ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1833/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 11 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2014-2015 VÀHƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tưsố 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quyđịnh chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Quyết định số 974/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quyhoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 03/2012/CT-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đẩymạnh hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Xét đề nghị của Giám đốc SởCông Thương tại Tờ trình số 1232/TTr-SCT ngày 24 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèmtheo Quyết định này Chương trình số 1231/CTr-SCT ngày 24 tháng 9 năm 2013 củaSở Công Thương về Khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2014-2015 vàhướng đến năm 2020 (kèm theo) với nội dung chủ yếu như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung:

Tăng cường vai trò công tác khuyếncông trong việc thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN);hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở, làng nghề trên địa bàn tỉnh đầu tư đổi mới máymóc thiết bị, công nghệ, phát triển sản phẩm mới và mở rộng quy mô sản xuất, ápdụng các giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH) trong công nghiệp, sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm góp phần tạo ra giá trị gia tăng và giá trịsản xuất CN-TTCN chung của toàn ngành; đồng thời, góp phần triển khai thực hiệncó hiệu quả các quy hoạch, đề án, chương trình phát triển ngành công thương phùhợp với Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh đến năm 2020.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Giai đoạn 2014-2015:

- Triển khai thực hiện đào tạonghề cho 400 lao động theo nhu cầu của các cơ sở CN-TTCN;

- Hỗ trợ 40 dự án/đề án đầu tưmở rộng, phát triển sản xuất, kinh doanh; xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuậtsản xuất sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ mới, chuyển giao công nghệ và ứngdụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN-TTCN, xây dựngcác mô hình áp dụng SXSH, mô hình tiết kiệm năng lượng (TKNL); hỗ trợ tư vấnSXSH, lập dự án đầu tư cho 40 dự án/đề án;

- Hỗ trợ 20 lượt cơ sở, doanhnghiệp tham gia hội chợ triển lãm trong nước; 06 lần tổ chức gian hàng giớithiệu sản phẩm CN-TTCN của tỉnh tham gia Hội chợ triển lãm trong và ngoài nước,Hội chợ hàng CN-TTCN cấp khu vực;

- Hỗ trợ 05 lớp đào tạo, bồidưỡng nâng cao năng lực quản lý, điều hành doanh nghiệp, khởi sự doanh nghiệpvà xây dựng, đăng ký thương hiệu cho 02 cơ sở CN- TTCN;

- Hỗ trợ Quy hoạch chi tiết vàhạ tầng 02 cụm công nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin về các chính sách pháttriển công nghiệp, khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hìnhsản xuất kinh doanh điển hình, SXSH trong công nghiệp, TKNL,...

b) Giai đoạn 2016-2020:

- Triển khai thực hiện đào tạonghề cho 1.350 lao động theo yêu cầu của các cơ sở CN-TTCN;

- Hỗ trợ 120 dự án/đề án đầu tưmở rộng, phát triển sản xuất, kinh doanh; xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuậtsản xuất sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ mới, chuyển giao công nghệ và ứngdụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN-TTCN, xâydựng các mô hình áp dụng SXSH, mô hình TKNL; hỗ trợ tư vấn SXSH, lập dự án đầutư cho 120 dự án/đề án;

- Hỗ trợ 100 lượt cơ sở, doanh nghiệptham gia hội chợ triển lãm trong nước; 40 lần tổ chức gian hàng giới thiệu sảnphẩm CN-TTCN của tỉnh tham gia Hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, Hội chợhàng CN-TTCN cấp khu vực;

- Hỗ trợ 25 lớp đào tạo, bồidưỡng nâng cao năng lực quản lý, điều hành doanh nghiệp, khởi sự doanh nghiệpvà xây dựng, đăng ký thương hiệu cho 08 cơ sở CN- TTCN;

- Hỗ trợ Quy hoạch chi tiết, hạtầng và xử lý nước thải cho 06 cụm công nghiệp; hỗ trợ tư vấn cho 20 cơ sở,doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp; đồngthời cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công,thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điểnhình, SXSH trong công nghiệp, TKNL,... ;

- Thông tin tuyên truyền với nhiềuhình thức; tăng dần số lượng các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất CN-TTCN nhận thứcđược lợi ích của việc áp dụng SXSH trong công nghiệp; tăng số lượng đơn vị áp dụngSXSH;

- Trong giai đoạn này, hoạtđộng khuyến công cố gắng giải quyết việc làm ổn định cho khoảng 5.000-6.000 laođộng người trên địa bàn tỉnh, cố gắng tranh thủ mọi nguồn lực để nâng tổng kinhphí hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất CN- TTCN trên 40 tỷ đồng.

II. ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ NHIỆMVỤ TRỌNG TÂM

1. Quan tâm hỗ trợ đầu tư pháttriển công nghiệp chế biến, công nghiệp hàng tiêu dùng và xuất khẩu; cơ khíphục vụ chế biến; hỗ trợ đầu tư cải tiến, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộngsản xuất và phát triển các cơ sở mới ở các huyện còn khó khăn; phát triển nhữngngành nghề và thiết bị phù hợp, kết hợp giữa công nghệ truyền thống và côngnghệ tiên tiến; hỗ trợ các huyện xây dựng quy hoạch chi tiết, xây dựng hạ tầngcụm công nghiệp và mời gọi đầu tư vào các cụm CN-TTCN;

2. Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sởsản xuất thực hiện việc đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, tư vấn và áp dụng SXSH,TKNL nhằm giảm chi phí sản xuất và phát triển các mặt hàng mới phù hợp với nhucầu, thị hiếu của thị trường; ưu tiên phát triển các ngành CN-TTCN có lợi thếsử dụng nguyên liệu tại chỗ; hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề và phát triểnnghề gắn liền với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp; khuyến khích thànhlập các hiệp hội, hội ngành nghề, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, pháttriển hàng thủ công mỹ nghệ và ngành nghề truyền thống gắn với phục vụ du lịch;

3. Tập trung các hoạt động khôiphục và phát triển các làng nghề, ngành nghề tập trung, đặc biệt là các làngnghề truyền thống, phát triển ngành nghề mới; xây dựng hệ thống các giải pháphỗ trợ về: Nhân lực, vốn, khoa học công nghệ, quản lý chất lượng, thương hiệu,xúc tiến thương mại… nhằm giúp cho các làng nghề phát triển bền vững trong môi trườngcạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế.

III. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNGCHƯƠNG TRÌNH

1. Tổ chức đào tạo nghề, truyềnnghề theo nhu cầu của các cơ sở, doanh nghiệp để tạo việc làm và nâng cao taynghề cho người lao động;

2. Hỗ trợ nâng cao năng lựcquản lý doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng SXSH trong sản xuất côngnghiệp;

3. Hỗ trợ xây dựng mô hìnhtrình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiếnbộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN-TTCN; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụngSXSH, mô hình về TKNL;

4. Phát triển sản phẩm CN-TTCNtiêu biểu;

5. Hỗ trợ tư vấn, trợ giúp chodoanh nghiệp, cơ sở sản xuất CN-TTCN về: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lýsản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh,liên kết trong sản xuất kinh doanh; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới, áp dụngSXSH trong công nghiệp, TKNL và hiệu quả;

6. Cung cấp thông tin về cácchính sách phát triển công nghiệp, khuyến công, thông tin thị trường, phổ biếnkinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, SXSH trong công nghiệp,TKNL;

7. Hỗ trợ liên doanh liên kết,hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môitrường;

8. Hợp tác quốc tế về khuyếncông;

9. Nâng cao năng lực quản lý vàtổ chức thực hiện hoạt động khuyến công.

IV. TỔNG KINH PHÍ

Tổng kinh phí thực hiện Chươngtrình là 391.573 triệu đồng, cụ thể như sau:

1. Theo nguồn:

- Kinh phí khuyến công quốcgia: 16.448 triệu đồng chiếm 4,2%;

- Kinh phí khuyến công địaphương: 19.845 triệu đồng chiếm 5,1%.

- Nguồn khác (đối tượng thụhưởng): 355.280 triệu đồng chiếm 90,7%.

2. Phân kỳ:

- Giai đoạn 2014-2015: 66.797triệu đồng; trong đó:

+ Nguồn kinh phí khuyến côngquốc gia: 2.832 triệu đồng chiếm 4,2%;

+ Nguồn kinh phí khuyến côngđịa phương: 5.365 triệu đồng chiếm 8,0%.

+ Nguồn khác (đối tượng thụhưởng): 58.600 triệu đồng chiếm 87,8%.

- Giai đoạn 2016-2020: 324.776triệu đồng; trong đó:

+ Nguồn kinh phí khuyến côngquốc gia: 13.616 triệu đồng chiếm 4,2%.

+ Nguồn kinh phí khuyến côngđịa phương: 14.480 triệu đồng chiếm 4,5%.

+ Nguồn khác (đối tượng thụhưởng): 296.680 triệu đồng chiếm 91,3%.

V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Hoàn thiện cơ chế chính sáchvề hoạt động khuyến công: Trên cơ sở các văn bản pháp lý quy định cơ chế, chínhsách về hoạt động khuyến công; Sở Công Thương tiếp tục phối hợp với các ngành thammưu, đề xuất trình UBND tỉnh ban hành các chính sách, các văn bản có liên quanđến hoạt động khuyến công của địa phương.

2. Củng cố, nâng cao năng lựchoạt động của Trung tâm Khuyến công: Tăng cường, bổ sung biên chế, trang bị cơsở vật chất và phương tiện làm việc tương thích với chức năng, nhiệm vụ đượcgiao, từng bước nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời xây dựng quyđịnh về trình tự, thủ tục triển khai thực hiện cho từng hoạt động khuyến côngcụ thể, tạo điều kiện cho cán bộ được phân công nhiệm vụ có thể chủ động triểnkhai thực hiện công việc một cách độc lập và chuyên nghiệp;

- Tổ chức cho cán bộ đi học tậpkinh nghiệm về hoạt động khuyến công, tư vấn, quản lý, ứng dụng khoa học côngnghệ mới, khảo sát các mô hình có hiệu quả cao về TKNL, SXSH trong và ngoàinước để vận dụng trên địa bàn tỉnh.

3. Về nguồn vốn:

- Bảo đảm cân đối bố trí kinhphí hàng năm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu hoạt động khuyến công tỉnh để triểnkhai thực hiện Chương trình một cách hiệu quả nhất;

- Ngoài nguồn vốn của Trungương hỗ trợ, nguồn vốn ngân sách tỉnh, huyện cấp hàng năm cho hoạt động khuyếncông; cố gắng tranh thủ tối đa các nguồn vốn khác kể cả kết hợp, lồng ghép vớicác chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học côngnghệ, chương trình phát triển ngành nghề nông thôn và chương trình phát triểnkinh tế - xã hội khác để nâng tổng kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở, doanh nghiệp;

- Huy động nguồn vốn tín dụngvà vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác để đầu tư phát triển sản xuất…thông qua việc triển khai một cách có hiệu quả các chính sách ưu đãi đầu tư đãban hành của Trung ương và của tỉnh, nhất là chính sách khuyến khích đầu tưtrên địa bàn tỉnh.

4. Hỗ trợ doanh nghiệp pháttriển sản xuất, thị trường tiêu thụ, cải tiến, đổi mới công nghệ, cung cấpthông tin, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, kỹ năng cho người lao động:

- Đẩy mạnh hỗ trợ các doanhnghiệp sản xuất CN-TTCN tiến hành các hoạt động giới thiệu, quảng bá sản phẩmđể củng cố thị trường trong nước, đồng thời chú trọng hỗ trợ cho các doanhnghiệp tiến hành tìm hiểu, khảo sát thị trường ở nước ngoài thông qua việc thamgia các kỳ hội nghị, hội chợ, triển lãm để từ đó có những hoạt động giới thiệu,quảng bá sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm phù hợp;

- Hướng dẫn, hỗ trợ kinh phícho các cơ sở sản xuất CN-TTCN tìm hiểu, hợp đồng mua máy móc, thiết bị côngnghệ phù hợp của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước hoặc hợp tác đểnâng cao năng lực sản xuất và phát huy tối đa hiệu quả của các nguồn lực sẵn có;

- Tăng cường đi khảo sát cácdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để nắm bắt nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanhđể có giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất thích hợp;

- Phối hợp với các trường,viện, Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam, trung tâm đào tạo…bồi dưỡng, đào tạo nâng cao kiến thức quản trị, điều hành doanh nghiệp, quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, khởi sự doanh nghiệp, nâng cao năng lựcquản lý cho các doanh nghiệp, cán bộ làm công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh.

5. Tăng cường công tác thôngtin, tuyên truyền, liên kết giữa các cơ quan, ban ngành và doanh nghiệp:

- Phát hành bản tin, chuyên mụctình hình hoạt động về sản xuất CN-TTCN, công tác khuyến công, SXSH, sử dụngTKNL và hiệu quả trên báo, đài, Website… để giúp các doanh nghiệp, các ngành,các đơn vị có liên quan nắm bắt thông tin kịp thời nhằm phục vụ sản xuất và hỗtrợ doanh nghiệp phát triển sản xuất;

- Tăng cường cập nhật, trao đổithông tin giữa hoạt động khuyến công cấp tỉnh với cán bộ khuyến công cấp huyện vàkhuyến công các tỉnh bạn; tăng cường đi cơ sở để trao đổi, nắm bắt và cung cấpthông tin cho các doanh nghiệp, nhằm xây dựng và tạo mối quan hệ tốt giữa cácdoanh nghiệp với hoạt động khuyến công;

- Thông qua các hội thảo, hộinghị hay hoạt động của các hiệp hội, hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để giớithiệu tuyên truyền về hoạt động khuyến công, TKNL, SXSH và nắm bắt những thông tincần thiết để phục vụ công tác khuyến công mang lại hiệu quả cao.

6. Về công tác thi đua khenthưởng: Kịp thời đề xuất, tham mưu cho UBND tỉnh khen thưởng các cá nhân, đơnvị có thành tích trong hoạt động phát triển CN- TTCN, thực hiện tốt công táckhuyến công; hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả; thực hiện đầy đủ chínhsách đối với người lao động, thực hiện an toàn lao động; áp dụng quy trình mới,có những sáng kiến cải tiến kỹ thuật,… Đồng thời trong chức năng, quyền hạn củamình, các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố thường xuyên động viên vàkhen thưởng kịp thời đối với các doanh nghiệp có thành tích hoạt động tốt tronglĩnh vực sản xuất CN-TTCN nhằm khuyến khích thi đua phát triển sản xuất, gópphần thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch của ngành, địa phương đã đề ra.

Điều 2. Phân công trách nhiệm

1. Sở Công Thương:

- Là cơ quan đầu mối quản lýnhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm trực tiếpvà chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện nội dungcủa chương trình đã được UBND tỉnh phê duyệt;

- Chủ trì, phối hợp với cácngành, các cấp rà soát và xây dựng hoàn thiện cơ chế, chính sách về khuyến côngtrình UBND tỉnh ban hành;

- Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố kiểm tra định kỳ, đột xuất,giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các đề án bảo đảm việc quản lý, sử dụngkinh phí khuyến công đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả; tổ chức thựchiện kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm theo các nội dung của chương trìnhnày và hướng dẫn các thủ tục tài chính liên quan, cấp phát kinh phí theo đúng quyđịnh;

- Đề xuất, điều chỉnh, bổ sungkế hoạch cho phù hợp nhu cầu phát triển CN- TTCN trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo xâydựng các đề án khuyến công để sử dụng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia; tổnghợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình theo quy định.

2. Sở Tài chính: Căn cứ vàoChương trình khuyến công và khả năng cân đối ngân sách của địa phương bố tríkinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm, trình cấp có thẩm quyền quyết định;phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn các thủ tục tài chính có liên quan, cấpphát kinh phí cho các đề án, dự án và kiểm tra quyết toán kinh phí theo quyđịnh.

3. Sở Lao động - Thương binh vàXã hội: Phối hợp Sở Công Thương, hàng năm tổ chức đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu tuyểndụng lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất CN-TTCN trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Khoa học và Công nghệ:Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương chuyển giao cho các doanh nghiệp sản xuất CN-TTCNcác đề tài, dự án đã nghiên cứu thành công để ứng dụng vào thực tiễn sản xuấtnhằm phát huy ngay hiệu quả các đề tài nghiên cứu khoa học tại địa phương;triển khai “Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu phát triển công nghệgiai đoạn 2008-2010 và 2015”; tìm kiếm và thông tin tuyên truyền về những côngnghệ tiên tiến, phù hợp với năng lực sản xuất tại địa phương để trên cơ sở đóhoạt động khuyến công tiếp cận hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng trong các doanh nghiệpsản xuất CN-TTCN; hỗ trợ doanh nghiệp xác lập, khai thác, phát triển và bảo vệtài sản trí tuệ (gồm hướng dẫn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp,sáng chế, giải pháp hữu ích,…) đối với sản phẩm CN-TTCN.

5. Sở Thông tin và Truyềnthông: Phối hợp Sở Công Thương trong việc xuất bản, phát hành bản tin, ấn phẩm,xây dựng cơ sở dữ liệu, trang thông tin điện tử và hỗ trợ các doanh nghiệp đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển thương mại điện tử để giúp cácdoanh nghiệp có thêm kênh giới thiệu, quảng bá sản phẩm trong và ngoài nước.

6. Đài Phát thanh và Truyềnhình, Báo Đồng Khởi: Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng và thực hiện cácchương trình, chuyên mục về hoạt động khuyến công, những mô hình trình diễn kỹthuật đạt hiệu quả cao, các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp,…trên các phương tiện thông tin, tuyên truyền để các cơ sở công nghiệp trên địabàn tỉnh nhận thức, áp dụng, nhân rộng và hiểu rõ mục đích về hoạt động khuyếncông.

7. UBND các huyện, thành phố:

- Chỉ đạo các phòng chuyên mônvà UBND các xã, phường, thị trấn tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chínhsách khuyến khích phát triển công nghiệp cho các cơ sở công nghiệp và tạo điềukiện thuận lợi cho việc triển khai các hoạt động khuyến công trên địa bàn;

- Chỉ đạo các phòng chuyên mônlựa chọn, xây dựng các đề án khuyến công trên địa bàn để đề nghị Bộ CôngThương, Sở Công Thương hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh, quốc gia;hàng năm cân đối kinh phí để hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn;

- Tổ chức và huy động các nguồnlực, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trìnhphát triển kinh tế - xã hội khác với các đề án khuyến công để triển khai thựchiện tại địa phương mình quản lý và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳtheo quy định.

8. Đối với các tổ chức, cá nhânthực hiện chương trình khuyến công:

- Tích cực nâng cao tay nghề,ứng dụng máy móc, thiết bị hiện đại vào quy trình sản xuất, mở rộng đầu tư pháttriển sản xuất, duy trì và phát triển các sản phẩm mang tính truyền thống có tínhcạnh tranh cao; áp dụng và thực hiện đồng bộ các giải pháp SXSH và TKNL nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vậtliệu nhằm giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường;

- Tổ chức triển khai thực hiệnđề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, sử dụng kinh phí đúngmục đích có hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòngUỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Khoa học và Côngnghệ, Thông tin và Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội; Đài Phátthanh và Truyền hình; Báo Đồng Khởi; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thànhphố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Võ Thành Hạo