ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1809/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 14 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGBIỂN, HẢI ĐẢO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06/3/2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên vàbảo vệ môi trường biển, hải đảo;

Căn cứ Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợpquản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

Xét đề nghị của Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 381/TTr-STNMT ngày 03/10/2013),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chếphối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trênđịa bàn tỉnh Phú Yên (Quy chế kèm theo).

Điều 2. Chánh Văn phòngUBND Tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủtịch UBND các huyện, thị xã, thành phố ven biển chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này kể từ ngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Trúc

QUY CHẾ

PHỐIHỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1809/QĐ-UBND ngày 14/10/2013 của Chủ tịch UBNDtỉnh Phú Yên)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định mục đích,nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảovệ môi trường biển, hải đảo giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở, ban,ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và UBND huyện, thị xã, thành phố venbiển.

Phạm vi quản lý tổng hợp tàinguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo đối với địa phương (cấp Tỉnh) là từbờ biển ra đến 06 hải lý (01 hải lý = 1,852km).

Điều 2. Mục đích phối hợp

1. Thiết lập cơ chế phối hợpđồng bộ giữa các cấp, các ngành từ cấp Tỉnh đến cấp xã trong quản lý tổng hợptài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

2. Nâng cao trách nhiệm phốihợp giữa các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và UBND huyện,thị xã, thành phố ven biển; tăng cường hiệu quả công tác quản lý tổng hợp tàinguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

3. Nâng cao hiệu quả khai thác,sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo đảm bảophát triển bền vững.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm sự quản lý thốngnhất, liên ngành, liên vùng; bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, phân công rõ tráchnhiệm của từng cơ quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý tổng hợptài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

2. Việc thực hiện các nhiệm vụphối hợp dựa trên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tuân thủ các quyđịnh của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. Các nội dungphối hợp để thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển,hải đảo thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Việc thực hiện các nhiệm vụphối hợp phải bảo đảm bí mật quốc gia, bảo mật thông tin theo quy định của phápluật; bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển và hải đảo.

4. Không cản trở các hoạt độngkhai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển, hải đảo và các hoạt động hợp phápkhác của tổ chức, cá nhân trên vùng biển, hải đảo do Tỉnh quản lý.

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Xây dựng, thực hiện văn bảnquy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển,hải đảo thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh:

a) Xây dựng văn bản quy phạmpháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảohàng năm.

b) Tổ chức thực hiện và ràsoát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổnghợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

c) Theo dõi, thực thi pháp luậtvề quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

2. Lập và tổ chức thực hiệnchương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo:

a) Điều tra, đánh giá điều kiệntự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyênvà bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

b) Xây dựng, tổ chức lấy ýkiến, hoàn thiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trườngbiển, hải đảo.

c) Kiểm tra, giám sát việc thựchiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hảiđảo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Quản lý thống nhất hoạt độngđiều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo:

a) Lập và tổ chức thực hiệnchương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

b) Quản lý việc thực hiệnchương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

c) Xây dựng và quản lý cơ sở dữliệu cấp Tỉnh về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

d) Định kỳ hàng năm báo cáotình hình kết quả điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo thuộcphạm vi quản lý của các ngành và địa phương.

4. Phòng ngừa, ngăn chặn, kiểmsoát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển, hải đảo:

a) Nghiên cứu, điều tra, đánhgiá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hảiđảo.

b) Xây dựng và tổ chức thựchiện các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, xử lý, khắc phục hậu quả ô nhiễm, suythoái môi trường, phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường biển, hải đảo; ứngphó sự cố môi trường, thiên tai trên vùng biển, ven biển, hải đảo của Tỉnh.

c) Theo dõi, giám sát và cảnhbáo sự cố môi trường, thiên tai trên vùng biển, ven biển và hải đảo.

d) Quan trắc biến động, đánhgiá hiện trạng và dự báo xu thế biến động bờ biển.

5. Tuyên truyền, phổ biến cácchính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo:

a) Tuyên truyền, phổ biến chínhsách, pháp luật về quản lý tổng hợp, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vàbảo vệ môi trường biển, hải đảo; phòng, chống thiên tai trên vùng biển, venbiển và hải đảo của Tỉnh.

b) Tổ chức Tuần lễ biển và hảiđảo Việt Nam.

6. Hợp tác quốc tế và trongnước về lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo:

a) Điều tra, nghiên cứu tàinguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng dụng khoa học - công nghệ phục vụ côngtác điều tra, nghiên cứu biển.

b) Xử lý chất thải, xử lý ônhiễm môi trường biển, hải đảo và ứng phó sự cố tràn dầu, thích ứng với biếnđổi khí hậu.

Chương 2.

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO

Điều 5. Xây dựng, thực hiệnvăn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trườngbiển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm chủ trì:

a) Hàng năm phối hợp với cácsở, ban, ngành và UBND các địa phương ven biển xây dựng văn bản quy phạm phápluật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo thuộcthẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và UBND Tỉnh; tổ chức thực hiện saukhi được phê duyệt.

b) Rà soát, kiểm tra việc thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệmôi trường biển, hải đảo; theo dõi, thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tàinguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

c) Tham mưu UBND Tỉnh tổ chứcthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Thẩm định dự thảo văn bảnquy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển, hải đảothuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, UBND Tỉnh do Sở Tài nguyên vàMôi trường xây dựng.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyênvà Môi trường trong công tác rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hảiđảo; theo dõi, thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môitrường biển, hải đảo.

3. Các sở, ban, ngành liên quancó trách nhiệm:

a) Tham gia góp ý xây dựng cácvăn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trườngbiển, hải đảo thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, UBND Tỉnh hoặccác văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương.

b) Đề xuất, kiến nghị Hội đồngnhân dân, UBND Tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các Nghị quyết, Quyếtđịnh hoặc Chỉ thị về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hảiđảo thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, UBND Tỉnh hoặc các văn bảnquy phạm pháp luật của Trung ương.

4. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố ven biển có trách nhiệm:

a) Đề xuất, kiến nghị UBND Tỉnhvề sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các Quyết định hoặc Chỉ thị về quản lýtổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo hàng năm.

b) Rà soát, tổng kết và báo cáoUBND Tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện các văn bản quy phạmpháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

Điều 6. Lập và tổ chức thựchiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hảiđảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan:

a) Điều tra, đánh giá điều kiệntự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyênvà bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

b) Xây dựng, hoàn thiện chươngtrình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trình cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

c) Kiểm tra, giám sát việc thựchiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hảiđảo định kỳ 6 tháng/lần.

2. Các sở, ban, ngành có tráchnhiệm:

a) Cung cấp cho Sở Tài nguyênvà Môi trường các thông tin, số liệu trong lĩnh vực được giao quản lý theo quyđịnh tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Điều này.

b) Tham gia ý kiến về dự thảochương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

d) Phối hợp kiểm tra, giám sátviệc thực hiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trườngbiển, hải đảo.

đ) Báo cáo định kỳ hàng năm vềtình hình thực hiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môitrường biển, hải đảo trong lĩnh vực được giao quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môitrường.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về bảo tồn đa dạng sinh họcbiển, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; thông tin, số liệu về quy hoạch và hiệntrạng, hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản; các làng nghề ở vùng venbiển; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và khu neođậu tàu thuyền.

4. Sở Giao thông vận tải cungcấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển hệ thống cảngbiển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư cungcấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển kinh tế - xãhội vùng ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác theo đề nghị của SởTài nguyên và Môi trường.

6. Ban quản lý Khu kinh tế PhúYên cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển cáckhu kinh tế ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác theo đề nghị củaSở Tài nguyên và Môi trường.

7. Sở Xây dựng cung cấp cácthông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị, cáccông trình xây dựng ven biển, hải đảo.

8. Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch cung cấp các thông tin, số liệu thực trạng và định hướng phát triển cáckhu du lịch, điểm du lịch biển, đảo; thông tin, số liệu về bảo vệ, tôn tạo vàphát huy những giá trị các di sản thiên nhiên, các di tích lịch sử văn hóa,thắng cảnh ở vùng ven biển và hải đảo.

9. Sở Công Thương cung cấp cácthông tin, số liệu về tình hình và định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp; thông tin, số liệu về dầu khí, chế biến khoáng sản ở vùng ven biển.

10. Ban quản lý Khu kinh tếcung cấp cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triểnkhu kinh tế, khu công nghiệp ở vùng ven biển và doanh nghiệp đang hoạt độngtrong khu kinh tế, khu công nghiệp.

11. Công an Tỉnh cung cấp cácthông tin, số liệu về an ninh trật tự, khu vực cần quản lý đặc biệt về an ninh.Tham gia thẩm định quy hoạch, dự án quan trọng ở vùng ven biển có liên quan đếnbảo vệ an ninh quốc gia.

12. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biênphòng, Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu về vùng cấm khaithác, khu vực hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốcphòng, an ninh.

13. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã và thành phố ven biển có trách nhiệm cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môitrường:

a) Thông tin, số liệu về điềukiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hìnhquản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùngbiển, đảo thuộc phạm vi quản lý;

b) Thông tin, số liệu khu vựcđầm, vịnh, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ biển xói lở, rừng phòng hộ, đất ngậpnước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.

c) Định hướng khai thác, sửdụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo.

d) Các giải pháp quản lý, bảovệ bờ biển.

đ) Báo cáo định kỳ hàng năm vềtình hình tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệmôi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý của địa phương gửi Sở Tài nguyênvà Môi trường.

Điều 7. Quản lý hoạt độngđiều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm:

a) Chủ trì lập và trình UBNDTỉnh phê duyệt chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trườngbiển, hải đảo trên phạm vi cả Tỉnh.

b) Xây dựng, quản lý hệ thốngcơ sở dữ liệu cấp Tỉnh về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hảiđảo.

c) Cung cấp các thông tin, sốliệu về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo cho các sở, ngànhvà địa phương ven biển theo quy định của pháp luật.

d) Thẩm định, tham gia thẩmđịnh các chương trình, dự án điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo của cácsở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố ven biển theo quy định củapháp luật.

đ) Phối hợp với các sở, ban,ngành và UBND huyện, thị, thành phố ven biển theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổnghợp tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án điều tra cơ bản tàinguyên và môi trường biển, hải đảo.

2. Các sở, ban, ngành có tráchnhiệm:

a) Cung cấp cho Sở Tài nguyênvà Môi trường các thông tin, số liệu, bản đồ về thực trạng hoạt động điều tracơ bản và tình hình quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảotrong lĩnh vực được giao quản lý theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 ,9, 10 Điều này.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tàinguyên biển, hải đảo thuộc lĩnh vực được giao quản lý.

c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tratình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển, hảiđảo do mình quản lý.

đ) Xây dựng, quản lý cơ sở dữliệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên biển do mình quản lý hoặc thực hiệnvà chuyển giao cơ sở dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để quản lý, đưavào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.

e) Báo cáo định kỳ hàng năm vềhoạt động điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo trong lĩnh vực được giaoquản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thựctrạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên sinh vật biển, hải đảo; kếtquả quan trắc môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản hoặc các chươngtrình quan trắc khác do đơn vị thực hiện.

4. Sở Công Thương cung cấp cácthông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý và nhu cầuđiều tra cơ bản tài nguyên dầu khí.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạngquản lý, nhu cầu điều tra cơ bản di tích lịch sử văn hóa, các khu du lịch, điểmdu lịch và cảnh quan sinh thái biển, hải đảo.

6. Sở Giao thông vận tải cungcấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhucầu điều tra cơ bản tài nguyên vị thế phục vụ cho phát triển hệ thống cảngbiển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

7. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòngcung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý,nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên biển, kết quả quan trắc môi trường biển domình thực hiện; thông tin, số liệu về tình hình an ninh, trật tự, an toàn trênbiển, hải đảo.

8. Văn phòng UBND Tỉnh cung cấpthông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong hoạtđộng đối ngoại liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảovệ môi trường biển, hải đảo.

9. Sở Kế hoạch và Đầu tư cungcấp các thông tin, số liệu về định hướng phát triển kinh tế biển gắn với nhucầu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; các thông tin, sốliệu thống kê có liên quan khác theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.

10. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã và thành phố ven biển có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Sở Tài nguyênvà Môi trường các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản về tài nguyênvùng ven biển, đảo do mình thực hiện; thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơbản tài nguyên và môi trường vùng ven biển, hải đảo.

b) Báo cáo định kỳ hàng năm vềcông tác điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo do địa phương thực hiện gửiSở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Phòng ngừa, ngănchặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố môi trường biển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm chủ trì:

a) Tổ chức nghiên cứu, điềutra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ hiện trạng ônhiễm biển, hải đảo trên phạm vi cả Tỉnh.

b) Tổ chức đánh giá hiện trạngvà dự báo xu thế biến động; xác định nguyên nhân gây ô nhiễm; xác định, khoanhvùng đệm để bảo vệ các vùng bờ biển dễ bị tổn thương.

c) Xây dựng, quản lý hệ thốngquan trắc, giám sát môi trường, cảnh báo thiên tai trên biển, hải đảo.

d) Tổ chức hoạt động theo dõi,giám sát và cảnh báo sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; xây dựngchiến lược, kế hoạch hành động thích ứng với mực nước biển dâng; phối hợp vớicác sở, ban, ngành liên quan và địa phương ven biển ứng phó kịp thời, khắc phụccó hiệu quả các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

đ) Cung cấp các thông tin thuthập được từ hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường, cảnh báo thiêntai trên biển, hải đảo cho các sở, ban, ngành và địa phương ven biển phục vụcông tác phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sựcố môi trường, thiên tai trên biển và hải đảo.

e) Kiểm tra, giám sát việc thựchiện các quy định về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hảiđảo.

g) Hướng dẫn UBND các huyện,thị xã, thành phố ven biển thực hiện các quy định về quản lý chất thải và kiểmsoát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo.

h) Định kỳ hàng năm tổng hợp,báo cáo UBND Tỉnh về tình hình bảo vệ môi trường biển, hải đảo; việc thực hiệncác chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, đảo,ứng phó khắc phục sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo của cả Tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành có tráchnhiệm:

a) Cung cấp các thông tin, sốliệu về tình hình tác động môi trường, tình hình quản lý chất thải, kiểm soát ônhiễm biển, hải đảo của ngành, lĩnh vực; theo quy định tại các khoản 3, 4, 5,6, 7, 8, 9 và 10 Điều này.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyênvà Môi trường điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ônhiễm môi trường biển, hải đảo.

c) Chỉ đạo các lực lượng chuyêntrách tham gia kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật vềquản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo.

d) Báo cáo định kỳ hành năm vềtình hình công tác thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn,kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; ứng phó khắc phục sự cố môi trường,thiên tai và bảo vệ môi trường biển trong lĩnh vực quản lý của mình và gửi SởTài nguyên và Môi trường tổng hợp.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động khai thác, nuôitrồng, đánh bắt thủy sản; cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền.

4. Sở Giao thông vận tải cungcấp các thông tin, số liệu trong hoạt động của cảng biển, luồng hảng hải và cáccơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

5. Sở Công Thương cung cấp cácthông tin, số liệu trong thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí; trong hoạtđộng của cụm, điểm công nghiệp ven biển.

6. Ban quản lý Khu kinh tế PhúYên cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động của các khu công nghiệp,khu kinh tế vùng ven biển;

7. Sở Kế hoạch và Đầu tư cungcấp các thông tin, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội vùng venbiển.

8. Sở Xây dựng cung cấp cácthông tin, số liệu đối với khu đô thị, công trình xây dựng ven biển, hải đảo.

9. Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch cung cấp các thông tin, số liệu đối với khu và điểm văn hóa, thể thao, dulịch biển, ven biển và hải đảo.

10. Công an, Bộ Chỉ huy Bộ độiBiên phòng, Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng chứcnăng trực thuộc tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường vùng ven biển, hải đảo;huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường vùng ven biển, hải đảo.

11. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố ven biển có trách nhiệm:

a) Phát hiện và báo cáo kịpthời về các sự cố môi trường biển xảy ra trên phạm vi do địa phương quản lý;cung cấp số liệu quan trắc môi trường biển, hải đảo do mình thực hiện (nếu có).

b) Phối hợp với Sở Tài guyên vàMôi trường và các sở, ban, ngành liên quan điều tra, đánh giá tình trạng ônhiễm, xác định các khu vực ô nhiễm nghiêm trọng và nguyên nhân gây ô nhiễm môitrường biển, hải đảo trong phạm vi quản lý của địa phương.

c) Tổ chức thực hiện các kếhoạch, biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trườngbiển, hải đảo theo quy định của pháp luật.

đ) Phối hợp với Sở Tài nguyênvà Môi trường cùng với các sở, ban, ngành huy động các nguồn lực để ngăn chặn,ứng phó các sự cố môi trường biển, hải đảo; giải quyết việc bồi thường thiệthại, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường biển, hải đảo theo quy định của phápluật.

e) Báo cáo định kỳ hàng năm vềcông tác quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục sự cố môitrường, thiên tai trên biển, hải đảo; tình hình và dự báo xu thế biến động bờbiển thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định củapháp luật.

Điều 9. Tuyên truyền, phổbiến các chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm chủ trì:

a) Xây dựng và tổ chức thựchiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợptài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; về khai thác, sử dụng bền vữngtài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soátvà khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển và hải đảo.

b) Hỗ trợ, trao đổi, cung cấpthông tin, tài liệu cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố ven biển để phục vụ công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thứccho các tổ chức, cá nhân về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệmôi trường biển, hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quảthiên tai, sự cố môi trường biển, hải đảo.

c) Phối hợp với các sở, ngànhvà địa phương ven biển xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các sự kiện củaTuần lễ biển và hải đảo Việt Nam.

2. Các sở, ban, ngành có tráchnhiệm:

a) Sở Tư pháp có trách nhiệmphối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, kế hoạch dàihạn, trung hạn về phổ biến, giáo dục pháp luật về biển, hải đảo.

b) Sở Thông tin và Truyền thôngchủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND Tỉnh chỉ đạocác cơ quan báo chí dành thời lượng đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo.

c) Sở Giáo dục và Đào tạo chủtrì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lựa chọn các chủ đề về biển, hảiđảo để tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật thông qua các buổi diễnthuyết, nói chuyện chuyên đề, các cuộc thi tìm hiểu về biển, hải đảo quê hươngcho các đối tượng học sinh, sinh viên.

d) Trung tâm Truyền hình ViệtNam tại Phú Yên, Đài Phát thanh và Truyền hình Phú Yên, Báo Phú Yên có tráchnhiệm bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyền vềchính sách, pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hảiđảo; các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam.

e) Các sở, ban, ngành liên quancó trách nhiệm hưởng ứng các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vàcác hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo; và tổ chức tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý khai thác, sử dụng tài nguyênvà bảo vệ môi trường biển, hải đảo liên quan đến nội dung quản lý của ngành.

3. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố ven biển có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách,pháp luật của Đảng và Nhà nước về quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trườngbiển, hải đảo trên địa bàn địa phương.

b) Chỉ đạo cơ quan phát thanhđịa phương bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyềnvề quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; các sự kiện của Tuầnlễ biển và hải đảo Việt Nam.

c) Địa phương ven biển đượcchọn làm nơi tổ chức Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam có trách nhiệm phối hợpvới Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức các sựkiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam; bố trí địa điểm, nguồn lực tổ chức sựkiện và bảo đảm an ninh, an toàn trật tự trong thời gian diễn ra Tuần lễ biểnvà hải đảo Việt Nam.

Điều 10. Hợp tác về quản lýtổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm:

a) Tham mưu UBND Tỉnh xây dựngvà tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác trong và ngoài nước để quảnlý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; ứng dụng khoa học -công nghệ phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu biển, đảo; thăm dò tài nguyên,phát triển khoa học - công nghệ biển; phát triển, hoàn thiện hệ thống thông tinvà cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển, hải đảo.

b) Tổng hợp kết quả thực hiệncác chương trình, dự án hợp tác trong và ngoài nước về các lĩnh vực liên quanđến công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo của các sở,ban, ngành báo cáo UBND Tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành có tráchnhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện và đề xuất các chương trìnhdự án hợp tác trong nước và quốc tế liên quan đến lĩnh vực quản lý tài nguyênvà bảo vệ môi trường biển, hải đảo do đơn vị mình quản lý gửi Sở Tài nguyên vàMôi trường tổng hợp trình UBND Tỉnh.

a) Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn báo cáo về kết quả thực hiện và đề xuất các chương trình, dự án hợptác trong nước và quốc tế về lĩnh vực bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản; khaithác, nuôi trồng, chế biến thủy sản và sản xuất muối; phát triển và bảo vệ hệthống rừng ngập mặn, các công trình đê, kè biển và nhu cầu đầu tư xây dựng khác.

b) Sở Giao thông vận tải báocáo về kết quả thực hiện và đề xuất các chương trình, dự án hợp tác trong nướcvà quốc tế trong lĩnh vực hàng hải.

c) Sở Công Thương có tráchnhiệm báo cáo về kết quả thực hiện và đề xuất các chương trình, dự án hợp táctrong nước và quốc tế trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí.

d) Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch có trách nhiệm báo cáo về kết quả thực hiện và đề xuất các chương trình,dự án hợp tác trong nước và quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn di sản biển, hoạtđộng du lịch biển, đảo và các lĩnh vực khác có liên quan.

đ) Sở Kế hoạch và Đầu tư cótrách nhiệm báo cáo về kết quả thực hiện và đề xuất các chương trình, dự án hợptác trong nước và quốc tế trong việc phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển.

e) Ban quản lý Khu kinh tế PhúYên có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các chương trình, dự ánhợp tác trong nước và quốc tế trong việc phát triển khu kinh tế và các khu côngnghiệp ven biển.

g) Sở Xây dựng có trách nhiệmbáo cáo về kết quả thực hiện và đề xuất các chương trình, dự án hợp tác trongnước và quốc tế trong xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội vùngven biển, quy hoạch phát triển các đô thị ven biển và hải đảo.

h) Các cơ quan, tổ chức khácquản lý hoặc chủ trì thực hiện các chương trình, dự án điều tra cơ bản về tàinguyên và môi trường biển, đảo trên địa bàn tỉnh Phú Yên bằng nguồn vốn ngânsách nhà nước có trách nhiệm báo cáo kết quả và nhu cầu hợp tác trong và ngoàinước về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo do mìnhthực hiện.

3. Văn phòng UBND Tỉnh có tráchnhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tăng cường hỗ trợ quảng bá,đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệmôi trường biển, hải đảo.

4. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố ven biển có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về tình hìnhthực hiện và đề xuất các chương trình, dự án hợp tác trong nước, quốc tế vềlĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo thuộcphạm vi quản lý của địa phương và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Các sở, ban, ngành và Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển trong phạm vi chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, lực lượngthuộc quyền thực hiện phối hợp những nội dung có liên quan được quy định tạiQuy chế này.

2. Chi cục Biển và Hải đảo làcơ quan đầu mối, tham mưu giúp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệmvụ phối hợp quy định tại Quy chế này.

3. Các sở, ban, ngành có tráchnhiệm cử cơ quan đầu mối phối hợp và gửi thông báo về Sở Tài nguyên và Môitrường (qua Chi cục Biển và Hải đảo).

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành và Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển có trách nhiệm triển khai, tổchức thực hiện Quy chế này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan kiểm trathực hiện Quy chế này./.