ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2013/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 18 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYĐỊNH CƠ CHẾ ĐẦU TƯ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐCGIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 TỈNH BÌNH ĐỊNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thựchiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên Bộ: Bộ Nông nghiệp vàPTNT - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính về hướng dẫn một số nội dung thực hiệnquyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Vănbản số 384/SKHĐT-KTN ngày 10/5/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định Cơ chế đầu tư đặc thù đối với công trình thuộc Chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 tỉnh Bình Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT, Giaothông Vận tải, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Y tế;Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạcnhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở,ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Lộc

QUY ĐỊNH

CƠ CHẾ ĐẦU TƯ ĐẶCTHÙ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNGTHÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 TỈNH BÌNH ĐỊNH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 18/7/2013 của UBND tỉnhBình Định)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy địnhnày quy định cơ chế đặc thù về quản lý đầu tư xây dựng (gọi tắt là cơ chế đầutư đặc thù) các công trình thuộc Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định (kể cả các công trình củaChương trình được lồng ghép đầu tư với các nguồn vốn khác) nếu đảm bảo các điềukiện sau đây thì được thực hiện theo Quy định này:

a. Quy mô vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng;

b. Thời gian thi công xây dựng công trình dưới 1năm;

c. Kỹ thuật đơn giản được áp dụng thiết kế mẫu(thiết kế điển hình) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

d. Công trình do cộng đồng dân cư hưởng lợi trựctiếp tự thực hiện xây dựng hoặc nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực đểxây dựng.

Riêng các công trình thuộc Chương trình MTQG xâydựng nông thôn mới được lồng ghép đầu tư với nguồn vốn ODA nếu có những quy địnhriêng khác với quy định này thì được thực hiện theo quy định của dự án ODA đó.

Các quy định khác không nêu trong quy định này, thìđược thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựngcông trình.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cánhân và cộng đồng dân cư hưởng lợi có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựngcông trình quy định tại Khoản 1, Điều này.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc lựa chọn, sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tưcủa từng công trình do chính nhân dân địa phương bàn bạc dân chủ, công khai vàquyết định. Các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội địaphương chủ yếu đóng vai trò chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực,tổ chức điều hành quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện,tạo điều kiện, động viên tinh thần, vận động nhân dân thực hiện vai trò làm chủthông qua cộng đồng.

2. Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốcgia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triểnkhai trên địa bàn nông thôn để thực hiện công cuộc xây dựng nông thôn mới.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quy trình lập kế hoạch đầu tư côngtrình

1. Sau khi Đề án xây dựng nông thôn mới của xãđược phê duyệt, căn cứ đề án này UBND các xã tổ chức họp dân ở các thôn, bản thốngnhất về danh mục công trình trên địa bàn xã dự kiến áp dụng cơ chế đầu tư đặcthù trình UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt để làm cơ sở lập kếhoạch đầu tư xây dựng công trình áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù hàng năm.

2. Việc lập kế hoạch đầu tư công trình áp dụngcơ chế đầu tư đặc thù hàng năm ở xã được thực hiện như sau:

a. Căn cứ Đề án xây dựng nông thôn mới, danh mụccông trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù đã được phê duyệt và kế hoạch đầutư xây dựng của địa phương, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã (sau đây gọitắt là Ban Quản lý xã) dự thảo danh mục công trình đầu tư xây dựng trên địa bàntrong năm tới (kể cả các công trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù) và phốihợp với các thôn, bản tổ chức họp dân lấy ý kiến thống nhất về danh mục côngtrình, thứ tự ưu tiên để đề nghị đến UBND xã. Các ý kiến tham gia của nhân dânđược ghi thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ dự án của công trình.

b. Sau khi được Hội đồng nhân dân xã thông qua kếhoạch đầu tư trong năm tới, đối với những công trình được áp dụng cơ chế đầu tưđặc thù Ban Quản lý xã triển khai lập Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựngcông trình, trình UBND xã phê duyệt để làm cơ sở đề nghị UBND cấp huyện và cáccơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, bố trí kế hoạch vốn đầu tư để triểnkhai thực hiện.

Điều 4. Thiết kế bản vẽ thi công và dự toánxây dựng công trình áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù

1. Thiết kế bản vẽ thi công

Thiết kế bản vẽ thi công công trình áp dụng theothiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựngcông trình

Các công trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặcthù thì chỉ cần lập dự toán đơn giản theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình(không phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật). Quá trình lập, thẩm định, phê duyệtdự toán xây dựng công trình được thực hiện như sau:

a. Lập dự toán xây dựng côngtrình:

- Việc lập dự toán xây dựng công trình do Chủ đầutư (Ban Quản lý xã) tự thực hiện, trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực mớithuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện. Trong quá trình lập dự toán,cần tiến hành lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư hưởng lợi về các khoảnđóng góp tự nguyện của nhân dân và hình thức đóng góp. Ý kiến tham gia của cộngđồng dân cư hưởng lợi phải được tổng hợp ghi thành biên bản. Biên bản cuộc họpnày là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệthồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.

- Một số lưu ý khi lập dự toán xây dựng côngtrình:

+ Sử dụng tối đa nguyên vật liệu phù hợp khaithác tại địa phương và nhân công để khuyến khích sự tham gia của nhân dân địaphương.

+ Các bản dự toán cũng cần lập đơn giản, dễ hiểu.Nếu có nhân dân đóng góp thì phải phân chia rõ giá trị phần của nhân dân đónggóp.

b. Nội dung dự toán xây dựngcông trình:

- Tên công trình;

- Chủ đầu tư;

- Đơn vị/ tổ chức lập dự toán;

- Mục tiêu đầu tư xây dựng;

- Quy mô đầu tư;

- Địa điểm xây dựng;

- Tổng dự toán xây dựng công trình;

- Cơ cấu nguồn vốn tổng dự toán xây dựng côngtrình: Ngân sách nhà nước hỗ trợ (chi tiết phần đóng góp của ngân sách trungương và tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã; đóng góp củanhân dân và huy động khác nếu có), hình thức đóng góp của nhân dân;

- Thời gian khởi công và hoàn thành;

- Các nội dung khác (nếu thấy cần giải trình).

c. Thẩm định dự toán xây dựng công trình:

- Sau khi hoàn thành dự toán, Ban Quản lý xây dựngnông thôn mới xã trình UBND xã tổ chức thẩm định.

- Hồ sơ trình thẩm định gồm: Tờ trình đề nghị thẩmđịnh, hồ sơ dự toán, biên bản các cuộc họp thôn, các văn bản pháp lý khác cóliên quan đến xây dựng công trình (nếu có).

- Tổ thẩm định: UBND xã thànhlập Tổ thẩm định, thành phần gồm: Lãnh đạo UBND xã làm Tổ trưởng, đại diện BanPhát triển thôn, kế toán xã, cán bộ chuyên môn của UBND xã. Trong trường hợp cầnthiết, UBND xã có thể mời các cán bộ có chuyên môn phù hợp thuộc các phòng, banchức năng của UBND huyện tham gia vào Tổ thẩm định để hỗ trợ thực hiện. Thờigian thẩm định: Không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Nội dung thẩm định:

+ Sự phù hợp của công trình với kế hoạch tổng thểchung phát triển cơ sở hạ tầng xã, huyện, thị xã, thành phố.

+ Tính khả thi về mặt kỹ thuật; mặt bằng thicông; khả năng huy động vốn (Nhà nước, nhân dân đóng góp, các nguồn lực khác),các yếu tố khác ảnh hưởng đến dự án.

+ Xem xét sự phù hợp của dự toán xây dựng côngtrình so với các quy định hiện hành của Nhà nước.

+ Khả năng tự thực hiện xây dựng của cộng đồngdân cư hưởng lợi trực tiếp hoặc nhóm thợ, cá nhân trong xã.

- Không quá 07 ngày làm việc,Tổ thẩm định phải báo cáo kết quả thẩm định bằng văn bản với UBND xã. Trường hợpcó ý kiến thẩm định chưa thống nhất với dự thảo dự toán thì trong báo cáo kếtquả thẩm định phải ghi nội dung chưa thống nhất đó để Ban Quản lý xã xem xét điềuchỉnh, bổ sung trước khi UBND xã phê duyệt.

d. Phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán

Trên cơ sở Tờ trình xin phê duyệt Thiết kế bản vẽthi công và dự toán xây dựng công trình của Ban Quản lý xã và báo cáo kết quảthẩm định của Tổ thẩm định, UBND xã xem xét phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi côngvà dự toán xây dựng công trình.

Người tổ chức thẩm định, thẩm tra và phê duyệtThiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm vềkết quả thẩm định, thẩm tra và phê duyệt của mình theo quy định hiện hành củapháp luật.

Điều 5. Hướng dẫn lập dự toán xây dựng côngtrình

Việc lập dự toán xây dựng công trình áp dụng cơchế đầu tư đặc thù được xác định như hướng dẫn dưới đây. Các nội dung khác khilập dự toán xây dựng công trình áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù không có trong quyđịnh này thì phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

1. Đối với chi phí xây dựng công trình

- Không tính chi phí chung, thu nhập chịu thuếtính trước. Riêng thuế VAT thực hiện theo Luật Thuế giá trị gia tăng và các quyđịnh hiện hành của Nhà nước.

- Không tính chi phí nhà tạm để ở và điều hànhthi công.

2. Đối với chi phí quản lý dự án: Giảm 50% so vớiđịnh mức theo quy định tại Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng.

3. Đối với chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: Điềuchỉnh định mức chi phí lập Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng côngtrình với hệ số K = 0,36.

4. Đối với chi phí khác: Giảm 50% chi phí thẩmtra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 6. Hình thức hợp đồngthi công xây dựng công trình

Hình thức hợp đồng: Trọn gói.

Điều 7. Hình thức, cách thức lựa chọn và phêduyệt kết quả lựa chọn đơn vị thi công xây dựng:

1. Hình thức thi công xây dựng công trình: Việcthi công xây dựng công trình áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù được thực hiện theo2 hình thức sau:

a. Giao các cộng đồng dân cư thôn (những ngườihưởng lợi trực tiếp từ Chương trình) tự thực hiện xây dựng;

b. Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủnăng lực để xây dựng.

2. Cách thức lựa chọn đơn vị thi công xây dựng

a. Đối với hình thức giao cho cộng đồng dân cưthôn (những người hưởng lợi trực tiếp từ Chương trình) tự thực hiện xây dựng:

- Chủ đầu tư niêm yết thông báo công khai tại trụsở UBND xã, nhà văn hóa thôn, chợ, họp dân cư và thông tin trên trạm truyềnthanh của xã;

- Trường hợp có nhiều nhóm cộng đồng cùng đăngký tham gia thì chủ đầu tư tổ chức họp các nhóm đã đăng ký để công khai lựa chọn,dựa vào các tiêu chí giá cả, tiến độ và chất lượng để phê duyệt kết quả đấu thầu;thành phần mời tham gia họp gồm: Đại diện UBND xã, các đoàn thể xã hội, bangiám sát cộng đồng, trưởng thôn, đại diện cộng đồng dân cư tham gia dự thầu; nếuthết thời hạn thông báo (do chủ đầu tư quy định) chỉ có 01 nhóm cộng đồng thamgia thì chủ đầu tư giao cho nhóm đó thực hiện. Trường hợp không có nhóm cộng đồngtham gia thì chủ đầu tư lựa chọn một nhà thầu phù hợp để đàm phán, ký hợp đồngthực hiện.

b. Đối với hình thức lựa chọn nhóm thợ, cá nhântrong xã có đủ năng lực để xây dựng:

- Chủ đầu tư thông báo mời thầu trên hệ thốngtruyền thanh của xã, niêm yết tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa xã, đồng thời phổbiến cho các trưởng thôn để thông báo cho nhân dân được biết.

- Chủ đầu tư (có đại diện các cộng đồng dân cưtrong xã) xây dựng hồ sơ mời thầu bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá, tiêu chí đểlựa chọn nhà thầu trình UBND xã phê duyệt. Tiêu chuẩn đánh giá phải phù hợp vớiyêu cầu tính chất của từng công trình cũng như điều kiện cụ thể của xã và thôn.

- Các nhóm thợ, cá nhân có tối thiểu 10 ngày đểchuẩn bị hồ sơ dự thầu gửi chủ đầu tư.

- Sau khi hết hạn nhận hồ sơ dự thầu, chủ đầu tưtổ chức mở thầu đánh giá, lựa chọn nhóm thợ/tổ chức/cá nhân thi công. Thành phầnmời tham gia đánh giá: Đại diện UBND xã, các tổ chức đoàn thể xã hội, ban giámsát cộng đồng, trưởng thôn, đại diện nhóm thợ/cá nhân tham gia dự thầu sẽ xây dựngcông trình.

Trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá đã được UBNDxã phê duyệt, các đại diện tham gia họp để đánh giá và bỏ phiếu bầu chọn nhómthợ, cá nhân có đủ năng lực để thi công. Kết quả cuộc họp được thư ký ghi vàobiên bản họp, có chữ ký của các thành phần tham dự và trình UBND xã phê duyệt kếtquả lựa chọn nhà thầu.

- Trong trường hợp nếu hết thời hạn quy định màchỉ có một nhóm thợ/tổ chức/cá nhân tham gia dự thầu thì chủ đầu tư đàm phán vàký kết hợp đồng với nhóm thợ/tổ chức/cá nhân đó.

3. Phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị thi côngxây dựng: Chủ tịch UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị thi công các góithầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên cơ sở đề nghị của Ban Quản lý xã.

Điều 8. Giám sát hoạt động xây dựng

1. Tổ chức giám sát thi công xây dựng côngtrình: Bao gồm chủ đầu tư, tư vấn giám sát và ban giám sát cộng đồng. Chủ đầutư lựa chọn đơn vị tư vấn hoặc cá nhân có đủ năng lực giám sát thi công (có chứngchỉ hành nghề). Trường hợp công trình ở vùng sâu, vùng xa khó khăn trong việcthuê tư vấn giám sát thì chủ đầu tư có thể tổ chức thực hiện giám sát thi côngvà chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Giám sát cộng đồng: Thực hiện theo Quyết địnhsố 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế giám sát cộngđồng và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH &ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày04/12/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 9. Nghiệm thu, thanh quyết toán, bàn giao,quản lý khai thác công trình

1. Nghiệm thu công trình: Chủ đầu tư tổ chứcnghiệm thu công trình hoàn thành, thành phần nghiệm thu gồm: Đại diện Ban Quảnlý xã; đại diện các đơn vị: Tư vấn lập dự toán xây dựng công trình (nếu có),thi công xây dựng, tư vấn giám sát; đại diện giám sát của chủ đầu tư, đại diệnBan giám sát của xã và đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình.

2. Thanh quyết toán công trình: Thực hiện theohướng dẫn của Sở Tài chính.

3. Bàn giao quản lý, khai thác công trình: Saukhi nghiệm thu, chủ đầu tư phải bàn giao công trình và bàn giao toàn bộ hồ sơ,tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã để giao cho thôn, đơn vị, cánhân có trách nhiệm quản lý sử dụng, bảo trì.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầutư, Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịchUBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triểnkhai thực hiện và theo dõi, tổng hợp việc thực hiện Quy định này. Trong quátrình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc đề nghị cáccơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tưbáo cáo UBND tỉnh để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.