UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1831/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 24 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ CẨMPHẢ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế-xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số92/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc “Ban hành quy định nộidung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển lĩnh vựccông nghiệp”;

Căn cứ Quyết định số 2915/QĐ-UBND ngày13/9/2011 của UBND tỉnh “về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí đề án lậpQuy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011-2020, định hướngđến năm 2030”;

Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Quy hoạchchung đô thị thành phố Cẩm Phả đến năm 2025, định hướng ngoài năm 2025;

Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1272/TTr-SCT ngày 28 tháng 6 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quyhoạch phát triển công nghiệp thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến năm2030” với những nội dung cơ bản sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNHHƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Quan điểm phát triển:

(1)- Quán triệt và vậndụng sáng tạo các đường lối, chủ trương phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nướcvà của Tỉnh, phát huy cao độ nội lực kết hợp với nguồn lực bên ngoài để đẩynhanh phát triển công nghiệp thành phố một cách toàn diện. Phát triển công nghiệpvới tốc độ nhanh, hiệu quả và có sức cạnh tranh cao góp phần thiết thực xây dựngQuảng Ninh trở thành Tỉnh công nghiệp vào năm 2015.

(2)- Ưu tiên phát triểncác ngành có lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh, các ngành công nghiệp côngnghệ cao, hiện đại trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.

(3)- Đẩy mạnh chuyển dịchcơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của thành phố đến năm 2020, định hướng đếnnăm 2030 theo hướng chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ. Tập trung phát triển cácngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, phát triển các sản phẩm tạo nguồn thulớn cho Ngân sách. Từng bước giảm dần công nghiệp sơ chế, tăng dần các ngànhcông nghiệp cơ bản, ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao.

(4)- Nâng cao năng lựccạnh tranh của các doanh nghiệp về hội nhập, sức cạnh tranh của sản phẩm đi đôivới phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để phục vụ cho nhu cầu trước mắtcũng như lâu dài nhằm phát triển các ngành công nghiệp theo hướng hiện đại,công nghiệp sạch, công nghiệp xanh thân thiện với môi trường; phát triển kinh tếtri thức.

(5)- Chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế, phát triển công nghiệp bền vững gắn với bảo vệ môi trường,bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.

2. Mục tiêu phát triển:

2.1. Mục tiêu chung

(1)-Cơ cấu kinh tế của thành phố là: Công nghiệp - dịch vụ - nông, lâm, ngư nghiệp.

(2)- Phát triển kinh tếnhanh, bền vững gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, trọng tâm tái cấu trúc nềnkinh tế để phát triển kinh tế nhanh, bền vững và hội nhập quốc tế.

(3)- Phát triển côngnghiệp theo hướng đầu tư chiều sâu; đưa công nghệ, máy móc thiết bị hiện đạivào sản xuất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.

2.2. Mục tiêu cụ thể

* Các chỉ tiêu chủyếu giai đoạn đến năm 2015:

- Nông, lâm, ngư nghiệp:Tăng bình quân 6,5%/năm trở lên.

- Công nghiệp - xây dựng:Tăng bình quân đạt trên 16%/năm.

- Các ngành dịch vụ:Tăng bình quân 19%/năm trở lên.

* Các chỉ tiêu chủyếu giai đoạn năm 2016-2020:

- Nông, lâm, ngư nghiệp:Tăng trưởng bình quân trên 9,0%/năm.

- Công nghiệp-xây dựng:Tăng trưởng bình quân trên 18%/năm.

- Các ngành dịch vụ:Tăng trưởng bình quân trên 21%/năm.

* Các chỉ tiêu chủyếu giai đoạn năm 2021-2025:

- Nông, lâm, ngư nghiệp:Tăng trưởng bình quân 9,0%/năm.

- Công nghiệp-xây dựng:Tăng trưởng bình quân trên 18,5%/năm.

- Các ngành dịch vụ:Tăng trưởng bình quân trên 22%/năm.

* Các chỉ tiêu chủyếu giai đoạn năm 2026-2030:

- Nông, lâm, ngư nghiệp:Tăng trưởng bình quân 9,0%/năm.

- Công nghiệp-xây dựng:Tăng trưởng bình quân trên 19%/năm.

- Các ngành dịch vụ:tăng Trưởng bình quân trên 23%/năm.

3.Phương hướng phát triển:

3.1. Định hướngchung

(1)- Phát triển côngnghiệp thành phố Cẩm Phả phù hợp với định hướng Chiến lược quốc gia về tăng trưởngxanh; “vừa phát triển công nghiệp, vừa phải đảm bảo vấn đề bảo vệ môi trường”,phát triển công nghiệp theo hướng công nghiệp sạch, công nghệ cao, “công nghiệpxanh”.

(2)- Phát huy côngnghiệp trung ương một cách hài hoà, hợp lý, nhất là khai thác khoáng sản gắn vớibảo vệ môi trường sinh thái; phát triển công nghiệp địa phương, trọng tâm làcông nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến và công nghiệp công nghệ cao; Tăng tỷtrọng công nghiệp địa phương trong cơ cấu công nghiệp của thành phố.

(3)- Phát triển côngnghiệp theo phương châm huy động tối đa nguồn lực bên trong, thu hút mạnh mẽnguồn lực bên ngoài để phát triển đột phá, coi trọng và nâng cao hiệu quả của hợptác quốc tế, hợp tác liên vùng và liên ngành.

(4)- Phát triển côngnghiệp chế biến, công nghiệp có lợi thế cạnh tranh về nguyên liệu tại chỗ, đồngthời tranh thủ mọi cơ hội thu hút đầu tư để phát triển một số ngành công nghiệpcó giá trị khoa học công nghệ cao như cơ khí chế tạo, sản xuất thiết bị điện,linh kiện điện tử, công nghệ thông tin.

(5)- Tăng cường hợptác, liên kết giữa các ngành, doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn và với cácđịa phương khác để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao chấtlượng, khả năng cạnh tranh của công nghiệp. Hình thành sự phân công sản xuất,tham gia chế tạo trong chuỗi cung ứng sản phẩm ở thị trường trong nước vàquốc tế.

(6)- Thực hiện các giảipháp chuyển đổi cơ cấu theo định hướng trên nhằm đạt tới một cơ cấu kinh tế hợplý; phát huy nguồn lực tại chỗ đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương, củaTỉnh nhất là về đầu tư hạ tầng kỹ thuật, tập trung khai thác tiềm năng, lợi thếđể xây dựng, phát triển kinh tế thành phố Cẩm Phả theo hướng công nghiệp- dịch vụ - nông, lâm, ngư nghiệp.

(7)- Đa dạng hoá sựtham gia của các thành phần kinh tế nhằm phát huy mọi nguồn lực cho sự phát triểnkinh tế - xã hội nói chung và phát triển công nghiệp thành phố Cẩm Phả nóiriêng.

(8)-Về cơ cấu ngành: Giai đoạn đến năm 2020tập trung phát triển các ngành công nghiệp theo thứ tự ưu tiên sau: Công nghiệpkhai thác mỏ; Công nghiệp cơ khí, chế tạo, điện tử; Công nghiệp sản xuất điệnnăng; Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; Công nghiệp hóa chất; Công nghiệpchế biến nông, lâm sản-thực phẩm; Công nghiệp dệt may-da giầy; Công nghiệp phụcvụ du lịch.

(9)-Về mô hình công nghiệp: Lựachọn phát triển một số doanh nghiệp lớn ở các ngành có tiềm năng lợi thế: Cơkhí, điện tử; chế biến nông, lâm sản thực phẩm; sản xuất điện năng... tập trungphát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ưu tiên phát triển các doanh nghiệp gắnvới công nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới.

(10)-Về công nghệ: Chú trọng ứng dụng khoa họccông nghệ, nhất là KHCN trong doanh nghiệp; tập trung ứng dụng, chuyển giaocông nghệ gắn nghiên cứu khoa học công nghệ để phát triển công nghiệp. Áp dụngcông nghệ tiên tiến đối với các cơ sở công nghiệp đầu tư mới; Dần nâng cấp, đổimới công nghệ phù hợp ở một số loại hình công nghiệp để nâng cao chất lượng sảnphẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng và giảm ô nhiễm môi trường. Định hướngtăng giá trị ứng dụng khoa học và công nghệ trong các sản phẩm, nhất là đối vớinhững ngành sử dụng nhiều tài nguyên, vốn và lao động (nâng cao tỷ trọng VA/GO,năng suất lao động công nghiệp và giảm tiêu hao năng lượng, tiết kiệm tàinguyên,...).

3.2. Định hướngphát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu:

Cẩm Phả tập trung phát triển các ngành, các lĩnhvực có lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh về vị trí địa lý, nguồn nhân lực dồidào và nguồn nguyên liệu sẵn có. Đồng thời tranh thủ kêu gọi đầu tư phát triểnmột số ngành, sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, kỹ thuật cao trong lĩnh vựccông nghệ thông tin, điện tử, cơ khí chế tạo, hóa chất,... trở thành ngành, sảnphẩm công nghiệp mũi nhọn tiến đến trở thành các ngành công nghiệp chủ lực củathành phố giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến 2030. Củng cố, nâng cao sức cạnhtranh cho công nghiệp của Trung ương và địa phương trên địa bàn, phát triển mạnhcông nghiệp hỗ trợ trong nước để giảm nhập khẩu, hạ giá thành và nâng dần tỷ lệnội địa của sản phẩm.

II.NỘI DUNG QUY HOẠCH CÁC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1. Quy hoạch phát triểnngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản (than) thành phố Cẩm Phả đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030

a) Quan điểm: (i1)- Phát triển ngành khai thác và chế biến khoáng sảntrên địa bàn thành phố Cẩm Phả với quy mô hợp lý, xem xét việc hạn chế hoặc giảm dần tỷ trọng khaithác than lộ thiên, tăng tỷ trọng khai thácthan hầm lò kết hợp với việc đầu tưcông nghệ hiện đại, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. (i2)- Quản lý nghiêm ngặt môi trường sinh thái các khu vực sản xuất than, đổ thải có tácđộng tiêu cực tới môi trường do khai thác than gây ra;

b) Mục tiêu: Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởngbình quân giá trị sản xuất công nghiệp khai khoáng đạt 14,6%/năm; giai đoạn2016-2020 đạt 15,8%; giai đoạn 2021-2025 đạt 16,0%; giai đoạn 2026-2030 đạt16,5%.

c) Định hướngphát triển:

(i1)-Phát triển công nghiệp khai thác than theo hướng tăng cường ứng dụng công nghệkhai thác hiện đại, giảm dần tỷ trọng khai thác lộ thiên, tăng tỷ trọngkhai thác hầm lò với công nghệ hiện đại nhằm giảm thiểu ô nhiễm môitrường. (i2)- Khai thác lộ thiên: Sớm kết thúc khai thác các mỏ lộ thiên, hoàn trả môitrường, trả lại cảnh quan cho các thành phố Cẩm Phả. Khai thác hầm lò: Mở rộngnâng công suất các mỏ hiện có; Đầu tư các mỏ hầm lò mới đồng bộ và hiện đại tạicác khu vực có tiềm năng (theo Quyết định 60/QĐ-TTg )… Đẩy mạnh quá trình cơ giớihóa, hiện đại hóa công nghệ khai thác hầm lò để nâng cao hệ số thu hồi than,nâng cao năng suất lao động. (i3)- Khai thác khoáng sản cần chú trọngphát triển bền vững, đảm bảo về môi trường và an ninh năng lượng quốc gia. (i4)-Phát triển công nghiệp than đảm bảo thoả mãn nhu cầu có điều chỉnh về than chophát triển kinh tế và xuất khẩu. (i5)- Tập trung cho công tác thămdò, xác định trữ lượng các vùng mỏ có tiềm năng xa các khu du lịch.(i6)- Tăng cường áp dụng giải pháp công nghệ trong sản xuất than hầm lòcó độ sâu lớn và công nghệ phức tạp. Tăng cường đầu tư công nghệ chế biếnthan.

2. Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp cơ khí, luyện kimvà gia công kim loại thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

a) Quan điểm: (i1)- Phát triển ngành công nghiệp cơ khí, luyệnkim và gia công kim loại trở thành một trong những ngành công nghiệp thenchốt của Cẩm Phả. Phát triển trên cơ sở tận dụng năng lực hiện có, tập trung đầutư chiều sâu, hiện đại hoá từng bước để có được công nghệ hoàn chỉnh từ khâuthiết kế, chế tạo, gia công hoàn thiện và lắp ráp. (i2)- Ngành cơ khí,luyện kim và gia công kim loại trên địa bàn thành phố phải thật sự là nền tảngcho phát triển kinh tế của Cẩm Phả và của Tỉnh, phục vụ cho ngành công nghiệpkhai thác khoáng sản, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp năng lượng và cácngành công nghiệp khác.

b) Mục tiêu: Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởngbình quân giá trị sản xuất công nghiệp cơ khí đạt 18,5%/năm; giai đoạn2016-2020 đạt 23,4%; giai đoạn 2021-2025 đạt 24,5%; giai đoạn 2026-2030 đạt24,5%;

c) Định hướngphát triển:

(i1)-Cơ khí phục vụ ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, năng lượng:Khuyến khích đầu tư nhà máy sản xuất Chassi ô tô và nhà máy chế tạo giảm sóc ôtô; dự án sản xuất các thiết bị thủy lực; dự án lắp ráp và sản suất các thiết bịmáy mỏ, thiết bị điện, thiết bị tiết kiệm năng lượng,... Đầu tư nâng cao năng lựcchế tạo các nhà máy sản xuất biến áp trên địa bàn thành phố; Tiếp tục đầu tưnâng cấp trang thiết bị và khả năng sản xuất của các cơ sở cơ khí trên địa bànthành phố. (i2)- Cơ khí chế tạo, cơ khí công nghệ cao: Phát triểnngành cơ khí chế tạo máy công cụ, lắp ráp phương tiện giao thông ...; Đồng thờiđa dạng hóa các sản phẩm theo hướng tham gia chế tạo các sản phẩm công nghệcao, có giá trị gia tăng lớn như: Các máy và thiết bị chuyên dụng, thiết bị môi trường,...(i3)- Ngành luyện kim: Phát triển các nhà máy sản xuất thép liênhợp, sản xuất thép cán có qui mô công suất lớn. Từng bước phát triển sản xuấtthép chất lượng cao, thép chuyên dụng cung cấp cho công nghiệp cơ khí đóng tàutrên địa bàn.

3. Quy hoạch pháttriển công nghiệp điện lực thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến năm2030

a) Quan điểm: (i1)- Phát triển nguồn điện trên địa bàn thành phốCẩm Phả phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020có xét đến năm 2030 (Quyết định số 1208/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ) và tậptrung phát triển lưới điện trung áp, hạ áp theo Quyết định số 3994/QĐ-BCT của BộTrưởng Bộ Công Thương phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ninhgiai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020. Đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định. (i2)-Thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong nước và vốn nước ngoài từ mọithành phần kinh tế để phát triển nguồn và lưới điện.

b) Mục tiêu: Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởngbình quân giá trị sản xuất công nghiệp điện đạt 17,5%/năm; giai đoạn 2016-2020đạt 18,0%; giai đoạn 2021-2025 đạt 18,0%.

c) Định hướngphát triển: (i1)- Tập trung pháttriển lưới điện trung áp, hạ áp theo Quyết định số 3994/QĐ-BCT của Bộ Trưởng BộCông Thương phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn2011-2015, có xét đến năm 2020 và Quy hoạch phát triển điện lực thành phố CẩmPhả giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020. (i2)- Xây dựng lưới điệnđáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, các khu cụm công nghiệp, trung tâmthương mại và các khu đô thị...

4. Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệuxây dựng thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

a) Quan điểm: (i1)- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng thànhphố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cần lựa chọn quy mô đầu tưphù hợp, công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm tiết kiệm nguyên nhiên liệu, giảmthiểu ô nhiễm môi trường, sản phẩm đạt chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trên thịtrường. (i2)- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, phát huynăng lực các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, từng bước loại bỏ các cơsở sản xuất thủ công, lạc hậu, năng suất thấp và hiệu quả kinh tế kém.

b) Mục tiêu: Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởngbình quân giá trị sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng đạt 13,2%/năm; giai đoạn2016-2020 đạt 21,0%/năm; giai đoạn 2021-2025 đạt 22,0%/năm; giai đoạn 2026-2030đạt 22,5%/năm;

c) Định hướngphát triển:

(i1)- Sảnxuất xi măng theo quy mô công suất nhà máy hiện có, không mở rộng và phát triểnthêm các nhà máy xi măng. (i2)- Sản xuất gạch ngói: Ưu tiên cho các dựán sản xuất gạch không nung, tận dụng nguồn xỉ thải từ các nhà máy nhiệt điện,tiết kiệm tài nguyên, thân thiện môi trường. (i3)- Duy trì các cơ sởkhai thác đá, cát hiện có theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường. Duy trì cáccơ sở sản xuất vật liệu mỏng, bê tông thương phẩm... đảm bảo nhu cầu vật liệuxây dựng trên địa bàn thành phố và tỉnh trong giai đoạn tới.

5. Quy hoạch pháttriển ngành công nghiệp chế biến lâm, nông, thuỷ sản, thực phẩm thành phố CẩmPhả đến năm 2020, định hướng đến 2030

a) Quan điểm: (i1)- Giảm dần các sản phẩm sơ chế, đầu tư pháttriển công nghệ chế biến sâu, chế biến các sản phẩm tiêu dùng cuối cùng nhằmtăng giá trị của sản phẩm. (i2)- Phát triển công nghiệp chế biến nông,lâm thủy hải sản và thực phẩm trên cơ sở phát huy lợi thế về rừng và biển củaCẩm Phả cần gắn liền với vấn để bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.

b) Mục tiêu: Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởngbình quân giá trị sản xuất công nghiệp chế biến nông, lâm thủy hải sản và thựcphẩm đạt 15,4%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 19,1%/năm; giai đoạn 2021-2025 đạt17,8%/năm; giai đoạn 2026-2030 đạt 16,0%/năm.

c) Định hướngphát triển:

(i1)- Mởrộng quy mô công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm vềnông thôn, khuyến khích đầu tư phát triển các nhà máy, cơ sở chế biến trang thiếtbị hiện đại gắn với xây dựng các vùng nguyên liệu tại chỗ để sản xuất các sảnphẩm chất lượng cao tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Ưu tiên cho các dự án đầutư sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ trong công nghiệp chế biến thịt, sữa, rauquả, rượu bia, nước giải khát. Đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượngvà hạ giá thành sản phẩm. (i2)- Chế biến thủy sản: Đây là khâu độtphá cần tập trung đẩy mạnh tốc độ phát triển từ cải tạo giống, thay đổi phươngpháp canh tác đến chế biến mặt hàng có chất lượng cao phục vụ cho xuất khẩu vàtiêu thụ nội địa. (i3)- Chế biến gia súc, gia cầm: đầu tư xây dựngcác cơ sở giết mổ tập trung, quản lý tốt công tác thú y, kiểm dịch, giết mổ,giảm dần và tiến tới xóa bỏ loại hình giết mổ gia súc gia cầm nhỏ lẻ,tự phát tại các lò mổ hộ gia đình, tiến tới hình thành các cơ sở giết mổ tậptrung quy mô lớn. Trước hết có thể thí điểm tổ chức một số điểm giết mổ tậptrung tại phía Đông thành phố Cẩm Phả, vùng ven thành phố Cẩm Phả. (i4)-Chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu: Tậptrung phát triển các cơ sở mộc sản xuất, lắp ráp đồ gỗ gia dụng, đồ gỗ vănphòng, đồ gỗ gia dụng xuất khẩu; Phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyềnthống như đồ mây, tre, trạm khắc gỗ... phục vụ ngành du lịch. (i5)- Pháttriển nguồn nguyên liệu ổn định, có chất lượng cao cung cấp cho công nghiệp chếbiến. (i6)- Phát triển các loại giống thủy sản chất lượng và năng suấtcao. (i7)- Phát triển các sản phẩm chế biến sẵn, sản phẩm sơ chế, bánthành phẩm, đóng hộp phục vụ nhu cầu trong nước và đảm bảo an toàn thực phẩmHACCP.

6. Quy hoạch pháttriển công nghiệp nước thànhphố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến 2030

a) Quan điểm: (i1)- Đảm bảo cung cấp đủ nước sạch (Tiêu chuẩnnước ăn uống sinh hoạt theo 1329/2002/BYT /QĐ) theo tiêu chuẩn cấp nước cho cácđối tượng dùng nước đã ghi trong Định hướng Phát triển cấp nước đô thị VN đếnnăm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (QĐ số 63/1998/QĐ-TTg ) trước hếtlà cấp đủ cho thành phố, thành phố và các thị trấn, huyện lỵ nơi tập trung mậtđộ dân cư lớn theo hướng tiết kiệm để bảo vệ tài nguyên và môi trường. (i2)-Thực hiện chương trình nước sạch quốc gia, hỗ trợ nước sinh hoạt cho các hộ dânnghèo nông thôn, vùng cao (khu vực đô thị: 180 lít/người/ngày; khu vực nôngthôn: 120 lít/người/ngày). Thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực này,đầu tư ở mức độ thích đáng cho hệ thống cấp nước của thành phố.

b) Mục tiêu: Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởngbình quân giá trị sản xuất công nghiệp nước đạt 24,7%/năm; giai đoạn 2016-2020đạt 14,0%/năm; giai đoạn 2021-2025 đạt 11,0%/năm; giai đoạn 2026-2030 đạt10,5%/năm.

c) Định hướngphát triển:

(i1)- Khai thác hợp lý, có hiệu quả công suất các nhà máy, trạm cấpnước hiện có và tăng cường đầu tư mở rộng, đầu tư mới và đồng bộ hoá trên toànhệ thống cấp nước; Kết hợp đầu tư tập trung ở đô thị (theo QĐ 3924/QĐ-UBND vềQuy hoạch cấp nước các đô thị và khu công nghiệp) và đầu tư nhỏ ở các địaphương theo chương trình cung cấp nước sạch cho dân nông thôn. (i2)- Củngcố và phát triển hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên kinh doanh nước sạch Quảng Ninh theo mô hình công ty chịu tráchnhiệm toàn diện về đầu tư, quản lý cung cấp nước sạch trên quy mô toàn thành phố.

7. Quy hoạch pháttriển công nghiệp và ngành nghề thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến2030

a) Quan điểm: (i1)-Phát triển các ngành nghề đang hoạt động, tạo nhiều sản phẩm hàng hoá; (i2)-Ngành nghề gắn liền với du lịch văn hoá, du lịch sinh thái, bảo vệ hệ sinh tháitự nhiên và bảo vệ môi trường..

b) Mục tiêu: Giai đoạn đến năm 2020, dự báo tốc độ tăng trưởngbình quân giá trị sản xuất công nghiệp và ngành nghề thành phố đạt 18,0%/năm;giai đoạn 2021-2030 đạt 18,0%/năm.

c) Định hướngphát triển:

(i1)- Củng cố, giữ vững các ngànhnghề - thủ công nghiệp hiện có đang phát triển, khôi phục các ngành nghề truyềnthống; phát triển và xây dựng ngành nghề mới ở hộ gia đình. (i2)- Khuyếnkhích và tăng cường đầu tư trang thiết bị tiên tiến cho các ngành nghề, có kếthợp với công nghệ kỹ thuật truyền thống. (i3)- Hình thành các cụm côngnghiệp quy mô nhỏ và vừa đáp ứng yêu cầu phát triển ngành nghề - thủ công nghiệpcủa thành phố. Phát triển nghề mộc phục vụ xây dựng và đồ mộc gia dụng. Ngànhnghề cần phát triển và tổ chức sản xuất: Nghề sản xuất gỗ mỹ nghệ, chế biếnnông lâm thuỷ sản.

8. Quy hoạch pháttriển cụm công nghiệp

a. Giai đoạnđến năm 2015:

(1)- CCN xã CộngHòa: Địa điểm tại xã Cộng Hòa, quy mô 75 ha; định hướng các ngành nghề: Đangành nghề;

(2)- CCN phườngMông Dương (giai đoạn 1): Địa điểm tại phường Mông Dương, quy mô 30 ha; định hướngcác ngành nghề: Cơ khí, sửa chữa tàu thuyền, sản xuất vật liệu xây dựng;

b. Giai đoạn2016-2020, định hướng đến năm 2030

(1)- CCN phườngMông Dương (giai đoạn 2): Địa điểm tại phường Mông Dương, quy mô 45 ha; định hướngcác ngành nghề: Cơ khí, đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng;

(2)- CCN xãDương Huy: Địa điểm tại xã Dương Huy, quy mô 75 ha; định hướng các ngành nghề:Chế biến lâm sản, vật liệu xây dựng, cơ khí phục vụ chế biến khoáng sản.

III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nhóm giải phápvề vốn:

(1)- Cẩm Phảcần coi trọng phát huy tối đa nội lực và thu hút mạnh mẽ ngoại lực,trong đó nội lực là cơ bản, chiến lược, lâu dài, ngoại lực là quantrọng, đột phá.

(2)- Đối vớivốn đầu tư nước ngoài: Tiếp tục thực hiện cơ chế chính sách, trọngtâm là cơ chế ưu đãi, cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, tăngcường xúc tiến đầu tư, tạo sức hấp dẫn thu hút vốn đầu tư, đặcbiệt từ các nhà đầu tư nước ngoài (hướng vận động đầu tư là cáctập đoàn, công ty xuyên quốc gia; các quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc,Trung Quốc, Mỹ, Trung Đông, Châu Âu…).

(3)- Tăng cường huy động và sử dụnghiệu quả nguồn vốn từ đất, khoáng sản và thị trường vốn. Phát huytối đa hiệu quả nguồn vốn từ đất thông qua các hình thức hợp tácđầu tư PPP, BOT, BT…;

(4)- Đối vớinguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Đề nghị Trung ương để lại 100%nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn để Quảng Ninh nóichung và Cẩm Phả nói riêng có nguồn lực hỗ trợ và đầu tư dứt điểm,đồng bộ và hiện đại các công trình hạ tầng chiến lược, động lực;đặc biệt là khắc phục ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do khai thácthan.

(5)- Đầu tưcho phát triển các nguồn lực: Mỗi năm địa phương dành tối thiểu 20%tổng chi ngân sách địa phương, đồng thời đẩy mạnh thu hút nguồn đầu tưxã hội trong và ngoài nước, chú trọng thu hút các nhà đầu tư từcác nước Mỹ, Anh, Nhật Bản, Singapore.

(6)- Rà soát lạicác mục tiêu đầu tư, xác định rõ các trọng tâm, trọng điểm để tập trung đầu tưvà chỉ đạo điều chỉnh cơ cấu đầu tư phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theođúng định hướng; Phát triển mạnh cho thuê tài chính mua sắm máy móc, công nghệ.

(7)- Thực hiệnchính sách thuế khuyến khích đầu tư theo luật đầu tư đã được ban hành. Cải thiệnhơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phầnkinh tế tham gia nhất là các nhà đầu tư nước ngoài.

(8)- Hướng đầutư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạttrình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và hàng hoá xuấtkhẩu.

2. Nhóm giải phápvề đất đai:

(1)- Quán triệt nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên đất, do vậy cầnbố trí nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý giữa các ngành các lĩnh vựctrong nền kinh tế, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của thành phố. Quátrình công nghiệp hoá, đòi hỏi phát triển nhanh và đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầngkỹ thuật như giao thông, thuỷ lợi, cung cấp điện, cung cấp nước đô thị. Đồng thờivới quá trình CNH là quá trình đô thị hoá cũng tăng nhanh.

(2)- Bảo đảm đủ quỹ đất theo quy hoạchcho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ,xây dựng các công trình... nhằm sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng kỹ thuật.Phát triển công nghiệp trên cơ sở gắn kết sự hình thành và phát triển các khuđô thị mới, các vùng kinh tế tập trung tạo thành sự liên kết hài hoà giữa côngnghiệp với nông nghiệp giữa thành thị với nông thôn giữa sản xuất với thị trườngtiêu thụ...

3. Nhóm giải phápvề thị trường và sản phẩm

(1)- Xác định chiến lược, lộ trình, nội dung, quy mô, bướcđi phù hợp để nhanh chóng tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu; nắm bắt xuhướng dịch chuyển của các dòng vốn đầu tư để từ đó có những chiến lược, kế hoạchvận động, thu hút.

(2)- Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển thị trường: Đốivới thị trường đầu ra, bên cạnh những thị trường truyền thống như Trung Quốc vàcác nước Đông Á, Asean, Mỹ, EU sẽ khai thác các thị trường lớn, tiềm năng đangphát triển như các nước nhóm BRIC (trong đó có Braxin, Nga, Ấn Độ); Đối với trịtrường đầu vào, sẽ tập trung vào những yếu tố sau: Về ngồn vốn (tiếp tục khaithác có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ các nước Đông Á, Mỹ, Asean), về công nghệ(chú trọng thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ nguồn từ Mỹ, Nhật Bản,Tây Âu), về kinh nghiệm quản lý điều hành (học tập kinh nghiệm của Singapore,Nhật Bản, Trung Quốc).

(3)- Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (cả côngchức, doanh nhân…) có đủ năng lực về chuyên môn, ngoại ngữ, am hiểu pháp luậtquốc tế…, đây là một yếu tố quan trọng quyết định thành công trong quá trình hộinhập.

4. Nhóm giải pháp về nâng cao tính cạnh tranh của ngànhcông nghiệp

a) Về phíathành phố: Tạo dựng môi trườngpháp lý ổn định, cơ chế kinh tế cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh cho tất cả cácthành phần kinh tế trên địa bàn.

Khuyến khíchcác doanh nghiệp chủ động tìm hiểu và áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, tiêuchuẩn kỹ thuật và các quy định về an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn về môi trườngvà lao động và tiêu chuẩn công nghệ của sản phẩm, đầu tư thiết bị, tổ chức kiểmtra, đăng ký tiêu chuẩn chất lượng theo các quy định của từng khu vực thị trường.Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xây dựng được thương hiệu sản phẩm, nhất làcác sản phẩm làng nghề truyền thống của thành phố.

b) Về phíadoanh nghiệp: (1) Giám đốc và cánbộ quản lý doanh nghiệp cần tự mình nâng cao năng lực quản trị kinh doanh; (2)Quy hoạch đào tạo cán bộ quản lý có tầm chiến lược lâu dài; (3) Xây dựng hệ thốngkế toán quản trị doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp đánh giá một cách kháchquan năng lực cạnh tranh của mình; (4) Tăng cường vai trò của các hiệp hội, cáccâu lạc bộ giám đốc; (5) Bồi dưỡng khả năng kinh doanh quốc tế, giao tiếp quốctế và xử lý khác biệt về văn hóa trong kinh doanh; thông lệ quốc tế trong lĩnhvực kinh doanh.

5. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực:

(1)- Xây dựng,triển khai chiến lược, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đổi mới mô hình tăng trưởng.

(2)- Tăng cườngđào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ cán bộ công chức ở cảtrong và ngoài nước, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi.

(3)- Nhữngkhâu đột phá đối với phát triển nguồn nhân lực: Đổi mới cơ bản nhận thức về vaitrò của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lao động, để từ khi học đến nơilàm việc là toàn tâm toàn ý suy nghĩ về những giải pháp, cách làm, về công việcvì sự phát triển, vì sự thịnh vượng chung của thành phố.

(4)- Thực hiệngiải pháp thu hút nhân tài và phát triển đào tạo.

(5)- Xây dựng cơ chế đặc biệt để thu hútnguồn nhân lực chất lượng cao cả trong và ngoài nước về thành phố Cẩm Phả, trọngtâm là chính sách tiền lương, môi trường làm việc và hỗ trợ về nhà ở, đất ở vàcác điều kiện làm việc liên quan. Cán bộ có trình độ, năng lực đến thành phốlàm việc được ưu đãi về lương và các phúc lợi xã hội.

6. Nhómgiải pháp phát triển khoa học công nghệ, đảm bảo môi trường phát triển bền vững

a) Các giải pháp phát triển khoa học - công nghệ

(1)- Khuyếnkhích phát triển công nghệ cho công nghiệp theo hướng: Kết hợp công nghệmới hiện đại nhưng không bỏ qua công nghệ truyền thống trên cơ sở đảm bảo hiệuquả kinh tế, duy trì công nghệ nhiều tầng, đa dạng hoá sản phẩm. Thực hiện hiệnđại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chấtlượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trườngtrong và ngoài nước.

(2)- Đẩy mạnh ứngdụng khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh,không ngừng tích lũy để tiếp tục tái sản xuất mở rộng. Tập trung đổi mới côngnghệ và đưa nghiên cứu khoa học vào phục vụ sản xuất trước hết là các ngànhcông nghiệp có thế mạnh của địa phương như cơ khí, chế biến thủy sản, cán thép,sản xuất nông cụ... Ưu tiên cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để đổi mớicông nghệ.

b) Một số giải pháp bảo vệ môi trườngphát triển bền vững

(1)- Huy độngmọi nguồn lực (từ vốn ODA, từ than, từ xã hội hóa...) khắc phục ô nhiễm môi trườngđối với thành phố Cẩm Phả nhất là nước thải, chất thải rắn, bụi trong khai thácthan và trong sinh hoạt.

(2)- Xây dựngquy định để bảo vệ nghiêm ngặt môi trường sinh thái các khu vực sản xuất côngnghiệp tập trung, giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường do sản xuấtcông nghiệp nặng, nhất là khai thác than gây ra.

7. Các giải pháp nâng cao năng lực tổ chức, quản lý ngànhcông nghiệp.

a) Chính sách tạo môi trường đầu tư

(1)- Tạo lập một môi trường thông thoángvà chính sách khuyến khích đầu tư, cùng với các hoạt động hỗ trợ đầu tư để huyđộng mọi thành phần kinh tế tham gia vào việc đầu tư phát triển sản xuất.

(2)- Khuyến khích các tổ chức, đơn vị vàcá nhân tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư vào hoạt động dịchvụ, du lịch, công nghiệp vừa và nhỏ, đầu tư vào trang trại nuôi trồng, chế biếnthuỷ hải sản.

b) Chính sách khuyến khích đầu tư

(1)- Tiếp tục thực hiện chính sách pháttriển công nghiệp - thủ công nghiệp nhiều thành phần bằng cách đa dạng hoá cáchình thức sở hữu như thành lập các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,kinh tế tư nhân, cá thể, hợp tác xã... mở rộng các hình thức liên doanh liên kếttrong thành phố, trong và ngoài tỉnh, với khu vực và thế giới.

(2)- Thực hiện chính sách mở cửa cho mọithành phần kinh tế tham gia sản xuất. Phá bỏ thế độc quyền, tạo điều kiện chocác thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tham gia đầu tư vào các lĩnh vực điện, nước,giao thông...

(3)- Tranh thủ mọi hình thức đầu tư nướcngoài trong khuôn khổ của Luật đầu tư như: Liên doanh, 100% vốn nước ngoài,hình thức BO, BOT, PPP...

c) Chính sách huy động vốn

(1)- Tạo vốn thông qua tín dụng ngânhàng: Để tạo sức thu hút đầu tư cho các thành phần kinh tế ngân hàng cần phải cảitiến thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc vay vốnnhư: Nới rộng điều kiện thế chấp có thể thế chấp bằng doanh nghiệp, áp dụng mứclãi suất ưu đãi cho những khoản vay dài hạn để đầu tư phát triển công nghiệp.

(2)- Áp dụng chính sách tạo vốn đầu tư bằngcách thuê mướn tài sản chính, nhất là thuê mướn tài chính của các tổ chức nướcngoài.

(3)- Áp dụng huy động vốn ứng trước đốivới khách hàng để đầu tư hạ tầng mà trước tiên là đầu tư cho điện, nước và giaothông.

8. Nhómnhững giải pháp đột phá

(1)- Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ trên đạibàn tỉnh nói chung và thành phố Cẩm Phả nói riêng để tỉnh Quảng Ninh trở thànhtỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015: Về hạ tầng giaothông; về hạ tầng điện lưới quốc gia.

(2)- Chủ độnghội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và đẩy mạnh phát triển liên kết vùng.

(3)- Thu hút đầu tư có chọn lọc theo hướng ưu tiên các dự án kỹ thuậtcao, dự án FDI và các dự án thân thiện môi trường, tạo ra sản phẩm có giá trịgia tăng cao, sản phẩm xuất khẩu, đồng thời với việc tạo lập thương hiệu sản phẩmcông nghiệp

(4)- Khuyếnkhích, tạo điều kiện phát triển kinh tế tri thức, ưu tiên các lĩnh vực tạo sảnphẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Giao UBNDthành phố Cẩm Phả chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành theo chức năng nhiệm vụ,tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch: Tính toán cân đối, huy động các nguồn lực,xây dựng chương trình kế hoạch dài hạn, ngắn hạn để thực hiện quy hoạch đã đượcphê duyệt.

Điều2. Quyết định có hiệu lực từngày ký, các ông bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, thủtrưởng các ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Cẩm Phả căn cứQuyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Thông

DANHMỤC

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯTHEO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ CẨM PHẢ GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Quyết định số1831/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2013)

A. Ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản thànhphố Cẩm Phả giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

TT

Tên dự án

Địa điểm

Công suất

Vốn đầu tư

(Tỷ đ)

Nguồn vốn

Thời gian

2011-2015

2016-2020

2011-2015

2016-2020

1.

Khai thác than lộ thiên và hầm lò các vùng Cẩm Phả

Vùng Cẩm Phả

35 triệu tấn

45 triệu tấn

14.098

11.363

Vốn trong nước

2011-2020

2.

Đầu tư cho công tác thăm dò các khoáng sản

Vùng Cẩm Phả

Vốn trong nước

2011-2020

3.

Đầu tư duy trì công suất khai thác, chế biến các mỏ

Khu vực khoáng sản hiện đã được cấp phép khai thác

Vốn trong nước

2011-2020

4.

Qui hoạch khai thác gắn liền chế biến và sử dụng mỏ: Sét gạch ngói, khoáng sản kim loại...

Trên địa bàn Cẩm Phả

Vốn trong nước

2011-2020

5.

Tổng vốn đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản khác

Trên địa bàn Cẩm Phả

154,3

137

Vốn trong nước

2011-2020

Tổng cộng

14.252,3

11.500

B. Ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim, điện tử thành phố CẩmPhả giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Số TT

Tên dự án

Địa điểm

Công suất

Vốn đầu tư, tỷ đồng

Nguồn vốn

Thời gian

2011-2015

2016-2020

2011-2015

2016-2020

1

Nâng cao năng lực chế tạo của CTCMáy Than VN

Cẩm Phả

300

200

TKV

2011-2015

2

Dây chuyền sản xuất, lắp ráp ô tô tải nặng, xe chuyên dùng

CT CN ô tô than VN, Cẩm Phả

2.500 xe

150

200

DN+Vay

2011-2015

3

NM chế tạo hệ thống giảm sóc ô tô

Thị xã Cẩm Phả

2-3 vạn bộ

250

150

TKV

2011-2015

4

Xây dựng Nhà máy sản xuất và lắp ráp máy ủi, máy xúc

CCN phường Quang Hanh

250

400

TKV+Vay

2011-2015

5

Đầu tư XD Công ty lắp và sửa chữa máy

-

350

300

DN+Vay

2011-2015

6

Một số dự án đổi mới thiết bị, hiện đại hóa

-

200

300

DN+Vay

2011-2015

Tổng cộng

1.500

1.550

C. Các dự án đầu tư ngành công nghiệp điện trên địa bànthành phố Cẩm Phả Giai đoạn đến 2020, định hướng đến năm 2030

Số TT

Tên dự án

Địa điểm

Công suất

Vốn đầu tư, tỷ đồng

Nguồn vốn

Thời gian

2011-2015

2016-2020

2011-2015

2016-2020

1

NĐ Cẩm Phả II

Cẩm Phả

300

-

TKV

2011

2.

NĐ Mông Mương 2

Mông Dương, Cẩm Phả

1200

39.546

-

AES-(BOT)

2015

4.

NĐ Mông Dương 1

Mông Dương, Cẩm Phả

1000

33.614

-

EVN

2016-2017

A

Tổng nguồn điện

Cẩm Phả

1500

1000

-

1.500

Vay, ODA

2011-2020

B

Đồng bộ lưới điện

Cẩm Phả

650

500

Vay +DN

2011-2020

Tổng nhu cầu vốn, tỷ VND

73.810

2.000

D. Ngành công nghiệp sản xuất VLXD thành phố Cẩm Phả giaiđoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

TT

Tên dự án

Địa điểm

Công suất

Vốn đầu tư

(Tỷ đ)

Nguồn vốn

Thời gian

2011-2015

2016-2020

2011-2015

2016-2020

1.

Năng lực sản xuất của nhà máy xi măng Cẩm Phả

Cẩm Phả

2,3 triệu tấn/năm

4,5 triệu tấn/năm

Vốn trong nước

2011-2020

2.

Gạch nung tuynel

Trên địa bàn Cẩm Phả

725 triệu viên/năm

910 triệu viên/năm

78

90

Vốn trong nước

2011-2020

3.

Gạch không nung

Cẩm Phả

151,4 triệu viên

206,2

25

13

Vốn trong nước

2011-2020

4.

Đá xây dựng

Cẩm Phả,

1,08 triệu m3

1,25 triệu m3

6,10

4,76

Vốn trong nước

2011-2020

5.

Đầu tư mở rộng công suất cơ sở sản xuất gạch Ceramic

Trên địa bàn Cẩm Phả

50

50

Vốn trong nước

2011-2020

6.

Cửa nhựa

Trên địa bàn Cẩm Phả

50 ngàn m2/năm

150 ngàn m2/năm

20

45

Vốn trong nước

2011-2020

Tổng cộng

179,10

202,76

E. Ngành công nghiệp chế biến nông - lâm - hải sản và thựcphẩm thành phố Cẩm Phả giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

TT

Tên dự án

Địa điểm

Công suất

Vốn đầu tư

(tỷ đồng)

Nguồn vốn

Thời gian

2011-2015

2016-2020

2011-2015

2016-2020

1

01 Cơ sở chế biến thuỷ sản xuất khẩu

Cẩm Phả,

6.000 - 8.000 tấn/năm/cơ sở

130 tỷ đồng

Liên doanh

2011 - 2015

2

01 cơ sở sản xuất bia chất lượng cao

(50 triệu lít/năm)

40 triệu USD

40 triệu USD

Vốn NN

Liên doanh

2011- 2020

3

Mở rộng cơ sở sản xuất rượu Ba Kích

Cẩm Phả

10.000 lít/năm

10 tỷ đồng

Vốn trong nước

2011- 2015

4

Nâng công suất các cơ sở sản xuất nước khoáng thiên nhiên

Quanh Hanh; Bãi Cháy

30 - 40 triệu lít/năm

80 triệu lít/năm

15 – 18 tỷ đồng

25 – 27 tỷ đồng

Vốn NN

Liên doanh

2011- 2020

5

02 cơ sở giết mổ gia cầm tập trung

Cẩm Phả

(250 con/giờ) x 02

1 tỷ

Vốn trong nước

2011 - 2015

6

Kho lạnh bảo quản thịt

Cẩm Phả

3 tỷ

Vốn trong nước

2011 - 2015

Tổng cộng

239 tỷ đồng

105 tỷ đồng

F. Các dự án đầu tư ngành công nghiệp nước TP Cẩm Phả giaiđoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Số TT

Tên dự án

Địa điểm

Công suất, m3/ngày đêm

Vốn đầu tư, tỷ đồng

Nguồn vốn

Thời gian

2011-2015

2016-2020

2011-2015

2016-2020

1.

Hệ thống cấp nước Đông Hạ Long

Hạ Long, Cẩm Phả

36.000

38.000

873

866

ODA, DN

2011,

2017

Tổng cộng

36.000

38.000

873

866

G. Các dự án đầu tư hạ tầng cảng biển thành phố Cẩm Phảgiai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2030

Số TT

Tên dự án

Địa điểm thực hiện

Loại/công suất

Trạng thái

I. Cảng chuyên dụng tại khu vực Cẩm Phả

1

Cảng chuyên dụng cho việc vận chuyển than tại Cửa Ông (bao gồm khu vực bốc dỡ Hòn Nét)

Cẩm Phả

Loại: Cảng biển, hỗ trợ tàu 10.000 - 70.000 DWT.

Công suất: hiện tại: 3 cầu cảng, kế hoạch đến

năm 2015 - 3 cầu cảng và 23 triệu tấn/năm; kế hoạch

đến năm 2020 - 3 cầu cảng và 28 triệu tấn/năm.

Đang hoạt động

2

Cảng xi măng Cẩm Phả

Cẩm Phả

Công suất: hiện tại: 3 cầu cảng;

Kế hoạch đến năm 2015 - 3 cầu cảng và công suất: 3 triệu tấn/năm; đến năm 2020 - 3 cầu cảng, công suất: 4 triệu tấn/năm.

Đang hoạt động

II. Cảng tổng hợp Cẩm Phả

Cẩm Phả

Chưa xây dựng