ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2014/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 21 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHQUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNGCỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịchvụ Internet và thông tin điện tử trên mạng;

Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định vềquản lý điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điệntử công cộng;

Theo đề nghị của Sở Thông tinvà Truyền thông tại Tờ trình số 40/TTr-STTTT ngày 01/10/2014 về việc ban hànhQuy định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơi điệntử công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, cung cấp, sửdụng dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnhTuyên Quang.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014 và thaythế Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quyđịnh về thời gian mở cửa, đóng cửa hoạt động hàng ngày đối với các đại lýInternet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởngcác ban, ngành và đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;các tổ chức, cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụtrò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (Báo cáo)
- Bộ Thông tin và Truyền thông; (Báo cáo)
- TT Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- TTHĐND tỉnh;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang;
- Như Điều 3;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Chẩu Văn Lâm

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ, CUNG CẤP,SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 21/10/2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết vềquản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơi điện tử côngcộng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cáctổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụInternet và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤINTERNET VÀ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG

Điều 3. Điều kiện hoạt động củađiểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tửcông cộng

1. Chấp hành các quy định tại Điều8 (đối với điểm truy nhập Internet công cộng); khoản 1, 2 Điều 35 (đốivới điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng) Nghị định số72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet vàthông tin trên mạng.

2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơiđiện tử công cộng phải có tổng diện tích sử dụng cho mỗi phòng máy tối thiểu là50m2 tại thành phố Tuyên Quang; tối thiểu 40m2 tại các thị trấn và 30m2 tại cáckhu vực khác.

Điều 4. Trách nhiệm của điểmtruy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Chấp hành các quy định của Quyđịnh này và Điều 9 (đối với điểm truy nhập Internet công cộng) và Điều36 (đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng) của Nghịđịnh số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụInternet và thông tin trên mạng.

2. Biển hiệu của điểm cung cấpdịch vụ trò chơi điện tử công cộng, ngoài các thông tin quy định tại Điểm cKhoản 2 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP phải có thêm các thông tin tại khoản 3Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng BộThông tin và Truyền thông.

3. Điểm truy nhập Internet côngcộng và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải thực hiện các giải pháp kỹthuật phần cứng và phần mềm để đảm bảo an toàn thông tin và an ninh thông tintheo quy định của pháp luật.

4. Phải niêm yết giá cước sử dụngdịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại đại lý.

5. Hướng dẫn khách hàng sử dụngdịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi điện tử đúng theo quy định của pháp luật;

6. Tạo điều kiện thuận lợi để cáccơ quan chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về cung cấp và sử dụngdịch vụ Internet đúng theo quy định của pháp luật; cung cấp các cơ sở dữ liệuđể phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra;

7. Không được cài đặt trên máytính của đại lý các trò chơi điện tử chưa được Bộ Thông tin và Truyền thông cấpphép.

Điều 5. Trách nhiệm của doanhnghiệp (Chi nhánh) cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi điện tử

1. Chấp hành các quy định của quyđịnh này và Điều 7 và Điều 34 của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 vềquản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụInternet, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông để phổ biến pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử côngcộng trên địa bàn.

3. Ít nhất một năm một lần doanhnghiệp phải tổ chức tập huấn cho các điểm truy nhập Internet đã ký hợp đồng đạilý với doanh nghiệp về các quy định quản lý đối với dịch vụ Internet, các quyđịnh về an toàn an ninh thông tin và các biện pháp kỹ thuật phù hợp để đại lýthực hiện tốt việc hướng dẫn người sử dụng dịch vụ vào các mục đích lành mạnh;phát hiện, ngăn chặn kịp thời người sử dụng có hành vi vi phạm quy định củapháp luật đối với hoạt động trong lĩnh vực Internet.

4. Doanh nghiệp ngừng cung cấpdịch vụ Internet đối với các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấpdịch vụ trò chơi điện tử công cộng vi phạm quy định của pháp luật khi có yêucầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 6. Trách nhiệm của ngườisử dụng dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

Chấp hành các quy định tại Điều 10và Điều 37 của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp,sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

Điều 7. Thời gian hoạt động củađiểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tửcông cộng

1. Thời gian hoạt động của điểmtruy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộngtừ 7 giờ đến 23 giờ hàng ngày.

2. Thời gian hoạt động của điểmtruy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe,quán cà phê và điểm công cộng khác không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuântheo giờ mở, đóng cửa của địa điểm.

3. Thời gian hoạt động của điểmcung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng từ 8 giờ đến 22 giờ hàng ngày.

Điều 8. Thẩm quyền và quy trìnhthẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn,cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơiđiện tử công cộng

1. Thẩm quyền và thủ tục cấp, sửađổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt độngđiểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

a) Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấp lại giấy chứngnhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

b) Thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung,thu hồi, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấpdịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo Điều 8,9,10,11 Thông tư23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Quy trình thẩm định hồ sơ, kiểmtra thực tế

a) Thẩm định hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtại Ủy ban nhân dân huyện, thành phố kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiến hành tiếp nhận, vào sổ theo dõi, lậpbiên nhận, chuyển hồ sơ cho phòng Văn hóa - Thông tin huyện, thành phố xử lý;trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để tổchức, cá nhân bổ sung, làm lại hồ sơ.

b) Kiểm tra thực tế:

Trong vòng 08 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với cấp mới, 03 ngày làm việc kể từ ngàynhận đủ hồ sơ theo quy định đối với sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấychứng nhận, phòng Văn hóa-Thông tin huyện, thành phố tiến hành đánh giá thực tếtại điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

c) Nội dung đánh giá

Sự phù hợp của điểm cung cấp dịchvụ trò chơi điện tử công cộng so với các điều kiện tại khoản 2 Điều 35 của Nghịđịnh số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013.

d) Kết quả đánh giá

Kết quả đánh giá được lập thànhbiên bản, biên bản đánh giá ghi đầy đủ các nội dung khoản 2 Điều 35 của Nghịđịnh số 72/2013/NĐ-CP và có chữ ký xác nhận của đại diện điểm cung cấp dịch vụtrò chơi điện tử công cộng và đại diện phòng Văn hóa-Thông tin huyện, thànhphố. Các điều kiện chưa phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 35 của Nghị địnhsố 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 phát hiện được trong quá trình đánh giá phảiđưa vào biên bản đánh giá.

đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn,cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơiđiện tử công cộng

Trong 02 ngày làm việc kể từ ngàykết thúc đánh giá, phòng Văn hóa-Thông tin huyện, thành phố thấy đủ điều kiệnthì tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp, sửa đổi, bổ sung, giahạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ tròchơi điện tử công cộng.

Trường hợp không cấp, sửa đổi, bổsung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấpdịch vụ trò chơi điện tử công cộng thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trả lờibằng văn bản và nêu rõ lý do.

e) Trả kết quả

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảtại Ủy ban nhân dân huyện, thành phố vào sổ theo dõi, sao lưu hồ sơ, trả kếtquả, thu biên nhận hồ sơ.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂNHUYỆN, THÀNH PHỐ

Điều 9. Sở Thông tin và Truyềnthông

1. Là đầu mối chủ trì, phối hợpvới các ngành liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai,thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý các hoạt động Internet và dịchvụ trò chơi điện tử cộng cộng trên địa bàn tỉnh; đào tạo, bồi dưỡng nâng caokiến thức về Internet cho đội ngũ cán bộ, công chức và các tổ chức, cá nhânkhác; đề xuất thành lập các đoàn kiểm tra, thanh tra; tổ chức kiểm tra, thanhtra định kỳ và đột xuất; xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động Internet vàdịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo chức năng, quyền hạn được pháp luật quyđịnh.

2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện,thành phố trong việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấp lại giấychứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử côngcộng theo đúng quy định.

3. Chủ trì, phối hợp với Ủy bannhân dân huyện, thành phố trong việc thống kê, báo cáo tình hình hoạt động củađiểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tửcông cộng trên địa bàn tỉnh theo quy định hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầucủa Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 10. Sở Văn hóa, Thể thaovà Du lịch

Phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông và các ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấpdịch vụ Internet thực hiện các quy định về hoạt động văn hóa công cộng và hoạtđộng kinh doanh trò chơi điện tử.

Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hướng dẫn các tổ chức, cá nhânthực hiện những quy định của Nhà nước về đăng ký kinh doanh, cấp và thu hồiGiấy đăng ký kinh doanh điểm truy nhập Internet và dịch vụ trò chơi điện tửcộng cộng theo thẩm quyền.

Điều 12. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,ngành liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sởgiáo dục, đào tạo và học sinh, sinh viên ứng dụng Internet trong lĩnh vực giáodục và đào tạo theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện các biện pháp quảnlý học sinh, sinh viên, không để tình trạng học sinh, sinh viên bỏ giờ học chơitrò chơi điện tử công cộng.

Điều 13. Công an tỉnh

Thực hiện quản lý về an ninh trậttự đối với hoạt động kinh doanh, sử dụng dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơiđiện tử công cộng theo quy định. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp,khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đảm bảo an ninhthông tin. Tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành theo quyết định củacơ quan có thẩm quyền.

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tinvà Truyền thông và các cơ quan chức năng khác, hướng dẫn, đôn đốc các doanhnghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ Internet trong việc thực hiện các biện phápđảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên Internet; hướng dẫn công tác phòngcháy, chữa cháy tại điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng và dịch vụ tròchơi điện tử công cộng.

Điều 14. Ủy ban nhân dân huyện,thành phố

1. Thực hiện công tác quản lý nhànước về Internet và trò chơi điện tử tại địa phương theo thẩm quyền. Chỉ đạothực việc triển khai thực hiện Quy định này đến các cơ sở và nhân dân trên địabàn quản lý.

2. Phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông và các ngành chức năng tỉnh trong công tác kiểm tra, phát hiện, xửlý các vi phạm trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet của điểm truynhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tạiđịa phương.

3. Chỉ đạo phòng Tài chính- Kếhoạch cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng quy định; Chỉ đạo phòngVăn hóa và Thông tin chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấplại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điệntử công cộng.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyềnthông có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy địnhnày.

2. Thủ trưởng các cơ quan cấptỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các doanh nghiệp cung cấp dịchvụ Internet, trò chơi điện tử, các điểm truy nhập Internet công cộng, dịch vụtrò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy định này.

3. Các hành vi vi phạm sẽ bị xửphạt theo Nghị định 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ Quy định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thôngtin và Tần số vô tuyến điện và theo quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc, các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánhkịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo, trình Ủy ban nhândân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.