ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2015/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 05 tháng 07 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, KHAI THÁC HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNHKHÁCH BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CPngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằngxe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức,quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVTngày 15/10/2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫnthực hiện giá cước vận tải bằng xe ôtô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BGTVT ngày 15/4/2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cung cấp,quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ôtô;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giaothông vận tải tại Tờ trình số 3586/TTr-SGTVT ngày 01/7/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổchức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàntỉnh Đồng Nai.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngàykể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày17/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định về quản lý vận tải khách công cộngbằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốccác Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh,thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Tổng cục ĐBVN;
- Sở Tư pháp;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu VT, TTCB, TH, CNN (Sơn).
07-09

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Vĩnh

QUY ĐỊNH

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, KHAI THÁC HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝTTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/QĐ-UBND Ngày 05/8/2015 của Ủy ban nhân dântỉnh Đồng Nai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tổ chức, quản lý, khaithác hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanhnghiệp, hợp tác xã vận tải thành lập theo Luật Hợp tác xã có đăng ký kinh doanhvận tải bằng xe buýt tham gia khai thác hoạt động vận tải hành khách bằng xebuýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh vậntải).

2. Các tổ chức, cơ quan nhà nước được Ủy ban nhândân (UBND) tỉnh phân công quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.

3. Các doanh nghiệp có liên quan đến xây dựng kếtcấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt.

4. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt.

5. Hành khách đi xe buýt.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Vận tải hành khách bằng xe buýt là hoạt động vậntải hành khách bằng ô tô được thực hiện trên tuyến cố định, theo biểu đồ chạyxe phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt đượcUBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt.

2. Tuyến xe buýt là tuyến vận tải khách cố địnhbằng ôtô, có điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng đón, trả khách theo quy định.

a) Tuyến xe buýt đô thị là tuyến xe buýt có điểmđầu, điểm cuối nằm trong đô thị.

b) Tuyến xe buýt nội tỉnh là tuyến xe buýt hoạtđộng trong phạm vi nối các thành phố, thị xã, thị trấn, các khu công nghiệp,cụm công nghiệp, các khu du lịch và nơi tập trung đông dân cư trên địa bàn tỉnhĐồng Nai.

c) Tuyến xe buýt lân cận là tuyến xe buýt có lộtrình từ tỉnh Đồng Nai đến các tỉnh, thành phố lân cận, đến các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, các khu du lịch của các tỉnh, thành phố lân cận.

3. Hành trình chạy xe buýt được xác định bởi điểmđi, điểm đến, các tuyến đường bộ, các điểm dừng đón, trả khách mà phương tiệnvận tải hành khách bằng xe buýt đi qua.

4. Thời gian biểu chạy xe buýt là tổng hợp các thờiđiểm tương ứng với từng vị trí của xe buýt trên hành trình chạy xe.

5. Biểu đồ chạy xe buýt là tổng hợp hành trình vàthời gian biểu chạy xe buýt của các chuyến xe buýt trong một chu kỳ thời giannhất định.

6. Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hànhkhách bằng xe buýt: Ngoài hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho việc hoạtđộng của các phương tiện cơ giới và người đi bộ còn có: đường dành riêng cho xebuýt, điểm đầu, điểm cuối, biển dừng, biển báo, nhà chờ, điểm trung chuyển xebuýt, bãi đỗ xe.

7. Điểm dừng xe buýt là công trình đường bộ đượcthiết kế và công bố cho xe buýt dừng để đón, trả hành khách.

8. Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt là nơi bắtđầu, kết thúc của một hành trình chạy xe buýt trên một tuyến.

9. Lệnh vận chuyển là chứng từ để ghi chép cácthông tin: Giờ xe hoạt động theo biểu đồ chạy xe, biển số xe, mã số tuyến, láixe, nhân viên phục vụ, hành trình chạy xe theo từng chuyến xe của tuyến xebuýt,... có xác nhận của nhân viên được giao nhiệm vụ điều hành tại đầu, cuối tuyến.

10. Người điều hành vận tải là người đại diện theopháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc được người đại diện theo pháp luậtcủa đơn vị kinh doanh vận tải giao nhiệm vụ bằng văn bản trực tiếp phụ tráchhoạt động kinh doanh vận tải.

Chương II

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI XE BUÝTVÀ KẾT CẤU HẠ TẦNG PHỤC VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT

Điều 4. Quy định đối với xe buýt

1. Phương tiện tham gia hoạt động xe buýt phải cóđủ các điều kiện quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều 13; Khoản 2 và Điểmb Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/09/2014 của Chính phủ.

2. Xe buýt phải có sức chứa từ 17 (mười bảy) hànhkhách trở lên. Vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹthuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải banhành. Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt trên cáctuyến có hành trình bắt buộc phải qua cầu có trọng tải cho phép tham gia giaothông từ 05 tấn trở xuống hoặc trên 50% lộ trình tuyến là đường từ cấp IV trởxuống (hoặc đường bộ đô thị có mặt cắt ngang từ 07 mét trở xuống) được sử dụngxe ô tô có trọng tải thiết kế từ 12 đến dưới 17 hành khách.

3. Sử dụng màu sơn đặc trưng của xe buýt đã đăng kýtại Sở Giao thông vận tải.

4. Niêm yết đúng và đầy đủ thông tin bên trong vàngoài xe:

a) Niêm yết bên ngoài xe:

- Phía trên kính trước và sau xe: Số hiệutuyến, điểm đầu, điểm cuối tuyến;

- Bên phải thành xe: Số hiệu tuyến; giávé và số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải.

b) Niêm yết bên trong xe: Biển số xe;số hiệu tuyến; sơ đồ vị trí điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng dọc tuyến; giávé; số điện thoại đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải và Trung tâm Quảnlý điều hành vận tải hành khách công cộng; trách nhiệm của lái xe, nhân viênphục vụ trên xe và hành khách. Niêm yết ở vị trí lái xe dễ nhận biết khi điềukhiển phương tiện khẩu hiệu “Tính mạng con người là trên hết”.

c) Niêm yết thông tin trên xe có thể bằngnhiều hình thức, khuyến khích các đơn vị kinh doanh vận tải niêm yết bằng thiếtbị điện tử.

d) Trung tâm Quản lý điều hành vận tảihành khách công cộng hướng dẫn các đơn vị kinh doanh vận tải niêm yết theo đúngquy định và phù hợp với từng loại xe, kích cỡ thông tin niêm yết.

5. Trên xe phải trang bị dụng cụ thoáthiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.

6. Trên xe phải trang bị tay nắm chohành khách.

7. Xe buýt phải được gắn phù hiệu trướcngày 01/7/2015.

8. Trên xe phải lắp đặt TB.GSHT đảm bảocác điều kiện sau:

a) TB.GSHT của xe phải được hợp quy, đảmbảo ghi nhận, truyền dẫn đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tảichủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ TB.GSHT (trong trườnghợp đơn vị kinh doanh vận tải ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiệnthông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý) các thông tin bắt buộc gồm: hành trình,tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc của lái xe trongngày.

b) Nghiêm cấm sử dụng các biện pháp kỹthuật, trang thiết bị ngoại vi để can thiệp vào quá trình hoạt động của TB.GSHThoặc để phá sóng, làm nhiễu tín hiệu hệ thống định vị toàn cầu (GPS), mạng địnhvị toàn cầu (GSM).

9. Trên xe phải dành riêng hai hàng ghếđầu để ưu tiên cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, phụ nữ có thai,người có con nhỏ sử dụng. Phía sau lưng ghế phải ghi chữ “Ghế ưu tiên” hoặc kýhiệu riêng.

Điều 5. Kết cấuhạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Quy định chung đối với kết cấu hạ tầngphục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt:

a) Khoảng cách tối đa giữa hai điểm dừngđón, trả khách liền kề trong nội thành, nội thị là 700 mét, ngoại thành, ngoạithị là 3.000 mét.

b) Điểm dừng, nhà chờ xe buýt phải lànơi tập trung nhu cầu đi lại của hành khách thuận lợi, an toàn cho xe buýt và hànhkhách, đảm bảo an toàn giao thông.

c) Điểm dừng, nhà chờ xe buýt phục vụngười khuyết tật sử dụng xe lăn phải xây dựng lối lên xuống thuận tiện cho xe lănvà có vị trí dành riêng cho người khuyết tật.

2. Điểm đầu, điểm cuối tuyến xe buýt:

a) Có đủ diện tích cho xe buýt quay trởđầu xe, đỗ xe đảm bảo an toàn giao thông;

b) Có bảng thông tin các nội dung: Têntuyến, số hiệu tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trongngày của tuyến, số điện thoại đường dây nóng của Trung tâm Quản lý điều hànhvận tải hành khách công cộng và đơn vị kinh doanh vận tải tham gia khai tháctuyến, trách nhiệm của hành khách, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.

c) Có nhà chờ cho hành khách.

3. Điểm dừng xe buýt:

a) Khu vực xe buýt dừng đón, trả kháchđược báo hiệu bằng biển báo và vạch sơn kẻ đường theo quy định; trên biển báohiệu phải ghi số hiệu tuyến, tên tuyến (điểm đầu - điểm cuối), thời gian hoạtđộng trong ngày của tuyến, số điện thoại đường dây nóng của Trung tâm Quản lýđiều hành vận tải hành khách công cộng.

b) Tại các điểm dừng xe buýt trong đôthị nếu có bề rộng hè đường từ 05 mét trở lên và ngoài đô thị nếu có bề rộng lềđường từ 2,5 mét trở lên phải xây dựng nhà chờ xe buýt.

c) Sở Giao thông vận tải quy định mẫuđiểm dừng xe buýt căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về Biển báo hiệu đườngbộ do Bộ Giao thông vận tải quy định.

4. Nhà chờ xe buýt:

a) Tại nhà chờ xe buýt phải niêm yết cácthông tin: Số hiệu tuyến, tên tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạtđộng trong ngày của tuyến, số điện thoại đường dây nóng của Trung tâm Quản lýđiều hành vận tải hành khách công cộng và đơn vị kinh doanh vận tải, bản đồhoặc sơ đồ mạng lưới tuyến.

b) Sở Giao thông vận tải quy định mẫunhà chờ xe buýt căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về Biển báo hiệu đường bộdo Bộ Giao thông vận tải quy định.

5. Đầu tư xây dựng, quản lý, khai tháckết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt:

a) Nguồn vốn đầu tư xây dựng, sửa chữa,bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt đượctrích từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh hoặc xã hội hóa.

b) Trung tâm Quản lý điều hành vận tảihành khách công cộng thực hiện chức năng làm chủ đầu tư xây dựng, sửa chữa, quảnlý và duy tu bảo dưỡng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằngxe buýt.

c) Việc quảng cáo trên các điểm dừng,nhà chờ phải thực hiện đúng các quy định hiện hành. Nguồn thu từ quảng cáo, Trungtâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng được sử dụng theo quy địnhđối với đơn vị sự nghiệp có thu.

d) Trung tâm Quản lý điều hành vận tảihành khách công cộng có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương và cáccơ quan có chức năng liên quan để đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh cho các kếtcấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt.

Chương III

QUẢN LÝ VÀ KHAITHÁC HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT

Điều 6. Căn cứ đểxác định tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hànhkhách bằng xe buýt do UBND tỉnh phê duyệt.

2. Nhu cầu đi lại của nhân dân và cácđiểm thu hút khách đi xe buýt.

3. Hiện trạng mạng lưới giao thông đườngbộ trên địa bàn tỉnh.

4. Ngoài các căn cứ nói trên, đối vớicác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nướccòn phải đáp ứng đủ tiêu chí do UBND tỉnh quy định.

Điều 7. Điều kiệnđăng ký, tham gia khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Đơn vị kinh doanh vận tải được thànhlập hợp pháp theo quy định.

2. Có Giấy phép kinh doanh vận tải hànhkhách bằng xe ô tô loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt do Sở Giao thôngvận tải cấp.

3. Đảm bảo các điều kiện kinh doanh theoquy định hiện hành.

4. Được Sở Giao thông vận tải (hoặc đơnvị được Sở Giao thông vận tải ủy quyền) đặt hàng hoặc trúng thầu khai thác tuyếnvận tải hành khách bằng xe buýt do Sở Giao thông vận tải tổ chức.

Điều 8. Công bốmở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Sở Giao thông vận tải công bố mởtuyến vận tải hành khách bằng xe buýt tại địa phương theo quy hoạch mạng lướituyến được UBND tỉnh phê duyệt. Đối với các tuyến xe buýt lân cận, căn cứ vàoquy hoạch mạng lưới tuyến đã được phê duyệt, Sở Giao thông vận tải công bố mởtuyến đối với đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánhtại Đồng Nai sau khi có văn bản đồng ý của Sở Giao thông vận tải các địa phươngcó liên quan. Trường hợp tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khuvực cảng hàng không thì Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Bộ Giao thông vận tải.

2. Đối với các tuyến vận tải hành kháchbằng xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh, sau khi có ý kiếnphê duyệt của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải công bố mở tuyến.

3. Nội dung công bố mở tuyến xe buýt:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải khai tháctuyến.

b) Số hiệu tuyến, cự ly, hành trình (điểmđầu, điểm cuối, điểm dừng).

c) Biểu đồ chạy xe, thời gian hoạt độngcủa tuyến.

d) Nhãn hiệu, sức chứa của xe hoạt độngtrên tuyến.

đ) Giá vé.

4. Sở Giao thông vận tải phải công bốtrên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải các nội dung quy định tạiKhoản 3 Điều này chậm nhất 10 ngày làm việc, trước khi thực hiện hoạt động vậnchuyển hành khách trên tuyến bằng xe buýt.

Điều 9. Điềuchỉnh biểu đồ chạy xe, phương án khai thác tuyến

1. Sở Giao thông vận tải quyết định điềuchỉnh một phần hoặc toàn bộ biểu đồ chạy xe, phương án khai thác tuyến trêntuyến xe buýt nội tỉnh.

2. Đối với các tuyến xe buýt lân cận,việc điều chỉnh biểu đồ chạy xe, phương án khai thác tuyến do Sở Giao thông vậntải ra quyết định đối với đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sởchi nhánh tại Đồng Nai sau khi có văn bản đồng ý của Sở Giao thông vận tải địaphương có liên quan.

3. Quyết định điều chỉnh biểu đồ chạyxe, phương án khai thác tuyến được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúngchậm nhất 10 ngày trước khi thực hiện.

Điều 10. Bổ sung, thay thế xe

1. Đối với tuyến xe buýt nội tỉnh, Sở Giao thôngvận tải quyết định việc bổ sung, thay thế xe khai thác vận tải hành khách bằngxe buýt trên cơ sở đề nghị của đơn vị vận tải.

2. Đối với các tuyến xe buýt lân cận, việc bổ sung,thay thế xe đối với đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chinhánh tại Đồng Nai do Sở Giao thông vận tải thống nhất với các Sở Giao thôngvận tải địa phương trên hành trình tuyến trước khi chấp thuận bổ sung, thay thếxe khai thác trên tuyến trong thời hạn 10 ngày làm việc theo đề nghị của đơn vịkinh doanh vận tải.

Điều 11. Thời gian hoạt độngxe buýt

1. Giãn cách thời gian tối đa giữa các chuyến xeliền kề là 30 phút đối với các tuyến trong nội thành, nội thị; 60 phút đối vớicác tuyến khác.

2. Thời gian hoạt động tối thiểu của tuyến khôngdưới 12 giờ trong một ngày; riêng các tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuốinằm trong khu vực cảng hàng không hoạt động theo lịch trình phù hợp với thờigian hoạt động của cảng hàng không.

Điều 12. Vé xe buýt

1. Vé xe buýt có 02 loại: Vé lượt và vé bán trước.

2. Vé lượt là chứng từ để hành khách sử dụng đi mộtlượt trên một tuyến xe buýt. Vé bán trước là chứng từ để hành khách sử dụng đilại thường xuyên trong thời gian một tháng hoặc dài hơn trên các tuyến xe buýtdo đơn vị kinh doanh vận tải khai thác tuyến quy định.

3. Vé lượt do các đơn vị kinh doanh vận tải tự inấn, quản lý và phát hành theo quy định chung về hóa đơn bán hàng hóa cung ứngdịch vụ đồng thời theo mẫu chung do Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hànhkhách công cộng quy định. Riêng đối với các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồnngân sách nhà nước của tỉnh, vé xe buýt phải do Trung tâm Quản lý điều hành vậntải hành khách công cộng phát hành.

4. Giá vé trên các tuyến xe buýt:

a) Đối với tuyến xe buýt có trợ giá: Do UBND tỉnhquy định.

b) Đối với tuyến xe buýt không trợ giá do đơn vịkinh doanh vận tải kê khai và niêm yết theo đúng quy định của Bộ Tài chính vàBộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịchvụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

5. Ngoài các loại vé nêu trên, UBND tỉnh xem xét,quyết định các loại vé xe buýt cho các đối tượng ưu tiên với giá vé thấp hơnhoặc miễn vé. Những đối tượng ưu tiên được miễn vé xe buýt phải có thẻ miễn vé.

Thẻ miễn vé: Được hành khách sử dụng đi lại miễnphí trên các tuyến xe buýt của tỉnh Đồng Nai do Trung tâm Quản lý điều hành vậntải hành khách công cộng cấp theo quy định.

Điều 13. Lệnh vận chuyển

1. Xe buýt tham gia hoạt động trên tuyến phải cólệnh vận chuyển.

2. Lệnh vận chuyển phải thể hiện các thông tin cơbản như sau: Tên đơn vị kinh doanh vận tải, họ, tên lái xe, nhân viên phục vụ,biển số xe, giờ đi, giờ đến, bến đi, bến đến, sản lượng vé, xác nhận của nhânviên điều hành, thủ trưởng đơn vị kinh doanh vận tải...

3. Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành kháchcông cộng hướng dẫn mẫu lệnh vận chuyển đối với các tuyến vận tải hành kháchbằng xe buýt trên địa bàn tỉnh. Riêng đối với các tuyến xe buýt có trợ giá từnguồn ngân sách nhà nước của tỉnh, lệnh vận chuyển phải do Trung tâm Quản lý điềuhành vận tải hành khách công cộng phát hành.

Điều 14. Trợ giá từ nguồn ngânsách nhà nước cho hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt đượctrợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước và các tuyến mở mới theo hình thức đấu thầunếu hội đủ các tiêu chí theo quy định của UBND tỉnh sẽ được UBND tỉnh xem xéttrợ giá khi doanh thu không bù đắp chi phí.

2. UBND tỉnh ban hành định mức kinh tế kỹ thuật,định mức đơn giá, chi phí ca xe, giá vé, trợ giá cho từng tuyến vận tải hànhkhách bằng xe buýt có trợ giá trên địa bàn tỉnh.

3. Cơ sở để xác định mức trợ giá cho các tuyến vậntải hành khách bằng xe buýt được quy định như sau:

a) Trợ giá được tính cho từng chuyến xe hoạt độngvà từng loại trọng tải xe được đưa vào xây dựng kế hoạch trợ giá.

b) Mức trợ giá được xác định bằng phương thức khoántiền trợ giá. Tiền khoán trợ giá = (bằng) Tổng chi phí theo định mức, đơn giá –(trừ) Tổng doanh thu khoán.

4. Nguồn kinh phí thực hiện trợ giá cho các tuyếnxe buýt trợ giá: Ngân sách nhà nước của tỉnh.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠNCỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT

Điều 15. Sở Giao thông vận tải

1. Trách nhiệm:

a) Là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhànước đối với hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh ĐồngNai. Có trách nhiệm trình UBND tỉnh:

- Mô hình tổ chức hoạt động xe buýt.

- Thực hiện triển khai quy hoạch mạng lưới vận tảihành khách bằng xe buýt. Rà soát, điều chỉnh (nếu có) quy hoạch mạng lưới vậntải hành khách bằng xe buýt phù hợp với tình hình thực tế.

- Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hànhkhách bằng xe buýt.

- Các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với hànhkhách đi lại bằng xe buýt và đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýttrên địa bàn tỉnh.

- Các chính sách trợ giá cho tuyến vận tải hànhkhách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.

- Các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơngiá chi phí vận chuyển hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;khung giá vé, các chính sách miễn giảm giá vé cho hoạt động xe buýt.

- Giá vé cho các tuyến vận tải hành khách bằng xebuýt có trợ giá từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

b) Báo cáo UBND tỉnh: Về việc mở tuyến, điều chỉnhhành trình, phương án khai thác tuyến và ngừng hoạt động trên các tuyến vận tảihành khách bằng xe buýt nội tỉnh và từ tỉnh Đồng Nai đến các tỉnh, thành phốlân cận không trợ giá từ ngân sách nhà nước (có hoặc không có trong quy hoạch).

2. Quyền hạn:

a) Quyết định mở hoặc ngừng hoạt động đối với cáctuyến vận tải hành khách bằng xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nướcsau khi được UBND tỉnh phê duyệt.

b) Quyết định mở tuyến, điều chỉnh tuyến, ngừnghoạt động tuyến và điều chỉnh phương án khai thác tuyến trên các tuyến vận tảihành khách bằng xe buýt nội tỉnh và từ tỉnh Đồng Nai đến các tỉnh, thành phốlân cận không trợ giá từ ngân sách nhà nước (có hoặc không có trong quy hoạch).

c) Quyết định giao cho các đơn vị kinh doanh vậntải đảm nhận khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt theo hình thức đấuthầu hoặc đặt hàng khai thác tuyến.

d) Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ khai tháctuyến của doanh nghiệp vận tải có hành vi vi phạm nghiêm trọng quy định hiệnhành về hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt và báo cáo UBND tỉnh.

đ) Ban hành quy định về việc cung cấp, quản lý vàsử dụng dữ liệu của TB.GSHT phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát và quản lýhoạt động xe buýt theo quy định.

e) Quy định mẫu điểm dừng, nhà chờ xe buýt căn cứvào tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về Biển báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vậntải quy định. Quyết định vị trí xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt.

g) Xây dựng, điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật,định mức đơn giá, chi phí ca xe, giá vé, mức trợ giá cho từng tuyến vận tảihành khách bằng xe buýt có trợ giá gửi các ngành chức năng thẩm định trình UBNDtỉnh phê duyệt.

h) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc kiểm tra,thanh tra nguồn kinh phí trợ giá từ ngân sách nhà nước đối với tuyến vận tảihành khách bằng xe buýt có trợ giá trên địa bàn tỉnh.

i) Phối hợp với các ngành chức năng thẩm định cácdự án đầu tư trong lĩnh vực hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trìnhUBND tỉnh phê duyệt.

k) Quản lý, cấp mới, cấp lại phù hiệu xe buýt theoquy định.

l) Chủ trì, phối hợp với Hiệp hội vận tải ô tô tổchức tập huấn nghiệp vụ cho người điều hành vận tải thuộc các đơn vị kinh doanhvận tải trên địa bàn địa phương theo quy định.

Chỉ đạo, giám sát công tác tập huấn nghiệp vụ vàcác quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải cho đội ngũ lái xe kinhdoanh vận tải, nhân viên phục vụ trên xe và công tác tuyên truyền, giáo dụcnâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của lái xe do các doanh nghiệp vậntải trên địa bàn địa phương tổ chức theo quy định.

m) Quyết định ban hành Nội quy khai thác tuyến vậntải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 16. Sở Tài chính

1. Thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệttiền trợ giá đối với các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nướccủa tỉnh.

2. Tổ chức thẩm định hồ sơ thanh, quyết toán tiềntrợ giá đối với các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt trợ giá từ ngân sáchnhà nước.

3. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải tham mưu UBNDtỉnh sử dụng các nguồn vốn nhằm phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách bằngxe buýt theo quy định.

4. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải xây dựng,điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật, định mức đơn giá, chi phí ca xe, giá vé,mức trợ giá cho từng tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt có trợ giá.

5. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải,UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện nhiệmvụ quản lý nhà nước về giá vé xe buýt theo quy định.

Điều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tảicân đối, phân bổ nguồn vốn ngân sách để triển khai thực hiện theo quy định.

Điều 18. UBND các huyện, Thịxã Long Khánh và TP. Biên Hòa

1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong côngtác tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt và xây dựng kếtcấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt.

2. Phối hợp với Trung tâm Quản lý điều hành vận tảihành khách công cộng giám sát, phản ánh hoạt động của các đơn vị kinh doanh vậntải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn theo quy định.

Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng

1. Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành kháchcông cộng là cơ quan quản lý tuyến xe buýt, có trách nhiệm trình Sở Giao thôngvận tải:

a) Kế hoạch hàng năm về phát triển hoạt động xebuýt, bao gồm sản lượng, luồng tuyến, trợ giá, điều chỉnh giá vé, đặt hàng khaithác tuyến xe buýt và các dịch vụ liên quan đến hoạt động xe buýt; đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt; kiểmtra trên tuyến, thông tin tuyên truyền, doanh nghiệp vận tải tham gia khai tháctuyến.

b) Các danh mục vị trí cụ thể của kết cấu hạ tầngmỗi tuyến xe buýt; mẫu thiết kế - dự toán biển báo, nhà chờ.

c) Các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với hoạtđộng vận tải hành khách bằng xe buýt.

d) Phương án mở mới tuyến, dừng hoạt động tuyến,điều chỉnh hành trình tuyến và phương án khai thác tuyến.

đ) Đình chỉ khai thác tuyến xe buýt của đơn vị kinhdoanh vận tải có hành vi vi phạm nghiêm trọng quy định hiện hành về hoạt độngvận tải hành khách bằng xe buýt.

e) Xây dựng nội quy khai thác tuyến xe buýt trênđịa bàn tỉnh trình Sở Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt định kỳ hàng nămhoặc theo giai đoạn để phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành kháchcông cộng là cơ quan quản lý tuyến xe buýt, có quyền:

a) Quyết định thay đổi tạm thời lộ trình hoạt độngcủa từng tuyến trong thời gian sửa chữa cầu, đường giao thông; tăng giảm chuyếnxe theo nhu cầu đi lại trong những ngày lễ, tết, các ngày thi tuyển các cấp.

b) Ký hợp đồng đặt hàng khai thác tuyến vận tảihành khách bằng xe buýt (khi được Sở Giao thông vận tải ủy quyền) với các đơnvị kinh doanh vận tải; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng vàthực hiện những việc thỏa thuận trong hợp đồng đặt hàng.

c) Quyết định kế hoạch, hình thức thông tin, tuyêntruyền cho hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt; tổ chức tuyên truyền đểvận động nhân dân đi xe buýt.

d) Tổ chức triển khai việc thực hiện nội quy đi xebuýt.

đ) Làm chủ đầu tư các dự án sửa chữa, cải tạo, xâydựng mới và quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách bằngxe buýt; tổ chức thực hiện công tác duy tu, sửa chữa kết cấu hạ tầng này.

e) Khai thác dữ liệu từ TB.GSHT của các doanhnghiệp vận tải phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm và tổng hợpbáo cáo theo quy định.

g) Xử lý các trường hợp vi phạm Nội quy khai tháctuyến và hợp đồng đặt hàng khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt đãký kết với các đơn vị kinh doanh vận tải. Thu từ xử lý vi phạm hợp đồng đặt hàngkhai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt, Trung tâm Quản lý điều hànhvận tải hành khách công cộng được sử dụng theo quy định đối với đơn vị sựnghiệp có thu.

h) Kiểm tra phương tiện và các thủ tục mở tuyến vậntải hành khách bằng xe buýt của các đơn vị kinh doanh vận tải.

i) Kiểm tra, xác nhận sản lượng vận chuyển khốilượng vận chuyển thực tế của các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt có trợgiá từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ thanh quyết toán tiềntrợ giá. Làm thủ tục thanh toán tiền trợ giá cho các đơn vị kinh doanh vận tảikhai thác các tuyến xe buýt có trợ giá từ ngân sách.

Điều 20. Đơn vị kinh doanh vậntải

1. Trách nhiệm:

a) Thực hiện theo đúng quy định tại Điều 7 Quy địnhnày.

b) Tổ chức thực hiện đúng theo phương án khai tháctuyến đã được Sở Giao thông vận tải phê duyệt, Nội quy khai thác tuyến vận tảihành khách bằng xe buýt, hợp đồng đặt hàng khai thác tuyến và các quy định đốivới hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt. Chịu trách nhiệm nếu phương tiện,lái xe, nhân viên phục vụ trên xe của doanh nghiệp vi phạm các quy định về hoạtđộng xe buýt.

c) Quản lý xe ô tô kinh doanh vận tải bằng xe buýt:

- Bố trí đúng, đủ số lượng xe (kể cả xe dự phòng)trên tuyến theo văn bản, Quyết định giao tuyến, điều chỉnh phương án khai tháctuyến được Sở Giao thông vận tải ban hành. Đảm bảo số ngày xe tốt tối thiểubằng 110% số ngày xe vận doanh theo phương án kinh doanh.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo dưỡng để đảmbảo các phương tiện phải được bảo dưỡng theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

- Lập hồ sơ lý lịch phương tiện hoặc phần mềm quảnlý phương tiện của đơn vị để theo dõi quá trình hoạt động, bảo dưỡng, sửa chữaphương tiện theo quy định.

- Từ ngày 01/7/2016, doanh nghiệp vận tải hànhkhách bằng xe buýt phải có số lượng phương tiện tối thiểu từ 10 xe trở lên.

d) Quản lý lái xe, nhân viên phục vụ (NVPV) trên xebuýt:

- Bố trí đủ số lượng lái xe, NVPV trên xe theophương án kinh doanh trừ xe buýt có thiết bị thay thế NVPV, đảm bảo thời gianlàm việc của lái xe theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và các quy địnhpháp luật khác có liên quan.

- Tổ chức khám sức khỏe khi tuyển dụng, khám sứckhỏe định kỳ cho lái xe và chỉ sử dụng lái xe có sức khỏe theo quy định của BộY tế; không tuyển dụng, sử dụng lái xe có sử dụng chất ma túy. Lái xe khôngphải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện ký kết hợp đồng lao động với lái xe,nhân viên phục vụ trên xe và đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo quy địnhhiện hành.

- Lập và cập nhật đầy đủ các thông tin về quá trìnhlàm việc của lái xe vào Lý lịch hành nghề lái xe hoặc phần mềm quản lý lái xecủa đơn vị.

đ) Đăng ký chất lượng dịch vụ với Sở Giao thông vậntải nơi cấp phù hiệu chạy xe theo quy định.

e) Có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về antoàn giao thông theo quy định hiện hành.

g) Kê khai giá cước vận tải hành khách bằng xe buýttheo đúng quy định hiện hành. Niêm yết và thực hiện theo đúng mức giá cước đãkê khai.

h) Thực hiện đúng các quy định hiện hành về lắpđặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe. Cungcấp chính xác tên truy cập vào phần mềm quản lý, theo dõi TB.GSHT của cácphương tiện hoạt động trên tuyến cho Sở Giao thông vận tải, Trung tâm Quản lýđiều hành vận tải hành khách công cộng. Khi có thay đổi thông tin về TB.GSHTphải báo cáo kịp thời về Sở Giao thông vận tải, Trung tâm Quản lý điều hành vậntải hành khách công cộng.

i) Người điều hành vận tải của doanh nghiệp vận tảiphải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấptrở lên hoặc trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹthuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị kinh doanh vận tải từ03 năm trở lên.

- Không được đồng thời làm việc tại cơ quan, đơn vịkhác. Không phải là lao động trực tiếp lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tôkinh doanh của đơn vị mình.

- Được tập huấn theo quy định của Bộ Giao thông vậntải.

k) Thường xuyên tổ chức, quán triệt, triển khai đếnxã viên, lái xe, NVPV các quy định đối với hoạt động vận tải hành khách bằng xebuýt. Đồng thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm của chủ xe, lái xe, NVPVtrên xe.

l) Đăng ký mẫu thẻ tên và đồng phục của lái xe,nhân viên phục vụ trên xe với Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành kháchcông cộng.

m) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất(khi có yêu cầu) theo đúng quy định của Sở Giao thông vận tải, Trung tâm Quảnlý điều hành vận tải hành khách công cộng.

n) Phát hiện, báo cáo kịp thời cho Trung tâm Quảnlý điều hành vận tải hành khách công cộng về tình trạng hư hỏng của kết cấu hạtầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt, tình hình an ninh trật tự, antoàn giao thông trên tuyến do đơn vị đảm nhận.

o) Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí trợ giá củanhà nước (nếu có) đúng quy định. Đồng thời, phối hợp với cơ quan chức năng thựchiện thanh quyết toán nguồn kinh phí trợ giá đúng thời gian quy định và chịutrách nhiệm về độ chính xác, trung thực của báo cáo quyết toán.

2. Quyền hạn

a) Được hưởng các chính sách ưu đãi đối với hoạtđộng vận tải hành khách bằng xe buýt theo quy định hiện hành.

b) Được đảm bảo các điều kiện hoạt động trên tuyếnnhư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt và các thông tintrên các kết cấu này.

c) Khiếu nại việc xử lý vi phạm hợp đồng đặt hàngkhai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt do khách quan như ùn tắc giaothông, điều chỉnh giao thông, mưa bão, tai nạn...

d) Đề xuất với cơ quan quản lý tuyến về việc điềuchỉnh (nếu cần) phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt.

đ) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, tuyên truyền nângcao trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp và các quy định của pháp luật đối với hoạtđộng vận tải cho lái xe, nhân viên phục vụ theo chương trình khung do Tổng cụcĐường bộ Việt Nam ban hành. Đơn vị kinh doanh vận tải phải báo cáo Sở Giaothông vận tải về kế hoạch tập huấn, địa điểm, danh sách cán bộ tập huấn, danhsách học viên tham dự tập huấn. Định kỳ không quá 03 năm kể từ lần tập huấntrước đó.

Điều 21. Quyền hạn, tráchnhiệm của lái xe và nhân viên phục vụ khi tham gia hoạt động vận tải hành kháchbằng xe buýt

1. Thực hiện đúng biểu đồ chạy xe đã được phê duyệt.

2. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng mẫu doanhnghiệp vận tải đã đăng ký với Sở Giao thông vận tải.

3. Phải tham gia tập huấn nghiệp vụ, tuyên truyềnnâng cao trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp và các quy định của pháp luật đối vớihoạt động vận tải theo chương trình khung do Tổng cục Đường bộ Việt Nam banhành.

4. Có trách nhiệm kiểm tra các thông tin ghi trênlệnh vận chuyển và ký tên xác nhận (ghi rõ họ tên) vào lệnh vận chuyển.

5. Cung cấp thông tin về hành trình tuyến, các điểmdừng trên tuyến khi hành khách yêu cầu; hướng dẫn và giúp đỡ hành khách (đặcbiệt là người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai và trẻ em) khi lên,xuống xe; có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự.

6. Hợp tác, chấp hành việc kiểm tra, kiểm soát củalực lượng làm công tác kiểm tra trên tuyến, điều hành đầu, cuối tuyến khi đanglàm nhiệm vụ.

7. Thực hiện chế độ miễn vé xe buýt cho các hànhkhách được miễn vé theo quy định.

8. Bán vé theo đúng mệnh giá vé doanh nghiệp vậntải đã kê khai theo quy định hiện hành. Sau khi nhận tiền vé xong phải giao vécho hành khách.

9. Có quyền từ chối vận chuyển hành khách không tựkiểm soát được hành vi của mình có nguy cơ gây mất an ninh trật tự, mất an toàntrên xe; có quyền từ chối vận chuyển hàng cấm, hàng dễ cháy nổ, hàng tanh hôihoặc động vật sống.

10. Có trách nhiệm từ chối điều khiển phương tiệnkhi phát hiện phương tiện không đảm bảo các điều kiện về an toàn, phương tiệnkhông có thiết bị giám sát hành trình hoặc có lắp thiết bị nhưng không hoạtđộng.

11. Giữ gìn vệ sinh phương tiện, không được sử dụngcác biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi để can thiệp vào quá trình hoạtđộng của thiết bị giám sát hành trình hoặc để phá sóng, làm nhiễu tín hiệu GPS,GSM.

Điều 22. Quyền hạn và trách nhiệmcủa hành khách đi xe buýt

1. Quyền hạn:

a) Được mang theo hành lý xách tay nặng không quá10 kilogam và kích thước không vượt quá 30x40x60 centimet. Trường hợp hành lýtrên 10 kilogam và kích thước trên 30x40x60 centimet thì mỗi phần diện tíchchiếm chỗ đứng thì thu thêm tiền bằng một vé.

b) Yêu cầu nhân viên phục vụ trên xe buýt đưa vé xebuýt hoặc hành khách tự nhận vé xe buýt khi đã trả tiền.

c) Được khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hànhvi vi phạm quy định về quản lý vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe,nhân viên phục vụ trên xe và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).

d) Được cung cấp miễn phí các thông tin về xe buýt.

đ) Được góp ý về những ưu - khuyết điểm trong quátrình đi xe buýt qua các kênh thông tin.

e) Những hành khách sau đây được miễn vé xe buýt:

- Trẻ em dưới 6 tuổi (hoặc có chiều cao từ 1,2m trởxuống) có người lớn đi kèm.

- Người thương binh, người khuyết tật: Đối vớingười thương binh phải xuất trình thẻ chứng nhận thương binh do cơ quan chứcnăng cấp, đối với người khuyết tật phải xuất trình thẻ miễn vé xe buýt do Trungtâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng cấp.

- Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên): Phải xuấttrình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người caotuổi.

2. Trách nhiệm:

a) Chấp hành các quy định khi đi xe và sự hướng dẫncủa lái xe, nhân viên phục vụ trên xe. Giúp đỡ và nhường ghế ngồi cho ngườigià, trẻ em, phụ nữ có thai, người có con nhỏ, người khuyết tật.

b) Hành khách đi xe buýt phải mua vé và phải xuấttrình vé khi có yêu cầu kiểm soát của người có thẩm quyền. Trường hợp hànhkhách làm mất vé thì phải mua lại vé.

c) Phải giữ vệ sinh trên xe, tại các điểm dừng, nhàchờ xe buýt; không được mang theo hàng cấm, hàng dễ cháy nổ, hàng tanh hôi hoặcđộng vật sống là hàng hóa.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị kinhdoanh vận tải và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiệnQuy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướngmắc, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quanvà UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa đề xuất biện pháp xửlý trình UBND tỉnh./.