THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1800/2004/QĐ-TCT-HTQT

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

VV SỬA ĐỔI BỔ SUNG QUY TRÌNH QUẢN LÝTHUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ KÊ KHAI, TỰ NỘP THUẾ

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Quyếtđịnh số 218/2003/QĐ-TTg ngày 28/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ qui định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tàichính;
Căn cứ Quyết định số 197/2003/QĐ-TTg ngày 23/9/2003 củaThủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện cơ chế cơ sở sản xuất, kinhdoanh tự kê khai, tự nộp thuế;
Căn cứ Thông tư 127/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của BộTài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 197/2003/QĐ-TTg ngày 23/9/2003 củaThủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện cơ chế cơ sở sản xuất, kinhdoanh tự kê khai, tự nộp thuế;
Căn cứ công văn số 4055 TCT/TCCB ngày 03/12/2004 củaTổng cục Thuế về việc hướng dẫn tổ chức bộ máy thực hiện thí điểm cơ chế tựkhai, tự nộp thuế;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Hợp tác Quốc tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quitrình đăng ký thuế thay đổi, bổ sung; Qui trình xử lý tờ khai thuế và kế toánthuế của ĐTNT; Qui trình đôn đốc kê khai và xử phạt vi phạm về kê khai thuế;Qui trình đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005. Nội dung qui trình sửađổi, bổ sung ban hành kèm theo quyết định này thay thế cho qui trình ban hànhkèm theo quyết định số 674/TCT /QĐ-HTQT ngày 1/4/2004 của Tổng cục trưởng Tổngcục thuế. Cục trưởng các Cục thuế thực hiệnthí điểm cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế; các ông (bà) Trưởng Ban Hợp tácQuốc tế, Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trung tâm Tin học Thống kê vàChánh Văn phòng Tổng cục Thuế chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - tự do - hạnh phúc
******

QUI TRÌNH

ĐĂNGKÝ THUẾ THAY ĐỔI, BỔ SUNG; QUI TRÌNH XỬ LÝ TỜ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ ; QUI TRÌNHĐÔN ĐỐC KÊ KHAI VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM VỀ KÊ KHAI THUẾ; QUI TRÌNH ĐÔN ĐỐC THU NỢ VÀCƯỠNG CHẾ THUẾ(Banhành kèm theo Quyết định số 1800 / 2004/QĐ-HTQT ngày 03. tháng 12 năm 2004 củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

Phần 1:

QUI ĐỊNH CHUNG

I/MỤC ĐÍCH CỦA QUI TRÌNH:

-Đảm bảo thi hành đúng pháp luật thuế.

-Đảm bảo tính tuân thủ pháp luật về thuế của tổ chức và cá nhân sản xuất kinhdoanh, thực hiện nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời các khoản thu theo chế độ quyđịnh vào Ngân sách Nhà nước.

- Nâng cao năng lực quản lý của cơ quan Thuế theopháp luật và cải cách hành chính thuế.

II/ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦAQUI TRÌNH:

Qui trình này áp dụng cho Cục thuế trong quản lý thuếđối với các doanh nghiệp thực hiện thí điểm cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế.

III/ THUẬT NGỮ VÀ CÁC CHỮVIẾT TẮT TRONG QUI TRÌNH:

ĐTNT: Đối tượng nộp thuế (là các doanh nghiệp thựchiện thí điểm tự kê khai, tự nộp thuế).

TK-TN: Tự khai, tự nộp thuế.

GTGT: Giá trị gia tăng.

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp.

NSNN: Ngân sách nhà nước.

Phòng thí điểm: Phòng Quản lý các doanh nghiệp thíđiểm tự kê khai, tự nộp thuế.

Ngày: là ngày làm việc, không bao gồm các ngày nghỉ,ngày lễ, tết theo qui định của Nhà nước.

Phần 2:

NỘI DUNG CỦA QUI TRÌNH

A/ CÁC QUI TRÌNH :

I. Qui trình Đăng ký thuế thay đổi, bổ sung (kèm theo3 mẫu của phụ lục 1 từ số 01ĐK-TKTN đến 03ĐK-TKTN)

II. Qui trình Xử lý tờ khai thuế và kế toán thuế củaĐTNT (kèm theo 7 mẫu của phụ lục 2 từ số 01XLTK-TKTN đến 07XLTK-TKTN)

III. Qui trình Đôn đốc kê khai và xử phạt vi phạm vềkê khai thuế (kèm theo 6 mẫu của phụ lục 3 từ số 01TK-TKTN đến 06TK-TKTN)

IV. Qui trình Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế (kèmtheo 13 mẫu của phụ lục 4 từ số 01TN-TKTN đến 13TN-TKTN)

B/ CÁC BỘ PHẬN, ĐỐI TƯỢNGTHAM GIA THỰC HIỆN QUI TRÌNH:

Căn cứ vào các qui định về tổ chức bộ máy, chức năng,nhiệm vụ của các phòng và phòng thí điểm ở Cục thuế, các phòng, đối tượng trựctiếp tham gia thực hiện qui trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp thực hiệnthí điểm cơ chế tự khai, tự nộp thuế bao gồm:

- Lãnh đạo Cục thuế.

- Phòng Hành chính- Quản trị-Tài vụ: Bộ phận nhận hồsơ thuế.

- Phòng Tin học và xử lý dữ liệu về thuế.

- Phòng thí điểm gồm các tổ:

o Tổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT,

o Tổ Xử lý tờ khai và Tổng hợp,

o Tổ Thu nợ và cưỡng chế thuế.

C/ CÁC VĂN BẢN CỦA CƠ QUANTHUẾ GỬI ĐTNT.

1/ Lãnh đạo Cục thuế ký các thông báo, quyết địnhtrước khi gửi cho ĐTNT (mỗi thông báo, quyết định được Lãnh đạo Cục ký, đóngdấu 03 bản (trừ qui định tại qui trình đăng ký thuế): 01 bản gửi ĐTNT, 01 bảnlưu tại bộ phận trực tiếp thực hiện, 01 bản lưu tại hồ sơ thuế của ĐTNT ) theoqui định tại các qui trình như sau:

- Qui trình đăng ký thuế bao gồm:

o Giấy chứng nhận đăng ký thuế

o Thông báo mã số thuế

o Thông báo chuyển địa điểm, Bảng tình hình kê khainộp thuế của ĐTNT chuyển địa điểm

- Qui trình đôn đốc kê khai thuế bao gồm:

o Quyết định xử phạt vi phạm hành chính,

o Thông báo ấn định số thuế phải nộp.

- Qui trình đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế bao gồm:

o Quyết định phạt nộp chậm tiền thuế,

o Quyết định có liên quan đến cưỡng chế thuế.

2/ Cục trưởng Cục thuế uỷ quyền cho phụ trách phòngthí điểm ký các thông báo trước khi gửi cho ĐTNT (mỗi thông báo được ký, đóngdấu 02 bản: 01 bản gửi ĐTNT, 01 bản lưu tại bộ phận trực tiếp thực hiện) theoqui định tại các qui trình như sau:

- Qui trình đăng ký thuế:

o Thông báo đôn đốc kê khai đăng ký thuế thay đổi, bổsung,

o Thông báo chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đăng ký thuế.

- Qui trình xử lý tờ khai thuế:

o Thông báo tờ khai thuế không hợp lệ,

o Thông báo sửa lỗi tờ khai thuế.

- Qui trình đôn đốc kê khai thuế:

o Thông báo nhắc nộp tờ khai thuế.

- Qui trình đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế:

o Thông báo nhắc nộp tiền thuế.

I/ QUI TRÌNH ĐĂNG KÝ THUẾ THAY ĐỔI, BỔ SUNG

1. Hướng dẫn các ĐTNT lập hồ sơđăng ký thuế khi có thay đổi thông tin về đăng ký thuế

Tổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT cung cấp mẫu tờ khaiđăng ký thuế và hướng dẫn ĐTNT lập, kê khai hồ sơ phù hợp với từng trường hợpthay đổi, bổ sung thông tin về đăng ký thuế hoặc tổ chức sắp xếp lại doanhnghiệp của ĐTNT theo các qui định đăng ký thuế hiện hành.

2. Nhận hồ sơ đăng ký thuế do ĐTNTgửi đến cơ quan thuế

- Phòng Hành chính của Cục thuế nhận hồ sơ đăng kýthuế do ĐTNT gửi đến cơ quan Thuế chuyển cho Tổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT củaPhòng thí điểm ngay trong ngày hoặc chậm nhất sau 1 ngày; hoặc Tổ Tuyên truyềnvà hỗ trợ ĐTNT của Phòng thí điểm trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế do ĐTNT gửiđến cơ quan Thuế. (tuỳ theo sự bố trí của từng Cục thuế).

- Tổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT lập phiếu theo dõixử lý hồ sơ đăng ký thuế theo mẫu 01ĐK-TKTN phụ lục 1, ghi ngày nhận,người nhận, danh mục tài liệu ngay khi nhận hồ sơ đăng ký thuế. Đồng thời,thông báo cho ĐTNT về thời hạn mà cơ quan Thuế sẽ trả kết quả đăng ký thuế choĐTNT.

Thời gian hẹn trả kết quả đăng ký thuế cho ĐTNT chậmnhất không quá 7 ngày kể từ ngày cơ quan Thuế nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệcủa ĐTNT.

3. Kiểm tra, ghi thông tin xác nhậntrên hồ sơ đăng ký thuế

Tổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT thực hiện việc kiểmtra, ghi thông tin xác nhận trên hồ sơ đăng ký thuế như sau:

- Kiểm tra ngay khi nhận hồ sơ của ĐTNT. Hồ sơ đăngký thuế hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ tài liệu kê khai theo qui định về đăng kýthuế và được ký, đóng dấu bởi đại diện pháp luật của doanh nghiệp và kê khai đủcác chỉ tiêu theo hướng dẫn kê khai của cơ quan Thuế. Đồng thời, kiểm tra chitiết các thông tin kê khai của ĐTNT và đối chiếu các thông tin đó với các tàiliệu đính kèm hồ sơ.

Trường hợp khi kiểm tra hồ sơ phát hiện có sai sót,phải liên hệ ngay với ĐTNT để hướng dẫn và yêu cầu ĐTNT chỉnh sửa, bổ sung hồsơ. Việc liên hệ được thực hiện qua điện thoại, hoặc đề nghị ĐTNT trực tiếp đếncơ quan Thuế. Đối với trường hợp sai sót nhiều thì trả hồ sơ để ĐTNT kê khailại.

- Ghi các thông tin xác định mục lục ngân sách, ngànhnghề kinh doanh, loại hình kinh tế của doanh nghiệp,… trên tờ khai đăng ký thuếcủa ĐTNT tại phần dành cho cơ quan Thuế, ký xác nhận đã kiểm tra hồ sơ đăng kýthuế của doanh nghiệp trên tờ khai đăng ký thuế và trên phiếu theo dõi xử lý hồsơ đăng ký thuế.

Thời gian thực hiện kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế củadoanh nghiệp tối đa là 2 ngày kể từ ngày Tổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT nhậnđược hồ sơ đăng ký thuế của doanh nghiệp.

- Chuyển hồ sơ đăng ký thuế đã kiểm tra kèm phiếutheo dõi xử lý hồ sơ cho Phòng Tin học và xử lý dữ liệu về thuế để nhập và xửlý thông tin đăng ký thuế trên máy tính.

4. Nhập và xử lý thông tin đăng kýthuế trên máy tính

Phòng Tin học và xử lý dữ liệu về thuế thực hiện việcnhập và xử lý thông tin đăng ký thuế trên máy tính như sau:

- Ghi các thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế vào máytính, thực hiện kiểm tra các thông tin đã nhập theo các nguyên tắc được quyđịnh về mã số thuế.

Trường hợp kiểm tra phát hiện thông tin đăng ký thuếcủa ĐTNT có sai sót, Phòng Tin học và xử lý dữ liệu về thuế phải thông báo ngaycho Tổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT, chậm nhất sau 1 ngày kể từ ngày Phòng tinhọc và xử lý dữ liệu về thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế do Tổ Tuyên truyền vàhỗ trợ ĐTNT chuyển sang. Tổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT có trách nhiệm liên hệ,yêu cầu ĐTNT chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đăng ký thuế.

- Xử lý kết quả đăng ký thuế cho các ĐTNT như sau:

+ Đối với trường hợp doanh nghiệp chỉ thay đổi, bổsung các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan Thuế nhưng không phải cấp lạiGiấy chứng nhận đăng ký thuế: Phòng tin học và xử lý dữ liệu về thuế chỉ thựchiện cập nhật thông tin thay đổi vào hệ thống máy tính chậm nhất sau 1 ngày (kểtừ ngày Phòng tin học và xử lý dữ liệu về thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế doTổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT chuyển sang).

+ Đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi, bổ sungthông tin đăng ký thuế nhưng phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế: PhòngTin học và xử lý dữ liệu về thuế xử lý và in kết quả đăng ký thuế trình Lãnhđạo Cục ký duyệt, chuyển cho Tổ tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT chậm nhất sau 3ngày (kể từ ngày Phòng tin học và xử lý dữ liệu về thuế nhận được hồ sơ đăng kýthuế do Tổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT chuyển sang).

+ Đối với trường hợp doanh nghiệp chuyển địa điểmsang địa bàn do Cục thuế khác quản lý: Phòng Tin học và xử lý dữ liệu về thuếin Thông báo chuyển địa điểm, trình Lãnh đạo Cục ký duyệt chuyển cho Tổ tuyêntruyền và hỗ trợ ĐTNT chậm nhất sau 3 ngày (kể từ ngày Phòng tin học và xử lýdữ liệu về thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đúng và đủ do Tổ Tuyên truyền vàhỗ trợ ĐTNT chuyển sang).

- Ghi kết quả xử lý đăng ký thuế vào phiếu theo dõixử lý hồ sơ đăng ký thuế. Đồng thời, chuyển kết quả đăng ký thuế cùng toàn bộhồ sơ đăng ký thuế đã xử lý và phiếu theo dõi xử lý hồ sơ đăng ký thuế choPhòng thí điểm .

5. Trả kết quả đăng ký thuế choĐTNT

- Tổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT thực hiện trả kếtquả đăng ký thuế cho ĐTNT theo đúng thời gian đã thông báo cho ĐTNT.

+ Trường hợp ĐTNT chuyển địa điểm kinh doanh sang địabàn không thuộc Cục thuế quản lý, Tổ tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT phối hợp vớiTổ xử lý tờ khai và tổng hợp lập bảng Tình hình nộp thuế của ĐTNT theo mẫu số 09/MST ban hành kèm theo Thông tư 68/2003/TT-BTC ngày 17/7/2003 của Bộ Tàichính để trả kết quả đăng ký thuế cho ĐTNT cùng với Thông báo chuyển địa điểmdo Phòng Tin học và xử lý dữ liệu về thuế chuyển sang.

+ Trường hợp có thay đổi thời gian trả kết quả đăngký thuế, Tổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT phải thông báo rõ cho ĐTNT biết nhưngkhông được quá thời hạn qui định đăng ký thuế hiện hành.

6. Lưu hồ sơ

Tổ Xử lý tờ khai và tổng hợp có trách nhiệm lưu hồ sơđăng ký thuế thay đổi, bổ sung và các thông báo, giấy chứng nhận đăng ký thuếvào hồ sơ của từng ĐTNT.

7. Lập danh sách các ĐTNT vi phạmqui định đăng ký thuế

Tổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT hàng tháng phải thườngxuyên kiểm tra, phát hiện các ĐTNT có thay đổi thông tin về đăng ký thuế nhưngkhông thực hiện kê khai với cơ quan Thuế theo qui định để đôn đốc ĐTNT lập hồsơ kê khai đăng ký thuế thay đổi, bổ sung.

Lập danh sách các ĐTNT vi phạm các qui định đăng kýthuế bao gồm các ĐTNT không kê khai đăng ký thuế thay đổi, bổ sung, kê khaiđăng ký thuế chậm so với thời hạn qui định theo mẫu số 02ĐK-TKTN phụ lục1 chuyển cho Tổ đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế để thực hiện xử phạt vi phạmtheo các qui định hiện hành.

8. Báo cáo danh sách ĐTNT thí điểmthay đổi đăng ký thuế

Tổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT phải lập danh sách cácĐTNT thí điểm thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng phải cấp lại mã số thuế vàcác ĐTNT giải thể, phá sản… theo mẫu số 03ĐK-TKTN phụ lục 1 báo cáo phụtrách phòng,trình Lãnh đạo Cục ký, duyệt gửi Tổng cục Thuế trước ngày10 hàng tháng.

II/QUI TRÌNH XỬ LÝ TỜ KHAI THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ CỦA ĐTNT

1. Nhận tờ khai thuế

- Phòng Hành chính thuộc Cục thuế hoặc Phòng thí điểm(theo sự bố trí của từng Cục thuế) nhận tờ khai thuế và các phụ lục, tài liệukèm theo tờ khai của ĐTNT và thực hiện các việc sau:

a/ Xác định ngày nộp tờ khai của ĐTNT, ghi ngày nộptờ khai vào ô “Ngày nộp…” trên tờ khai thuế của ĐTNT.

b/ Ghi sổ theo dõi nhận tờ khai thuế theo mẫu số 01XLTK-TKTNphụ lục 2.

- Phòng Hành chính thuộc Cục thuế hoặc Phòng thí điểmchuyển tờ khai thuế và các phụ lục, tài liệu kèm theo tờ khai của các ĐTNT choTổ xử lý tờ khai và tổng hợp ngay trong ngày hoặc chậm nhất là sau 1 ngày kể từngày nhận tờ khai thuế.

2. Kiểm tra sơ bộ tờ khai thuế:

Tổ Xử lý tờ khai và tổng hợp thực hiện việc kiểm trasơ bộ tờ khai thuế như sau:

- Kiểm tra sơ bộ tờ khai thuế ngay sau khi nhận đượctờ khai. Nội dung kiểm tra sơ bộ bao gồm:

o Tờ khai thuế phải đúng như mẫu qui định,

o Tờ khai phải được đóng dấu, ký tên đại diện phápluật của doanh nghiệp,

o Các chỉ tiêu trên tờ khai phải kê khai đầy đủ theođúng hướng dẫn của cơ quan Thuế,

o Các tài liệu, phụ lục kèm theo tờ khai phải đầy đủtheo qui định.

- Liên hệ và thông báo cho ĐTNT ngay sau khi pháthiện tờ khai không đảm bảo các qui định trên và yêu cầu ĐTNT lập lại tờ khaithay thế gửi cơ quan Thuế.

Thời gian kiểm tra sơ bộ tờ khai được thực hiện tốiđa trong vòng 1 ngày kể từ ngày Tổ xử lý tờ khai và tổng hợp nhận được tờ khaithuế.

Các tờ khai đảm bảo các qui định trên được nhập và xửlý trên máy tính.

3. Nhập và xử lý tờ khai thuế trênmáy tính

Tổ Xử lý tờ khai và tổng hợp thực hiện việc nhập vàxử lý tờ khai thuế trên máy tính như sau:

- Nhập và ghi toàn bộ thông tin trên tờ khai thuế vàcác tài liệu, phụ lục kèm theo tờ khai vào máy tính. Số thuế phải nộp trên tờkhai thuế được hạch toán theo dõi thu nộp theo đúng thời hạn qui định đối vớitừng loại thuế và kỳ tính thuế.

Căn cứ thông tin số tệp, số hiệu tờ khai do hệ thốngmáy tính cung cấp, ghi vào phần dành cho cơ quan Thuế trên mỗi tờ khai thuế.

- Thực hiện kiểm tra các chỉ tiêu kê khai trên tờkhai thuế và các tài liệu, phụ lục kèm theo tờ khai để phát hiện các lỗi kêkhai sai. Các thông tin cần kiểm tra bao gồm:

a) Kiểm tra các chỉ tiêu trên tờ khai theo các côngthức tính như qui định về hướng dẫn kê khai tờ khai thuế,

b) Kiểm tra các chỉ tiêu kê khai trên các phụ lục kêkhai (nếu có).

Ghi kết quả kiểm tra tờ khai và theo dõi việc thựchiện sửa lỗi kê khai của ĐTNT.

- Lập danh sách tờ khai có lỗi theo mẫu 02XLTK-TKTNphụ lục 2, liên hệ và thông báo các lỗi kê khai cho ĐTNT để yêu cầu ĐTNTchỉnh sửa, bổ sung tờ khai theo qui định.

Thời gian nhập, kiểm tra tờ khai và lập danh sách tờkhai lỗi tối đa là 2 ngày đối với tờ khai thuế GTGT và bản xác định thuế TNDNtạm nộp từng quí và tối đa là 10 ngày đối với tờ khai thuế TNDN năm kể từ ngàytổ Xử lý tờ khai và tổng hợp nhận được tờ khai thuế.

4. Thực hiện xử lý lỗi kê khai

Tổ Xử lý tờ khai và tổng hợp thực hiện xử lý lỗi kêkhai như sau:

- Xử lý các tờ khai có lỗi theo các hình thức:

o Liên hệ điện thoại với ĐTNT để sửa lỗi,

o Gửi thông báo cho ĐTNT yêu cầu giải trình lỗi kêkhai thuế (mẫu số 03XLTK-TKTN phụ lục 2),

o Yêu cầu ĐTNT đến cơ quan Thuế giải trình các lỗi kêkhai thuế.

- Theo dõi các lỗi đã được sửa hoặc được giải trìnhvà cập nhật các thông tin điều chỉnh vào máy tính. Đồng thời, cập nhật các hìnhthức xử lý các tờ khai có lỗi và kết quả sửa lỗi vào sổ theo dõi lỗi kê khaitheo mẫu 02XLTK-TKTN phụ lục 2.

Sau thời hạn qui định mà ĐTNT vẫn chưa thực hiện sửalỗi, Tổ Xử lý tờ khai và tổng hợp lập danh sách theo mẫu số 04XLTK-TKTNphụ lục 2 chuyển cho các Tổ có liên quan để phối hợp hướng dẫn và đôn đốc.

5. Lưu trữ tờ khai:

- Tổ Xử lý tờ khai và tổng hợp thực hiện lưu trữ cáctờ khai và các tài liệu, phụ lục kèm theo tờ khai sau khi đã xử lý theo từngloại tờ khai và kỳ kê khai thuế.

Đóng các tờ khai thành từng tệp để lưu trữ theo mẫusố 05XLTK-TKTN phụ lục 2.

Các cán bộ thuộc Tổ Xử lý tờ khai và tổng hợp thựchiện việc yêu cầu, đôn đốc ĐTNT sửa lỗi tờ khai thuế có trách nhiệm lưu giữ cáctài liệu có liên quan đến việc yêu cầu, đôn đốc ĐTNT sửa lỗi tờ khai theo hồ sơcủa từng ĐTNT.

6. Theo dõi thu nộp tiền thuế

Tổ Xử lý tờ khai và tổng hợp theo dõi việc thu nộptiền thuế như sau:

- Căn cứ chứng từ nộp thuế do Phòng Tin học và xử lýdữ liệu về thuế nhập vào hệ thống máy tính thực hiện hạch toán số tiền thuếĐTNT đã nộp vào NSNN để theo dõi việc nộp thuế của ĐTNT.

Trường hợp phát hiện việc hạch toán số thuế đã nộpcủa ĐTNT có sai sót, Tổ Xử lý tờ khai và tổng hợp liên hệ với Phòng Tin học vàxử lý dữ liệu về thuế để thực hiện điều chỉnh hoặc hướng dẫn ĐTNT điều chỉnhhạch toán số tiền thuế nộp theo đúng qui định.

- Lập Sổ theo dõi thu nộp thuế theo mẫu số 06XLTK-TKTNphụ lục 2 để theo dõi tình hình kê khai, nộp thuế và xác định số thuế còn nợcủa ĐTNT trong kỳ kê khai của ĐTNT.

Sổ theo dõi thu nộp thuế được lập theo từng tháng vàxong trước ngày 15 của tháng tiếp theo.

7. Kế toán thuế của ĐTNT

Tổ Xử lý tờ khai và tổng hợp thực hiện hạch toán kếtoán thuế của từng ĐTNT, tính số thuế còn nợ, số thuế nộp thừa, số thuế cònđược khấu trừ hàng tháng chậm nhất là ngày 5 của tháng tiếp theo.

Số liệu phải đảm bảo chính xác, đầy đủ và đúng nghĩavụ thuế của ĐTNT. Trường hợp cần thiết, thường xuyên hoặc định kỳ, phải tiếnhành đối chiếu nghĩa vụ thuế với từng ĐTNT để theo dõi thu nộp và tính nợ, tínhphạt, khấu trừ và hoàn thuế của ĐTNT chính xác.

8. Báo cáo tình hình kê khai, nộpthuế

Hàng tháng, căn cứ tình hình kê khai thuế và nộp thuếTổ xử lý tờ khai và tổng hợp phải lập các báo cáo thống kê thuế và các báo cáokhác theo qui định trong phạm vi quản lý của Phòng thí điểm.

Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kê khaithuế, Tổ Xử lý tờ khai và tổng hợp lập các báo cáo kết quả đánh giá tình hìnhnộp thuế theo theo mẫu số 07XLTK-TKTN phụ lục 2 báo cáo phụ trách phòng,trình Lãnh đạo Cục ký, duyệt gửi Tổng cục Thuế.

III/ QUY TRÌNH ĐÔN ĐỐC KÊKHAI VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM VỀ KÊ KHAI THUẾ

1. Nhắc nhở ĐTNT chậm nộp tờ khaithuế:

Tổ Xử lý tờ khai và Tổng hợp tiến hành lập danh sáchnhững ĐTNT chưa nộp tờ khai theo thời hạn quy định theo mẫu số 01TK-TKTN đểrà soát lại các trường hợp chậm nộp tờ khai. Trên cơ sở đó, tiến hànhin thư nhắc nộp tờ khai theo mẫu số 02TK-TKTN để gửi cho ĐTNT.

Danh sách ĐTNT chưa nộp tờ khai được lập riêng theotừng loại thuế, từng kỳ kê khai thuế.

Việc in thư nhắc nộp tờ khai phải hoàn thành chậmnhất là 5 ngày kể từ ngày hết hạn nộp tờ khai.

2. Xử phạt vi phạm hành chính về cáchành vi liên quan đến nộp tờ khai:

2.1. Đối với hành vi nộp tờ khai quáthời hạn quy định.

Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế lập danh sáchĐTNT đã nộp tờ khai nhưng quá thời hạn quy định theo mẫu số 03TK-TKTN.Căn cứ vào ngày ĐTNT nộp tờ khai, tiến hành xác định số ngày nộp tờ khai quáhạn để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định và nhập kết quả xử phạt vào máytính.

Việc lập danh sách ĐTNT nộp tờ khai quá thời hạn quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính được thực hiệnhàng ngày kể từ ngày hết hạn nộp tờ khai.

2.2. Đối với hành vi không nộp tờkhai.

Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế tiến hành lậpdanh sách ĐTNT không nộp tờ khaitheo mẫu số 04TK-TKTN để xử phạtvi phạm hành chính và nhập kết quả xử phạt vào máy tính.

Việc lập danh sách ĐTNT không nộp tờ khai thuế và x pht viphm hành chính được thực hiện sau 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp tờkhai thuế tháng, quý và sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp tờ khai thuế năm.

2.3. Ban hành quyết định xpht vi phm hành chính.

Quyết định x phtvi phm hành chính v các hành vi vi phm liên quan đến np t khai sau khi ban hành phi đượcgiao cho ĐTNT b x pht hocthông báo đểĐTNT đếnnhn; Trường hp quyết địnhx pht gi qua bưu đin phi đượcgi bo đảm để nhn hi báo ca bưu đin làm căn c xác định ngàyĐTNT đã nhn quyết địnhx pht.

3. Ấn định số thuế phải nộp do khôngnộp tờ khai:

Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày bị xử phạt vi phạmhành chính về hành vi không nộp tờ khai, nếu ĐTNT vẫn không nộp tờ khai, Tổ Đônđốc thu nợ và cưỡng chế thuế xác định số thuế ấn định phải nộp, báo cáo phụtrách phòng trình Lãnh đạo Cục ký và gửi cho ĐTNT theo mẫu số 05TK-TKTN,nhập kết quả ấn định thuế vào máy tính.

Việc ấn định số thuế phải nộp được thực hiện theo quyđịnh của các Luật thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành

Trường hợp sau khi bị ấn định thuế ĐTNT mới nộp tờkhai, Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế tiến hành điều chỉnh lại số thuế đãbị ấn định theo số liệu thực tế kê khai của ĐTNT.

4. Chế độ thông tin, báo cáo.

Hàng tháng, căn cứ vào tình hình nộp tờ khai, kết quảxử phạt vi phạm hành chính và ấn định thuế, Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuếphải lập các báo cáo thống kê báo cáo phụ trách phòng, trình Lãnh đạo Cục duyệtgửi Tổng cục Thuế:

- Báo cáo kết quả xử phạt vi phạm v np tkhai theo mẫu số 06TK-TKTN.

- Báo cáo về tình hình nộp tờ khai của ĐTNT theo mẫusố 07TK-TKTN.

5. Lưu trữ hồ sơ:

- Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế lưu toàn bộ sổsách, báo cáo, hồ sơ và các tài liệu có liên quan đến việc theo dõi đôn đốc nộptờ khai và xử lý vi phạm hành chính về kê khai thuế của các ĐTNT.

- Tổ Xử lý tờ khai và tổng hợp lưu Thư nhắc nộp tờkhai thuế, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và Thông báo ấn địnhsố thuế phải nộp vào hồ sơ của từng ĐTNT.

IV/ QUY TRÌNH ĐÔN ĐỐC THU NỢVÀ CƯỠNG CHẾ THUẾ

1. Nhắc nhở nộp thuế

Tổ Xử lý tờ khai và Tổng hợp lập danh sách các ĐTNTđã quá hạn nộp thuế theo quy định nhưng vẫn chưa nộp hoặc chưa nộp đủ số tiềnthuế của kỳ thuế phát sinh theo mẫu số 01TN- TKTN. Trên cơ sở đó gửi thưnhắc nhở, yêu cầu ĐTNT nộp ngay số tiền thuế còn thiếu vào NSNN theo mẫu số 02TN-TKTN.

Việc gửi thư đôn đốc nhắc nhở nộp thuế được thực hiệntrong vòng 10 ngày kể từ sau ngày hết hạn nộp tiền thuế theo qui định.

2. Phạt nộp chậm tiền thuế

Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế thực hiện tínhphạt nộp chậm như sau:

- Tính phạt nộp chậm đối với các ĐTNT có số tiền thuếphải nộp quá hạn theo quy định. Việc tính phạt nộp chậm được thực hiện từngtháng đối với tất cả các khoản nợ kể từ ngày hết hạn nộp tiền thuế theo quiđịnh cho đến khi ĐTNT nộp hết tiền thuế vào NSNN hoặc được xử lý thu theo quiđịnh tại điểm 8 qui trình này.

- Ban hành quyết định phạt nộp chậm tiền thuế vàthông báo số tiền phạt chậm nộp cho ĐTNT và yêu cầu ĐTNT nộp ngay số tiền phạtvào NSNN theo mẫu số 03TN-TKTN trước ngày 10 hàng tháng.

3. Lập các báo cáo về các ĐTNT cònnợ thuế

Trong vòng 5 ngày đầu của tháng đầu quý sau, Tổ Đônđốc thu nợ và cưỡng chế thuế philập các báo cáo về ĐTNT còn nợ thuế đối với những khoản nợ từ 1 thángtrở lên tính đến ngày đầu quý để xem xét đánh giá tình trạng nợ của doanhnghiệp. Các báo cáo gồm:

+ Báo cáo chi tiết tình hình nợ thuế của ĐTNT trongkỳ theo mẫu số 04TN-TKTN: Báo cáo thể hiện từng ĐTNT còn nợ thuế chitiết theo từng khoản nợ kết hợp với tuổi nợ của từng kỳ kê khai thuế, đồng thờithể hiện tổng hợp tổng số thuế còn nợ của ĐTNT đến kỳ lập báo cáo theo từng sắcthuế.

+ Thống kê tình hình nợ thuế theo mức nợ theo mẫu số 05TN-TKTN:Tình hình ĐTNT nợ thuế được tổng hợp theo mức thuế còn nợ của từng kỳ kêkhai thuế theo từng sắc thuế như sau:

¨ Số tiền thuế còn nợ dưới 50 triệu đồng.

¨ Số tiền thuế còn nợ từ 50 triệu đồng đến dưới 150triệu đồng.

¨ Số tiền thuế còn nợ từ 150 triệu đồng đến dưới 500triệu đồng.

¨ Số tiền thuế còn nợ từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷđồng.

¨ Số tiền thuế còn từ 1 tỷ đồng trở lên.

+ Thống kê tình hình nợ thuế theo tuổi nợ theo mẫu số06TN-TKTN:Tình hình ĐTNT còn nợ thuế được tổng hợp theo tuổi nợthuế của từng kỳ kê khai thuế theo từng sắc thuế như sau:

¨ Số tiền thuế nợ quá hạn từ 1 tháng đến dưới 2tháng.

¨ Số tiền thuế nợ quá hạn từ 2 tháng đến dưới 3tháng.

¨ Số tiền thuế nợ quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6tháng.

¨ Số tiền thuế nợ quá hạn từ 6 tháng trở lên.

4. Phân loại các khoản nợ trong kỳ

Sau khi lập các danh sách về tình trạng nợ của ĐTNT,Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế phi tiến hành phân loại nợ theo nguyên nhân (lý do) nợ thuếtheo mẫu số 07TN-TKTN và theo các nguyên nhân sau:

- Các khoản nợ thông thường.

- Các khoản nợ đang có khiếu nại.

- Các khoản nợ đang bị khởi tố.

- Các khoản nợ do giải thể phá sản.

- Các khoản nợ do đang được giãn nợ.

- Các khoản nợ do đang được khoanh nợ.

- Các nguyên nhân khác.

5. Lập kế hoạch và phân công cán bộđôn đốc thu nợ trong kỳ đối với các khoản nợ thông thường

Căn cứ kế hoạch thu nợ chung của ngành và đơn vịtrong từng giai đoạn, căn cứ vào kết quả phân loại nợ của từng khoản nợ, căn cứvào nguồn lực, Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế lập kế hoạch đôn đốc thu nợvà phân công cán bộ thu nợ đối với các khoản nợ thông thường của ĐTNT trong kỳtheo mẫu số 08TN-TKTN.

Trước ngày 5 hàng tháng, phụ trách Tổ Đôn đốc thu nợvà cưỡng chế thuế phải rà soát các khoản nợ quá hạn từ 1 tháng trở lên phátsinh mới so với danh sách nợ lập đầu quý, xác định mức tiền thuế còn nợ, lý donợ thuế để xem xét bổ sung vào kế hoạch thu nợ trong kỳ.

Khi lập kế hoạch đôn đốc thu nợ cần tập trung vào:các khoản nợ có mức nợ và tui nợcao nhằm giảm số thuế còn nợ đọng và hạn chế kéo dài tuổinợ về sau,các khoản nợ do thanh tra, kiểm tra pháthiện nhằm nâng cao ý thức tuân thủ và nghiêm minh trong việc kê khai thuế củaĐTNT.

6. Lập nhật ký theo dõi khoản nợ củaĐTNT phải đôn đốc thu

Cán bộ được phân công theo dõi thu nợ phải lập nhậtký theo dõi thu nợ trước khi tiến hành đôn đốc thu nợ theo mẫu số 09TN-TKTN,bao gồm các thông tin sau:

¨ Các thông tin chung về ĐTNT: tên, địa chỉ, mã sốthuế.

¨ Thông tin về khoản nợ phải đôn đốc thu: giá trị,loại thuế, tuổi nợ.

¨ Thông tin về nhật ký đôn đốc thu nợ: nội dung côngviệc đôn đốc thu nợ có liên quan hàng ngày.

¨ Thông tin về nộp thuế: thể hiện từng lần, ngàytháng, giá trị của khoản tiền thuế đã được nộp.

Cán bộ thu nợ phải lập nhật ký riêng cho từng khoảnnợ và ghi chép tất cả các biện pháp đôn đốc thu đối với khoản nợ vào nhật kýthu nợ ngay sau khi thực hiện biện pháp thu.

7. Thực hiện các biện pháp thu nợ

Căn cứ kế hoạch được lập, Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡngchế thực hiện: - Tiếp tục thông báo nhắc nộp thuế theo mẫu số 02TN-TKTNđối với khoản nợ của ĐTNT đã được lập kế hoạch phải thu trong kỳ để yêu cầuĐTNT nộp ngay vào NSNN.

- Thu thập các thông tin về tình hình tài chính, tàikhoản tiền gửi và các thông tin có liên quan đến khả năng thu nợ của ĐTNT bổsung vào Nhật ký theo dõi khoản nợ đã lập. Trên cơ sở Nhật ký theo dõi khoảnnợ, xác định lại khả năng nộp thuế, nguyên nhân nợ và xác định các nghiệp vụ thunợ áp dụng tiếp theo cho phù hợp và hiệu quả.

- Sau khi đã thông báo nhắc nộp thuế đối với khoản nợphải đôn đốc nộp trong kỳ kế hoạch nhưng ĐTNT vẫn chưa nộp thuế, Tổ Đôn đốc thunợ và cưỡng chế thuế căn cứ vào các thông tin đã thu thập được trong Nhật kýtheo dõi khoản nợđể xem xét áp dụng các biện phápcưỡng chế như:

+ Trích tiền gửi của ĐTNT tại Ngân hàng, Kho bạc, tổ chức tài chính, tín dụng khác (Lập lệnh thuNgân sách) để nộp thuế, nộp phạt: Trường hợp việclập lệnh thu Ngân sách không đạt kết quả do Ngân hàng, Khobc, tổ chức tài chính, tín dụng nơi ĐTNT mởtài khoản không thực hiện việc trích tiền gửi của ĐTNT để nộp thuế, nộp phạttheo lệnh thu, Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế tiến hành lập biên bản để xửphạt vi phạm hành chính đối với Ngân hàng hoặc tổ chức tài chính tín dụng đó vàyêu cầu phải thực hiện lệnh thu theo quy định.

+ Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để đảmbảo thu đủ số thuế, số tiền phạt còn thiếu: trìnhtự, thủ tục kê biên tài sản thực hiện theo quy định của các văn bản hướng dẫnxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế hiện hành.

Trước khit chc kê biên tài sn, Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuếphi báo cáo Cục Thuếc th v tình trngn (Mc n, tui n,nguyên nhân n) ca ĐTNT,tình hình sn xut kinh doanh hin ti ca ĐTNT (Ngành ngh, lao động, đặc thù riêngtrong lĩnh vc sn xut kinh doanh), tình hình tàichính (Tài sn, tin vn...)vàđưa ra phương án t chc kê biên.

Ngoài ra, còn có thể áp dụng các biện pháp sau đốivới ĐTNT không nộp thuế:

+ Đình chỉ sử dụng hoá đơn: Tổ Đôn đốc thu nợ vàcưỡng chế thuế lập và chuyển danh sách ĐTNT không nộp thuế, nộp phạt sang Phòngquản lý ấn chỉ của Cục thuếđểlàm thủ tục đình chỉ sử dụng hoá đơn theo quy định.

Thời gian tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn tối đa khôngquá 3 tháng kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn của cơ quan Thuế. Nếu vi phạm được khắc phục trong thời gian sớm hơn 3tháng thì cán bộ theo dõi thu nợ phải lập biên bản để chấm dứt hiệu lực tạmđình chỉ sử dụng hoá đơn và chuyển cho phòng quản lý ấn chỉ của Cục thuếđể tiếp tục bán hoá đơncho ĐTNT.

+ Thông báo danh sách ĐTNT còn nợ thuế lên phươngtiện thông tin đại chúng: Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế lập và chuyển choTổ Tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT danh sách những ĐTNT không nộp thuế có số thuếnợ lớn, tuổi nợ cao và các nguyên nhân khác cần phải thông báo lên phương tiệnthông tin đại chúng.

+ Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạtđộng kinh doanh ca ĐTNT.

+ Chuyển hồ sơ cho cơ quan pháp luật xử lý theo quy định.

8. Theo dõi kết quả thu nợ:

- Hàng tháng, Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuếthực hiện theo dõi kết quả thu nợ và lp cácdanh sách sau:

+ Danh sách các ĐTNT đã thu hồi hết số tiền thuế nợ.

+ Danh sách ĐTNT chưa nộp hết số tiền thuế nợ phảichuyển sang kỳ sau để tiếp tục đôn đốc thu nợ.

+ Danh sách ĐTNT tạm dừng các biện pháp đôn đốc thunợ để theo dõi.

Tổ đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế có thể kết thúccác biện pháp thu đối với khoản nợ khi:

¨ Khoản nợ đã được ĐTNT tự nguyện hoàn trả đầy đủ.

¨ Khoản nợ được xoá nợ theo chính sách của Nhà nước.

¨ Khoản nợ được miễn nộp theo quy định.

¨ Khoản nợ đã được xử lý bằng hình thức kê biên tàisản để bán đấu giá.

¨ Khoản nợ đã được thu hồi theo lệnh thu Ngân sách.

¨ Khoản nợ được xử lý theo bản án đã có hiệu lực củatoà án.

- Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuếphải có kế hoạch theo dõi kết quả xử lý cũng như thời hạn cuối cùng phải nộpthuế theo từng khoản nợ để triển khai đôn đốc thu kịp thời hoặc lập hồ sơ báocáo lên cơ quan thuế cấp trên để xử lý các trường hợp nợ không có khả năng thuđược.

9. Chế độ thông tin báo cáo về tìnhhình tổ chức thu nợ

Địnhkỳ hàng quý, Tổ Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế phải lập các báo cáo thống kêtình hình đôn đốc thu nợ tại địa phương, báo cáo phụ trách phòng trình Lãnh đạoCục duyệt gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 15 tháng đầu quý sau. Các báo cáo bao gồm:

+ Báo cáo tình hình nợ thuế theo mức nợtheomẫu số 10TN-TKTN.

+ Thống kê tình hình nợ thuế theo tuổi nợ theo mẫu số11TN-TKTN.

+ Thống kê tình hình nợ thuế theo nguyên nhân nợ theomẫu 12TN-TKTN.

+ Kết quả đôn đốc thu nợ trong quý theo mẫu số 13TN-TKTN.

10. Lưu trữ hồ sơ.

- Tổ đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế lưu giữ toàn bộhồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình thực hiện đôn đốc thu nợ của ĐTNT như:các mẫu biểu tổng hợp số liệu về đôn đốc nộp thuế, nhật ký thu nợ, hồ sơ thunợ, báo cáo định kỳ...

- Tổ Xử lý tờ khai và Tổng hợp lưu các thư nhắc nộptiền thuế, quyết định phạt nộp chậm tiền thuế và Quyết định có liên quan đếncưỡng chế thuế vào hồ sơ của từng ĐTNT.

FIE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 1800/2004/QĐ-TCT-HTQT sửa đổi quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành