UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1825/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 23 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAIĐỀ ÁN “CỦNG CỐ, KIỆN TOÀN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TÁCPHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN CỦA ĐẤT NƯỚC”TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TỪ NĂM 2013 - 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 270/QĐ-TTg ngày 27/02/2009 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượngnguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổimới, phát triển của đất nước”;

Căn cứ Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướngChính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về kết quả thực hiện Chỉ thị số32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnhđạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấphành pháp luật của cán bộ, nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016;

Thực hiện Quyết định số 1063/QĐ-BTP ngày 09/5/2013 của Bộ Tưpháp về ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêucầu đổi mới, phát triển của đất nước” giai đoạn 2013 - 2016;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 363/TTr-STP ngày 15 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án “Củng cố,kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáodục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” trên địa bàntỉnh Sơn La từ năm 2013 đến năm 2016.

Điều 2. Giao Sở Tư pháp - Thường trực Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL tỉnh cótrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thểliên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Đề án.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc SởTài chính; thành viên Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL tỉnh; Thủ trưởng cácsở, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- BCĐ Cải cách Tư pháp TU;
- Thành viên HĐPHCTPBGDPL tỉnh;
- Trung tâm Công báo;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, NC, 50b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAIĐỀ ÁN “CỦNG CỐ, KIỆN TOÀN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TÁCPHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN CỦA ĐẤT NƯỚCTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA TỪ NĂM 2013 - 2016”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1825/QĐ-UBND ngày 23/8/2013 của Chủ tịchUBND tỉnh Sơn La)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tiếp tục nâng cao tính chuyênnghiệp, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn pháp lý, kỹ năng, nghiệp vụ phổbiến, giáo dục pháp luật (PBGDPL); tạo sự chủ động của các cấp ủy Đảng, Chínhquyền các cấp trong việc củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ làmcông tác PBGDPL. Tạo bước phát triển mới trong công tác PBGDPL, nâng cao nhậnthức, ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ, nhân dân; góp phần thực hiệnnhiệm vụ phát triển con người Việt Nam toàn diện; nâng cao kỷ luật, kỷ cươngtrong bộ máy Nhà nước và trong xã hội; bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toànxã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền củanhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển củađất nước.

- Khắc phục những hạn chế, bất cậptrong việc tổ chức các hoạt động thực hiện Đề án ở giai đoạn I; củng cố, kiệntoàn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL theo hướng đủ vềsố lượng, đảm bảo về chất lượng, có phẩm chất, năng lực, cơ cấu hợp lý đáp ứngyêu cầu thực tiễn, góp phần thực hiện hiệu quả Luật Phổ biến, giáo dục phápluật năm 2012 và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Ngành Tư pháp đến năm 2020.

- Hoàn thành các mục tiêu của Đề ánđã đề ra trong giai đoạn 2008 - 2012.

2. Yêu cầu

- Các biện pháp củng cố, nâng caochất lượng nguồn nhân lực trong PBGDPL phải căn cứ vào điều kiện thực tế củađịa phương, có trọng tâm, trọng điểm, tránh hình thức, tránh dàn trải, khôngtrùng lặp, chồng chéo với việc hoạch định những chương trình, kế hoạch trongtừng lĩnh vực riêng biệt.

- Đảm bảo điều kiện, cơ sở vật chất,hỗ trợ phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật trong việc củng cố, kiện toàn, nângcao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL.

- Xây dựng cơ chế huy động và thuhút đội ngũ Luật gia, Luật sư, Trợ giúp viên pháp lý, Tư vấn viên pháp luật,cán bộ, công chức ngành Tư pháp và các cơ quan thi hành pháp luật tham gia vàocác hoạt động PBGDPL.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Trên cơ sở Luật Phổ biến, giáo dụcpháp luật năm 2012, Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục phápluật; Quyết địnhsố409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hànhđộng thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thưTrung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến,giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân từnăm 2012 đến năm 2016 và Kế hoạch này, đề nghị các cơ quan, đơn vị; thành viênHội đồng phối hợp công tác PBGDPL tỉnh thực hiện tốt một số hoạt động cụ thểsau:

1. Xâydựng kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn 2; xây dựng, hoàn thiện văn bản quyphạm pháp luật về nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục phápluật

1.1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các sở, ban, ngành có liênquan; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch tổng thểtriển khai Đề án cho giai đoạn từ năm 2013 - 2016, đồng thời xây dựng kế hoạchchi tiết cho từng năm. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/10), báo cáo kết quảthực hiện về Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL tỉnh. Sở Tư pháp là cơ quan tiếpnhận, tổng hợp, báo cáo theo quy định.

1.2. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứaquy phạm pháp luật do địa phương ban hành về nguồn nhân lực thực hiện công tácphổ biến, giáo dục pháp luật. Nhằm phát hiện và kiến nghị, đề xuất với cơ quanban hành sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản có nội dung không còn phùhợp với hệ thống pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của địa phương, hoặcban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu phát triểnnguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

2. Củng cố,đánh giá lại nguồn nhân lực hiện có thực hiện công tác PBGDPL

2.1. Các sở, ban, ngành bố trí công chức làm công tác phápchế có trình độ chuyên môn theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộmáy của tổ chức pháp chế, để tham mưu theo dõi, thực hiện công tác phổ biến,giáo dục pháp luật của sở, ban, ngành.

2.2. Thống kê, rà soát nguồn nhân lực làm công tác PBGDPLtrên địa bàn toàn tỉnh.

- Kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lýcông tác PBGDPL theo hướng chuyên nghiệp, có trình độ cao, nghiệp vụ PBGDPLgiỏi, tập trung thực hiện việc quản lý Nhà nước về công tác PBGDPL trên địa bàntỉnh.

- Xây dựng quy hoạch cán bộ có trìnhđộ ngoại ngữ, biết tiếng dân tộc, người dân tộc thiểu số tạo nguồn cán bộ đàotạo, bồi dưỡng chuyên môn pháp lý, nghiệp vụ PBGDPL tại vùng dân tộc thiểu số,người nước ngoài đang sinh sống, làm việc trên địa bàn tỉnh.

- Củng cố, kiện toàn đội ngũ Báo cáoviên pháp luật ở các cấp theo Luật PBGDPL; thu hút những người làm công tácdịch vụ, tư vấn pháp luật, Trợ giúp viên pháp lý tham gia công tác PBGDPL.

- Đưa công tác đào tạo, bồi dưỡngPBGDPL là một nội dung trong chương trình, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, hàng nămcủa cơ quan, đơn vị.

3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹnăng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho nguồn nhân lực thực hiện côngtác phổ biến, giáo dục pháp luật

3.1. Các hoạt động quản lý, tổ chức thực hiện công tác đàotạo, bồi dưỡng.

- Rà soát, phân loại, đánh giá, củng cố đội ngũ làm công tácphổ biến, giáo dục pháp luật thuộc đơn vị, cấp mình quản lý để có biện pháp đàotạo, bồi dưỡng thích hợp; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ làmcông tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảmgắn đào tạo với việc bố trí, sử dụng nhân lực trên cơ sở yêu cầu của công việc,nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương.

3.2. Định kỳ tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹnăng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho nguồn nhân lực thực hiện côngtác phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến,giáo dục pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện; cánbộ pháp chế sở, ngành, doanh nghiệp nhà nước; công chức tư pháp cấp huyện; côngchức tư pháp - hộ tịch cấp xã; tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên ở cơsở.

- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng caokiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho công chức củacơ quan nhà nước thực hiện các hoạt động xử lý vi phạm hành chính; hoạt độngtiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tổ chức đối thoại với người dân để kết hợp phổ biến,giáo dục pháp luật.

- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật,nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ giám thị trại giam, cán bộcủa Trung tâm giáo dục lao động cộng động...

- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật,nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho giảng viên, giáo viên giảng dạy phápluật và giáo dục công dân trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Đưa nội dung bồi dưỡng nghiệp vụphổ biến, giáo dục pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ hoà giải cơ sở vào chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng của Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chínhtrị các huyện, thành phố để bồi dưỡng cho những người thực hiện công tác phổ biến,giáo dục pháp luật.

4. Xây dựng, hoàn thiện nguồn tài liệu pháp luật, tài liệunghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật

- Biên soạn các loại tài liệu dướinhiều hình thức phù hợp để bồi dưỡng chuyên môn pháp lý, nghiệp vụ PBGDPL cóchất lượng.

- Biên soạn, in ấn tài liệu bằng 2thứ tiếng (Thái, Mông) về nghiệp vụ PBGDPL cho cán bộ làm công tác PBGDPL ởvùng đồng bào dân tộc thiểu số.

5. Xây dựngchính sách, pháp luật đối với nguồn lực trong công tác PBGDPL

- Hỗ trợ vật chất, tài liệu có liênquan cho cán bộ làm công tác PBGDPL ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộcthiểu số, nhằm thu hút mọi đối tượng tham gia công tác PBGDPL.

- Hỗ trợ tài liệu nghiệp vụ PBGDPLcho Tư vấn viên pháp luật, Trợ giúp viên pháp lý, Luật gia, Luật sư khi thựchiện tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý lưu động cho người nghèo, đối tượngchính sách và nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hỗtrợ tài liệu pháp luật, nghiệp vụ để già làng, trưởng bản, người có uy tíntrong cộng đồng thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật tại bản, tiểu khu,tổ dân phố.

- Có chính sách đầu tư kinh phí bảođảm cho việc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệpvụ của nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL.

- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiếtbị để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện công tác PBGDPL của đội ngũ cánbộ vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

6. Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án

- Hàng năm, tổ chức đánh giá kếtquả, những tác động, chuyển biến từ các hoạt động thực hiện kế hoạch đối vớikết quả, chất lượng của công tác PBGDPL.

- Từng giai đoạn, tiến hành sơ kết,tổng kết kết quả đào tạo, bồi dưỡng và những bài học kinh nghiệm để thực hiệncác hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho lực lượng làm công tác PBGDPL trong thờigian tiếp theo.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Đề án và Kế hoạchnày được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí huy động,tài trợ khác (nếu có).

Hàng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụđược giao, các sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố lập dự toánkinh phí bảo đảm thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạchnày, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết địnhtheo quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hội đồng phối hợp công tác phổbiến, giáo dục pháp luật tỉnh

- Hội đồng phối hợp công tác PBGDPLtỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, điều hành, kiểm tra, đánh giá kết quả việcthực hiện Đề án.

- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáokết quả thực hiện Đề án về Chính phủ, Bộ Tư pháp, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dântỉnh theo quy định.

2. Sở Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,ngành có liên quan thực hiện việc rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ,công chức làm công tác PBGDPL; xây dựng kế hoạch và tổ chức các khóa bồi dưỡngkiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL.

- Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnhủy thực hiện các chương trình giáo dục lý luận chính trị với các chương trìnhPBGDPL.

- Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Tư phápcác huyện, thành phố tham mưu cho UBND cùng cấp có chính sách, biện pháp nângcao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL tại địa phương và tổ chứcthực hiện Đề án.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,ngành liên quan kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.

3. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Tư pháp và các sở,ban, ngành có liên quan thực hiện rà soát đội ngũ làm công tác PBGDPL để cóbiện pháp, hướng dẫn củng cố, kiện toàn nguồn lực trong công tác PBGDPL.

4. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thammưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện Đề án.

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhcó chính sách khuyến khích, thu hút, huy động các nguồn lực hỗ trợ và đóng gópcho hoạt động PBGDPL.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp vàcác sở, ban, ngành có liên quan củng cố lực lượng Phóng viên, Biên tập viênchuyên viết về pháp luật của các báo, đài, trang thông tin điện tử, những ngườilàm việc ở điểm bưu điện văn hóa xã và đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật,nghiệp vụ PBGDPL, nghiệp vụ báo chí đối với đội ngũ này.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Kết hợp triển khai thực Đề án vớiviệc tổ chức triển khai thực hiện Đề án 1 "Đưa thông tin pháp luật đếncán bộ, nhân dân thông qua phương tiện thông tin đại chúng và các thiết chế vănhóa - thông tin cơ sở" thuộc "Chương trình hành động Quốc giavề PBGDPL và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã,phường, thị trấn từ năm 2005-2010".

Chỉ đạo, hướng dẫn tăng cường tuyêntruyền, biểu dương các điểm sáng chấp hành pháp luật, gương người tốt, việctốt; phê phán những tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật.

- Phối hợp với Sở Tư pháp và các sở,ngành liên quan bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL cho cán bộ vănhóa cơ sở công tác trong các đội thông tin lưu động, đội chiếu bóng lưu động vàhệ thống nhà văn hóa, trung tâm văn hóa.

7. Các sở, ngành, cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

- Bố trí cán bộ có trình độ chuyênmôn về pháp luật theo dõi, thực hiện công tác PBGDPL.

- Hàng năm chủ động xây dựng kếhoạch và đảm bảo kinh phí từ nguồn ngân sách để bồi dưỡng cán bộ, làm công tácPBGDPL của cơ quan, đơn vị.

- Bố trí cán bộ làm công tác Pháp chế có trình độ chuyên môn theo quy địnhtại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế để tham mưu theodõi, thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của sở, ban, ngành.

8. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

- Chỉ đạo, phối hợp với Sở Tư phápđưa các chương trình giáo dục lý luận chính trị gắn với chương trình PBGDPL.

- Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơquan liên quan chỉ đạo thực hiện các nội dung của Kế hoạch này.

- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thựchiện đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục chínhsách, pháp luật cho lực lượng Báo cáo viên tuyên huấn của Đảng; hướng dẫn việcgắn công tác PBGDPL, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ PBGDPL với thực hiện việc“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, giáo dục pháp luật vớigiáo dục công dân, giáo dục đạo đức công vụ.

9. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dântỉnh phối hợp bồi dưỡng đội ngũ Thẩm phán, Kiểm sát viên phương pháp, kỹ năngđể đội ngũ này tham gia PBGDPL có hiệu quả hơn.

11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnhphối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn việc củng cố, kiện toàn Ban Công tác Mặt trậnvà Tổ hòa giải trong cộng đồng dân cư.

12. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triểnkhai thực hiện Đề án tại địa phương.

- Chỉ đạo Phòng Tư pháp và các cơquan chuyên môn tiến hành rà soát làm căn cứ cho việc củng cố về tổ chức và conngười tham gia công tác PBGDPL; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp với yêu cầucủa địa phương và tổ chức thực hiện có hiệu quả.

- Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất,trang thiết bị cần thiết để thực hiện việc bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiếnthức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL cho nguồn lực trong phạm vi địa phương.

Trên cơ sở Kế hoạch này và căn cứvào tình hình thực tế, các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố chủđộng xây dựng Kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địaphương mình. Định kỳ hàng năm, tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hìnhthực hiện và báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, báo cáoThủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh theo quy định./.