ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 18/2014/QĐ-UBND

Đăk Nông, ngày 15 tháng 08 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ VÀ MỨC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO HỘ GIA ĐÌNH THUỘC ĐỐITƯỢNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ DI DÂN THỰC HIỆN ĐỊNH CANH, ĐỊNH CƯ ĐẾN NĂM2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2013/QĐ-TTG NGÀY 4/6/2013CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày4/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ, về việc tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợdi dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-UBDT-BTC ngày 27/12/2013 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính, vềviệc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 của Thủtướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiệnđịnh canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Đăk Nôngtại Tờ trình số: 221/TTr-BDT ngày 02 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về định mức chi phí quản lý và mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộcđối tượng đồng bào dân tộc thiểu số di dân thực hiện định canh, định cư đến năm2015 trên địa bàn tỉnh Đăk Nông theo Quyết định 33/2013/QĐ-TTg ngày 4/6/2013của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ di dânthực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; TrưởngBan Dân tộc tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài Nguyên và Môitrường; và Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện Krông Nô,Cư Jút, Đăk Mil và Tuy Đức chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Dân tộc;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Chi Cục văn thư - lưu trữ tỉnh;
- Báo Đăk Nông;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử;
- CVP, PCVP;
- Lưu VT, NN, KTTC, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH




Lê Diễn

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC CHI PHÍQUẢN LÝ VÀ MỨC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO HỘ GIA ĐÌNH THUỘC ĐỐI TƯỢNG ĐỒNG BÀO DÂNTỘC THIỂU SỐ DI DÂN THỰC HIỆN ĐỊNH CANH, ĐỊNH CƯ ĐẾN NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHĐĂK NÔNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2013/QĐ-TTG NGÀY 04/6/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNHPHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2014/QĐ-UBND , ngày 15 tháng 8 năm 2014 củaUBND tỉnh Đăk Nông)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về định mức chi phí quản lývà mức hỗ trợ đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số di dân thực hiện địnhcanh, định cư (sau đây viết tắt là ĐCĐC) đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh ĐăkNông theo Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 của Thủ tướng Chính phủvề việc tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, địnhcư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015 (Quyết định 33); Thông tư liêntịch số 06/2013/TTLT-UBDT-BTC ngày 27/12/2013 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 của Thủ tướngChính phủ về việc tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện địnhcanh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015 (Thông tư 06).

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các hộ đồng bào dântộc thiểu số còn du canh, du cư được UBND tỉnh Đăk Nông quy hoạch ổn định địnhcanh, định cư tại Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 02/12/2008 của Ủy ban nhândân tỉnh Đăk Nông, về việc phê duyệt Đề án tổng quan hỗ trợ định canh, định cưcho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2008-2010 (Quyết định 1786); Quyết địnhsố 1616/QĐ-UBND ngày 22/10/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc điều chỉnhkhoản 1, khoản 4, Điều 1 và Điều 2 của Quyết định số 1786; các quyết định phêduyệt Dự án quy hoạch chi tiết các điểm định canh, định cư tập trung và xenghép trên địa bàn các huyện Krông Nô, Cư Jút, Đăk Mil và Tuy Đức.

Ngoài ra, Quy định này được áp dụng đối với các cơquan, đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ tham mưu, quản lý thực hiện chươngtrình này.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ trực tiếp cho hộ du canh, du cư thực hiệnĐCĐC

a) Các hộ du canh du cư thực hiện ĐCĐC (gồm cả ĐCĐCtập trung và xen ghép) được giao diện tích đất ở với mức tối thiểu là 200 m2/hộ.

- Về đất sản xuất: Những hộ không có đất hoặc thiếuđất theo định mức quy định tại Công văn số: 4491/UBND-VX ngày 14/10/2013 củaUBND tỉnh Đăk Nông, V/v triển khai thực hiện Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, được nhà nước hỗ trợ đất sản xuất bảo đảmmức tối thiểu của mỗi hộ gia đình là: Đất nương, rẫy là 0,5ha/hộ, hoặc ruộnglúa nước 01 vụ là 0,25 ha/hộ, hoặc ruộng lúa nước 02 vụ là 0,15 ha/hộ.

b) Hỗ trợ bình quân 20 triệu đồng/hộ ĐCĐC để làmnhà ở, phát triển sản xuất, mua lương thực 6 tháng đầu tính từ khi đến điểmĐCĐC, nước sinh hoạt. Trong đó:

- Kinh phí Trung ương hỗ trợ: 15 triệu đồng (hỗ trợlàm nhà ở: 10 triệu đồng/hộ; hỗ trợ mua lương thực trong 6 tháng đầu tính từkhi đến điểm ĐCĐC: 3 triệu đồng/hộ; hỗ trợ phát triển sản xuất và nước sinhhoạt: 2 triệu đồng/hộ).

- Kinh phí địa phương hỗ trợ bổ sung để làm nhà ở:5 triệu đồng/hộ.

c) Hỗ trợ kinh phí di chuyển các hộ từ nơi ở cũ đếnđiểm ĐCĐC: Thực hiện theo nội dung dự án quy hoạch chi tiết tính theo thực tếkhi lập dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Chính sách hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng, hỗ trợtrực tiếp cho hộ dân và các nội dung khác không quy định tại Quyết định nàyđược thực hiện theo nội dung Quyết định 33 và Thông tư 06.

Điều 3. Định mức quản lý và nguồn vốn thực hiệnchương trình

1. Định mức quản lý thực hiện chương trình

a) Cấp tỉnh: Hỗ trợ Ban Dân tộc tỉnh (cơ quan chủtrì, tham mưu UBND tỉnh) 30 triệu đồng/01 năm để triển khai nhiệm vụ hướng dẫn,kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện chương trình.

b) Cấp huyện: Hỗ trợ các phòng, ban chuyên mônthuộc UBND cấp huyện để thực hiện công tác theo dõi, quản lý; công tác đo đạc,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất cho các hộ được ĐCĐC, với mức kinh phí là 20 triệu đồng/01huyện/01 năm.

c) Cấp xã: Hỗ trợ UBND xã 10 triệu đồng/01 xã/01năm để tuyên truyền, vận động các hộ dân thực hiện ĐCĐC, cấp phát kinh phí vàthực hiện các công việc khác liên quan đến công tác hỗ trợ di dân thực hiệnĐCĐC cho đồng bào dân tộc thiểu số.

2. Nguồn vốn và sử dụng vốn

a) Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu chongân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 2 của Quyđịnh này.

b) Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm bố trí đểthực hiện khoản 1 Điều 3 của Quy định này. Ngoài ra, bổ sung kinh phí hỗ trợtrực tiếp cho hộ gia đình để làm nhà ở là 5 triệu đồng/01 hộ. Trong đó:

- Ngân sách cấp tỉnh bố trí kinh phí quản lý chươngtrình cấp tỉnh và bố trí kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình để làm nhà ở(5 triệu đồng/01 hộ).

- Ngân sách cấp huyện bố trí kinh phí quản lýchương trình cấp huyện và cấp xã.

c) Tổng kinh phí địa phương chi để quản lý chươngtrình và bổ sung để hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình là: 2.240 triệu đồng (Bằngchữ: Hai tỷ, hai trăm bốn mươi hai triệu đồng). Trong đó:

- Kinh phí quản lý thực hiện chương trình trong 02năm 2014 và 2015 là: 440 triệu đồng (gồm: 11 xã, 04 huyện và 01 đơn vị cấptỉnh).

- Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình là:1.800 triệu đồng (360 hộ x 5 triệu đồng/hộ).

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với cácSở, ngành liên quan triển khai những nội dung như sau:

a) Hướng dẫn UBND các huyện thực hiện các dự ánĐCĐC tập trung và xen ghép đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạchvà Đầu tư, UBND các huyện có liên quan lập phương án phân bổ dự toán ngân sách,chi tiết theo từng mục, từng địa phương, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnhquyết định trong dự toán ngân sách địa phương năm 2014, 2015.

c) Tổ chức thực hiện và kiểm tra, theo dõi, đánhgiá việc thực hiện các dự án ĐCĐC theo kế hoạch; tổng hợp kết quả thực hiệnchính sách, báo cáo UBND tỉnh.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Dântộc tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh xây dựng dự toán kinh phíthực hiện Quyết định 33 theo từng nội dung chính sách; trong đó, xác định rõnguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn cácchương trình, dự án khác gửi Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầutư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp vớiSở Tài chính, Ban Dân tộc tỉnh có trách nhiệm huy động, lồng ghép nguồn vốnChương trình 135 và các chính sách, chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnhđể thực hiện ĐCĐC cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện thựctế của địa phương.

4. Ủy ban nhân dân các huyện Krông Nô, Cư Jút, ĐăkMil và Tuy Đức

a) Xây dựng và triển khai thực hiện phương án didời, bố trí, sắp xếp dân cư theo danh sách hộ dân trên địa bàn đã được cơ quancó thẩm quyền quyết định.

b) Hàng năm chủ động xây dựng và bảo vệ dự toánkinh phí để tổ chức thực hiện hoàn thành chính sách theo kế hoạch đề ra, thựchiện công tác quản lý, cấp phát, thanh toán, báo cáo kế toán và quyết toán thựchiện theo hướng dẫn của Thông tư 06.

c) Căn cứ mức kinh phí được UBND tỉnh giao, quyếtđịnh phân bổ và thông báo cho UBND cấp xã chi tiết từng nhiệm vụ, hộ dân đượchưởng theo danh sách đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

d) Chỉ đạo UBND cấp xã thông báo công khai mức hỗtrợ đến từng điểm ĐCĐC, từng hộ dân theo chính sách, chế độ được hỗ trợ.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, những văn bảndẫn chiếu tại quy định này có thay đổi thì áp dụng theo văn bản hiện hành; đồngthời, có vướng mắc, khó khăn kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Ban Dân tộctỉnh) để điều chỉnh hoặc bổ sung cho phù hợp.