ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 182/2006/QĐ-UBND

Quận 12, ngày 13 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ QUẬNVÀ TỔ QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ PHƯỜNG

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 121/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy địnhvề xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về xửphạt hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quảnlý sử dụng nhà;
Căn cứ Quyết định số 104/2003/QĐ-UB ngày 27 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dânthành phố về quản lý người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng;
Căn cứ Quyết định số 160/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhândân thành phố về kiện toàn tổ chức bộ máy và ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạtđộng của Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện và Tổ Quản lý trật tự đô thịphường - xã, thị trấn;
Theo đề nghị của Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị quận và Trưởng Phòng Nộivụ quận,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèmtheo Quyết định này là Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đôthị quận và Tổ Quản lý trật tự đô thị phường.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 2004 của Ủy ban nhân dân quận 12 về việc banhành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận và TổQuản lý trật tự đô thị phường.

Điều 3. Chánh Văn phòngHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Đội trưởng ĐộiQuản lý trật tự đô thị quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và Thủ trưởng cácđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Trần Ngọc Hổ

QUY CHẾ

TỔCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ QUẬN VÀ TỔ QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔTHỊ PHƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 182/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2006 củaỦy ban nhân dân quận 12)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích và phạmvi áp dụng

1. Nhằm kiện toàn tổ chức bộ máyvà hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận, Tổ Quản lý trật tự đô thịphường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về xây dựng và trật tự đôthị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị; bảo đảm cho tổ chức và cá nhân thựchiện quyền và nghĩa vụ trên các lĩnh vực nêu trên theo đúng quy định của phápluật.

2. Quy chế này quy định về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đội Quản lý trật tự đô thị quận và Tổ Quản lýtrật tự đô thị phường trong việc thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực quản lýxây dựng, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và thi hành các quyết định hànhchính, quyết định cưỡng chế, tổ chức cưỡng chế các trường hợp không tự giácchấp hành quyết định.

Chương 2:

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬTTỰ ĐÔ THỊ QUẬN

Điều 2. Chức năng

Đội Quản lý trật tự đô thị quậntrực thuộc Ủy ban nhân dân quận, có chức năng giúp Ủy ban nhân dân quận thựchiện quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực quy định tại khoản 2, Điều 1 của Quychế này đúng với chính sách, luật pháp, các quy định của Nhà nước.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyềnhạn

Đội Quản lý trật tự đô thị quậncó nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu như sau:

1. Giúp Ủy ban nhân dân quận tổchức kiểm tra, kịp thời phát hiện,lập biên bản yêu cầu tổ chức và cánhân đình chỉ ngay các hành vi vi phạm hành chính trên các lĩnh vực:

- Về quản lý trật tự xây dựngtrên địa bàn quận.

- Phối hợp xử lý về vệ sinh môitrường trên địa bàn quận.

- Về trật tự lòng lề đường, nơicông cộng trên địa bàn quận.

2. Giúp Ủy ban nhân dân quậntrong việc phối hợp các ngành chức năng quản lý đối với người lang thang xinăn, sinh sống nơi công cộng trên địa bàn quận theo quy định của Ủy ban nhân dânthành phố.

3. Tham mưu, đề xuất về các hìnhthức xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, trình Chủtịch Ủy ban nhân dân quận xem xét quyết định; hỗ trợ Ủy ban nhân dân phườngtriển khai và theo dõi thực hiện các quyết định đã ban hành; đôn đốc thực hiệncác quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã có hiệu lực thi hành; đề xuất biệnpháp cưỡng chế và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế đối với tổ chức và cánhân trên địa bàn quận không tự giác chấp hành.

4. Phạm vi thi hành các quyếtđịnh hành chính gồm: Quyết định giải quyết tranh chấp nhà, đất của cơ quan hànhchính Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật; quyết định xử phạt viphạm hành chính có hình thức phạt bổ sung (trừ trường hợp có quyết định tạmđình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35, Điều 42 của Luật Khiếu nại, tốcáo); quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Ủy ban nhândân quận, thành phố hoặc quyết định giải quyết khiếu nại của các cơ quan hànhchính ở Trung ương có hiệu lực thi hành.

5. Giúp Ủy ban nhân dân quậnthường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về hoạt động của Tổ Quản lý trật tựđô thị phường và hỗ trợ Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện quyết địnhcưỡng chế khi có yêu cầu.

6. Ngoài những nhiệm vụ nêutrên, Đội Quản lý trật tự đô thị quận còn thực hiện thêm một số nhiệm vụ khác(nếu xét thấy cần thiết), do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quy định cụ thể bằngvăn bản.

Chương 3:

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔTHỊ QUẬN

Điều 4. Cơ cấu tổ chứccủa Đội QLTTĐT quận

1. Đội Quản lý trật tự đô thịquận có Đội trưởng, từ 1 đến 2 Phó Đội trưởng và các thành viên.

- Đội trưởng, Phó Đội trưởng doChủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ nhiệm, miễn nhiệm;

- Đội trưởng là người chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ côngtác của Đội, đồng thời chịu sự hướng dẫn của các Sở - ngành về các hoạt độngliên quan;

- Phó Đội trưởng là người giúpviệc cho Đội trưởng, được Đội trưởng phân công một số công việc cụ thể và chịutrách nhiệm trước Đội trưởng về những phần việc được phân công phụ trách. KhiĐội trưởng đi vắng phải phân công một Phó Đội trưởng thay mặt điều hành hoạtđộng của Đội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Độitrưởng:

- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhândân quận ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực trậttự đô thị; quyết định cưỡng chế thi hành quyết định.

- Phối hợp với các cơ quan ban,ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân phường tổ chức triển khai, thực hiện cưỡngchế thi hành các quyết định hành chính đã có hiệu lực thi hành.

- Chỉ đạo, điều hành hoạt độngcủa Đội đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luậtvà Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đội; kịp thời báo cáo Chủ tịch (hoặc PhóChủ tịch) Ủy ban nhân dân quận những vấn đề phức tạp, phát sinh khi thực hiệnnhiệm vụ.

- Ký các văn bản liên quan chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của Đội theo quy định.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của PhóĐội trưởng:

- Có nhiệm vụ giúp Đội trưởngthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy chế này và thực hiện nhiệm vụtheo sự phân công của Đội trưởng.

- Chịu trách nhiệm trong việcthực hiện nhiệm vụ quyền hạn được phân công.

4. Nhiệm vụ của các thành viên:

- Chấp hành Quy chế về tổ chứcvà hoạt động của Đội.

- Kiểm tra, giám sát, kịp thờiphát hiện lập biên bản, đề nghị tổ chức, cá nhân đình chỉ ngay các hành vi viphạm hành chính trong các lĩnh vực và tham gia triển khai thực hiện quyết địnhxử phạt vi phạm hành chính.

- Tham mưu cho lãnh đạo Đội liênquan lĩnh vực được phân công, chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính pháp lýcác vụ việc do mình tham mưu.

Điều 5. Nhân sự của ĐộiQuản lý trật tự đô thị quận

- Căn cứ khối lượng công việc vàtình hình cụ thể trên địa bàn quận, Ủy ban nhân dân quận quyết định số lượngthành viên của Đội trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc bộ máy tinh gọn, hoạt động cóhiệu quả, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, ưu tiên bốtrí, tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Trong các đợt công tác caođiểm, Đội QLTTĐT quận kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việchuy động thêm lực lượng (kể cả các Tổ Quản lý trật tự đô thị phường) đểthực hiện nhiệm vụ.

Chương 4:

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐỘI QUẢN LÝTRẬT TỰ ĐÔ THỊ QUẬN 12

Điều 6. Chế độ làm việc,hội họp, báo cáo

1. Chế độ làm việc:

- Thực hiện theo quy định chungcủa Nhà nước và theo quy định của Ủy ban nhân dân quận.

- Đội trưởng điều hành toàn bộhoạt động của Đội và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận vềhiệu quả công tác của Đội. Đội trưởng phân công công việc cho Phó Đội trưởng vàcác thành viên.

- Thành viên của Đội được phâncông nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại bàn làm việc, mặc trang phục và độimũ theo quy định đồng thời phải đeo thẻ thành viên Đội khi thi hành nhiệm vụ.

- Từng thành viên phải có tácphong làm việc tận tụy, thái độ lịch sự khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ýkiến của lãnh đạo Đội, của đồng nghiệp, của tổ chức và nhân dân đến liên hệcông tác.

2. Chế độ hội họp, báo cáo:

- Đội trưởng Đội Quản lý trật tựđô thị quận dự họp theo phân công và theo lịch tuần, hàng tuần tổ chức họp Độiđể kiểm tra, đánh giá, nhận xét thực hiện công việc trong tuần và triển khainhiệm vụ tuần tới; hàng tháng tổ chức giao ban với các Tổ trưởng Tổ Quản lýtrật tự đô thị phường để trao đổi tình hình thực hiện nhiệm vụ, kinh nghiệmcông tác và phổ biến các chủ trương, kế hoạch, biện pháp mới của Nhà nước và Ủyban nhân dân quận nhằm nâng cao kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.

- Đội trưởng có thể tổ chức họpđột xuất hoặc họp với các Tổ trưởng Tổ Quản lý trật tự đô thị phường để triểnkhai công tác, công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dânquận.

- Hàng tuần, tháng, quý, 6 thángvà cuối năm, Đội báo cáo sơ, tổng kết công tác và thống kê tình hình thực hiệncác quyết định hành chính theo quy định.

Điều 7. Mối quan hệ côngtác

Đội Quản lý trật tự đô thị quậncó các mối quan hệ công tác như sau:

1. Đối với Sở - ngành thành phốliên quan:

Đội Quản lý trật tự đô thị quậnchịu sự thanh tra, kiểm tra của các Sở - ngành về chuyên môn nghiệp vụ theoquyết định của Giám đốc Sở; được hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,kiến thức pháp luật và chính sách, quy định của Sở - ngành liên quan; phối hợpvới tổ chức Thanh tra xây dựng thành phố trong công tác kiểm tra, xử lý cáctrường hợp vi phạm xây dựng theo quy định.

2. Đối với Ủy ban nhân dân quận:

Đội Quản lý trật tự đô thị quậnchịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Độitrưởng trực tiếp nhận sự chỉ đạo của Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhândân quận và phải thường xuyên báo cáo với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy bannhân dân quận về kết quả thực hiện nhiệm vụ.

3. Đối với Phòng Quản lý đô thịvà Phòng Tài nguyên và Môi trường quận:

Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tàinguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và cung cấp đầy đủ các thông tin,tài liệu về xây dựng, về quy hoạch xây dựng, dự án, lộ giới, chỉ giới các loạihành lang an toàn trên địa bàn quận tạo điều kiện giúp Đội Quản lý trật tự đôthị hoàn thành tốt nhiệm vụ.

4. Đối với Phòng Tài chính - Kếhoạch quận:

Phòng Tài chính - Kế hoạch cótrách nhiệm hướng dẫn về kinh phí và chế độ liên quan (bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, bồi dưỡng làm ngoài giờ, thưởng…) bảo đảm cho Đội hoạt động có hiệuquả.

5. Đối với Công an quận:

- Đội Quản lý trật tự đô thịquận phối hợp với Đội Cảnh sát giao thông, trật tự quận thực hiện chương trình,kế hoạch công tác liên quan lĩnh vực trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thôngtrên địa bàn quận.

- Công an quận hỗ trợ, đảm bảogiữ gìn an ninh trật tự trong khi thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyếtđịnh hành chính của cơ quan có thẩm quyền và hỗ trợ xử lý khi có hành vi ngăncản, chống người thi hành công vụ trong việc xử lý vi phạm.

6. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội quận:

- Đội Quản lý trật tự đôthị quận thường xuyên phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam, các đoàn thể và tổ chức xã hội quận trong việc tuyên truyền, vận động cáctổ chức và cá nhân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật,quy định của Nhà nước trên các lĩnh vực liên quan đến trật tự đô thị, trật tựxây dựng và vệ sinh môi trường.

- Khi các tổ chức trên có yêucầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Đội, Đội trưởng có trách nhiệmtrình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đótheo luật định.

7. Đối với Phòng Tư pháp:

Đội Quản lý trật tự đô thị phốihợp với Phòng Tư pháp quận trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục phápluật liên quan các lĩnh vực trật tự đô thị, trật tự xây dựng và vệ sinh môitrường.

8. Đối với các ngành liên quankhác của quận:

- Đội Quản lý trật tự đô thị cómối quan hệ phối hợp và hỗ trợ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định.

- Trong phối hợp giải quyết côngviệc, nếu có ý kiến khác nhau mà sau khi trao đổi, bàn bạc chưa thống nhất đượcnhững vấn đề quan trọng, Đội trưởng báo cáo kịp thời để Chủ tịch (hoặc Phó Chủtịch) Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.

9. Đối với Ủy ban nhân dânphường:

- Đội Quản lý trật tự đô thị cómối quan hệ phối hợp và hợp tác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định.

- Ủy ban nhân dân phường cótrách nhiệm phối hợp xử lý vi phạm xây dựng khi Đội Quản lý trật tự đô thị cóđề nghị và có trách nhiệm cung cấp các tài liệu hồ sơ liên quan.

10. Đối với Tổ Quản lý trật tựđô thị phường:

Đội Quản lý trật tự đô thị hướngdẫn, tập huấn, trao đổi về nghiệp vụ liên quan cho Tổ Quản lý trật tự đô thịphường; phối hợp Tổ Quản lý trật tự đô thị phường tổ chức kiểm tra, giám sát,đôn đốc, yêu cầu lập biên bản khi cần thiết và đề nghị xử lý các hành vi viphạm hành chính theo thẩm quyền trên địa bàn phường.

Chương 5:

TỔ QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ PHƯỜNG

Điều 8. Tổ chức của TổQuản lý trật tự đô thị phường

1. Tổ Quản lý trật tự đô thịphường do Ủy ban nhân dân phường tổ chức, chỉ đạo và quản lý trực tiếp. Tổ cóTổ trưởng, 1 Tổ phó và một số thành viên.

2. Số lượng thành viên trong Tổdo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường đề xuất Ủy ban nhân dân quận quyết định trêncơ sở đảm bảo trật tự đô thị, trật tự xây dựng trên địa bàn.

Trong các đợt công tác cao điểm,Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có thể huy động thêm lực lượng theo quyết địnhcủa Ủy ban nhân dân quận.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyềnhạn

Tổ Quản lý trật tự đô thị phườngcó nhiệm vụ:

1. Giúp Ủy ban nhân dân phường,kiểm tra, kịp thời phát hiện, lập biên bản, yêu cầu tổ chức và cá nhân đình chỉngay các hành vi vi phạm hành chính, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân phườngquyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo dõi việc thực hiện các quyết địnhxử phạt. Trong trường hợp tổ chức và cá nhân không tự giác chấp hành, Tổ trưởngphải đề xuất tổ chức cưỡng chế thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hànhchính theo quy định của pháp luật.

2. Giúp Ủy ban nhân dân phườngtrong việc phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan giải quyết người lang thangxin ăn, sinh sống nơi công cộng trên địa bàn theo Quyết định số 104/2003/QĐ-UB ngày 27 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Giúp Ủy ban nhân dân phườnglập hồ sơ ban đầu, xử lý vi phạm hành chính trên lĩnh vực trật tự đô thị vàchuyển hồ sơ về Đội Quản lý trật tự đô thị quận để Đội tham mưu và đề xuất Chủtịch Ủy ban nhân dân quận quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm vượtthẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.

4.Thực hiện các quyết định củaỦy ban nhân dân các cấp về:

- Tổ chức triển khai thực hiệnquyết định xử phạt vi phạm hành chính do Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dânphường ban hành.

- Phối hợp tổ chức cưỡng chế thihành quyết định hành chính trên các lĩnh vực liên quan theo đúng quy định.

- Trong việc áp dụng cáchình thức phạt bổ sung của quyết định xử lý vi phạm hành chính: tạm giữ phươngtiện, công cụ, vật tư được dùng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính của tổchức hoặc công dân; buộc tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần công trình xây dựng viphạm, công trình xây dựng không giấy phép.

5. Hỗ trợ Đội Quản lý trật tự đôthị quận trong việc tổ chức thi hành các quyết định hành chính.

6. Phối hợp Đội Quản lý trật tựđô thị quận kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm hành chính.

7. Tổ Quản lý trật tự đô thịphường hoạt động độc lập nhưng có sự phối hợp thực hiện theo quy định tại Quychế này.

Ngoài những nhiệm vụ nêu trên,Tổ Quản lý trật tự đô thị phường còn thực hiện thêm một số nhiệm vụ khác (nếuxét thấy cần thiết), do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quy định cụ thể bằngvăn bản.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổtrưởng:

- Chịu trách nhiệm chung về hoạtđộng của Tổ, đảm bảo hoạt động của Tổ theo đúng quy định của pháp luật và Quychế về tổ chức và hoạt động; kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phườngnhững vấn đề phức tạp, phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Tham mưu cho Chủ tịch Ủy bannhân dân phường ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, phối hợpvới các cơ quan, đoàn thể phường, khu phố, tổ dân phố vận động người vi phạm tựgiác thực hiện, trong trường hợp người vi phạm không chấp hành phải đề xuất thủtục tiếp theo để cưỡng chế thi hành quyết định.

- Hàng tháng dự họp giao ban vớiĐội Quản lý trật tự đô thị quận, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ và tiếpnhận kế hoạch, phương hướng công tác tháng tới làm cơ sở xây dựng kế hoạch côngtác của Tổ.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổphó:

Tổ phó có nhiệm vụ giúp Tổtrưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy chế này và thực hiệnnhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng.

3. Nhiệm vụ của các thành viên:

- Chấp hành Quy chế về tổ chứcvà hoạt động của Tổ.

- Kiểm tra, kịp thời phát hiện,lập biên bản và tham gia triển khai thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hànhchính.

4. Thành viên trong Tổ được cửtham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ và kiến thức pháp luật doThành phố, Ủy ban nhân dân quận tổ chức.

5. Trong các đợt công tác caođiểm, Tổ trưởng có thể đề xuất huy động thêm lực lượng theo quyết định của Chủtịch Ủy ban nhân dân phường.

Điều 11. Chế độ làm việc,hội họp, báo cáo

1. Chế độ làm việc:

- Thực hiện theo quy định củaNhà nước và quy định của Ủy ban nhân dân phường.

- Thành viên của Tổ được phâncông nhiệm vụ cụ thể, đồng thời phải mặc trang phục, đội mũ và đeo thẻ khi thihành nhiệm vụ.

- Từng thành viên phải có tháiđộ, phong cách làm việc lịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ýkiến của lãnh đạo Tổ, của đồng nghiệp, của tổ chức và nhân dân đến liên hệ côngtác.

2. Chế độ hội họp:

- Tổ trưởng Tổ Quản lý trật tựđô thị phường hàng tuần (hoặc đột xuất) dự họp giao ban với Đội Quản lýtrật tự đô thị quận; tổ chức họp Tổ hàng tuần để kiểm điểm tình hình thực hiệncông tác trong tuần và đề ra phương hướng cho tuần tiếp theo, đồng thời phổbiến các chủ trương, chính sách, chế độ mới của Nhà nước có liên quan, các biệnpháp thực hiện theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân phường và Đội Quản lý trậttự đô thị cho phù hợp tình hình mới phát sinh ở địa phương.

- Hàng tuần, tháng, quý, 6 thángvà cuối năm, Tổ thống kê tình hình tổ chức thực hiện các quyết định hành chínhvà báo cáo công tác cho Ủy ban nhân dân phường và Đội Quản lý trật tự đô thịquận kịp thời theo quy định.

- Tổ có thể tổ chức họp đột xuấtđể triển khai các công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhândân phường và Đội Quản lý trật tự đô thị quận.

Điều 12. Mối quan hệ côngtác

Tổ Quản lý trật tự đô thị phườngcó các mối quan hệ công tác như sau:

1. Đối với Đội Quản lý trật tựđô thị quận:

- Tổ Quản lý trật tự đô thịphường giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện mối quan hệ phối hợp vớiĐội Quản lý trật tự đô thị quận trong việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực trật tựđô thị; cưỡng chế thi hành quyết định buộc tháo dỡ công trình xây dựng vi phạmthuộc thẩm quyền xử lý của Ủy ban nhân dân quận trên địa bàn phường và một sốcông tác khác theo quy định.

- Tổ Quản lý trật tự đô thịphường được sự hướng dẫn nghiệp vụ và tập huấn của Đội Quản lý trật tự đô thịquận.

2. Đối với Ủy ban nhân dânphường:

Tổ Quản lý trật tự đô thị phườngchịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân phường. Tổtrưởng trực tiếp nhận sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và phảithường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân phường về việc thực hiện những mặtcông tác đã được phân công.

3. Đối với Công an phường:

- Tổ phối hợp với Công an phườngthực hiện nhiệm vụ lập lại trật tự đô thị gắn với an toàn giao thông trên địabàn phường theo quy định và theo chương trình kế hoạch công tác khác của Ủy bannhân dân phường.

- Công an phường theo nhiệm vụquyền hạn có trách nhiệm tổ chức giữ gìn trật tự, ngăn chặn kịp thời những hànhvi cản trở, chống người thực hiện xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thihành quyết định.

4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam, các đoàn thể, ngành khác thuộc phường:

- Tổ có mối quan hệ phối hợp vàhỗ trợ công tác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định.

- Khi các tổ chức trên có yêucầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Tổ, Tổ trưởng có trách nhiệmtrình bày, giải quyết hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường giải quyết cácyêu cầu đó theo luật định.

5. Đối với công chức phụ tráchđịa chính, xây dựng phường:

- Công chức chuyên môn có tráchnhiệm hướng dẫn cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu quy định về xây dựng,quy hoạch, dự án, lộ giới, chỉ giới, các loại hành lang an toàn trên địa bànphường nhằm tạo điều kiện giúp Tổ Quản lý trật tự đô thị phường hoàn thànhnhiệm vụ.

Chương 6:

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 13. Kinh phí hoạtđộng (chế độ trang bị phương tiện, trang phục, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, khen thưởng…) của Đội Quản lý trật tự đô thị quận, Tổ Quản lý trậttự đô thị phường, thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố vàhướng dẫn của Sở Tài chính.

Chương 7:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14.

- Đội Quản lý trật tự đô thịquận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Tổ Quản lý trật tự đô thị phường và cáccơ quan, tổ chức thuộc quận, cán bộ công chức có liên quan ở phường có tráchnhiệm thực hiện Quy chế này.

- Trong quá trình thực hiện,giao Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dânphường báo cáo sơ kết thực hiện Quy chế, rút kinh nghiệm những mặt làm được, chưađược, đề xuất những vấn đề mới phát sinh theo yêu cầu nhiệm vụ.

- Trong quá trình thực hiện Quychế này, giao Phòng Nội vụ phối hợp Đội Quản lý trật tự đô thị theo dõi, thammưu Ủy ban nhân dân quận bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.