Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động khuyến công tỉnh Yên BáiUỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2014/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 17 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNGTỈNH YÊN BÁI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiếtmột số nội dung của Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chínhphủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việcxây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/2/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quảnlý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;

Căn cứ Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên BộTài chính - Bộ Lao động - Thương binh Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phíthực hiện Đ án "Đào tạo nghề cho lao động nôngthôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 củaThủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội sửa đi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ;

Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí,chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sựnghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chínhquy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đicông tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí;

Căn cứ Thông tư số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 ca liên Bộ Tàichính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việcquản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngcủa cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24/12/2012 của liênBộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngânsách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc SởCông Thương tại Tờ trình số 820/TTr-SCT ngày 23/6/2014 về việc xin phê duyệtQuy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnhYên Bái,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiệnvà quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thaythế Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 25/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh YênBái ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức, thực hiện và quản lý các hoạt độngkhuyến công tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành;Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Công Thương;
- Cục kiểm tra VB- Bộ Tư pháp.
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng GTĐT tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu HC, CN, TC.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Phạm Duy Cường

QUY CHẾ

XÂYDỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18 / 2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của Uỷ bannhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượngđiều chỉnh

1. Quy chế này quy định vềchính sách khuyến công, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổchức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và quản lý chương trình, kế hoạchvà đề án khuyến công, trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Quy chế này áp dụng đối vớicác tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các Chương trình, kế hoạch vàđề án khuyến công địa phương, bao gồm:

a) Các tổ chức, cá nhân trựctiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị xã,thành phố, bao gồm:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa thànhlập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn tương đương tổng tàisản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc số lao độngbình quân năm như quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Hợp tác xã thành lập và hoạtđộng theo Luật Hợp tác xã. Tổ hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt độngcủa Tổ hợp tác.

- Hộ kinh doanh theo quy địnhNghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng kýdoanh nghiệp.

b) Các cơ sở sản xuất côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn không giớihạn về quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân hàng năm và địa bàn đầutư sản xuất.

c) Các tổ chức dịch vụ khuyếncông, gồm: Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp (sau đây gọitắt là Trung tâm Khuyến công), cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ,doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấpthông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuấtcông nghiệp nông thôn.

d) Cơ quan quản lý nhà nước,đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội có liên quan đến hoạtđộng khuyến công.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Chương trình, Kế hoạchkhuyến công địa phương: là tập hợp các đề án, nội dung, nhiệm vụ về hoạt độngkhuyến công địa phương trong từng giai đoạn 5 năm, hàng năm được Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nângcao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao độngtại địa phương.

2. Đề án khuyến công địaphương: là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt độngkhuyến công, quy định tại Điều 4 Nghị địnhsố 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ. Đề án khuyến công địa phương do Sở Công Thương,Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phíkhuyến công địa phương để triển khai các hoạt động khuyến công của địa phươngtheo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đề án khuyến công có mục tiêu,nội dung và đối tượng thụ hưởng cụ thể, có thời gian thực hiện và kinh phí xácđịnh.

3. Hoạt động khuyến công: làhoạt động khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sảnxuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.

4. Sản phẩm công nghiệp nôngthôn tiêu biểu là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chấtlượng, giá trị sử dụng cao; có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường;đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụngnguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn yêu cầuvề bảo vệ môi trường.

5. Sản xuất sạch hơn trong côngnghiệp là việc áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quảsử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểuphát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường.

6. Tổ chức dịch vụ khuyến công:là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quyđịnh của pháp luật (Trung tâm Khuyến công, cơ sở nghiên cứu khoa học- côngnghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn…) có năng lực thực hiện các hoạt độngdịch vụ khuyến công như tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thôngtin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác phù hợp với Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ vềKhuyến công.

7. Đơn vị thực hiện đề án là tổchức dịch vụ khuyến công lập đề án khuyến công địa phương và tổ chức thực hiệnsau khi được phê duyệt.

8. Đơn vị thụ hưởng: là tổchức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai đề ánkhuyến công.

Chương II

XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCHVÀ ĐỀ ÁN KHUYÊN CÔNG

Điều 3. Xây dựng Chươngtrình, kế hoạch khuyến công địa phương

1. Chương trình khuyến công địaphương giai đoạn được lập trên cơ sở đề xuất của các huyện, thị xã, thành phố vàcủa Trung tâm Khuyến công. Định kỳ từng giai đoạn 5 năm, Sở Công Thương tổ chứcxây dựng chương trình khuyến công địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phêduyệt.

2. Kế hoạch khuyến công địaphương hàng năm: Căn cứ vào chương trình khuyến công của tỉnh và thực tế yêu cầuphát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm theo các nội dung sau:

a) Báo cáo tình hình thực hiệnkế hoạch khuyến công của năm hiện tại, mục tiêu và định hướng công tác khuyếncông của năm sau.

b) Trên cơ sở đề xuất của cácdoanh nghiệp, cơ sở sản xuất, lập danh mục đề án khuyến công địa phương đưa vàonăm kế hoạch (Danh mục bao gồm các nội dung: Tên đề án, đơn vị thụ hưởng, địachỉ, tổng kinh phí thực hiện, trong đó chi tiết vốn của đơn vị và đề nghị hỗtrợ từ nguồn khuyến công, nội dung xin hỗ trợ).

3. Thời gian, trình tự lập kếhoạch khuyến công:

a) UBND huyện, thị xã, thànhphố lập báo cáo kế hoạch khuyến công theo nội dung khoản 2 Điều này gửi Sở CôngThương, Trung tâm Khuyến công trước ngày 31 tháng 5 hàng năm.

b) Trung tâm Khuyến công và Tưvấn phát triển công nghiệp tổng hợp danh mục trình Sở Công Thương trước ngày 15tháng 6 hàng năm.

c) Căn cứ vào mức kinh phí theochương trình khuyến công đã được phê duyệt, Sở Công Thương dự kiến tổng mức kinhphí khuyến công gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 7 hàng năm. Sở Tài chínhcân đối trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đưa vào kế hoạch ngân sách năm kế hoạch.

d) Trung tâm Khuyến công chủtrì phối hợp với Phòng kinh tế hạ tầng (Kinh tế), triển khai khảo sát lập đề ánkhuyến công cho các cơ sở theo danh mục đã đăng ký. Gửi 02 bộ về Sở CôngThương, Sở Tài Chính thẩm định trước ngày 15/12 hàng năm.

đ) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phốkiểm tra thực tế các cơ sở trước khi tổ chức thẩm định.

Điều 4. Danh mục ngành, nghềđược hưởng chính sách khuyến công

Tổ chức, cá nhân quy định tại cácĐiểm a và b Khoản 2 Điều 1 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sauđây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung chi quy định tạiĐiều 5 Quy chế này:

a) Công nghiệp chế biến nông - lâm- thủy sản và chế biến thực phẩm.

b) Sản xuất hàng công nghiệp phụcvụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

c) Công nghiệp hoá chất phục vụnông nghiệp, nông thôn; Sản xuất vật liệu xây dựng.

d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng;lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học;sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.

đ) Sản xuất hàng tiểu thủ côngnghiệp.

e) Khai thác, chế biến khoáng sảntại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăntheo quy định của pháp luật.

g) Ápdụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môitrường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

Điều 5. Nội dung chi hoạt động khuyến công

1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết vớithực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng caotay nghề cho người lao động.

2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễnđàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước để nâng caonăng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sảnxuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp; chi hỗ trợ thành lậpdoanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; chi hỗ trợ mở rộng thị trườngtiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn.

3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giaocông nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuấtcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụngsản xuất sạch hơn.

4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêubiểu; chi tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ côngmỹ nghệ; chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ,triển lãm; chi hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu.

5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất - tàichính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh; liên kếttrong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ- thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận cácchính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ,chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.

6. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuấtbản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờgấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương.

7. Chi hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế:

a) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập các hiệp hội, hộingành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp.

b) Chi hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nôngthôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp.

8. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt độngkhuyến công:

a) Chi xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.

b) Chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước;chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công;xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử vềkhuyến công, sản xuất sạch hơn.

c) Chi mua sắm phương tiện làm việc cho các Trung tâm Khuyến côngcấp tỉnh; chi thù lao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viênkhuyến công.

d) Chi xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn vàkế hoạch khuyến công hàng năm.

đ) Chi kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chươngtrình, đề án và nghiệm thu hoạt động khuyến công tại địa phương.

9. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công (nếu có).

Điều 6. Nguyên tắc lập đề ánkhuyến công

1.Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của địaphương và Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Yên Bái.

2. Phù hợp với các nội dung chihoạt động khuyến công quy định tại Điều 5 và danh mục, ngành nghề được hưởngchính sách khuyến công quy định tại Điều 4 củaQuy chế này; phù hợp với đối tượng điều chỉnh quy định tại điều 1 củaquy chế này.

3. Phù hợp với Chương trình khuyếncông địa phương từng giai đoạn đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Phù hợp với các văn bản quyphạm pháp luật có liên quan đến hoạt động khuyến công.

Điều 7. Nguyên tắc ưu tiên.

1.Về địa bàn:

a) Huyện vùng cao, vùng đồng bàodân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.

b) Các huyện nghèo theo quy địnhtại Nghị quyết 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chươngtrình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo: huyện Mù CangChải và huyện Trạm Tấu.

c) Ưu tiên tập trung địa bàn cácxã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hay từng giai đoạn.

d) Địa bàn có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định của pháp luật.

2. Về ngành nghề:

a) Sản xuất sản phẩm có thị trườngxuất khẩu: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩuhoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu.

b) Sản xuất sản phẩm sử dụngnguyên liệu tại chỗ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu,vật liệu chính của quá trình sản xuất, được cung cấp từ địa bàn cấp tỉnh nơiđầu tư sản xuất, chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu.

c) Cơ sở công nghiệp nông thôn sửdụng nhiều lao động là cơ sở sản xuất có sử dụng từ 50 lao động trở lên.

d) Đối với công nghiệp hỗ trợ: ápdụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗtrợ theo quy định tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 củaThủ tướng Chính phủ về Ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiênphát triển.

đ) Cơ sở sản xuất sản phẩm đượcchứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.

Điều 8. Nội dung cơ bản của Đềán khuyến công

1. Giới thiệu chung: Đơn vị thựchiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.

2. Căn cứ lập đề án.

3. Sự cần thiết của đề án: kháiquát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình phát triển sản xuất của ngành nghềtrong đề án tại địa phương; thực trạng cơ sở sản xuất xin hỗ trợ: nhà xưởng,máy móc thiết bị, nhân công, tình hình SXKD hiện tại…); lý do và sự cần thiếtphải triển khai thực hiện đề án.

4. Mục tiêu và quy mô đề án: nêunhững mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đápứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn; nêu quy mô và cáchoạt động chính của đề án. Đối với những đề án hỗ trợ máy móc, thiết bị, môhình trình diễn phải đưa ra những thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị hiệncó, và đầu tư mới của cơ sở (nước sản xuất, năm sản xuất, công suất, ký hiệu,một số tính năng của máy), với những máy móc thiết bị xin hỗ trợ phải thuyếtminh được tính mới, hiện đại, ưu việt so với máy móc hiện đang sử dụng.

5. Nội dung và tiến độ: xác địnhrõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện, tổ chức, cá nhân thựchiện.

6. Dự toán kinh phí: xác định tổngkinh phí cho đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn: kinh phí khuyến công; kinhphí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác (nếu có). Dự toán kinhphí được lập chi tiết cho từng nội dung công việc đảm bảo theo đúng các quyđịnh hiện hành. Đối với các đề án khuyến công phải thực hiện trong nhiều nămthì kế hoạch kinh phí còn phải được phân bổ theo tiến độ thực hiện hàng năm.

7. Tổ chức thực hiện: nêu phươngán tổ chức thực hiện; nêu rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của đơn vị thực hiện, đơn vịphối hợp, đơn vị thụ hưởng, trong việc triển khai đề án.

8. Hiệu quả của đề án: nêu rõ hiệuquả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững của đề án sau khi được hỗtrợ.

Điều 9.Mức chi cho hoạt động khuyến công

Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công địa phươngcho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chitiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quy chếnày hướng dẫn cụ thể một số mức chi sau:

1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công:

a) Chi biên soạn chương trình; giáo trình, tài liệu đào tạo vềkhuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nângcao năng lực áp dụng sản xuất sạch áp dụng theo Điều 4, Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chixây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn họcđối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.

b) Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề áp dụng theo Thông tư số112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính - BộLao động Thương binh Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đàotạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyếtđịnh số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXHngày 09/8/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binhXã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học viên làthợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giáoviên dạy nghề).

c) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn áp dụngtheo Điều 4, Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quyđịnh chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơquan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

d) Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyếncông, áp dụng theo điều 2, Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của BộTài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiệncác dự án, chương trình thuộc Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạoviệc làm giai đoạn 2008-2015".

đ) Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn chogiảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanhnghiệp áp dụng theo điều 2 Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của BộTài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sáchNhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

g) Chi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo Thông tư số19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạchvà Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinhphí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

h) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuấtsạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư số221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướngdẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lượcsản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020.

(Khi quy định tại các Thông tư trích dẫn trên đây thay đổi thìáp dụng theo văn bản mới)

2. Mức chi hoạt động khuyến công địa phương:

a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôntại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăntheo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi;dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanhnghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.

b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến côngnghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máymóc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất,phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng khôngquá 300 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động cóhiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác họctập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoànthiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợkhông quá 70 triệu đồng/mô hình.

c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiêntiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chiphí nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở.

d) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn,hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng,chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãmtrên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theogiá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãmkhác trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.

đ) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm côngnghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh:

- Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôntiêu biểu cấp tỉnh. Mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh.

- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bìnhchọn: Đạt giải cấp tỉnh được thưởng không quá 03 triệu đồng/sản phẩm.

e) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩmcông nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệuđồng/thương hiệu.

g) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôntrong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính,kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ,thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơsở.

h) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản cácbản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mứcchi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thôngtin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thựchiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.

i) Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh. Mức hỗ trợtối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 50 triệu đồng/hội.

k) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mứchỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/cụm liên kết.

l) Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ônhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khicơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ tối đa 50%lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 nămđầu nhưng không quá 250 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với cáckhoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, khôngáp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Vớimức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốnđầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳcủa Ngân hàng Đầu tư Việt Nam.

m) Một số khoảnchi khác phục vụ hoạt động khuyến công:

- Chi xây dựngchương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm theo đề cương dựtoán được phê duyệt, nhưng không quá 30 triệu đồng/chương trình và 5 triệuđồng/kế hoạch hàng năm; Chi hội nghị sơ tổng kết 10 triệu đồng/hội nghị; Chitổng kết giai đoạn 5 năm 20 triệu đồng/hội nghị. Chi mua sắm phương tiện trangthiết bị và phục vụ công tác khuyến công theo văn bản đề xuất của Sở CôngThương nhưng tối đa không quá 100 triệu/năm;.

- Chi quản lýchương trình đề án khuyến công tối đa 4% kinh phí khuyến công do cấp có thẩmquyền giao hàng năm để xây dựng đề án, thẩm định, quản lý, giám sát, kiểm tra,nghiệm thu trong đó: cơ quan quản lý khuyến công cấp tỉnh 1,5%; cơ quan quản lýcấp huyện 0,5%; đơn vị thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công 2%.

- Các nội dung không đề cập trongĐiều 9 quy chế này, thực hiện theo nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 củaChính phủ về khuyến công; Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT /BTC-BCT ngày18/2/2014 liên Bộ Tài chính - Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý sửdụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.

n) Mức kinh phíưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 vàKhoản 2 Điều 7 của của Quy chế này do Sở Công Thương phê duyệt, đảm bảo thu hútđược các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,áp dụng sản xuất sạch hơn vào các địa bàn và ngành nghề cần ưu tiên nhưng khôngquá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định trên đây.

Điều 10. Thẩm định, phê duyệtđề án khuyến công

1. Hồ sơ đề án khuyến công (Gồm 04bộ), bao gồm:

a) Đề án khuyến công lập theo quyđịnh tại Điều 8 của Quy chế này. Đối với các đề án khuyến công mà đơn vị thựchiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có văn bản đề nghị củađơn vị thụ hưởng.

b) Kế hoạch và danh mục các đề ánkhuyến công của UBND các huyện thị thành phố theo quy định tại khoản 2 điều 3Quy chế này.

c) Tờtrình đề nghị thẩm định đề án khuyến công của Trung tâm Khuyến công.

d) Tài liệu kèm theo: Đơn đề nghịhỗ trợ kinh phí từ nguồn khuyến công địa phương; Bản sao có chứng thực giấychứng nhận đăng ký kinh doanh; Cam kết của đơn vị thụ hưởng chưa được hỗ trợ từbất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được chươngtrình khuyến công hỗ trợ; Cam kết đầu tư đủ kinh phí để thực hiện theo đề ánđược phê duyệt.

2. Nội dung thẩm định đề án khuyếncông:

a) Về phạm vi và đối tượng được hỗtrợ: phù hợp với Điều 1 Quy chế này.

b) Về nội dung đề án: Phù hợp vớinội dung chi hoạt động khuyến công quy định tại Điều 5 Quy chế này và Chươngtrình, Kế hoạch khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Về ngành nghề được hỗ trợ: phùhợp với Điều 4 Quy chế này.

d) Phù hợp với quy hoạch pháttriển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch phát triển ngành (chế biếngỗ rừng trồng, chế biến chè), Chương trình khuyến công từng giai đoạn đã đượcphê duyệt trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

đ) Tính khả thi của đề án khi kiểmtra thực tế tại cơ sở: hiện trạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng …; Khả năng pháttriển bền vững của đề án sau khi hỗ trợ.

e) Tính mới, hiện đại của máy mócthiết bị mới đầu tư so với máy móc, thiết bị hiện tại đang sản xuất tại địaphương.

f) Đánh giá mức độ ưu tiên của đềán: Thuộc địa bàn và ngành nghề ưu tiên theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.

g) Khả năng kết hợp, lồng ghép vớicác dự án, chương trình mục tiêu khác.

h) Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ,tài liệu đề án.

3. Trách nhiệm thẩm định và thẩmquyền phê duyệt đề án khuyến công:

Sở Công Thương chủ trì tổ chứcthẩm định các đề án, dự kiến mức kinh phí hỗ trợ cho phù hợp với quy định củaQuy chế này và nguồn kinh phí được phân bổ; thống nhất với Sở Tài chính về mứckinh phí hỗ trợ cho các đề án. Sở Công Thương tổng hợp lập tờ trình liên sởCông Thương - Tài Chính trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công để triểnkhai thực hiện.

Điều 11.Nghiệm thu và thành phần nghiệm thu

a) Khi đề ánkhuyến công được hoàn thành Sở Công Thương chủ trì tổ chức nghiệm thu đề án,hoàn thiện các thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán.

b) Thành phần nghiệm thu: Sở CôngThương (chủ trì); Đơn vị thực hiện đề án (Trung tâm khuyến công); phòng Kinh tếvà hạ tầng (Kinh tế); chính quyền địa phương xã; đơn vị thụ hưởng đề án.

Điều 12. Chứng từ chi

Chứng từ chi đối với hoạt động khuyến công địa phương: là toàn bộ chứngtừ thanh toán gồm phiếu chi, ủy nhiệm chi, hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứngvà chứng từ gốc của từng nội dung chi theo quy định hiện hành. Thực hiện theoquy định tại phụ lục 4, Thông tư 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 củaBộ Công Thương quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinhphí khuyến công quốc gia.

Điều 13. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sáchnhà nước

Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đốivới hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và cácquy định tại Quy chế này như sau:

1. Lập và phân bổ dự toán:

a) Hàng năm, căn cứ số kiểm tra được cấp có thẩm quyềnthông báo; căn cứ vào chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệtvà mức chi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, Sở Công Thương lập dự toánkinh phí khuyến công cấp tỉnh để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của SởCông Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phươngtrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định hiện hành.

b) Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổkinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị vànội dung quy định tại Điều 5 của Quy chế này gửi Sở Tài chính thẩm định làm căncứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.

2. Chấp hành dự toán:

a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩmquyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ,theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhànước qua Kho bạc nhà nước của Bộ Tài chính.

3. Công tác hạch toán, quyết toán:

a) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công, có tráchnhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khuyến công vàoloại 070 khoản 102 "hoạt động khuyến công", theo chương tương ứng củaMục lục ngân sách nhà nước.

b) Đối với các nhiệm vụ khuyến công do đơn vị thực hiện thông quahình thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toánđược lưu tại cơ quan chủ trì, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo dựtoán chi tiết kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; biên bảnnghiệm thu, trong đó bao gồm nghiệm thu khối lượng thực hiện sử dụng nguồnkinh phí đơn vị đã cam kết đầu tư (nếu có); thanh lý hợp đồng; ủy nhiệmchi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác theo quy định của Bộ CôngThương. Các chứng từ chi tiêu của đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khuyếncông được lưu tại đơn vị.

c) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công phải quyếttoán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công Thương. Quyết toán năm Sở Công Thươnggửi cơ quan tài chính đồng cấp thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thờigian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG

Điều 14. Sở Công Thương có trách nhiệm

1. Chủtrì xây dựng chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn; bổ sung, ràsoát điều chỉnh chương trình khuyến công khi có thay đổi; Chủ trì xây dựng kếhoạch khuyến công hàng năm. Xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm phápluật về hoạt động khuyến công trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức và chỉ đạo công táctuyên truyền phổ biến chính sách khuyến công tới các địa phương, các cơ sở sảnxuất công nghiệp nông thôn.

3. Tổ chức tổng kết, khen thưởng,xử lý vi phạm trong công tác khuyến công hàng năm, giai đoạn, theo định kỳ báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương.

4. Chủ trì công tác thẩm định cácđề án khuyến công, quyết định danh mục các đề án, dự kiến mức kinh phí hỗ trợ,tổng hợp kế hoạch trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Chủ trì, phối hợp với Sở TàiChính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặcdừng triển khai thực hiện đề án.

6. Xây dựng chương trình, kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng kiến thức nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ làm công táckhuyến công trên địa bàn.

7. Giải quyết, hoặc trình các cơquan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác khuyến côngtrên địa bàn.

8. Chủ trì, phối hợp với các đơnvị có liên quan tổ chức nghiệm thu, kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát việcsử dụng kinh phí khuyến công địa phương đảm bảo đúng đối, đúng mục đích và đúngcác quy định hiện hành.

9. Chỉ đạo Trung tâm Khuyến côngphối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố vàchính quyền địa phương trong công tác kiểm tra, đánh giá nghiệm thu các đề ánkhuyến công đã được phê duyệt.

10. Thực hiện chức năng quản lý nhànước về hoạt động khuyến công, có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí hỗ trợ từ ngânsách tỉnh và giao dự toán cho đơn vị trực thuộc, đồng thời thực hiện quản lý,sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định.

Điều 15. SởTài chính có trách nhiệm

1. Cân đối bố trí kinh phí chocông tác khuyến công địa phương trong dự toán ngân sách năm kế hoạch, trình Uỷban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Phối hợp với Sở Công Thươngthẩm định mức kinh phí các đề án khuyến công trên cơ sở luật ngân sách và cácquy định về nhiệm vụ chi, mức chi cho chương trình khuyến công.

3. Hướng dẫn thực hiện thanh quyếttoán kinh phí theo quy định. Kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng nguồnkinh phí hỗ trợ và thực hiện quản lý tài chính theo quy định của luật ngân sáchvà chức năng nhiệm vụ được giao.

Điều 16. UBND các huyện, thịxã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,thành phố:

a) Lập báo cáo kế hoạch khuyếncông hàng năm;

b) Chỉ đạo Phòng Kinh tế Hạ tầng(Kinh tế):

- Lựa chọn các tổ chức, cá nhân đủđiều kiện trên địa bàn đưa vào kế hoạch đề nghị hỗ trợ kinh phí từ nguồn khuyếncông hàng năm; tổng hợp, xây dựng kế hoạch danh mục và dự toán kinh phí khuyếncông hàng năm, gửi Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công.

- Phối hợp với Trung tâm khuyếncông thực hiện xây dựng, triển khai thực hiện các đề án khuyến công.

- Phối hợp với Sở Công Thương,Trung tâm Khuyến công tư trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện vàtham gia nghiệm thu các đề án khi hoàn thành.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền về chương trình khuyến công; xác nhậnvào biên bản nghiệm thu đề án khuyến công trên địa bàn quản lý.

Điều17. Trung tâm Khuyến công có trách nhiệm

1. Chủ trì phối hợp với Phòng Kinhtế và Hạ tầng (Kinh tế), các cơ sở thụ hưởng xây dựng đề án khuyến công.

2. Ký hợp đồng với các tổ chức cánhân có đủ năng lực, điều kiện theo quy định để thực hiện các đề án.

3. Mở sổ sách, tài khoản tiếpnhận, quản lý và phân bổ nguồn kinh phí khuyến công địa phương cho các đơn vịthụ hưởng đã được phê duyệt đề án theo tiến độ thực hiện.

4. Trung tâm Khuyến công trực tiếpnhận kinh phí hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí được cấp có thẩm quyền giaobảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ, và có hiệu quả.

5. Chịu trách nhiệm về kết quảthực hiện đề án; tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí và lưu giữ hồsơ, chứng từ theo quy định của Nhà nước.

6. Mở sổ theo dõi chi tiết từngnội dung hỗ trợ, từng loại máy móc, thiết bị của các đơn vị được hỗ trợ từnguồn khuyến công địa phương, làm cơ sở cho việc thanh tra, kiểm tra, đánh giáhiệu quả các đề án.

7. Thực hiện chế độ báo cáo tháng,quý, năm, 5 năm, sơ kết, tổng kết và báo cáo đột xuất. Tổng hợp kiến nghị cácvấn đề có liên quan đến công tác khuyến công địa phương trình Sở Công Thươngxem xét giải quyết.

8. Trong trường hợp cần điềuchỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, Trung tâm Khuyến côngphải có văn bản nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khaigửi Sở Công Thương trước 30 tháng 9 hàng năm để xem xét giải quyết.

Điều 18. Các đơn vị thụ hưởngcó trách nhiệm

1. Phối hợp với Trung tâm khuyếncông xây dựng đề án, triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đãđược phê duyệt hoặc các điều khoản đã ký kết; sử dụng kinh phí hiệu quả, đúngdự toán và các quy định hiện hành của nhà nước.

2. Phối hợp với các đơn vị liênquan tổ chức nghiệm thu các đề án khuyến công hoàn thành. Thực hiện thanh lý vàquyết toán kinh phí theo đúng quy định.

3. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ,tài liệu; quản lý và sử dụng máy móc thiết bị hoặc các nội dung khác được hỗtrợ từ nguồn khuyến công theo quy định để phục vụ công tác hậu kiểm; Có tráchnhiệm lập báo cáo và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến đề án,tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đềán, kế hoạch khuyến công địa phương.

4. Đảm bảo và chịu trách nhiệmpháp lý về các thông tin, tài liệu, các loại báo cáo và các văn bản có liênquan khác đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong quá trình xây dựng và thực hiệnđề án.

5. Trong quá trình hoạt động, nếudự án không có hiệu quả, các tổ chức cá nhân muốn chuyển đổi mô hình sản xuấtkhác, hoặc ngừng hoạt động phải báo cáo với chính quyền địa phương, Trung tâm Khuyếncông để có hướng xử lý.

Điều 19. Khen thưởng và xử lývi phạm

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốtQuy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt,có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúngtiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch khuyến côngđịa phương tiếp theo.

3. Các tổ chức, cá nhân có hành vivi phạm quy chế này, tuỳ theo mức độ, bị xử lý theo các quy định của pháp luậthiện hành.

Điều 20. Điều khoản thi hành

Quy chế này được sửa đổi bổ sungkhi có văn bản mới của cơ quan nhà nước điều chỉnh về lĩnh vực khuyến công./.