BỘ TÀI CHÍNH
----------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------
Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng thưởng Bằng khen của Bộ trưởng
-------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho 112 tập thể và 737 cá nhân thuộc Tổng cục Hải quan, đã có thành tích xuất sắc trong công tác hải quan từ năm 2010 đến năm 2011. (Danh sách kèm theo)
Điều 2. Mức và nguồn tiền thưởng kèm theo Bằng khen cho các tập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và các tập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, Vụ TĐKT.
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Vương Đình Huệ




DANH SÁCH CÁC TẬP THỂ, CÁ NHÂN
ĐƯỢC BỘ TÀI CHÍNH TẶNG BẰNG KHEN NĂM 2011
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1828./QĐ-BTC ngày..19/.7./2012
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
----------------------------------
I. 112 tập thể:
1. Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma tuý (Đội 5), Cục Điều tra chống buôn lậu
2. Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc (Hải đội 1), Cục Điều tra chống buôn lậu.
3. Phòng Kiểm tra sau thông quan phía Nam (Phòng 5), Cục Kiểm tra sau thông quan
4. Cục Thuế xuất nhập khẩu
5. Phòng Hành chính Tài vụ, Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu
6. Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
7. Báo Hải quan
8. Phòng Phóng viên, Báo Hải quan
9. Phòng Thư ký Toà soạn, Báo Hải quan
10. Chi nhánh phía Nam, Báo Hải quan
11. Phòng Trị sự, Báo Hải quan
12. Vụ Hợp tác quốc tế
13. Khoa Kiến thức tổng hợp và Ngoại ngữ, Trường Hải quan Việt Nam
14- Cục Hải quan thành phố Hà Nội
15. Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan TP. Hà Nội
16. Văn phòng, Cục Hải quan TP. Hà Nội
17. Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ Thông tin, Cục Hải quan TP. Hà Nội
18. Phòng Giám sát quản lý về Hải quan, Cục Hải quan TP. Hà Nội
19. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy, Cục Hải quan TP. Hà Nội
20. Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hà Nội
21. Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư, gia công, Cục Hải quan TP. Hà Nội
22. Chi cục Hải quan Gia Thụy, Cục Hải quan TP. Hà Nội
23. Chi cục Hải quan Hà Tây, Cục Hải quan TP. Hà Nội
24. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KVI, Cục Hải quan TP Hải Phòng
25. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
26. Phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
27. Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
28. Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
29. Đội Kiểm soát hải quan, Cục Hải quan tỉnh Hà Giang.
30. Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
31. Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
32. Phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
33. Phòng Tài vụ quản trị, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
34. Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
35. Đội Kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
36. Phòng Giám sát quản lý về hải quan, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
37. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hòn Gai, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
38. Chi cục Hải quan Vạn Gia, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
39. Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
40. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cẩm Phả, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.
41. Phòng Thuế Xuất nhập khẩu, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
42. Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
43. Phòng Thanh Tra, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
44. Phòng Tài vụ - Quản trị, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
45. Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
46. Chi cục Hải quan cửa khẩu Ma Lu Thàng, Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
47. Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang, Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
48. Chi cục Hải quan Ninh Bình, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá
49. Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá
50. Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
51. Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Nghệ An, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
52. Phòng Thanh tra, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
53. Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
54. Phòng Tài vụ Quản trị, Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
55. Đội Kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
56. Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
57. Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng
58. Chi cục Hải quan KCN Hòa Khánh - Liên Chiểu, Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
59. Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư - Gia công, Cục Hải quan TP Đà Nẵng
60. Chi cục Hải quan khu công nghiệp Đà Nẵng, Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
61. Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Đà Nẵng, Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
62. Phòng Thanh tra, Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
63. Văn phòng, Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
64. Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
65. Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
66. Trung tâm Dữ liệu & Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
67. Phòng Giám sát quản lý về Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
68. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
69. Phòng Thanh tra, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70. Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
71. Phòng Chống buôn lậu & Xử lý vi phạm, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
72. Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
73. Cục Hải quan tỉnh Bình Phước
74. Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Bình Phước
75. Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Đăklăk
76. Chi cục Hải quan Kon Tum, Cục Hải quan GiaLai - Kon Tum
77. Chi cục Hải quan Ninh Thuận, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa
78. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Kỳ Hà, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
79. Phòng Quản lý rủi ro, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
80. Văn phòng, Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh
81. Văn Phòng Đảng ủy Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
82. Phòng Thuế xuất nhập khẩu, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
83. Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
84. Chi cục Kiểm tra sau thông quan Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
85. Chi cục Khu chế xuất Tân Thuận, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
86. Chi cục Hải quan Bưu Điện Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
87. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hiệp Phước, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
88. Phòng Giám sát quản lý về Hải quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
89. Đội Kiểm soát phòng chống ma tuý, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
90. Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan TP. Cần Thơ
91. Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan TP. Cần Thơ
92. Văn phòng, Cục Hải quan TP. Cần Thơ
93. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho, Cục Hải quan tỉnh Long An
94. Chi cục Hải quan Bến Lức, Cục Hải quan tỉnh Long An
95. Phòng Chống buôn lậu & xử lý vi phạm, Cục Hải quan tỉnh Long An
96. Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
97. Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
98. Đội Kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
99. Chi cục Hải quan cửa khẩu Giang Thành, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
100. Chi cục Hải quan Phú Quốc, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
101. Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
102. Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
103. Phòng Giám sát quản lý về Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
104. Trung tâm Dữ liệu & Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
105. Chi cục Hải quan Biên Hòa, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
106. Chi cục Hải quan Nhơn Trạch, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
107. Chi cục Hải quan Thống Nhất, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
108. Chi cục Hải quan cửa khẩu Khánh Bình, Cục Hải quan tỉnh An Giang
109. Phòng Thanh Tra, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
110. Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
111. Đội Kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan Tây Ninh.
112. Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên - Huế.
II. 737 cá nhân:
1. Ông Vũ Ngọc Anh, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
2. Ông Nguyễn Văn Cẩn, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
3. Ông Nguyễn Viết Khánh, Công chức Phòng Tham mưu Tổng hợp, Cục Điều tra chống buôn lậu
4. Bà Đào Thị Phương, Công chức Phòng Tham mưu Tổng hợp, Cục Điều tra chống buôn lậu
5. Bà Vũ Thị Thu Hà, Công chức Phòng Xử lý vi phạm, Cục Điều tra chống buôn lậu
6. Ông Lê Đình Long, Công chức Phòng Xử lý vi phạm, Cục Điều tra chống buôn lậu
7. Ông Hoàng Minh Tuấn, Phó Trưởng phòng Quản trị, Tài vụ và Tổ chức, Cục Điều tra chống buôn lậu
8. Bà Phan Thị Mai Phương, Phó Trưởng phòng Quản trị, Tài vụ và Tổ chức, Cục Điều tra chống buôn lậu
9. Bà Nguyễn Thị Kim Thuý, Phó Trưởng phòng Quản trị, Tài vụ và Tổ chức, Cục Điều tra chống buôn lậu
10. Ông Nguyễn Quốc Toàn, Công chức Phòng Quản trị, Tài vụ và Tổ chức, Cục Điều tra chống buôn lậu
11. Ông Đào Xuân Tùng, Công chức Phòng Quản trị, Tài vụ và Tổ chức, Cục Điều tra chống buôn lậu
12. Bà Lương Thị Thu Hương, Nhân viên Phòng Quản trị, Tài vụ và Tổ chức, Cục Điều tra chống buôn lậu
13. Bà Lê Thị Kim Dung, Công chức Phòng Quản trị, Tài vụ và Tổ chức, Cục Điều tra chống buôn lậu
14. Bà Nguyễn Thị Thìn, Công chức Phòng Quản trị, Tài vụ và Tổ chức, Cục Điều tra chống buôn lậu
15. Ông Lê Xuân Dương, Công chức Phòng Kiểm soát ma tuý, Cục Điều tra chống buôn lậu
16. Ông Trần Anh Tuyên, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
17. Bà Nguyễn Phương Mai, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
18. Bà Phạm Thu Thuỷ, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
19. Ông Nguyễn Văn Cúc, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
20. Ông Phạm Tiến Lâm, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
21. Ông Lê Đức Hạnh, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
22. Ông Nguyễn Hoàng Cương, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
23. Ông Đỗ Công Viễn, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
24. Ông Đào Xuân Thành, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Trung, Cục Điều tra chống buôn lậu
25. Ông Trần Đức Ngọc, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Trung, Cục Điều tra chống buôn lậu
26. Ông Phạm Văn Thiết, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Trung, Cục Điều tra chống buôn lậu
27. Ông Nguyễn Nam Hải, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Trung, Cục Điều tra chống buôn lậu
28. Ông Nguyễn Văn Ổn, Phó Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Nam, Cục Điều tra chống buôn lậu
29. Ông Dương Lý Anh Tú, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Nam, Cục Điều tra chống buôn lậu
30. Ông Trần Thanh Nam, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Nam, Cục Điều tra chống buôn lậu
31. Ông Lê Xuân Đông, Công chức Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực Miền Nam, Cục Điều tra chống buôn lậu
32. Ông Nguyễn Duy Hiển, Công chức Đội Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, Cục Điều tra chống buôn lậu
33. Ông Mai Xuân Hoà, Phó Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma tuý, Cục Điều tra chống buôn lậu
34. Ông Trần Tiến Dũng, Phó Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma tuý, Cục Điều tra chống buôn lậu
35. Ông Nguyễn Quang Văn, Phó Hải đội trưởng Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
36. Ông Lê Thanh Học, Công chức, Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
37. Ông Cao Văn Phúc, Công chức, Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
38. Ông Đồng Văn Hưng, Công chức Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
39. Ông Nguyễn Lương Quý, Nhân viên Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
40. Ông Nguyễn Tuấn Anh, Nhân viên Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
41. Ông Nguyễn Văn Hùng (A), Công chức Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
42. Ông Nguyễn Văn Tuyển, Công chức Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
43. Ồng Nguyễn Văn Viết, Công chức Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
44. Ông Phạm Trung Hiếu, Nhân viên Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
45. Ông Phạm Văn Vượng, Nhân viên Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
46. Ông Vũ Đình Thương, Nhân viên Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
47. Ông Vũ Văn Trung, Nhân viên Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
48. Ông Phạm Văn Sơn, Công chức Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
49. Ông Bùi Vương Bình, Công chức Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
50. Ông Lê Huy Mười, Công chức Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
51. Ông Khuất Duy Phiến, Công chức Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, Cục Điều tra chống buôn lậu
52. Ông Phạm Văn Phan, Phó Hải đội trưởng Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Trung, Cục Điều tra chống buôn lậu
53. Ông Hoàng Quốc Đức, Thợ máy Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Trung, Cục Điều tra chống buôn lậu
54. Ông Trần Văn Kiểm, Thuyền Phó Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Trung, Cục Điều tra chống buôn lậu
55. Ông Hồ Văn Quân, Công chức Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Trung, Cục Điều tra chống buôn lậu
56. Ông Hoàng Quốc Tiến, Thợ máy Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Trung, Cục Điều tra chống buôn lậu
57. Ông Trần Trung Dũng, Công chức Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Nam, Cục Điều tra chống buôn lậu
58. Ông Nguyễn Văn Anh, Công chức Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Nam, Cục Điều tra chống buôn lậu
59. Ông Phan Sỹ Hùng, Công chức Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Nam, Cục Điều tra chống buôn lậu
60. Ông Dương Văn Phùng, Nhân viên Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Nam, Cục Điều tra chống buôn lậu
61. Ông Trần Anh Tuấn, Nhân viên, Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Nam, Cục Điều tra chống buôn lậu
62. Ông Đỗ Văn Hoàn, Nhân viên Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Nam, Cục Điều tra chống buôn lậu
63. Ông Trịnh Khắc Thuyên, Nhân viên Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Nam, Cục Điều tra chống buôn lậu
64. Ông Nguyễn Hữu Ái, Nhân viên Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Nam, Cục Điều tra chống buôn lậu
65. Bà Hoàng Kim Tuyến, Công chức Trung tâm Huấn luyện chó nghiệp vụ, Cục Điều tra chống buôn lậu
66. Ông Chu Huy Việt, Công chức Trung tâm Huấn luyện chó nghiệp vụ, Cục Điều tra chống buôn lậu.
67. Ông Nguyễn Quang Hưng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
68. Bà Bùi Thị Hương, Phó trưởng phòng Thi đua khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ
69. Ông Hoàng Minh Tuấn, Công chức phòng Thi đua khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ
70. Ông Nguyễn Đăng Trung, Công chức phòng Thi đua khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ
71. Ông Vũ Tuấn Anh, Công chức phòng Quản lý cán bộ, Vụ Tổ chức cán bộ
72. Bà Nguyễn Thị Hồng Thạch, Công chức phòng Quản lý cán bộ, Vụ Tổ chức cán bộ
73. Ông Nguyễn Lưu Hưng, Công chức phòng Quản lý cán bộ, Vụ Tổ chức cán bộ
74. Ông Nghiêm Xuân Phương, Công chức Phòng Tổng hợp, Vụ Tổ chức cán bộ
75. Bà Trần Thị Huyền Nga, Công chức phòng Tổng hợp, Vụ Tổ chức cán bộ
76. Bà Đào Thị Phương, Công chức phòng Tổng hợp, Vụ Tổ chức cán bộ.
77. Bà Doãn Phương Thuỳ, Công chức Phòng Kiểm tra trị giá hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan
78. Bà Trịnh Thị Hồng, Công chức Phòng Kiểm tra trị giá hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan
79. Bà Lê Thị Thu Hà, Công chức Phòng Kiểm tra trị giá hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan
80. Bà Lê Hồng Hạnh, Công chức Phòng Kiểm tra trị giá hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan
81. Bà Hoàng Thị Liên, Công chức Phòng Kiểm tra mã số, thuế suất hàng hoá xuất nhập khẩu, Cục Kiểm tra sau thông quan
82. Bà Nguyễn Thị Hồng Điệp, Công chức Phòng Kiểm tra mã số, thuế suất hàng hoá xuất nhập khẩu, Cục Kiểm tra sau thông quan
83. Ông Hà Đức Hải, Phó trưởng Phòng Kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình gia công và sản xuất - xuất khẩu, Cục Kiểm tra sau thông quan
84. Bà Trần Lan Anh, Công chức Phòng Kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình gia công và sản xuất - xuất khẩu, Cục Kiểm tra sau thông quan
85. Bà Vũ Thị Phương Thái, Công chức Phòng Kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình gia công và sản xuất - xuất khẩu, Cục Kiểm tra sau thông quan
86. Bà Lê Thị Hoàng Yến, Công chức Phòng Kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình gia công và sản xuất - xuất khẩu, Cục Kiểm tra sau thông quan
87. Bà Phạm Thị Thu Hằng, Công chức Phòng Kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình gia công và sản xuất - xuất khẩu, Cục Kiểm tra sau thông quan
88. Bà Lê Phương Thảo, Công chức Phòng Kiểm tra thực hiện chính sách thương mại, Cục Kiểm tra sau thông quan
89. Bà Phạm Thị Thu Hương, Công chức Phòng Kiểm tra thực hiện chính sách thương mại, Cục Kiểm tra sau thông quan
90. Bà Nguyễn Thị Ngoan, Công chức Phòng Kiểm tra thực hiện chính sách thương mại, Cục Kiểm tra sau thông quan
91. Ông Trần Hồng Hải, Công chức Phòng Kiểm tra sau thông quan phía Nam, Cục Kiểm tra sau thông quan
92. Ông Đàm Mạnh Hiếu, Phó trưởng phòng Thu thập xử lý thông tin, Cục Kiểm tra sau thông quan
93. Bà Nguyễn Lan Hạnh, Công chức phòng Tổng hợp, Cục Kiểm tra sau thông quan
94. Ông Nguyễn Chí Thiềng (Thành), Phó Tổng biên tập Báo Hải quan
95. Bà Trần Thị Thắng, Phóng viên Báo Hải quan
96. Ông Ngô Minh Hoàn, Nhân viên phòng Thư ký Toà soạn, Báo Hải quan
97. Ông Đào Duy Chung, Nhân viên phòng Phát hành & Quảng cáo, Báo Hải quan
98. Bà Bùi Thị Kim Oanh, Phó trưởng phòng Phóng viên, Báo Hải quan
99. Ông Nguyễn Đăng Nguyên, Phóng viên Chi nhánh phía Nam, Báo Hải quan.
100. Ông Nguyễn Xuân Phương, Chánh Văn phòng Đảng và Đoàn thể
101. Bà Trần Thị Hạnh Hiên, Công chức Văn phòng Đảng và Đoàn thể
102. Bà Trần Ngọc Bích, Công chức phòng Tổng hợp, Vụ Hợp tác quốc tế
103. Bà Nguyễn Thị Sơn Hà, Công chức phòng Tổng hợp, Vụ Hợp tác quốc tế
104. Ông Nguyễn Anh Đức, Công chức phòng Tổng hợp, Vụ Hợp tác quốc tế
105. Ông Vũ Tuấn Anh, Công chức phòng Hợp tác - Hội nhập, Vụ Hợp tác quốc tế
106. Bà Nguyễn Thị Bích Thiện, Công chức phòng Hợp tác và Hội nhập, Vụ Hợp tác quốc tế
107. Ông Ngô Minh Tuấn, Trưởng phòng Nghiên cứu khoa học, Viện Nghiên cứu Hải quan
108. Ông Ngô Thành Hưng, Công chức phòng Nghiên cứu khoa học, Viện Nghiên cứu Hải quan
109. Bà Trần Thị Na, Công chức phòng Nghiên cứu khoa học, Viện Nghiên cứu Hải quan
110. Ông Nguyễn Anh Tuấn, Trưởng phòng Quản lý khoa học & Thông tin khoa học, Viện Nghiên cứu Hải quan
111. Ông Bùi Việt Ninh, Công chức phòng Quản lý khoa học & Thông tin khoa học, Viện Nghiên cứu Hải quan.
112. Ông Kim Long Biên, Trưởng phòng, Tổ trưởng Tổ Chiến lược, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
113. Ông Nguyễn Mạnh Hải, Trưởng phòng, Tổ trưởng Tổ Đánh giá hiệu quả hoạt động hải quan, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
114. Ông Nguyễn Bằng Thắng, Phó trưởng phòng, Tổ phó Tổ Cải cách nghiệp vụ, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
115. Ông Cao Huy Tài, Phó Trưởng phòng, Phó tổ trưởng Tổ Tổng hợp, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
116. Bà Hoàng Thị Hồng Cường, Công chức Tổ Tổng hợp, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
117. Ông Nguyễn Tiến Trình, Công chức Tổ Tổng hợp, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
118. Bà Phạm Thị Lan Hương, Công chức Tổ Đánh giá hiệu quả hoạt động hải quan, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
119. Bà Nguyễn Thị Liễu, Công chức Tổ Chiến lược, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
120. Bà Nguyễn Thị Kim Liên, Công chức Tổ Chiến lược, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
121. Ông Phạm Xuân Trường, Công chức Tổ Cải cách bộ máy, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
122. Bà Vũ Thị Thúy Hằng, Công chức Tổ Cải cách bộ máy, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
123. Bà Phan Thị Hồng Tươi, Công chức Tổ Cải cách bộ máy, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
124. Bà Đào Thị Thu Thủy, Công chức Tổ Cải cách nghiệp vụ, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
125. Bà Bùi Thị Thúy Vinh, Công chức Tổ Cải cách nghiệp vụ, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
126. Ông Trần Minh Nghĩa, Công chức Tổ Cải cách nghiệp vụ, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
127. Ông Đào Ba Duy, Công chức Tổ Cải cách nghiệp vụ, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
128. Bà Bùi Thị Ngọc Minh, Công chức Tổ Cải cách nghiệp vụ, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
129. Bà Phạm Thúy Quỳnh, Công chức Tổ Đánh giá hiệu quả hoạt động Hải quan, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
130. Bà Nguyễn Thị Mai, Công chức Tổ Tổng hợp, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
131. Ông Vũ Văn Thành, Công chức Tổ triển khai cơ chế một cửa, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
132. Ông Hoàng Đình Trung, Công chức Tổ Tổng hợp, Ban Cải cách Hiện đại hoá hải quan
133. Bà Đào Thu Phương, Công chức phòng Kế hoạch Tài chính, Vụ Tài vụ- Quản trị
134. Bà Lê Thị Hồng Hạnh, Công chức phòng Kế hoạch Tài chính, Vụ Tài vụ- Quản trị
135. Ông Nguyễn Thanh Hòa, Công chức phòng Kế hoạch Tài chính, Vụ Tài vụ- Quản trị
136. Bà Nguyễn Hồng Liên, Công chức phòng Kế hoạch Tài chính, Vụ Tài vụ- Quản trị
137. Bà Kiều Mĩ Hoa, Công chức phòng Kế hoạch Tài chính, Vụ Tài vụ- Quản trị
138. Ông Trịnh Quang Huy, Trưởng phòng Quản lý Kỹ thuật, Vụ Tài vụ- Quản trị
139. Ông Vũ Minh Hoàng,Công chức phòng Quản lý Kỹ thuật, Vụ Tài vụ-Quản trị
140. Ông Trần Văn Cảnh, Công chức phòng Quản lý Kỹ thuật, Vụ Tài vụ- Quản trị
Bà Hà Thị Ngọc Tú, Công chức phòng Quản lý Kỹ thuật, Vụ Tài vụ- Quản trị
141. Bà Nguyễn Thị Thủy, Chuyên viên Phòng Quản lý tài sản,Vụ Tài vụ- Quản trị
Ông Hà Thái Hưng, Chuyên viên Phòng Quản lý tài sản, Vụ Tài vụ- Quản trị
142. Bà Phạm Thị Hoà, Phó Trưởng phòng Quản lý xây dựng cơ bản, Vụ Tài vụ- Quản trị
143. Ông Trần Quang Thiện, Công chức phòng Quản lý xây dựng cơ bản, Vụ Tài vụ- Quản trị
144. Ông Hoàng Quốc Dương, Công chức phòng Quản lý xây dựng cơ bản, Vụ Tài vụ- Quản trị
145. Ông Trần Ngọc Đảm, Phó Giám đốc Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu, Giám đốcChi nhánh tại Hải Phòng
146. Bà Quách Thanh Hương, Phó phòng hành chính Tài vụ, Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu
147. Ông Nguyễn Xuân Cường, Trưởng phòng Phân tích phân loại 1, Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu
148. Bà Phạm Thúy Hà, Công chức Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu
149. Bà Cao Thị Bích Thủy, Chuyên viên Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu
150. Ông Phan Đình Nguyên, Trưởng phòng Phân tích phân loại 2, Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu
151. Ông Chu Minh Hải, Công chức Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu
152. Ông Phạm Hoàng Hưng, Phó Giám đốc Trung tâm, Giám đốc Chi nhánh Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu tại TP Hồ Chí Minh
153. Ông Ngô Quang Trung, Phó phòng phân tích phân loại, Chi nhánh Trung tâm TP Hồ Chí Minh, Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu
154. Ông Phan Đình Cương, Nhân viên Chi nhánh Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu tại TP Hồ Chí Minh
155. Ông Nguyễn Đức Tuấn, Công chức phòng Phân tích phân loại, Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu
156. Ông Lê Ngọc Tấn, Chuyên viên phòng Phân tích phân loại, Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu.
157. Ông Lưu Mạnh Tưởng, Phó Cục trưởng Cục Thuế Xuất nhập khẩu
158. Bà Nguyễn Thị Thuận, Công chức phòng Chính sách thuế, Cục Thuế xuất nhập khẩu
159. Bà Hoàng Thị Phương Liên, Công chức phòng Chính sách thuế, Cục Thuế xuất nhập khẩu
160. Bà Phạm Thị Nguyệt Hưng, Công chức phòng Chính sách thuế, Cục Thuế xuất nhập khẩu
161. Ông Phạm Ngọc Linh, Công chức phòng Chính sách thuế, Cục Thuế xuất nhập khẩu
162. Bà Trần Thị Kim Hà, Công chức phòng Dự toán Tổng hợp, Cục Thuế xuất nhập khẩu
163. Bà Trần Thu Hằng, Công chức phòng Quản lý nợ, Cục Thuế xuất nhập khẩu
164. Bà Lê Thuý Linh, Công chức phòng Trị giá, Cục Thuế xuất nhập khẩu
165. Bà Nguyễn Thu Thủy, Công chức phòng Phân loại, Cục Thuế xuất nhập khẩu
166. Ông Nguyễn Công Hoàng, Công chức phòng giám quản 3, Cục Giám sát quản lý về hải quan
167. Ông Nguyễn Quang Hùng, Công chức phòng Tổng hợp, Cục Giám sát quản lý về hải quan
168. Ông Đào Văn Hiệp, Công chức phòng Giám quản 1, Cục Giám sát quản lý về hải quan
169. Bà Trần Thị Thu, Công chức phòng tổng hợp, Cục Giám sát quản lý về hải quan
170. Bà Nguyễn Thị Lụa, Phụ trách Kế toán, Trường Hải quan Việt Nam
171. Bà Lê Thị Mai, Công chức Văn phòng Trường Hải quan Việt Nam
172. Ông Đỗ Thanh Tùng, Công chức Văn phòng Trường Hải quan Việt Nam
173. Ông Đỗ Văn Lê, Công chức khoa Kiến thức tổng hợp và ngoại ngữ, Trường Hải quan Việt Nam
174. Ông Ngô Chí Thong, Trưởng khoa Kiến thức tổng hợp và ngoại ngữ, Trường Hải quan Việt Nam
175. Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Trưởng khoa Thông quan, Trường Hải quan Việt Nam
176. Ông Bùi Chung Quang, Công chức khoa Kiểm tra sau thông & kiểm soát Hải quan, Trường Hải quan Việt Nam
177. Ông Trần Xuân Giang, Công chức khoa Kiểm tra sau thông & kiểm soát Hải quan, Trường Hải quan Việt Nam
178. Ông Trần Văn Lộc, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế
179. Bà Dương Thị Khuyên, Phó trưởng phòng Kiểm tra, hỗ trợ pháp luật hải quan, Vụ Pháp chế
180. Ông Vũ Anh, Công chức phòng Kiểm tra, hỗ trợ pháp luật hải quan, Vụ Pháp chế
181. Bà Đỗ Thị Mai Trang, Công chức phòng Chính sách pháp luật, Vụ Pháp chế
182. Ông Nguyễn Đình Hưng, Công chức phòng Xử lý, tố tụng, Vụ Pháp chế
183. Ông Vũ Quốc Bảo, Công chức Tổ Tổng hợp, Ban Quản lý rủi ro
184. Bà Dương Thị Hoàng Liên, Công chức Tổ Kiểm soát rủi ro, Ban Quản lý rủi ro
185. Bà Nguyễn Thị Loan, Công chức Tổ Kiểm soát rủi ro, Ban Quản lý rủi ro
186. Ông Trịnh Hồng Quân, Công chức Tổ Kiểm soát rủi ro, Ban Quản lý rủi ro
187. Ông Nguyễn Viết Hồng, Vụ trưởng Thanh tra Tổng cục
188. Ông Hà Thái Dũng, Phó Vụ trưởng Thanh tra Tổng cục
189. Ông Đặng Như Quế, Phó Vụ trưởng Thanh tra Tổng cục
190. Ông Thái Văn Phóng, Phó Trưởng Phòng tổng hợp và Giải quyết khiếu nại tố cáo, Thanh tra Tổng cục
191. Bà Bùi Thị Thu Ba, Công chức phòng tổng hợp và Giải quyết khiếu nại tố cáo, Thanh tra Tổng cục
192. Ông Phạm Văn Thuật, Trưởng phòng Thanh tra Thuế, Thanh tra Tổng cục
193. Ông Đoàn Minh Mạnh, Phó trưởng phòng Thanh tra thuế, Thanh tra Tổng cục
194. Ông Đào Vân Nam, Công chức phòng Thanh tra Thuế, Thanh tra Tổng cục
195. Ông Nguyễn Anh Hiếu, Công chức phòng Thanh tra Thuế, Thanh tra Tổng cục
196. Ông Vũ Thạch Hiền, Trưởng Phòng Thanh tra Nghiệp vụ, Thanh tra Tổng cục
197. Ông Nguyễn Anh Tuấn, Công chức Phòng Thanh tra nghiệp vụ, Thanh tra Tổng cục
198. Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh, Công chức Phòng Thanh tra nghiệp vụ, Thanh tra Tổng cục
199. Ông Trần Chí Thiện, Công chức Phòng Thanh tra nghiệp vụ, Thanh tra Tổng cục
200. Ông Nguyễn Văn Dân, Trưởng phòng Thanh tra công vụ và phòng chống tham nhũng, Thanh tra Tổng cục
201. Ông Nguyễn Đức Lâm, Phó trưởng phòng Thanh tra công vụ và phòng chống tham nhũng, Thanh tra Tổng cục
202. Ông Nguyễn Văn Hùng, Công chức phòng Thanh tra công vụ và phòng chống tham nhũng, Thanh tra Tổng cục
203. Ông Phạm Văn Sơn, Công chức phòng Thanh tra công vụ và phòng chống tham nhũng, Thanh tra Tổng cục
204. Ông Nguyễn Tiến Quảng, Công chức phòng Thanh tra công vụ và phòng chống tham nhũng,
205. Ông Nguyễn Văn Hiệp, Công chức phòng Thanh tra công vụ và phòng chống tham nhũng, Thanh tra Tổng cục
206. Bà Nguyễn Thị Thúy Hạnh, Phó trưởng phòng Tổng hợp và Giải quyết khiếu nại tố cáo, Thanh tra Tổng cục
207. Ông Nguyễn Hữu Đăng, Phó trưởng phòng Quản lý đảm bảo hệ thống, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
208. Ông Nguyễn Cảnh Lam, Công chức phòng Quản lý đảm bảo hệ thống, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
209. Bà Nguyễn Thị Kiều Ly, Công chức phòng Quản lý đảm bảo hệ thống, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
210. Bà Quản Thị Kim, Công chức phòng Tổng hợp, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
211. Bà Bạch Thị Phượng, Công chức phòng Tổng hợp, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
212. Ông Bùi Ngọc Dũng, Công chức phòng Công nghệ thông tin, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
213. Ông Nguyễn Ngọc Hải, Công chức phòng Công nghệ thông tin, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
214. Ông Hoàng Tuấn Minh, Công chức phòng Công nghệ thông tin, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
215. Ông Nguyễn Quang Dũng, Công chức Trung tâm cơ sở dữ liệu Hải quan, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
216. Bà Nguyễn Phương Chi, Công chức phòng Thống kê, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
217. Bà Hà Thị Hoàng Yến, Công chức phòng Thống kê, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
218. Bà Nguyễn Thị Ngát, Công chức phòng Thống kê, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
219. Bà Lý Thị Hoàng Yến, Công chức phòng Quản lý giao dịch và thông tin điện tử, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
220. Bà Hồ Thị Hồng, Công chức Phòng Tổng hợp, Văn phòng Tổng cục Hải quan
221. Ông Hoàng Minh Tùng, Công chức Phòng Tổng hợp, Văn phòng Tổng cục Hải quan
222. Bà Phan Thị Thu Hiền, Công chức Phòng Tổng hợp, Văn phòng Tổng cục Hải quan
223. Ông Lê Thành Trung, Công chức Phòng Tổng hợp, Văn phòng Tổng cục Hải quan
224. Ông Trần Văn Hoa, Công chức Phòng Tổng hợp, Văn phòng Tổng cục Hải quan
225. Ông Đào Minh Phương, Công chức Phòng Tổng hợp, Văn phòng Tổng cục Hải quan
226. Ông Phạm Xuân Thịnh, Công chức Phòng Tổng hợp, Văn phòng Tổng cục Hải quan
227. Bà Phạm Thu Trang, Công chức Phòng Tổng hợp, Văn phòng Tổng cục Hải quan
228. Ông Nguyễn Văn Lộc, Phó Trưởng phòng Hành chính, Văn phòng Tổng cục Hải quan
229. Bà Trần Thị Thủy, Công chức Phòng Hành chính, Văn phòng Tổng cục Hải quan
230. Bà Phạm Thị Thu Hiền, Nhân viên Phòng Hành chính, Văn phòng Tổng cục Hải quan
231. Bà Đỗ Thị Hiên, Công chức Phòng Hành chính, Văn phòng Tổng cục Hải quan
232. Ông Nguyễn Hồng Sơn, Công chức Phòng Hành chính, Văn phòng Tổng cục Hải quan
233. Ông Nguyễn Văn Tuất, Nhân viên Phòng Hành chính, Văn phòng Tổng cục Hải quan
234. Ông Hoàng Hải Sơn, Nhân viên Phòng Hành chính, Văn phòng Tổng cục Hải quan
235. Ông Nguyễn Văn Tân, Công chức Phòng Hành chính, Văn phòng Tổng cục Hải quan
236. Ông Ngô Hải Quân, Công chức Phòng Hành chính, Văn phòng Tổng cục Hải quan
237. Bà Nguyễn Thị Kim Nhung, Công chức Phòng Tài vụ Quản trị, Văn phòng Tổng cục Hải quan
238. Bà Vũ Thị Hồng Vân, Công chức phòng Tài vụ Quản trị, Văn phòng Tổng cục Hải quan
239. Ông Nguyễn Quốc Hải, Công chức phòng Tài vụ Quản trị, Văn phòng Tổng cục Hải quan
240. Ông Nguyễn Cao Thắng, Công chức phòng Tài vụ Quản trị, Văn phòng Tổng cục Hải quan
241. Ông Phan Thành Nhân, Công chức phòng Tài vụ Quản trị, Văn phòng Tổng cục Hải quan
242. Bà Nghiêm Thị Bình, Nhân viên Phòng Tài vụ Quản trị, Văn phòng Tổng cục Hải quan
243. Ông Lê Trung Kết, Nhân viên phòng Tài vụ Quản trị, Văn phòng Tổng cục Hải quan
244. Ông Phùng Trung Hiếu, Nhân viên phòng Tài vụ Quản trị, Văn phòng Tổng cục Hải quan
245. Ông Vũ Công Quang, Nhân viên phòng Tài vụ Quản trị, Văn phòng Tổng cục Hải quan
246. Ông Lê Đình Hải, Nhân viên phòng Tài vụ Quản trị, Văn phòng Tổng cục Hải quan
247. Ông Hoàng Văn Chiến, Nhân viên phòng Tài vụ Quản trị, Văn phòng Tổng cục Hải quan
248. Ông Trương Anh Tuấn, Công chức, Đại diện Văn phòng Tổng cục tại TP.Hồ Chí Minh, Văn phòng Tổng cục Hải quan
249. Ông Trịnh Tiến Tuấn, Nhân viên, Đại diện Văn phòng Tổng cục tại TP.Hồ Chí Minh, Văn phòng Tổng cục Hải quan.
250. Ông Nguyễn Tài Hòa, Phó Chi cục trưởng, Chi cục Hải quan khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Cục Hải quan TP. Hà Nội
251. Bà Lê Hồng Lan, Phó Chi cục trưởng, Chi cục Hải quan khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Cục Hải quan TP. Hà Nội
252. Ông Vũ Văn Long, Phó Đội trưởng, Chi cục Hải quan khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Cục Hải quan TP. Hà Nội
253. Bà Nguyễn Thị Hồng Xiêm, Phó Đội trưởng, Chi cục Hải quan khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Cục Hải quan TP. Hà Nội
254. Bà Nguyễn Thị Mai Anh, Công chức, Chi cục Hải quan khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Cục Hải quan TP. Hà Nội
255. Bà Nguyễn Thị Hải Yến, Công chức, Chi cục Hải quan khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Cục Hải quan TP. Hà Nội
256. Bà Trần Thị Thu Hà, Công chức, Chi cục Hải quan khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Cục Hải quan TP. Hà Nội
257. Ông Vũ Văn Trường, Công chức, Chi cục Hải quan khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Cục Hải quan TP. Hà Nội
258. Bà Trần Bích Vân, Phó Đội trưởng, Chi cục Hải quan khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Cục Hải quan TP. Hà Nội
259. Ông Nguyễn Thái Bình, Phó Chi cục trưởng, Chi cục Hải quan Gia Thụy, Cục Hải quan TP. Hà Nội
260. Bà Vũ Thị Kim Chi, Công chức Chi cục Hải quan Gia Thụy, Cục Hải quan TP. Hà Nội
261. Ông Ngô Hồng Quảng, Đội trưởng, Chi cục Hải quan Gia Thụy, Cục Hải quan TP. Hà Nội
262. Bà Nguyễn Thị Thu Hương, Công chức Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công, Cục Hải quan TP. Hà Nội
263. Bà Trần Thanh Mai, Công chức Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công, Cục Hải quan TP. Hà Nội
264. Ông Mai Khánh Toàn, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công, Cục Hải quan TP. Hà Nội
265. Bà Tô Thị Loan, Công chức Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công, Cục Hải quan TP. Hà Nội
266. Bà Hoàng Tố Trinh, Công chức Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công, Cục Hải quan TP. Hà Nội
267. Ông Vũ Văn Vang, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công, Cục Hải quan TP. Hà Nội
268. Ông Nguyễn Văn Chiến, Phó trưởng phòng, Phòng Tài vụ - Quản trị, Cục Hải quan TP. Hà Nội
269. Bà Phan Thị Thu Hà, Công chức Phòng Tài vụ - Quản trị, Cục Hải quan TP. Hà Nội
270. Bà Trần Thị Hải, Công chức Phòng Tài vụ-Quản trị, Cục Hải quan TP.Hà Nội
271. Ông Trần Nam Triệu, Công chức Phòng Tài vụ - Quản trị, Cục Hải quan TP Hà Nội
272. Bà Phùng Kim Hoa, Hợp đồng 68, Phòng Tài vụ - Quản trị, Cục Hải quan TP. Hà Nội
273. Ông Nguyễn Tử Long, Hợp đồng 68, Phòng Tài vụ - Quản trị, Cục Hải quan TP. Hà Nội
274. Ông Trần Đại Thắng, Chi cục Trưởng, Chi cục Hải quan Phú Thọ, Cục Hải quan TP. Hà Nội
275. Ông Vũ Văn Biên, Đội trưởng, Chi cục Hải quan Cảng nội địa Tiên Sơn, Cục Hải quan TP. Hà Nội
276. Ông Hà Châu Hưng, Công chức Chi cục Hải quan Cảng nội địa Tiên Sơn, Cục Hải quan TP. Hà Nội
277. Ông Văn Bá Tín, Chi cục Trưởng, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hà Nội
278. Đào Ngọc Thành, Phó Đội trưởng, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hà Nội
279. Ông Nguyễn Trường Giang, Chánh Văn phòng, Cục Hải quan TP. Hà Nội
280. Ông Nguyễn Tuấn Anh, Phó Văn phòng, Cục Hải quan TP. Hà Nội
281. Ông Nguyễn Quang Lưu, Nhân viên Văn Phòng, Cục Hải quan TP. Hà Nội
282. Bà Trần Thị Thư, Nhân viên Văn Phòng, Cục Hải quan TP. Hà Nội
283. Bà Nguyễn Thị Lụa, Nhân viên Văn Phòng, Cục Hải quan TP. Hà Nội
284. Ông Lê Tương Lai, Đội trưởng, Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Cục Hải quan TP. Hà Nội
285. Ông Trần Đức Anh, Công chức Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Cục Hải quan TP. Hà Nội
286. Bà Nguyễn Thị Minh Hà, Công chức Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Cục Hải quan TP. Hà Nội
287. Bà Lê Thị Việt Thu, Công chức Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Cục Hải quan TP. Hà Nội
288. Ông Nguyễn Hồng Việt, Đội trưởng Đội hàng hóa Nhập, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
289. Ông Trần Hùng, Đội trưởng Đội Giám sát, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
290. Ông Hoàng Văn Hạnh, Tổ trưởng Tổ Kiểm soát Chống buôn lậu, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
291. Ông Phạm Quốc Uy, Tổ trưởng Tổ Kiểm soát Ma Túy, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
292. Ông Nguyễn Quang Thịnh, Phó Đội trưởng Đội Giám sát, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
293. Ông Nguyễn Văn Yên, Phó Đội trưởng Đội Hàng hóa chuyển phát nhanh, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
294. Ông Vũ Hoài Linh, Phó Đội trưởng Đội Hành lý Nhập, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
295. Ông Bế Trường Giang, Phó Đội trưởng Đội Hành lý Nhập, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
296. Ông Nguyễn Quang Hưng, Phó Đội trưởng Đội Hành lý Nhập, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
297. Ông Nguyễn Quang Dũng, Phó Đội trưởng Đội Hành lý Xuất, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
298. Ông Lê Trí Dũng, Phó Đội trưởng Đội Hành lý Xuất, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
299. Bà Trần Thị Tuyết Anh, Công chức Đội Hành lý Nhập Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
300. Bà Đỗ Thị Chung, Công chức Đội Hàng hóa Nhập, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
301. Ông Đỗ Tiến Đạt, Công chức Đội Hành lý Nhập, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
302. Bà Hà Thị Lê Dung, Công chức Đội Hàng hóa Nhập, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
303. Bà Ngô Thị Thuý Hằng, Công chức Đội Hàng hóa Nhập, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
304. Ông Nguyễn Đức Hiền, Công chức Đội Giám sát, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
305. Ông Trần Ngọc Hưng, Công chức Đội hàng hóa chuyển phát nhanh, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
306. Ông Lê Minh Sơn, Công chức Đội Hành lý Nhập, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
307. Ông Bùi Đức Thắng, Công chức Đội Giám sát, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
308. Ông Nguyễn Ngọc Tùng, Công chức Đội Giám sát, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
309. Ông Đoàn Tiến Anh, Phó Đội trưởng Đội Hàng hóa Nhập, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
310. Ông Trần Thanh Giang, Phó Đội trưởng Đội hàng hóa Nhập, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
311. Bà Nguyễn Thị Hồng Nhật, Công chức Đội Quản lý thuế, Chi cục Hải quan Nội Bài, Cục Hải quan TP. Hà Nội
312. Ông Phạm Anh Minh, Công chức, Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Cục Hải quan TP. Hà Nội
313. Ông Đặng Văn Đức, Phó trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan Hà Nội
314. Bà Phạm Thị Lan Anh, Công chức Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan TP. Hà Nội
315. Ông Phạm Minh Đức, Công chức Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan TP. Hà Nội
316. Ông Nguyễn Tiến Lộc, Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng
317. Ông Trần Văn Hội, Phó Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng
318. Ông Vũ Ngọc Minh, Trưởng phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
319. Ông Trần Khánh, Công chức Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
320. Ông Nguyễn Đức Tú, Công chức Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
321. Ông Nguyễn Tuấn Thành, Công chức Phòng Giám sát quản lý về hải quan, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
322. Ông Phạm Văn Dĩnh, Công chức Văn phòng Cục, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
323. Ông Trần Văn Quang, Tổ trưởng, Đội Kiểm soát hải quan, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
324. Ông Phạm Mạnh Tự, Chi cục trưởng, Chi cục Hải quan Khu chế xuất-khu công nghiệp, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
325. Ông Nguyễn Quốc Cường, Phó Trưởng phòng Thuế Xuất nhập khẩu, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
326. Bà Nguyễn Thị Ngọc, Công chức Phòng Thuế xuất nhập khẩu, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
327. Ông Trần Mạnh Cường, Phó Chi cục trưởng, Chi cục Kiểm tra Sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
328. Bà Trần Thị Kim Hoa, Phó Chi cục trưởng, Chi cục hải quan Quản lý hàng đầu tư - gia công, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
329. Bà Lê Thị Lan, Đội trưởng, Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư - gia công, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
330. Ông Hồ Chí Công, Công chức Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư - gia công, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
331. Ông Đào Nguyên Hưng, Công chức Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư - gia công, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
332. Bà Vũ Thị Chuyên, Công chức Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư - gia công, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
333. Ông Nguyễn Thành Phương, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
334. Ông Nguyễn Quang Vinh, Đội trưởng, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
335. Ông Bùi Đức Cảnh, Phó Chi cục trưởng, Chi cục hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
336. Bà Trần Thị Lanh, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
337. Ông Nguyễn Chiến Thắng, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KV I, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
338. Ông Phạm Viết Than, Chi cục trưởng, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KV I, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
339. Bà Nguyễn Thị Thu Hiền, Phó chi cục trưởng, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KV I, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
340. Bà Ngọc Thị Thúy Hằng, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KV II, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
341. Ông Phạm Văn Hiệu, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải phòng KV II, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
342. Bà Nguyễn Thị Phúc Tuy, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KV III, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
343. Ông Nguyễn Kiên Giang, Chi cục trưởng, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải phòng KV III, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
344. Ông Nguyễn Đăng Chinh, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan Hưng Yên, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
345. Ông Nguyễn Văn Bình, Phó chi cục trưởng, Chi cục Hải quan Hải Dương, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
346. Bà Vũ Kim Hương, Đội trưởng, Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư - gia công, Cục Hải quan TP. Hải Phòng
347. Bà Nguyễn Thị Nguyệt, Công chức Văn phòng Cục Hải quan tỉnh Hà Giang
348. Ông Vi Quốc Thắng, Công chức Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Hà Giang
349. Bà Nguyễn Thị Bích Thuỷ, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau Thông quan, Cục Hải quan tỉnh Hà Giang
350. Bà Vi Thị Huệ, Công chức Chi cục Kiểm tra sau Thông quan, Cục Hải quan tỉnh Hà Giang
351. Ông Phạm Xuân Thu, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Thanh Thuỷ, Cục Hải quan tỉnh Hà Giang
352. Ông Dương Văn Nguyên, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Phó Bảng, Cục Hải quan tỉnh Hà Giang
353. Ông Tòng Văn Toàn, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Sơn La, Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
354. Ông Nguyễn Xuân Tài, Trưởng phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
355. Ông Nguyễn Minh, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Quốc tế Tây Trang, Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
356. Ông Nguyễn Quốc Tuấn, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Ma Lu Thàng, Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
357. Ông Bùi Xuân Dương, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Ma Lu Thàng, Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
358. Ông Vũ Nguyên Hùng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Quốc tế Tây Trang, Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
359. Ông Phạm Minh Hùng, Tổ trưởng Tổ Kiểm soát Ma tuý, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Chiềng Khương, Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
360. Ông Phạm Quang Trường, Công chức Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
361. Ông Phạm Xuân Nam, Công chức Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
362. Ông Trần Ngọc Hà, Công chức Đội Kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
363. Ông Nguyễn Ngọc Trìu, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
364. Ông Phạm Trung Vịnh, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
365. Ông Đỗ Đức Hưu, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan số 2, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
366. Ông Kiều Văn Ninh, Đội trưởng Đội Kiểm soát phòng, chống ma tuý, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
367. Ông Lê Văn Hoàn, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hòn Gai, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
368. Bà Phùng Thị Nguyên Hạnh, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
369. Ông Nguyễn Văn Dương, Phó Trưởng phòng Thuế xuất nhập khẩu, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
370. Ông Đoàn Thế Thăng, Phó Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
371. Ông Phạm Quang Tùng, Đội trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
372. Ông Phạm Trung Dũng, Phó tổ trưởng Chi cục Hải quan cảng Cái Lân, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
373. Ông Đoàn Thế An, Công chức Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
374. Ông Mai Viết Long, Công chức Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
375. Ông Vũ Đức Hân, Công chức Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
376. Ông Dương Xuân Lý, Công chức Phòng Thanh tra, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
377. Ông Phạm Ngọc Linh, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái , Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
378. Ông Hà Văn Kiểu, Công chức Đội Kiểm soát Hải quan số 2, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
379. Ông Lê Thanh Hải, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Hoành Mô, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
380. Ông Vũ Quý Hưng, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
381. Bà Nguyễn Thị Thuý Nga, Phó trưởng phòng Tài vụ - Quản trị, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
382. Bà Vũ Thị Thu Thảo, Công chức Phòng Tài vụ - Quản trị, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
383. Ông Chu Minh Phong, Công chức phòng Quản lý rủi ro, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
384. Ông Hứa Kông Ảnh, Trưởng phòng Thanh Tra, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
385. Bà Nguyễn Thị Thu Phương, Công chức Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
386. Bà Trần Thanh Nga, Phó Đội trưởng Chi cục Hải quan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
387. Ông Ngô Thanh Tuyền, Công chức Chi cục Hải quan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
388. Ông Nguyễn Tuấn Mỹ, Phó Tổ trưởng, Đội Kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
389. Ông Phạm Sỹ Lâm, Phó Tổ trưởng, Đội Kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
390. Ông Hoàng Khánh Linh, Công chức Đội Kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
391. Ông Vũ Văn Bình, Phó Đội trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
392. Ông Hoàng Văn San, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Chi Ma, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
393. Ông Chu Quang Hưng, Phó Đội trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Chi Ma, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
394. Ông Nông Việt Trung, Phó Đội trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Chi Ma, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
395. Ông Cao Anh Tú, Nhân viên Chi cục Hải quan cửa khẩu Chi Ma, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
396. Ông Nguyễn Duy Bảo, Công chức Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
397. Ông Mỗ Quang Đại, Đội trưởng Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
398. Ông Nguyễn Quốc Tuấn, Công chức, Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
399. Ông Hà Tiến Lợi, Công chức Phòng Tài vụ - Quản trị, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
400. Ông Trần Văn Hùng, Trưởng Trung tâm Dữ liệu & Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
401. Ông Nguyễn Giang Nam, Công chức Trung tâm Dữ liệu & Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
402. Ông Đào Quốc Việt, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
403. Bà Đặng Thị Hồng Cúc, Công chức Phòng Quản lý rủi ro, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
404. Ông Ngụy Văn Cầu, Phó chánh Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
405. Ông Đoàn Tuấn Anh, Phó chánh Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
406. Bà Hoàng Hương Giang, Nhân viên Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
407. Ông Ngụy Văn My, Nhân viên Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
408. Ông Lý Văn Khoa, Phó Đội trưởng Chi cục Hải quan Cốc Nam, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
409. Ông Đặng Trung Kiên, Công chức Chi cục Hải quan Cốc Nam, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
410. Ông Lê Thanh Trọng, Đội trưởng, Chi cục Hải quan Tân Thanh, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
411. Ông Nguyễn Văn Khá, Tổ phó trưởng Chi cục Hải quan Tân Thanh, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
412. Ông Tôn Văn Hà, Công chức Chi cục Hải quan Tân Thanh, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
413. Ông Hoàng Văn Đoàn, Công chức Chi cục Hải quan Tân Thanh, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
414. Ông Hà Tuấn Tích, Công chức, Chi cục Hải quan Tân Thanh, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
415. Ông Phạm Văn Phúc, Phó Trưởng phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
416. Ông Lục Đức Vân, Phó Đội trưởng Đội kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
417. Ông Hoàng Chí Thanh, Công chức Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
418. Ông Hoàng Anh Tuấn, Công chức Phòng Tài vụ quản trị, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
419. Bà Vũ Thị Linh, Công chức Phòng Tài vụ quản trị, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
420. Bà Đào Quỳnh Lưu, Công chức Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
421. Ông Mai Chí Dũng, Phó cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
422. Ông Hoàng Ngọc Duyên, Công chức Đội Kiểm soát phòng chống Ma túy, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
423. Bà Ngô Thị Tuyết Minh, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
424. Ông Lê Như Tiến, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
425. Ông Nguyễn Thanh Phong, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
426. Bà Cao Thị Thúy Nga, Công chức Chi cục Hải quan Ninh Bình, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
427. Ông Hoàng Minh Giám, Công chức Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
428. Bà Nguyễn Thị Kim, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Thanh Hoá, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
429. Bà Nguyễn Thị Thùy Liên, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Thanh Hoá, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
430. Ông Lê Hồng Phong, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Thanh Hoá, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
431. Bà Khương Thị Xuân, Công chức Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
432. Bà Nguyễn Thị Thủy, Công chức Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
433. Bà Phạm Thị Yến, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Thanh Hoá, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
434. Ông Nguyễn Ngọc Bé, Công chức Chi cục Hải quan Nam Định, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
435. Ông Nguyễn Huy Lai, Công chức Đội Kiểm soát phòng chống ma tuý, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
436. Ông Phạm Việt Anh, Công chức Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
437. Ông Chu Quang Luân, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
438. Ông Chu Quang Hải, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
439. Bà Lê Thị Minh, Phó trưởng phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
440. Bà Nguyễn Thị Hoa, Công chức phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
441. Bà Lê Thị Mai, Phó trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
442. Bà Phùng Thị Thương, Công chức phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
443. Bà Phan Thị Hương Giang, Công chức Chi cục Hải quan Vinh, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
444. Ông Trần Đình Sỹ, Công chức Chi cục Hải quan Vinh, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
445. Ông Đặng Chí Thành, Công chức phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
446. Bà Phùng Thị Thúy Hiền, Công chức phòng Tài vụ quản trị, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
447. Bà Phan Thị Loan, Công chức phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
448. Bà Nguyễn Thị Minh Phương, Công chức phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
449. Bà Hà Thị Minh, Công chức phòng Thanh tra, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
450. Bà Đinh Sao Mai, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
451. Bà Mai Thị Phương Vinh, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
452. Bà Đặng Thị Nhi, Phó chánh Văn phòng Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình
453. Bà Nguyễn Thị Thu Hoài, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình
454. Ông Hoàng Văn Cừ, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
455. Ông Nguyễn Bá Cảnh, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
456. Bà Đào Thị Hoa Sen, Phó Chi cục trưởng, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
457. Bà Nguyễn Thị Hồng, Công chức Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
458. Ông Trần Viết Tiến, Đội trưởng Đội Kiểm soát phòng chống ma túy, Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
459. Ông Nguyễn Ninh, Phó Chánh Văn phòng Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên - Huế
460. Bà Đinh Thị Thu Hà, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Thủy An, Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
461. Ông Nguyễn Văn Ương, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Thuận An, Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
462. Ông Lê Chí Vinh, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu A Đớt, Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
463. Bà Phạm Thị Bích, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
464. Ông Nguyễn Văn Kiên, Đội trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Thuận An, Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
465. Ông Trịnh Văn Bách, Đội trưởng Chi cục Hải quan Thủy An, Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
466. Bà Hoàng Thị An Thanh, Phó Đội trưởng Chi cục Hải quan Thủy An, Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
467. Bà Lê Thị Ái Vân, Công chức Chi cục Hải quan Thủy An, Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
468. Ông Lê Xuân Vũ, Công chức Phòng nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
469. Ông Ngô Trung Kiên, Phó trưởng phòng Thanh tra, Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng
470. Bà Lê Thanh Thủy, Công chức phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
471. Bà Huỳnh Thị Trọng, Phó trưởng phòng Thuế xuất nhập khẩu Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
472. Bà Lê Thị Minh Loan, Đội trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
473. Bà Đặng Thị Lệ Hoa, Phó trưởng phòng Tài vụ - Quản trị Cục Hải quan TP. Đà Nẵng
474. Ông Trần Tất Bình, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
475. Ông Nguyễn Như Trung, Phó trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
476. Ông Nguyễn Thanh Sang, Trưởng Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
477. Bà Ngô Thị Thanh Uyên, Công chức Trung tâm dữ liệu và Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
478. Ông Vương Tuấn Nam, Phó trưởng Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
479. Ông Nguyễn Quốc Khánh, Công chức Phòng Thanh tra, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
480. Ông Trần Công Tuấn, Phó trưởng Phòng Thanh tra, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
481. Ông Đào Duy Bồng, Chánh Văn Phòng Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
482. Ông Lại Xuân Hùng, Phó Chánh Văn Phòng , Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
483. Ông Nguyễn Văn Quân, Công chức Văn Phòng, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
484. Ông Đỗ Xuân Vũ, Công chức Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
485. Ông Lê Văn Thung, Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
486. Bà Phan Thị Tuyết, Phó Đội trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
487. Ông Phan Trọng Tuấn, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Cảng Cát Lở, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
488. Ông Lương Thanh Bạch, Phó Đội trưởng Chi cục Hải quan Cảng Cát lở, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
489. Bà Dương Thị Hồng Hà, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan cảng Sân Bay, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
490. Bà Nguyễn Ngọc Lynh Phương, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan Cảng Sân Bay, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
491. Bà Nguyễn Thị Huệ, Phó Đội trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan Cảng Sân Bay, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
492. Ông Phan Trí Dũng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan cảng Phú Mỹ, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
493. Ông Phan Mạnh Trà, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan cảng Cái Mép, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
494. Ông Trần Tấn Linh, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
495. Ông Đoàn Văn Hòa, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
496. Ông Đào Đức Lạng, Phó Chánh Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
497. Ông Lê Văn Thạnh, Phó Chi cục trưởng, Phụ trách Chi cục Hải quan Phú Yên, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
498. Ông Phạm Hoài Thanh, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
499. Ông Lê Văn Thế, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
500. Bà Sử Thị Ngọc Mai, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
501. Bà Võ Thị Kiều Hương, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
502. Bà Nguyễn Thu Thuỷ, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
503. Bà Nguyễn Ngọc Hà, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
504. Ông Phạm Phương Đông, Phó Trưởng phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
505. Ông Phạm Bách Thắng, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
506. Ông Nguyễn Đức Thế, Phó Đội trưởng Đội quản lý Thuế, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Hoa Lư, Cục Hải quan tỉnh Bình Phước
507. Ông Phạm Đức Quang, Công chức Văn Phòng, Cục Hải quan tỉnh Bình Phước
508. Bà Hoàng Thị Lan, Công chức Đội quản lý Thuế, Chi cục Hải quan Chơn Thành, Cục Hải quan tỉnh Bình Phước
509. Bà Hoàng Trương Diễm Hương, Đội trưởng Đội nghiệp vụ, Chi cục Hải quan Chơn Thành, Cục Hải quan tỉnh Bình Phước
510. Bà Nguyễn Thị Duyên, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Bình Phước
511. Bà Bùi Thị Kim Dung, Công chức Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Đăklăk
512. Ông Nguyễn Văn Ngũ, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Buprăng, Cục Hải quan tỉnh Đăklăk
513. Ông Hoàng Công Hoan, Phó Đội trưởng phụ trách Đội Nghiệp vụ I, Chi cục Hải quan cửa khẩu Buprăng, Cục Hải quan tỉnh Đăklăk
514. Ông Trần Văn Trọng, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Buprăng, Cục Hải quan tỉnh Đăklăk
515. Ông Nguyễn Vĩnh Quảng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Đà Lạt, Cục Hải quan tỉnh Đăklăk
516. Ông Võ Văn Trung, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột, Cục Hải quan tỉnh Đăklăk
517. Ông Hồ Đức Bình, Đội trưởng Đội Nghiệp vụ, Chi cục HQ Đà Lạt, Cục Hải quan tỉnh Đăklăk
518. Ông Nguyễn Văn Dũng, Phó Chánh Văn phòng, Cục Hải quan GiaLai - KonTum
519. Ông Ngô Đức Sơn, Nhân viên Văn phòng Cục Hải quan GiaLai - KonTum
520. Ông Trần Thanh Tuấn, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Lệ Thanh, Cục Hải quan GiaLai - KonTum
521. Ông Huỳnh Hữu Ngọc, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Kon Tum, Cục Hải quan GiaLai - KonTum
522. Ông Bùi Tá Lượng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Kon Tum, Cục Hải quan GiaLai - KonTum
523. Ông Đặng Văn Khánh, Công chức Chi cục Hải quan Kon Tum, Cục Hải quan GiaLai - KonTum
524. Ông Nguyễn Khắc Hải, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Bờ Y, Cục Hải quan GiaLai - KonTum
525. Ông Trần Thanh Vân, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Bờ Y, Cục Hải quan GiaLai - KonTum
526. Ông Nguyễn Ngọc Dương, Nhân viên Chi cục Hải quan cửa khẩu Bờ Y, Cục Hải quan GiaLai – KonTum
527. Ông Nguyễn Duy Linh, Phó Chánh Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa
528. Ông Nguyễn Ánh Luyện, Công chức Văn phòng Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa
529. Ông Huỳnh Văn Thông, Công chức phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa
530. Ông Võ Hữu Thắng, Phó Đội trưởng Đội kiểm soát, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa
531. Ông Lê Ngọc Triện, Đội trưởng đội nghiệp vụ Chi cục Hải quan Vân phong, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa
532. Ông Phan Thanh Sơn, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Nha Trang, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa
533. Ông Nguyễn Văn Thọ, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Nha Trang, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa
534. Ông Đinh Văn Chín, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Nha Trang, Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa
535. Ông Lê Quang Thắng, Công chức Văn Phòng, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
536. Ông Hoàng Thái Bình, Trưởng phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
537. Ông Đinh Văn Kiêm, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Điện Nam Điện Ngọc, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
538. Ông Đoàn Đình Nhi, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Kỳ Hà, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
539. Ông Đoàn Vĩnh Kha, Công chức Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Điện Nam Điện Ngọc, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
540. Bà Nguyễn Thị Hòa, Công chức Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Điện Nam Điện Ngọc, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
541. Ông Ngô Quang Ngọc, Công chức Phòng Quản lý rủi ro, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
542. Ông Trình Chí Tâm, Công chức Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Mỹ Phước, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
543. Ông Nguyễn Phú Quý, Phó trưởng phòng Phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
544. Ông Mai Xuân Thắng, Công chức Đội kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
545. Ông Ngô Thiên Ấn, Công chức Đội kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
546. Ông Lê Hoàng Hải, Phó trưởng phòng Phòng Thuế Xuất nhập khẩu, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
547. Ông Nguyễn Văn Ngôn, Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
548. Ông Huỳnh Văn Út, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Việt Hương, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
549. Ông Nguyễn Trọng Khoa, Công chức Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Việt Hương, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
550. Bà Trần Đoàn Ngọc Lý, Công chức Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Sóng Thần, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
551. Bà Nguyễn Thị Thu Mai, Công chức Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Sóng Thần, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
552. Ông Đặng Minh Mẫn, Công chức Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Sóng Thần, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
553. Bà Lê Thị Mỹ Linh, Công chức Phòng Giám sát quản lý về Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
554. Ông Lý Thanh Bình, Chánh Văn phòng Đảng ủy, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
555. Ông Tống Lê Dân, Phó Chánh Văn phòng, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
556. Ông Nguyễn Duy Dân, Công chức Văn phòng, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
557. Ông Nguyễn Hồng Trường, Công chức Văn phòng, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
558. Ông Phạm Quốc Hùng, Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
559. Ông Nguyễn Văn Ánh, Phó trưởng Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
560. Ông Nguyễn Công Tuyến, Công chức Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
561. Ông Đặng Xuân Châu, Công chức Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
562. Ông Hoàng Quang Vinh, Công chức Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
563. Ông Nguyễn Thành Nhân, Công chức Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
564. Bà Phạm Lê Bảo Uyên, Công chức Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
565. Bà Nguyễn Thị Như Hoa, Công chức Phòng Thuế XNK thuộc Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
566. Bà Đỗ Nguyệt Minh, Công chức Phòng Thuế XNK, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
567. Ông Phan Bình Tuy, Phó trưởng phòng Phòng Giám sát quản lý, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
568. Ông Nguyễn Thanh Sơn, Công chức Phòng Giám sát quản lý, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
569. Ông Nguyễn Văn Thịnh, Phó trưởng phòng Phòng Tài vụ - Quản trị, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
570. Ông Nguyễn Văn Dũng, Công chức Phòng chống buôn lậu và xử lý vi phạm, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
571. Ông Phan Thanh Tâm, Công chức Phòng Quản lý rủi ro, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
572. Ông Nguyễn Thành Đạt, Công chức Phòng Quản lý rủi ro, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
573. Ông Vương Thanh Liêm, Phó đội trưởng Đội kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
574. Ông Nguyễn Văn Phước, Phó đội Đội kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
575. Ông Trần Bá Tùng, Phó đội trưởng Đội kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
576. Ông Nguyễn Khắc Trung, Tổ trưởng, Đội kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
577. Ông Huỳnh Việt Hùng, Phó tổ trưởng, Đội kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
578. Ông Trần Hồng Dũng, Công chức Đội kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
579. Ông Nguyễn Anh Tuấn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
580. Bà Võ Thị Dương Liễu, Đội trưởng, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
581. Bà Nguyễn Thị Thanh Vân, Phó đội trưởng, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
582. Ông Lê Hoàng Linh, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
583. Bà Trần Thị Mai Vân, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
584. Ông Nguyễn Viết Hiền, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
585. Ông Nguyễn Văn Tài, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
586. Bà Thái Thị Minh Châu, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
587. Ông Trần Văn Thành, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
588. Bà Trần Thị Hoài Thu, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
589. Ông Lâm Toàn, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
590. Bà Hoàng Thị Mỹ Hạnh, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
591. Ông Ngô Văn Thanh, Công chức Chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
592. Ông Trần Bửu Trang, Công chức Chi cục Hải quan Bưu Điện, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
593. Bà Đỗ Thị Thanh Huyền, Công chức Chi cục Hải quan Bưu Điện, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
594. Bà Hồ Phương Lan, Công chức Chi cục Hải quan Bưu Điện, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
595. Bà Lê Thị Thanh Huyền, Công chức Chi cục Hải quan Bưu Điện, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
596. Ông Nguyễn Thành Ro, Công chức Chi cục Hải quan Bưu Điện, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
597. Bà Nguyễn Thị Hồng Vân, Công chức Chi cục Hải quan Bưu Điện, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
598. Ông Bùi Thành Chung, Đội trưởng Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
599. Ông Đặng Minh Phú, Đội trưởng Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
600. Bà Trần Thị Bích Thủy, Phó đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
601. Bà Nguyễn Thị Thanh Vân, Phó đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
602. Ông Dương Đức Nguyên, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
603. Bà Nguyễn Thị Bình Minh, Công chức Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
604. Ông Lê Thanh Hồng, Công chức Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
605. Ông Phạm Xuân Vũ, Công chức Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
606. Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân, Công chức Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
607. Ông Trần Văn Trường, Công chức Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
608. Bà Chung Mỹ Linh, Công chức Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
609. Ông Chu Quang Mạnh, Công chức Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
610. Bà Phan Thị Hoa Phượng, Đội trưởng, Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
611. Bà Đinh Thị Thanh Thúy, Đội trưởng, Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
612. Ông Bùi Thanh Hùng, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
613. Ông Phạm Thành Hưng, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
614. Ông Lê Minh Nguyện, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
615. Bà Nguyễn Thị Xuân Phương, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
616. Ông Nguyễn Duy Thiên, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
617. Ông Lều Ngọc Anh, Công chức Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
618. Bà Lý Hiền Hòa, Đội trưởng, Chi cục Hải quan quản lý hàng Gia công, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
619. Bà Ngô Thị Hồng Tuyên, Công chức Chi cục Hải quan quản lý hàng Gia công, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
620. Bà Trần Thị Anh Trâm, Công chức Chi cục Hải quan quản lý hàng Gia công Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
621. Ông Lê Trọng Hiếu, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài gòn KV1, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
622. Ông Trần Việt Thắng, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Cảng Sài gòn KV2, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
623. Ông Trương Văn Tuân, Đội trưởng, Chi cục Hải quan Cảng Sài gòn KV3, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
624. Ông Nguyễn Cao Minh, Công chức Chi cục Hải quan Cảng Sài gòn KV3, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
625. Ông Nguyễn Hồng Phi, Công chức Chi cục Hải quan Cảng Sài gòn KV3, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
626. Ông Huỳnh Tấn Trung, Phó chi cục trưởng Chi cục Hải quan Cảng Sài gòn KV4, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
627. Ông Đỗ Nguyên Trúc, Đội trưởng, Chi cục Hải quan Cảng Sài gòn KV4, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
628. Ông Phạm Văn Thời, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan Cảng Sài gòn KV4, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
629. Ông Nguyễn Minh Thống, Phó đội trưởng, Chi cục Hải quan Cảng Sài gòn KV4, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
630. Ông Lê Đức Tuấn, Công chức thuộc Chi cục Hải quan Cảng Sài gòn KV4, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
631. Ông Nguyễn Thành Vinh, Công chức Chi cục Hải quan Cảng Sài gòn KV4, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
632. Ông Nguyễn Duy Tưởng, Công chức Chi cục Hải quan Cảng Hiệp Phước, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
633. Ông Lê Minh Trung, Công chức Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
634. Ông Huỳnh Văn Thọ, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan. TP Cần Thơ
635. Bà Lưu Thị Thu Oanh, Công chức Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan TP. Cần Thơ
636. Ông Nguyễn Hùng Hải, Phó Cục trưởng, Cục Hải quan TP. Cần Thơ
637. Ông Võ Tân Thanh, Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan TP. Cần Thơ
638. Ông Nguyễn Đăng Khôi, Phó Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan TP. Cần Thơ
639. Ông Nguyễn Văn Công, Chi cục phó chi cục HQ cửa khẩu cảng Cần Thơ, Cục Hải quan TP. Cần Thơ
640. Ông Lê Thanh Tuấn, Chánh Văn phòng Cục Hải quan TP. Cần Thơ
641. Ông Phạm Văn Cường, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Bến Lức, Cục Hải quan tỉnh Long An
642. Ông Phan Văn Bàng, Công chức Chi cục Hải quan Bến Lức, Cục Hải quan tỉnh Long An
643. Ông Nguyễn Anh Tuấn, Phó chi cục trưởng Chi cục HQCK Mỹ Quý Tây, Cục Hải quan tỉnh Long An
644. Bà Ngô Thị Liễu, Phó Trưởng Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Long An
645. Ông Nguyễn Văn Ron, Phó Cục trưởng, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
646. Ông Trần Minh Tiến, Phó Cục trưởng, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
647. Ông Đinh Quốc Khởi, Phó trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
648. Ông Văn Công Hoàng, Phó Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
649. Ông Nguyễn Văn Long, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hòn Chông, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
650. Bà Bùi Thị Thùy Giang, Phó Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
651. Ông Nguyễn Văn Tuyến, Trưởng phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
652. Bà Lê Thu Vân, Phó Trưởng phòng (P.trách) phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
653. Bà Chung Thị Chính, Phó Chánh Văn phòng Cục(phụ trách kế toán), Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
654. Ông Ngô Hoàng Hải, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Phú Quốc, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
655. Ông Huỳnh Văn Thanh, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
656. Bà Hồ Thị Tư, Trưởng phòng, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
657. Ông Nguyễn Minh Trong, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
658. Ông Trương Minh An, Phó Trưởng phòng, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
659. Ông Bùi Văn Bằng, Đội trưởng Đội phòng, chống ma túy, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
660. Ông Nguyễn Hữu Thành, Phó Cục trưởng, Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
661. Ông Lê Văn Nở, Công chức Đội kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
662. Ông Lê Văn Tám, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Sở Thượng, Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
663. Ông Huỳnh Bá Đức, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Đồng Tháp, Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
664. Ông Lê Văn Thạo, Phó Đội trưởng Đội kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
665. Ông Nguyễn Văn Phương, Công chức Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
666. Ông Nguyễn Hữu Phương, Công chức Chi cục Hải quan Sở Thượng, Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
667. Ông Phan Văn Thành, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Sở Thượng, Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
668. Bà Nguyễn Thị Thanh Loan, Công chức Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
669. Ông Trần Văn Nhi, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
670. Ông Trần Tứ Bửu, Phó Trưởng phòng Phòng Giám sát quản lý về Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
671. Ông Nguyễn Tiến Sơn, Công chức Phòng Giám sát quản lý về Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
672. Ông Nguyễn Tiểu Long, Công chức Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
673. Ông Huỳnh Tấn Phát, Công chức Trung tâm Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
674. Ông Lê Tiến Mạnh, Công chức Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
675. Ông Vũ Mạnh Hà, Công chức Đội Kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
676. Ông Ngô Minh Hải, Phó trưởng Ban Cải cách hiện đại hoá, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
677. Bà Võ Hồng Kim Ngân, Công chức Ban Cải cách Hiện đại hóa, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
678. Bà Nguyễn Thị Hà, Công chức Phòng Tài vụ Quản trị, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
679. Ông Hoàng Hạnh, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
680. Ông Phạm Phúc Thanh, Phó trưởng phòng phòng Quản lý rủi ro, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
681. Ông Võ Văn Vĩnh, Công chức Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
682. Ông Trần Bảo Long, Nhân viên Văn phòng, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
683. Ông Nguyễn Văn Đông, Đội trưởng Đội Quản lý thuế, Chi cục Hải quan Biên Hoà, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
684. Bà Nguyễn Thị Đào Nguyên, Đội trưởng Đội Quản lý thuế, Chi cục Hải quan Thống Nhất, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
685. Bà Lê Thị Thanh Bình, Công chức Chi cục Hải quan Khu chế xuất Long Bình, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
686. Ông Lưu Vĩnh Trường, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Long Thành, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
687. Ông Trần Hùng Cường, Công chức Chi cục Hải quan Long Thành, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
688. Bà Phạm Thị Ngọc Dung, Công chức Chi cục Hải quan Long Thành, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
689. Ông Huỳnh Cao Vũ, Phó Đội trưởng Đội Quản lý thuế Chi cục Hải quan Bình Thuận, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
690. Bà Trần Thị Khánh Linh, Kiểm tra viên Chi cục Hải quan Bình Thuận, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
691. Bà Dương Thị Thùy Dung, Kiểm tra viên Phòng Giám sát quản lý, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
692. Bà Trương Kim Xuyến, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh An Giang
693. Ông Nguyễn Công Đức, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Vĩnh Hội Đông, Cục Hải quan tỉnh An Giang
694. Ông Lê Tuấn Kiệt, Đội trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh An Giang
695. Ông Hồ Văn Sỹ, Đội trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Khánh Bình, Cục Hải quan tỉnh An Giang
696. Bà Dương Thị Ngọc Huệ, Công chức Phòng Tài vụ quản trị, Cục Hải quan tỉnh An Giang
697. Bà Nguyễn Ngọc Điệp, Công chức Phòng Tài vụ quản trị, Cục Hải quan tỉnh An Giang
698. Bà Trương Thị Minh Trúc, Công chức Phòng Tài vụ quản trị, Cục Hải quan tỉnh An Giang
699. Ông Nguyễn Việt Nghị, Phó trưởng phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Cà Mau
700. Bà Lê Thị Kiều Diễm, Công chức Chi cục Hải quan Hòa Trung, Cục Hải quan tỉnh Cà Mau
701. Bà Trịnh Thị Thanh Mai, Công chức Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Cà Mau
702. Bà Hồ Thị Nhật Phượng, Công chức Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Cà Mau
703. Ông Mai Hoàng Em, Công chức Chi cục Hải quan Hòa Trung, Cục Hải quan tỉnh Cà Mau
704. Ông Nguyễn Hữu Duy, Công chức Chi cục Hải quan Hòa Trung, Cục Hải quan tỉnh Cà Mau
705. Ông Trương Minh Trạng, Công chức Chi cục Hải quan Hòa Trung Cục Hải quan tỉnh Cà Mau
706. Ông Lê Thành Phương, Phó Cục trưởng, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
707. Ông Nguyễn Công Thành, Công chức Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
708. Bà Hồ Mỹ Liên, Công chức Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
709. Bà Phan Thị Thu Hà, Công chức Phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
710. Ông Phạm Văn Chí, Trưởng phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
711. Bà Nguyễn Thị Hương Dịu, Công chức phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
712. Ông Huỳnh Văn Kha, Đội trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
713. Bà Nguyễn Thị Phượng, Công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
714. Ông Võ Thành Ngoạn, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
715. Ông Trần Văn Trọng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
716. Ông Hồ Văn Hùng, Phó Đội trưởng Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
717. Bà Nguyễn Thị Thu Hậu, Công chức Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
718. Bà Đoàn Thị Hồng Bích, Công chức Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
719. Bà Võ Thị Thúy Hằng, Công chức Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
720. Ông Võ Văn Nê, Công chức Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
721. Ông Nguyễn Văn Giảng, Đội trưởng Chi cục Hải quan Phước Tân, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
722. Ông Trần Đình Kha, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
723. Ông Nguyễn Dư Đức, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Kà Tum, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
724. Ông Đỗ Văn Chính, Đội trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
725. Ông Đồng Văn Thông, Đội trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
726. Ông Nguyễn Văn Bổng, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
727. Ông Nguyễn Văn Hà, Phó Đội trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
728. Ông Nguyễn Văn Đạt, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
729. Ông Nguyễn Hoàng Bắc, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
730. Ông Đặng Ngọc Thanh, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
731. Ông Nguyễn Thành Lâm, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
732. Ông Nguyễn Văn Thấy, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
733. Ông Khát Thiện Hòa, Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
734. Ông Đỗ Văn Rỡ, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Kà Tum, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
735. Ông Phan Văn Tưng, Tổ trưởng Đội kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh./.