ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1832/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 11 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CÁC LÀNG NGHỀTIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghềnông thôn;

Căn cứ Quyết định số 83/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 974/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quyhoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020; Quyết định số 2993/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phêduyệt quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc SởCông Thương tại Tờ trình số 1230/TTr-SCT ngày 24 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèmtheo Quyết định này Chương trình số 1229/CTr-SCT ngày 24 tháng 9 năm 2013 củaSở Công Thương về hỗ trợ nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh các làng nghềtiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2020 (kèm theo) với nhữngnội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

- Phát triển làng nghề trên cơsở phát triển các làng nghề hiện có, phát huy nghề truyền thống, kết hợp với dulịch;

- Tập trung hỗ trợ nâng caonăng lực phát triển các làng nghề trọng điểm thuộc thế mạnh của tỉnh; pháttriển hạ tầng phục vụ cho làng nghề đi đôi với việc bảo vệ môi trường, đảm bảovệ sinh an toàn thực phẩm;

- Đào tạo nguồn nhân lực cóchất lượng cao cho làng nghề, thành lập các hợp tác xã để làm đầu mối tổ chứcquản lý làng nghề;

- Tăng thu nhập, giải quyết nhucầu tiêu dùng tại chỗ, tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là ở các vùngnông thôn;

- Đổi mới công nghệ, cơ khíhoá, hợp lý hoá dây chuyền sản xuất để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sảnphẩm.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu chung: Khôi phục,phát triển các làng nghề, ngành nghề thủ công, thủ công mỹ nghệ truyền thống;chú trọng phát triển các sản phẩm thủ công tiêu biểu thế mạnh của Bến Tre, cólợi thế cạnh tranh, ngành nghề ưu tiên của tỉnh, gắn sản xuất làng nghề với cáchoạt động du lịch, văn hoá, lễ hội truyền thống, bảo đảm làng nghề phát triểnmột cách bền vững, sử dụng nhiều lao động tại chỗ, nguồn nguyên vật liệu trongnước và không gây ô nhiễm môi trường.

2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấuđưa giá trị sản xuất công nghiệp của làng nghề tăng bình quân 15%/năm, pháttriển thêm khoảng 2-3 làng nghề mới, tạo việc làm ổn định cho khoảng10.000-12.000 lao động nhàn rỗi ở nông thôn, tăng thu nhập cho lao động ở nôngthôn từ 2-3 triệu đồng/người/tháng lên 3-4 triệu đồng/người/tháng; mỗi huyện cókhoảng 2-3 loại sản phẩm làng nghề tiêu biểu để xây dựng nhãn hiệu và có ítnhất 50% số làng nghề được xây dựng mô hình kinh tế hợp tác hoạt động có hiệuquả; hỗ trợ và hướng dẫn các cơ sở sản xuất trong làng nghề thực hiện bảo vệmôi trường theo quy định hiện hành.

III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂNCÁC LÀNG NGHỀ

1. Đối với những ngành nghềtruyền thống đã hình thành lâu đời: Tập trung hỗ trợ vốn để duy trì, phát triểnnguồn nguyên liệu, đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ làng nghề, đầu tư máy móc thiếtbị để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần giải quyết việc làm,nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn. Cụ thể:

a) Làng nghề dệt chiếu - thảm(An Hiệp - Châu Thành; Nhơn Thạnh - thành phố Bến Tre, Thành Thới B - Mỏ CàyNam): Tập trung phát triển vùng nguyên liệu tại chỗ, ứng dụng tiến bộ khoa họckỹ thuật vào sản xuất; mở các lớp đào tạo nghề để phát triển thêm mẫu mã, kiểudáng mới, tạo các sản phẩm đặc trưng của làng nghề; mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm; cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng, xử lý ô nhiễm môi trường đồng thờinghiên cứu hỗ trợ phát triển nghề mới.

b) Làng nghề sản xuất mây tređan (Phước Tuy, Phú Lễ - Ba Tri): Đầu tư khôi phục vùng nguyên liệu, cải tiếncông cụ lao động, mẫu mã, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào các khâu sản xuất;khuyến khích nghiên cứu phát triển các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, hàng trangtrí nội thất, hỗ trợ xúc tiến thương mại giới thiệu tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợlàng nghề cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng, đào tạo tay nghề, truyền nghề, đăngký nhãn hiệu hàng hoá, gắn với du lịch văn hoá và có kế hoạch thành lập tổ hợptác hoặc hợp tác xã để làm đầu mối quản lý.

c) Làng nghề (TTCN) nấu rượu(Phú Lễ - Ba Tri): Nghiên cứu quy trình sản xuất chuẩn, giữ vững hồ men giatruyền nhằm duy trì và nâng cao chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;cải tiến bao bì, đăng ký nhãn hiệu, xây dựng và phát triển thương hiệu; hìnhthành tổ hợp tác và phát triển nhiều loại hình doanh nghiệp, củng cố nâng caochất lượng hoạt động của Hội Rượu Phú Lễ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, mởrộng thị trường tiêu thụ, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập; hỗ trợ đầu tưcải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề.

d) Làng nghề chế biến cá khô(Bình Thắng - Bình Đại; An Thuỷ - Ba Tri): Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất, xây dựng nhà xưởng, hệ thống sấy, hút chân không, đăng kýnhãn hiệu, bao bì sản phẩm, nâng cao chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm, đa dạng hoá sản phẩm, tổ chức truyền nghề và mời gọi đầu tư phát triểndoanh nghiệp đầu mối để cung ứng nguyên liệu, bao tiêu sản phẩm, xử lý ô nhiễmmôi trường, cải tạo xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề; tăng cường đầu tư nângcao năng lực hoạt động của các doanh nghiệp có quy mô lớn trong làng nghề đểlàm nòng cốt, vận động các hộ sản xuất liên kết sản xuất theo hình thức tổ hợptác hoặc hợp tác xã để làm đầu mối hỗ trợ làng nghề cũng như tiếp nhận cácnguồn hỗ trợ của Nhà nước.

đ) Làng nghề sản xuất kìm kéo(Mỹ Thạnh - Giồng Trôm): Mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật, trangthiết bị phục vụ cho sản xuất, khép kín quy trình sản xuất từ khâu nguyên liệuđến thành phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, có kếhoạch xây dựng mô hình kinh tế hợp tác phù hợp nhằm phát huy hiệu quả hoạt độngcủa làng nghề, đáp ứng nhu cầu thị trường, tổ chức các lớp truyền nghề, đào tạonghề, nâng cao trình độ quản lý, giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.

e) Làng nghề sản xuất bánhphồng, bánh tráng (Sơn Đốc, Mỹ Lồng - Giồng Trôm, Phú Ngãi - Ba Tri): Nghiêncứu thiết kế xây dựng quy trình sản xuất tiên tiến, khuyến khích và hỗ trợ cáccơ sở đầu tư thiết bị, xây dựng hệ thống xử lý môi trường đạt tiêu chuẩn, cógiải pháp để hỗ trợ làng nghề phát triển vùng trồng nếp cung cấp nguyên liệucho sản xuất; thực hiện an toàn vệ sinh và nâng cao chất lượng sản phẩm, hỗ trợđăng ký nhãn hiệu hàng hoá, cải tiến bao bì mẫu mã, phát triển mạnh thị trườngtrong nước và xuất khẩu; củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xãhiện có và vận động thành lập hợp tác xã mới trong các làng nghề; nhân rộng môhình tăng cường năng lực quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trườngtại làng nghề bánh tráng Mỹ Lồng sang các làng nghề sản xuất khác.

g) Làng nghề sản xuất lu chứanước - Bàn ghế bằng xi măng (Hoà Lợi - Thạnh Phú): Đầu tư vốn xây dựng kết cấuhạ tầng, phát triển hệ thống giao thông; tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ giađình thuộc làng nghề vay vốn phát triển sản xuất; tăng cường công tác đào tạonghề, hỗ trợ kinh phí thực hiện nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật cơ giới hoávào một số công đoạn để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, hỗ trợ đăng kýthương hiệu; tổ chức vận động thành lập mô hình kinh tế hợp tác thích hợp để hỗtrợ làng nghề.

2. Đối với các làng nghề sảnxuất các sản phẩm từ dừa: Tập trung phát triển các sản phẩm thế mạnh của tỉnh;đồng thời, quan tâm bảo vệ môi trường và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Cụthể:

a) Làng nghề sản xuất chỉ xơdừa (An Thạnh - Mỏ Cày Nam, Khánh Thạnh Tân - Mỏ Cày Bắc): Khuyến khích cácdoanh nghiệp đầu tư dây chuyền công nghệ chế biến chỉ xơ dừa; tập trung xử lýtình trạng ô nhiễm môi trường, đổi mới quy trình, thiết bị công nghệ sản xuấtchỉ xơ dừa, phát triển thêm một số sản phẩm để cạnh tranh với thị trường trongvà ngoài nước; tăng cường củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanhnghiệp lớn trong làng nghề để làm đầu mối hỗ trợ thúc đẩy các hộ sản xuất tronglàng nghề phát triển.

b) Làng nghề đan giỏ cọng dừa(Phước Long, Hưng Phong - Giồng Trôm): Mở rộng quy mô sản xuất; đầu tư đổi mớicông cụ, thiết bị chuyên dùng, nghiên cứu chuyển giao phần mềm thiết kế vàkhuyến khích các nghệ nhân thiết kế, sáng tạo ra nhiều mẫu mã mới, chất lượngcao đáp ứng thị trường thị hiếu người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; tổchức truyền nghề và đào tạo thợ giỏi, nâng cao trình độ quản lý và kiến thứchội nhập của các doanh nghiệp và cơ sở; củng cố nâng cao chất lượng hoạt độnghợp tác xã hiện có và tuyên truyền vận động thành lập thêm hợp tác xã mới đểlàm đầu mối hỗ trợ làng nghề.

c) Làng nghề bó chổi (Mỹ An -Thạnh Phú): Mở rộng quy mô sản xuất hiện có để thu hút lao động, giải quyếtviệc làm cho địa phương; đầu tư máy móc, thiết bị, chuyển giao khoa học, côngnghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng của sản phẩm; mở các lớp đào tạo nghềmới, hỗ trợ đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu hàng hoá; đồng thời, huy động vốn đểđầu tư đường giao thông phục vụ việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm của làngnghề; tăng cường hỗ trợ đầu tư các cơ sở sản xuất lớn, vận động thành lập môhình kinh tế hợp tác thích hợp để làm đầu mối hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ củalàng nghề.

Ngoài ra, trong giai đoạn2013-2020, dự kiến phát triển thêm khoảng 03 làng nghề mới: Làng nghề sản xuấttiểu thủ công nghiệp xã Tân Thạch, huyện Châu Thành; làng nghề may gia côngbanh da xã Tân Thanh Tây, huyện Mỏ Cày Bắc và làng nghề sản xuất tiểu thủ côngnghiệp từ dừa xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam; dự kiến giải quyết việc làmcho khoảng 870 lao động tại địa phương.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢPHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ

STT

Chính sách

Kinh phí (triệu đồng)

Nguồn kinh phí

1

Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề giới thiệu sản phẩm trong các hội chợ triển lãm

560

Vốn khuyến công và xúc tiến thương mại

2

Hỗ trợ các làng nghề tham quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh

350

Vốn khuyến công

3

Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề ứng dụng khoa học kỹ thuật, cải tiến thiết bị

1.400

Vốn khuyến công

4

Hỗ trợ các doanh nghiệp trong làng nghề đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm

3.000

Nguồn vốn khoa học công nghệ

5

Hỗ trợ chi phí cho làng nghề xây dựng, xác lập quyền và phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận

400

Vốn khoa học công nghệ

6

Hỗ trợ một phần vốn xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển hệ thống giao thông nông thôn

2,000

Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia

7

Hỗ trợ vốn để đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải

1.000

Vốn sự nghiệp môi trường

8

Hỗ trợ vốn để xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường

4.000

Vốn sự nghiệp môi trường

TỔNG

12.710

V. TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦUTƯ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ

STT

Nguồn vốn

Tổng nguồn vốn

(triệu đồng)

Phân kỳ

2013-2015

2016-2020

1

Vốn khuyến công

1.960

700

1.260

2

Vốn xúc tiến thương mại

350

150

200

3

Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia

2.000

1.000

1.000

4

Vốn sự nghiệp môi trường

5.000

2.000

3.000

5

Vốn khoa học công nghệ

3.400

1.500

1.900

TỔNG

12.710

5.350

7.360

VI. GIẢI PHÁP

1. Giải pháp đổi mới tổ chứcquản lý sản xuất, kinh doanh làng nghề:

- Tổ chức lại sản xuất theo môhình kinh tế tập thể, xây dựng mô hình quản lý làng nghề hoạt động có hiệu quả;

- Các cơ sở sản xuất trong làngnghề liên kết lại với nhau để hình thành những cơ sở, những doanh nghiệp mạnh ởngay trong làng nghề;

- Thường xuyên đào tạo nâng caotay nghề, kỹ năng cho người lao động;

- Chủ động tổ chức các điểmtrưng bày và giới thiệu, quảng bá sản phẩm của làng nghề tại các Trung tâmthương mại, các điểm du lịch, nhà hàng, khách sạn,...

2. Giải pháp về đào tạo nguồnnhân lực:

- Tăng cường công tác đào tạonghề theo hình thức truyền nghề, nhân cấy nghề; xây dựng cơ chế khuyến khíchcác nghệ nhân, thợ giỏi tham gia đào tạo, chú trọng đến các nghề truyền thống,cổ truyền;

- Tăng cường công tác đào tạo,bồi dưỡng kiến thức về kỹ thuật, tổ chức sản xuất, quản lý doanh nghiệp cho cácchủ doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất tại làng nghề;

- Thường xuyên tổ chức các cuộchội thảo, hội nghị nhằm giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinhdoanh, khoa học công nghệ mới và các lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản xuất,kinh doanh tại làng nghề.

3. Giải pháp về xúc tiến thươngmại:

- Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơsở trong làng nghề tiếp cận thị trường trong và ngoài nước bằng cách ưu tiên vềquảng cáo, triển lãm;

- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ vàquảng bá sản phẩm.

4. Giải pháp về huy động vốn:

- Sử dụng có hiệu quả các nguồnvốn hỗ trợ của Trung ương, ngân sách tỉnh;

- Uỷ ban nhân dân (UBND) cáchuyện, thành phố cần chủ động cân đối, bố trí vốn đối ứng và một phần thích hợptừ nguồn thu theo phân cấp ngân sách trên địa bàn để tham gia thực hiện cácchính sách hỗ trợ khôi phục và phát triển làng nghề theo quy định.

5. Giải pháp về hỗ trợ xử lýmôi trường, đầu tư hạ tầng:

- Các làng nghề hiện có sắp xếplại mặt bằng sản xuất, nâng cao nhận thức cho người dân làng nghề, tiếp cận vớinhững giải pháp kỹ thuật, công nghệ sản xuất sạch hơn nhằm phòng ngừa phát sinhchất thải và có biện pháp xử lý chất thải;

- Xây dựng tốt và đồng bộ kếtcấu hạ tầng để các khu sản xuất tập trung phát triển có hiệu quả.

6. Giải pháp về hỗ trợ ứng dụngkhoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu:

- Thông qua chương trình khoahọc công nghệ để hỗ trợ đổi mới, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, cải tiến mẫu mã,xây dựng thương hiệu, áp dụng công nghệ phù hợp;

- Khuyến khích nhu cầu đổi mớithiết bị, công nghệ, tăng cường hỗ trợ nguồn vốn đầu tư và ưu đãi tín dụng khiáp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại.

7. Giải pháp về nguyên liệu: Hỗtrợ, khuyến khích các làng nghề phát triển các vùng nguyên liệu chuyên canhnhư: Lát, tre, trúc,… nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ cho phát triển sảnxuất lâu dài; tăng cường liên kết với các địa phương khác trong việc khai thácvà phát triển các vùng nguyên liệu tập trung.

8. Giải pháp thống nhất quản lýnhà nước về làng nghề:

- Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn thống nhất quản lý nhà nước về làng nghề theo Nghị định số66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghềnông thôn; Sở Công Thương quản lý chuyên ngành; hỗ trợ hình thành ban quản lýcác làng nghề;

- Thường xuyên rà soát các vănbản về cơ chế, chính sách liên quan đến làng nghề để điều chỉnh, bổ sung vàthống nhất triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; đề xuất các giải pháp, cơchế, chính sách hỗ trợ phù hợp để giải quyết có hiệu quả những tồn tại.

Điều 2. Phân công tráchnhiệm các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố căn cứ Khung kế hoạchthực hiện Chương trình (kèm theo Quyết này) tổ chức triển khai thực hiện tốt;đồng thời, phân công:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn: Cơ quan đầu mối thực hiện chức năng quản lý nhà nước chung về làngnghề trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ; chủ trì, phối hợp với cácsở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng giải pháp để các làngnghề phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất; lồng ghép cácchủ trương chính sách hỗ trợ, các đề án, dự án về việc phát triển ngành nghềnông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai để hỗ trợ choviệc phát triển làng nghề; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBNDcác huyện, thành phố xây dựng chính sách khuyến khích phát triển nghề, làngnghề trên địa bàn tỉnh, xây dựng mô hình tổ chức quản lý làng nghề chuẩn đểtriển khai thực hiện.

2. Sở Công Thương: Xây dựng kếhoạch hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề; chủ trì phốihợp với các cơ quan chức năng liên quan và địa phương để xét duyệt đối tượng hỗtrợ và mức hỗ trợ trình UBND tỉnh ra quyết định hỗ trợ kinh phí cho các tổchức, cá nhân trong làng nghề theo quy định; tăng cường tranh thủ nguồn vốn từcác chương trình khuyến công, Chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện hỗtrợ các dự án phát triển nghề, làng nghề; tích cực hỗ trợ các làng nghề giớithiệu, trưng bày, quảng bá sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ.

3. Sở Khoa học và Công nghệ:Lập kế hoạch và hướng dẫn trình tự, thủ tục việc hỗ trợ ứng dụng đổi mới côngnghệ và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ đối với các mô hình, dự án vềphát triển nghề, làng nghề và hỗ trợ việc xác lập, khai thác, phát triển và bảovệ tài sản trí tuệ (gồm hướng dẫn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng côngnghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích,…) cho các sản phẩm nghề và làng nghề tiểuthủ công nghiệp.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Bốtrí vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách hàng năm cho các dự án được hưởng chính sáchkhuyến khích phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn tỉnh; tham mưu, đề xuấtUBND tỉnh kiến nghị với các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ nguồn vốn từ các Chươngtrình mục tiêu quốc gia để thực hiện các dự án phát triển nghề, làng nghề.

5. Sở Tài chính: Cân đối ngânsách hàng năm phân bổ kinh phí để hỗ trợ phát triển làng nghề theo Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về ngânsách nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt;kiểm tra thanh quyết toán và báo cáo UBND tỉnh.

6. Sở Lao động - Thương binh vàXã hội: Có kế hoạch trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí từ Quỹ quốc gia về việclàm để hỗ trợ cho các dự án ở làng nghề có nhu cầu vay vốn để đầu tư sản xuất,kinh doanh, thu hút giải quyết việc làm mới cho lao động nông thôn; hỗ trợ kinhphí đào tạo nghề cho lao động ở các làng nghề theo “Đề án đào tạo nghề cho laođộng nông thôn của tỉnh”.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường:Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với các đối tượng theoChương trình này thực hiện dự án đầu tư và hướng dẫn các thủ tục về môi trườngtheo quy định của pháp luật; hướng dẫn các giải pháp đồng bộ, khả thi để xử lýtình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề; phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn hướng dẫn các làng nghề thực hiện công tác bảo vệ môitrường trong làng nghề theo quy định.

8. Sở Văn hoá, Thể thao và Dulịch: Phối hợp với địa phương xây dựng các tuyến du lịch gắn với làng nghề,hình thành các nhà trưng bày tổ chức sản xuất, giới thiệu sản phẩm làng nghề.

9. Sở Giao thông vận tải: Thammưu giúp UBND tỉnh nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, hướng dẫn tiêuchuẩn kỹ thuật từng cấp đường trong việc cải tạo, xây dựng các tuyến giao thôngkhu vực làng nghề tập trung.

10. Liên minh Hợp tác xã tỉnh:Tiến hành củng cố, nâng cao hiệu quả và phát triển loại hình hợp tác xã tiểuthủ công nghiệp trong các làng nghề.

11. UBND huyện, thành phố:

- Phối hợp với các sở, ngành cóliên quan trong việc chỉ đạo và triển khai xây dựng, thực hiện các dự án pháttriển làng nghề thuộc địa bàn quản lý; có kế hoạch củng cố, nâng chất lượnghoạt động của làng nghề, tiến hành rà soát lại các tiêu chí công nhận làng nghềtheo quy định tại Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợptác xã tỉnh đề xuất, tổ chức mô hình quản lý cụ thể của làng nghề; bố trí kinhphí hàng năm hỗ trợ đầu tư phát triển làng nghề theo chính sách quy định.

- Chỉ đạo UBND các xã, phường,thị trấn vận động các doanh nghiệp, cơ sở, hộ sản xuất khôi phục và phát triểnlàng nghề trên địa bàn, xây dựng kế hoạch củng cố, phát triển làng nghề, đềxuất mức hỗ trợ đầu tư xây dựng phát triển làng nghề; phân công cán bộ trựctiếp phụ trách, theo dõi công tác phát triển làng nghề.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh vàXã hội, Tài nguyên và Môi trường, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giao thông vậntải, Liên minh Hợp tác xã; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Chủ tịch UBND cáchuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thihành.

Quyết định này có hiệu lực kểtừ ngày ký ban hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Võ Thành Hạo

PHỤ LỤC

KHUNGKẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANHCÁC LÀNG NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN2013-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1832/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2013 của Uỷban nhân dân tỉnh)

STT

Nội dung công việc

Sản phẩm chính

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

1

Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề giới thiệu sản phẩm trong các Hội chợ triển lãm

Chương trình

Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, Trung tâm Xúc tiến thương mại

Các huyện, thành phố, các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề

Giai đoạn 2013-2020

2

Hỗ trợ các làng nghề tham quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh

Chương trình

Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp

Các huyện, thành phố, các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề

Giai đoạn 2013-2020

3

Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở trong các Làng nghề: Bánh phồng Sơn Đốc (Giồng Trôm), bánh phồng Phú Ngãi (Ba Tri), sản xuất kìm kéo xã Mỹ Thạnh (Giồng Trôm), sản xuất chỉ xơ dừa An Thạnh (Mỏ Cày Nam), Khánh Thạnh Tân (Mỏ Cày Bắc) và bó chổi ấp An Hoà (Thạnh Phú) ứng dụng khoa học kỹ thuật, cải tiến thiết bị từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh

Dự án

Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp

UBND các huyện Ba Tri, Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú và các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề

Giai đoạn 2013-2020

4

Hỗ trợ các doanh nghiệp 02 làng nghề: Chế biến cá khô Bình Thắng (Bình Đại) và An Thuỷ (Ba Tri) đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Dự án

Sở Khoa học và Công nghệ

UBND huyện Bình Đại, Ba Tri và các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề

Giai đoạn 2013-2020

5

Hỗ trợ chi phí cho 02 làng nghề: Chế biến cá khô Bình Thắng (Bình Đại) và An Thuỷ (Ba Tri) xây dựng, xác lập quyền và phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận

Dự án

Sở Khoa học và Công nghệ

UBND huyện Bình Đại, Ba Tri và các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề

Giai đoạn 2013-2020

6

Hỗ trợ một phần vốn xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển hệ thống giao thông nông thôn tại 02 làng nghề sản xuất lu chứa nước Hoà Lợi (Thạnh Phú) và làng nghề bó chổi ấp An Hoà (Thạnh Phú)

Dự án

Sở Giao thông vận tải

UBND huyện Thạnh Phú và các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề

Giai đoạn 2013-2020

7

Hỗ trợ vốn để đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại 02 làng nghề: Chế biến cá khô Bình Thắng (Bình Đại) và An Thuỷ (Ba Tri)

Dự án

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND huyện Bình Đại, Ba Tri và các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề

Giai đoạn 2013-2020

8

Hỗ trợ vốn để xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường tại 02 làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa An Thạnh (Mỏ Cày Nam) và Khánh Thạnh Tân (Mỏ Cày Bắc) và xử lý môi trường cho các làng nghề còn lại

Dự án

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND các huyện, thành phố và các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề

Giai đoạn 2013-2020

9

Xây dựng giải pháp để các làng nghề phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất

Giải pháp

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Giai đoạn 2013-2020

10

Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn tỉnh

Chính sách

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Giai đoạn 2013-2020

11

Xây dựng mô hình tổ chức quản lý làng nghề chuẩn để triển khai thực hiện

Mô hình

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Giai đoạn 2013-2020

12

Xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề

Kế hoạch

Sở Công Thương

Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Giai đoạn 2013-2020

13

Lập Kế hoạch và hướng dẫn trình tự, thủ tục việc hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ đối với các mô hình, dự án về phát triển nghề, làng nghề và hỗ trợ việc xác lập, khai thác, phát triển và bảo vệ tài sản trí tuệ

Kế hoạch

Sở Khoa học và Công nghệ

UBND các huyện, thành phố

Giai đoạn 2013-2020

14

Bố trí vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách hàng năm cho các dự án được hưởng chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Giai đoạn 2013-2020

15

Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kiến nghị với các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện các dự án phát triển nghề, làng nghề

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Giai đoạn 2013-2020

16

Kiểm tra thanh quyết toán và báo cáo UBND tỉnh về việc thực hiện theo chương trình này

Báo cáo

Sở Tài chính

Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Giai đoạn 2013-2020

17

Có kế hoạch trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí từ Quỹ quốc gia về việc làm để hỗ trợ cho các dự án ở làng nghề

Kế hoạch

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Giai đoạn 2013-2020

18

Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với các đối tượng theo Chương trình này thực hiện dự án đầu tư và hướng dẫn các thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Giai đoạn 2013-2020

19

Xây dựng các tuyến du lịch gắn với làng nghề, hình thành các nhà trưng bày tổ chức sản xuất, giới thiệu sản phẩm làng nghề

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Giai đoạn 2013-2020

20

Tham mưu giúp UBND tỉnh nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật từng cấp đường trong việc cải tạo, xây dựng các tuyến giao thông khu vực làng nghề tập trung

Sở Giao thông vận tải

Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Giai đoạn 2013-2020

21

Củng cố, nâng cao hiệu quả và phát triển loại hình hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề

Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Giai đoạn 2013-2020

22

Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh các làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn (2013- 2020)

Các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn

Các sở, ngành có liên quan

Giai đoạn 2013-2020