Hà Tĩnh.

3. Mức hỗ trợ: Tính bằng tiền tươngđương 15 kg gạo/người/tháng theo mức giá trung bình ở địa phương tại thời đim hỗ trợ; thời gian hỗ trợ 12 tháng.

4. Quy trình hỗ trợ:

- Bước 1: UBND cấp xã căn cứ các điềukiện quy định rà soát, lập danh sách (theo mẫu 08) gửi UBND cấp huyện xem xét,phê duyệt.

- Bước 2: UBND cấp huyện tổng hợp vàgửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Hội đồng quản lý Quỹ (qua Tổ giúp việc cho Hội đồngquản lý Quỹ).

- Bước 3: Tổ giúp việc cho Hội đồngquản lý Quỹ kiểm tra trình Hội đồng quản lý Quỹ quyết địnhvà chuyển kinh phí hỗ trợ về UBND cấp huyện.

- Bước 4: UBND cấp huyện căn cứ quyếtđịnh hỗ trợ của Hội đồng quản lý Quỹ, chuyển kinh phí về cho UBND xã chi trảcho từng đối tượng.

Chương 5.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với các Sở ngànhliên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn tổ chức thực hiện chế độhỗ trợ giáo dục, đào tạo, giải quyết việc làm, ổn định đờisống dân sinh cho các đối tượng của Quỹ.

Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện,thành phố, thị xã, các đơn vị liên quan, cấp thẻ học nghề cho các đối tượng củaQuỹ theo quy định.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tàichính

1. Tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐNDtỉnh bố trí bổ sung nguồn Quỹ hàng năm.

2. Hướng dẫn các cấp, các ngành tổchức thực hiện việc thu, chi Quỹ đảm bảo quy định.

3. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiệnquản lý, sử dụng Quỹ của các tổ chức, cá nhân liên quan.

Điều 15. Trách nhim của Kho bc Nhà nước tỉnh

1. Chuyển kinh phí hỗ trợ đào tạonghề cho các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh; chuyển kinh phí hỗ trợ đào tạo,dạy nghề; hỗ trlương thực, bảo hiểmy tế cho các huyện, thành phố, thị xã, khi có Quyết định phê duyệt của Chủ tịchHội đồng quản lý Quỹ.

2. Thực hiện kiểm soát việc sử dụngkinh phí đi với các hoạt động hỗ trợ dạy nghề, giải quyếtviệc làm, ổn định đời sống dân sinh theo đúng quy định.

Điều 16. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, cấp xã và các đơn vị, tổ chức có liên quan

1. Chịu trách nhiệm về tính chínhxác, trung thực trước pháp luật về hồ sơ các đối tượng đề nghị hỗ trợ.

2. Hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện chếđộ hỗ trợ giáo dục, đào tạo, giải quyết việc làm, ổn định đời sng dân sinh cho các đối tượng của Quỹ.

3. Tổng hợp hồ sơ, rà soát và lậpdanh sách các đối tượng được cấp thẻ học nghề; các đitượng được hỗ trợ kinh phí đào tạo, dạy nghề, hỗ trợ lương thực, bảo hiểm y tếtrình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

4. Rà soát, xác nhận danh sách người lao động thuộc đối tượng của Quỹ được các doanh nghiệptrên địa bàn tiếp nhận, tự tổ chức đào tạo và bố trí việclàm thường xuyên.

5. Chuyển kinh phí hỗ trợ cho các đốitượng sau khi có quyết định của Chủ tịch Hội đng quản lýQuỹ.

Điều 17. Trách nhiệm của Tổ giúpviệc cho Hội đồng quản lý Quỹ

1. Điều tra, khảo sát, lập dự toánnhu cầu kinh phí thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng của Quỹ gửi Sở Tài chínhthẩm định, trình UBND tỉnh.

2. Tham mưu cho Hội đồng qun lý Quỹ hướng dẫn thực hiện các quy định của Quỹ cho các cấp, ngành,đơn vị, đối tượng liên quan.

3. Tiếp nhận, rà soát hồ sơ đề nghị hỗtrợ; đề xuất mức hỗ trợ cho các đơn vị thực hiện hoạt động hướngnghiệp, tư vn nghề và giới thiệu việc làm cho người laođộng thuộc đi tượng hỗ trợ của Quỹ, trình Hội đồng quảnlý Quỹ phê duyệt; chuyển kinh phí hỗ trợ theo quyết địnhcủa Hội đng quản lý Quỹ về UBND cấp huyện và các đơn vịliên quan để thực hiện chi trả cho đi tượng.

4. Giám sát việc thực hiện chi trảkinh phí cho đối tượng.

5. Quản lý, sử dụng quỹ đảm bảo đúngmục đích; mở sổ sách kế toán, hạch toán, thanh quyết toán theo quy định hiệnhành.

Chương 6.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18.Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Tổ giúp việc cho Hộiđồng quản lý Quỹ, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thựchiện theo đúng Quy chế này.

Điều 19.Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc, thìtổ chức, cá nhân gửi ý kiến phản ánh về Tổ giúp việc choHội đồng quản lý Quỹ (qua Sở Lao đông - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp báocáo Hội đồng quản lý Quy trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.