NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 184/NH-QĐ

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 1991

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ KHO, QUỸTRONG NGÀNH NGÂN HÀNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Pháp lệnhNgân hàng nhà nước Việt Nam công bố ngày 24-5-1990;

- Căn cứ Nghị địnhsố 196/HĐBT ngày 11-12-1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định nhiệm vụ quyền hạnvà trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ;

- Theo đề nghị củaVụ trưởng vụ phát hành và kho quỹ Ngân hàng Nhà nước.

QUYẾT ĐỊNH

Điều1

Nayban hành kèm theo quyết định này "Chế độ quản lý kho, quỹ trong ngành Ngânhàng".

Điều2

Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 1-11-1991, những quy định trước đây trái vớichế độ này đều bãi bỏ.

Điều3

Vụtrưởng Vụ phát hành và kho quỹ có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thựchiện chế độ này trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thương mại quốcdoanh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Tổng công ty kinh doanh vàng bạc, đá quýViệt Nam.

Các Tổng Giám đốc Ngânhàng Thương mại Quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Tổng công ty Vàngbạc, đá quý Việt Nam căn cứ chế độ này có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trựcthuộc thực hiện thống nhất trong hệ thống Ngân hàng mình.

Điều4

Cácông Chánh văn phòng, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Viện, Trường, cácchi nhánh và đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Các ông Tổng Giám đốcNgân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Tổng công tykinh doanh vàng bạc, đá quý Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC




Cao Sỹ Kiêm

CHẾ ĐỘ

QUẢN LÝ KHO, QUỸ TRONGNGÀNH NGÂN HÀNG
(Ban hành theo Quyết định số 184/NH-QĐ ngày 10-10-1991 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước

ChươngI

ĐIỀU KHOẢNCHUNG

Điều1

Khotiền nói trong chế độ này bao gồm các kho của ngành Ngân hàng được dùng để bảoquản tiền mặt (tiền đồng, ngoại tệ), các loại vàng bạc, kim khí quý, đá quý,các loại ấn chỉ có giá trị quan trọng;

Kho tiền Ngân hàngđược đặt tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương và các chi nhánh; Ngân hàng Thươngmại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển; Tổng Công ty kinh doanh vàngbạc, đá quý Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng quốc doanh).

Điều2

Tiềnmặt, vàng, bạc, đá quý, các loại ấn chỉ có giá, quan trọng thuộc loại quỹ tiềncủa ngành Ngân hàng được quản lý theo quyết định số 113/NH-QĐ ngày 24-8-1991của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Các quỹ tiền phải bảo quản tại các kho tiền:

2.1. Quỹ dự trữ tiềnphát hành của Nhà nước, gọi tắt là "Quỹ dự trữ phát hành". Thống đốcNgân hàng Nhà nước thực hiện việc bảo quản tại các kho tiền trung ương theo uỷnhiệm của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

2.2. Quỹ điều hoà tiềnmặt, thành lập ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương, các chi nhánh Ngân hàng Nhànước tỉnh, thành phố (gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước tỉnh) Thống đốc Ngân hàngNhà nước giao cho vụ trưởng vụ Phát hành và kho quỹ, Giám đốc chi nhánh Ngânhàng Nhà nước tỉnh bảo quản tại kho tiền của đơn vị mình.

2.3. Quỹ nghiệp vụNgân hàng, quỹ này được thành lập ở hệ thống Ngân hàng Nhà nước; Ngân hàngThương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Tổng công ty vàng bạc,đá quý từ trung ương đến cơ sở và được bảo quản tại kho tiền của Ngân hàng nơicó quỹ nghiệp vụ.

Điều3

Quỹđiều hoà tiền mặt và quỹ nghiệp vụ ngân hàng gồm các loại tiền giấy, tiền kimloại và ngoại tệ, tín phiếu, trái phiếu, vàng bạc, kim khí, đá quý dùng tronghoạt động kinh doanh, dịch vụ thanh toán được thể hiện trên tài khoản thuộc tàisản Có của các ngân hàng là phần vốn bằng tiền của ngân hàng.

Điều4

Quyđịnh hoạt động, giao dịch giữa các loại quỹ tiền ngân hàng:

4.1. Quỹ dự trữ pháthành chỉ giao dịch với quỹ điều hoà tiền mặt Ngân hàng Nhà nước.

4.2. Quỹ điều hoà tiềnmặt giao dịch với quỹ dự trữ phát hành, quỹ nghiệp vụ ngân hàng Nhà nước vàgiữa các quỹ nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước và giữa các quỹ điều hoà tiền mặt vớinhau.

4.3. Quỹ nghiệp vụNgân hàng của hệ thống Ngân hàng Nhà nước, chỉ giao dịch với quỹ điều hoà tiềnmặt Ngân hàng Nhà nước cùng đơn vị và với quỹ nghiệp vụ của các ngân hàng quốcdoanh và các khách hàng được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn.

4.4. Quỹ nghiệp vụ củaHệ thống Ngân hàng quốc doanh trực tiếp giao dịch với khách hàng (là các cơquan, đơn vị, tổ chức kinh tế và tư nhân) hoặc quỹ nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nướctrên địa bàn; không giao dịch trực tiếp với quỹ điều hoà tiền mặt (trừ trườnghợp đặc biệt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định).

Mọi khoản thu, chitiền mặt, mua, bán ngoại tệ, tín phiếu, trái phiếu, vàng bạc, kim khí quý, đáquý đều phải thực hiện thông qua quỹ nghiệp vụ của mình. Nghiêm cấm việc ghigiá thu, giá chi.

Điều5

Thủtrưởng ngân hàng các cấp, nơi có kho tiền và quỹ nghiệp vụ ngân hàng phải chịutrách nhiệm quản lý, bảo quản và sử dụng theo quy định trong chế độ này.

Việc quyết định thànhlập hoặc giải thể các kho tiền và quỹ nghiệp vụ quy định như sau:

- Các kho tiền, quỹnghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

- Các kho tiền, quỹnghiệp vụ của các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và pháttriển, Tổng Công ty vàng bạc, đá quý, do Tổng Giám đốc quyết định, sau đó có ýkiến thống nhất của Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quỹ Ngân hàng Nhà nước.

ChươngII

CHẾ ĐỘ QUẢNLÝ KHO TIỀN

MụcI. Tổ chức bộ máy, trách nhiệm các thành viên ban quản lý và những người làmviệc trong kho tiền

Điều6

Hệthống kho tiền được đặt tại các Ngân hàng:

- Kho tiền do Vụ Pháthành và kho quỹ Ngân hàng Nhà nước quản lý (gọi tắt là kho tiền Ngân hàng Trungương).

- Kho tiền Sở giaodịch Ngân hàng Nhà nước, Sở giao dịch các Ngân hàng quốc doanh trung ương; cácchi nhánh Ngân hàng Nhà nước, các chi nhánh Ngân hàng quốc doanh tỉnh, thànhphố (gọi tắt là kho tiền ngân hàng cơ sở).

Điều7

Thủtrưởng các đơn vị quy định ở điều 6 là người chịu trách nhiệm trực tiếp quảnlý, bảo quản, đảm bảo bí mật, an toàn tuyệt đối kho tiền tại đơn vị mình.

Giúp việc thủ trưởngvề công tác quản lý kho tiền và làm công việc trong kho tiền, có một số cán bộ,nhân viên, gồm:

- Kế toán trưởng;

- Trưởng phòng tiền tệquản lý ngoại hối vàng bạc;

- Thủ kho;

- Nhân viên phụ kho;

- Nhân viên bảo vệ antoàn kho;

- Một số thợ vàng bạc,kim khí quý, đá quý, thợ khoá két (đối với kho tiền Ngân hàng Trung ương vàNgân hàng tỉnh);

- Lái xe và phụ xe(các kho tiền Ngân hàng Trung ương).

Điều8

Tráchnhiệm của từng thành viên tham gia quản lý kho tiền và trực tiếp làm công việctrong kho nói tại điều 7 quy định như sau:

a. Thủ trưởng đơn vị:Là người thay mặt Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hay Tổng Giám đốc Ngân hàng quốcdoanh, chịu trách nhiệm về công tác quản lý kho tiền, nhằm bảo đảm an toàntuyệt đối tài sản bảo quản trong kho tiền tại đơn vị mình.

Thủ trưởng phải giữchìa một ổ khoá thuộc cánh cửa ngoài kho tiền, trực tiếp mở cửa và cùng vào, rakho với các thành viên quản lý kho tiền để giám sát công việc xuất nhập và làmtrong kho.

b. Kế toán trưởng: Làngười tổ chức thực hiện công tác kế toán, vừa giúp thủ trưởng quản lý kho tiền,vừa là người kiểm soát viên của Nhà nước tại đơn vị; có nhiệm vụ cụ thể sau:

- Bảo đảm thực hiệnnghiêm chỉnh chế độ kế toán phát hành tiền của Ngân hàng Nhà nước, và chế độ kếtoán tài vụ tại đơn vị mình.

- Hướng dẫn, kiểm traviệc mở và ghi chép sổ sách của thủ kho tiền và kế toán kho.

- Giữ chìa một ổ khoáthuộc cánh cửa ngoài của kho tiền, trực tiếp mở cửa và cùng vào, ra kho tiềnvới các thành viên quản lý kho.

- Giám sát việc thựchiện xuất, nhập tiền và tài sản quản lý trong kho tiền từng lần; thường xuyênkiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán và sổ kho, bảo đảm sự khớpđúng; Ký xác nhận các chữ, các số trên sổ sách, chứng từ của kế toán và sổ kho(nếu có) sửa chữa, thêm bớt.

- Thực hiện việc kiểmkê, kiểm tra kho tiền theo định kỳ.

c. Trưởng phòng tiềntệ, quản lý ngoại hối và vàng bạc: là người chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệpvụ kho quỹ; Tổ chức và kiểm tra việc xuất nhập, bảo quản, bảo vệ kho tiền vàviệc vận chuyển tiền theo chế độ quy định; tha gia các kỳ kiểm tra, kiểm kê khotiền.

d. Thủ kho: Là ngườichịu trách nhiệm chính để đảm bảo an toàn tuyệt đối các loại tiền, vàng, bạc vàtài sản khác bảo quản trong kho tiền; thực hiện việc xuất, nhập kho chính xác.Nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Giữ chìa khoa các ổkhoá thuộc cánh cửa trong của kho tiền.

- Thực hiện việc xuấtnhập tiền và tài sản khác từng lần theo đúng lệnh, đúng phiếu xuất, nhập và hợplệ;

- Sắp xếp các loại quỹtiền và tài sản trong kho gọn gàng theo đúng chế độ đã quy định;

- Thường xuyên kiểmtra và áp dụng các biện pháp chống mối mọt, chống gián nhấm, chống ẩm ướt vàlàm vệ sinh trong kho tiền.

- Mở sổ kho, thẻ khoghi chép và lưu giữ các sổ sách, giấy tờ về kho tiền đầy đủ, rõ ràng, chínhxác.

Thủ kho có quyền:

- Từ chối việc xuất,nhập bất kỳ loại quỹ, hoặc tài sản nào nếu không có lệnh, không có phiếu, nhập,xuất, hoặc lệnh phiếu xuất, nhập kho không hợp lệ.

- Không cho nhập vàokho tiền những loại không được quy định bảo đảm trong kho tiền.

- Không cho vào khođối với những người không có trách nhiệm.

- Kiểm tra và ghi vàosổ những người: được lệnh vào kho làm nhiệm vụ theo sự uỷ nhiệm của cấp có thẩmquyền.

e. Nhân viên phụ kho:Là người giúp việc trực tiếp thủ kho về mọi công việc bốc vác, sắp đặt tiền,các loại tài sản quý, các loại ấn chỉ có giá, quan trọng, các loại vật tưchuyên dùng khác trong quá trình xuất, nhập, bảo quản, vận chuyển ở trong vàngoài kho, và thay thủ khi khi vắng mặt (nếu có văn bản chỉ định của thủ trưởngđơn vị trực tiếp quản lý). Các nhân viên phụ kho được phép vào kho tiền dưới sựkiểm soát của những người chịu trách nhiệm quản lý kho.

g. Nhân viên bảo vệkho: Là người chịu trách nhiệm trước thủ trưởng đơn vị trong việc kiểm soát vàgiám sát những người được lệnh vào, ra và làm việc trong kho tiền; có các nhiệmvụ cụ thể sau:

- Kiểm tra tại chỗ cácđiều kiện đảm bảo an toàn, mỗi khi có lệnh giao nhận tiền và các tài sản khácđiều chuyển tiền đi, đến và kiểm tra công tác an toàn kho trong và ngoài giờlàm việc;

- Kiểm tra và đối soátnhững người vào ra kho tiền đúng với họ tên và ghi trong chế độ hoặc trong lệnhcủa thủ trưởng cho phép vào, ra kho tiền có phù hợp với công việc đã quy địnhkhông;

- Kiểm tra việc chấphành quy định tại điều 27 và 32 trong chế độ này;

- Kiến nghị với Thủtrưởng các biện pháp tổ chức bảo vệ an toàn kho tiền;

- Được quyền kiểm tra,soát xét những người vào, ra kho tiền nếu thấy có hiện tượng nghi vấn.

Điều9

Trưởngkho tiền và thủ kho các kho tiền Ngân hàng Nhà nước trung ương do Thống đốcNgân hàng Nhà nước bổ nhiệm, theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ vàđào tạo, sau khi đã thống nhất với Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quỹ Ngân hàngNhà nước.

- Thủ kho tiền Ngânhàng Nhà nước tỉnh, do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh bổ nhiệm theođề nghị của trưởng phòng hành chính nhân sự, sau khi thống nhất với Trưởngphòng tiền tệ, quản lý ngoại hối, vàng, bạc...

- Thủ kho tiền thuộcSở giao dịch Ngân hàng Nhà nước trung ương, do Giám đốc Sở giao dịch bổ nhiệm,sau khi trao đổi thống nhất với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo và Vụtrưởng Vụ Phát hành và kho quỹ.

- Thủ kho tiền của Sởgiao dịch Ngân hàng thương mại trung ương, thủ kho tiền Ngân hàng tỉnh, thủ khotiền ngân hàng cơ sở thuộc hệ thống Ngân hàng thương mại nào, thì do Tổng Giámđốc Ngân hàng thương mại đó bổ nhiệm, theo sự phân công và uỷ quyền quản lý cánbộ của hệ thống mình.

Điều10

Việclựa chọn trưởng kho tiền, thủ kho tiền, Thủ quỹ trưởng tại các kho tiền và quỹ nghiệpvụ trong ngành Ngân hàng, nhất thiết phải bảo đảm các tiêu chuẩn của Thống đốcNgân hàng Nhà nước quy định (có văn bản quy định riêng).

Việc thay đổi các chứcdanh ở điều 8 thuộc cấp nào bổ nhiệm do cấp đó ra quy định thuyên chuyển côngtác, đình chỉ hay miễn nhiệm.

Điều11

Quyđịnh việc uỷ nhiệm quản lý kho tiền của thủ trưởng, toán, thủ kho tiền như sau:

11.a. Thủ trưởng đượcuỷ nhiệm cho các phó thủ trưởng thay mình quản lý kho tiền, mỗi lần uỷ nhiệmphải có văn bản, người được uỷ nhiệm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước thủtrưởng về việc quản lý kho tiền quy định tại điều 8a trong chế độ này.

11.b. Trưởng kế toán đượcđề nghị uỷ nhiệm bằng văn bản cho phó kế toán trưởng thay mình quản lý khotiền, nhưng phải được thủ trưởng đơn vị nơi có kho tiền chấp nhận bằng văn bản.Người được uỷ nhiệm phải chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và thủ trưởngđơn vị nơi có kho tiền, theo quy định tại điều 8b trong chế độ này.

11.c. Thủ kho tiền chỉđược đề nghị thủ trưởng cử người thay mình trong các trường hợp:

- Nghỉ phép, nghỉ việctheo chế độ...

- ốm đau, đi công tác,đi họp, đi học...

Mỗi lần uỷ nhiệm phảicó văn bản và kiểm kê bàn giao tài sản cho người được uỷ nhiệm. Người được uỷnhiệm phải chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản bảo quản trong kho, an toàn tuyệtđối trong thời gian được uỷ nhiệm, theo quy định tại điều 8d trong chế độ này.

Thủ trưởng, kế toántrưởng có thể uỷ nhiệm từ 1 - 2 người, khi uỷ nhiệm phải làm đầy đủ thủ tục quyđịnh trên. Những người được uỷ nhiệm ở điều 11 này phải đăng ký chữ ký với thủtrưởng ngân hàng trực tiếp quản lý và phải báo cáo lại công việc đã làm về quảnlý kho tiền cho người uỷ nhiệm khi nhận lại công việc theo chức danh. Nhữngngười được uỷ nhiệm quy định ở điều 11 không được quyền uỷ nhiệm tiếp cho ngườikhác thay thế mình.

MụcII. Xây dựng và cấu trúc kho tiền

Điều12

Khotiền phải được xây dựng trong trụ sở làm việc cơ quan Ngân hàng và phải bảo đảmcác điều kiện an toàn, bí mật, thuận tiện cho việc xuất, nhập tiền. Trường hợpđặc biệt cần xây dựng ở nơi riêng biệt phải được Thống nhất Ngân hàng nhà nước(đối với kho tiền của Ngân hàng Nhà nước) hoặc Tổng Giám đốc Ngân hàng thươngmại (đối với kho tiền thuộc hệ thống Ngân hàng thương mại) đồng ý cho phép bằngvăn bản.

Điều13

Khotiền phải xây dựng theo thiết kế mẫu của Thống đốc ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

Cấu trúc kho tiền phảiđảm bảo vững chắc ở các khâu: nền, tường, trần. .. cửa kho, khoá, lỗ thông hơiđảm bảo an toàn bền chắc và có đủ diện tích sử dụng theo đúng quy định củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước (có bản quy định riêng).

Điều14

Cửakho tiền phải có 2 lớp cánh cửa sắt:

- Lớp cành cửa ngoàibằng sắt dày từ 5-7 ly, phải lắp 2 ổ khoá ngoại. - Lớp cánh cửa trong bằng chấnsong chắc chắn, có lắp 1 ổ khoá chìm loại tốt. Những cánh cửa kho tiền và khoácửa kho phải do Xí nghiệp 37/I , 37/I I sản xuất hoặc đặt mua nước ngoài, loạitốt đảm bảo an toàn. Mỗi ổ khoá phải có đủ 2 chìa, theo đúng quy cách và chấtlượng của Thống đốc đã quy định (có văn bản quy định riêng).

Mỗi kho tiền chỉ cómột cửa vào, cửa các gian kho, mỗi két một tủ lưới sắt, mỗi hòm đặt trong cácgian kho dùng để bảo quản tiền và các loại tài sản quý đều phải có 1 ổ khóa.

Điều15

Tuỳtheo khối lượng tiền và tài sản quý thuộc các loại quỹ khác nhau và các tínphiếu, ấn chỉ quan trọng, quy định ở điều 1, kho tiền được bố trí một gian phíangoài kho để giao nhận tiền và từ 2 đến nhiều gian khác có ngăn cách giữa cácgian với nhau để bảo quản các loại quỹ. Tại mỗi kho tiền phải có sơ đồ các giankho và cửa vào mỗi gian kho đó. Sơ đồ này bỏ vào phong bì dán kín do Thủ trưởngbảo quản tại két riêng của mình trong cơ quan theo quy định tại điều 23 dướiđây.

MụcIII. Sử dụng, bảo quản chìa khoá kho tiền và việc vào, ra kho tiền

I.Sử dụng, bảo quản chìa khoá kho tiền

Điều16

Mỗiổ khoá lắp ở cửa kho phải luôn luôn có đủ và đúng 2 chìa: 1 chìa để sử dụnghàng ngày và 1 chìa để dự phòng. Các chìa khoá được đánh số phù hợp với sốgian, số hòm, két do thủ trưởng ngân hàng quy định để thuận tiện cho việc bảoquản và sử dụng. Chìa khoá sử dụng hàng ngày và chìa dự phòng của mỗi ổ khoámang số giống nhau.

Điều17

Nghiêmcấm việc làm thêm chìa khoá. Trường hợp chìa của ổ khoá lắp trên 2 lớp cánh cửakho bị hư hỏng mà chưa có điều kiện thay khoá khác, cần làm lại để thay thế,nếu kho tiền ngân hàng tỉnh thì phải báo cáo lên Ngân hàng cấp trên theo hệthống dọc (Ngân hàng Thương mại báo cáo Tổng Giám đốc, Ngân hàng Nhà nước báocáo Vụ trưởng Vụ phát hành và kho quỹ), nếu kho tiền ngân hàng cơ sở thì Giámđốc chi nhánh Ngân hàng thương mại cáp tỉnh cho phép bằng văn bản.

Việc làm lại các chìakhoá mới, do thợ khoá của Ngân hàng đảm nhiệm. Trường hợp Ngân hàng chưa có thợkhoá thì cho phép thuê thợ ngoài làm lại, với điều kiện không cho người làmkhoá biết đó là chìa khoá kho tiền.

Điều18

Chìakhoá dùng hàng ngày của ổ khoá lắp trên mỗi cánh cửa kho của kho tiền ngân hàngtỉnh, kho tiền Ngân hàng cơ sở do thủ trưởng, kế toán trưởng và thủ kho, mỗi ngườibảo quản và sử dụng một chìa của một ổ nhất định như đã quy định ở điều 8 trên.

Chìa khoá dùng hàngngày của kho tiền Ngân hàng trung ương do Vụ trưởng Vụ phát hành và kho quỹ (hayngười được vụ trưởng uỷ nhiệm), thủ kho và trưởng phòng kế toán phát hành tiềnVụ phát hành và kho quỹ giữ. Chìa khoá dùng hàng ngày của các gian kho, cáchòm, két, tủ lưới sắt, các mật hiệu khoá chữ, đều do thủ kho bảo quản và sửdụng.

Đề có thể mở được khotiền ngay khi có công việc khẩn cấp, cần bố trí ở cửa những người được phâncông giữ chìa khoá gần nơi làm việc của cơ quan. Gặp trường hợp hoả hoạn thiêntai, địch hoạ, nếu thiếu 1, 2 người giữ chìa khoá, thì thủ trưởng đơn vị chophép sử dụng chìa khoá dự phòng, nếu quá khẩn cấp thì cho phá cửa để cứu lấytài sản Nhà nước.

Điều19

Khoáchữ do người nào sử dụng thì người đó tự tay ghi lại ký hiệu mật chính xác, dễđọc trên giấy mỗi mật hiệu một mảnh giấy riêng bỏ vào phong bì dán kín, niêmphong và bảo quản các mật hiệu này như bảo quản chìa khoá dự phòng sẽ quy địnhở điều 22 dưới đây.

Điều20

Chìakhoá dùng hàng ngày được bảo quản như sau:

a. Chìa khoá của cáctủ, hòm, két đặt tại gian kho nào thì bỏ chung vào một hộp sắt con, khoá lại vàđể hộp sắt con tại gian kho đó.

b. Chìa khoá cửa khotiền, chìa khoá cửa các gian kho, chìa khoá cửa hộp sắt con nói ở điểm a điều20, các ký hiệu mật khoá chữa của mỗi cán bộ quản lý kho phải bảo quản chu đáovà cất trong két sắt bảo đảm an toàn tại nơi làm việc của mình trong trụ sở cơquan. Ngoài giờ làm việc, phải khoá cửa cơ quan và không được ai tự tiện ở lạimột mình. Làm việc ngoài giờ ít nhất phải có 2 người trở lên và phải được thủ trưởngcơ quan đồng ý.

Điều21

a.Chìa khoá dự phòng của cửa kho tiền do cán bộ được giao trách nhiệm sử dụng ổkhoá đó tự tay bỏ vào một túi vài kèm theo bản kê ghi rõ ràng, chính xác; sốlượng chìa khoá, số hiệu của từng chìa khoá, tên, chức vụ của mình, ngày thángnăm và ký tên, buộc miệng túi và niêm phong, ngoài niêm phong phải ghi đủ cácyếu tố cần thiết qui định như bản kê đã bỏ vào bên trong túi.

b. Chìa khoá dự phòngcủa các gian kho, các tủ lưới sắt hòm, két đặt tại các gian kho, cả 3 cán bộquản lý kho tiền (thủ trưởng, kế toán trưởng và thủ kho) lập bản kê và bỏ vào 1túi vải, niêm phong miệng túi lại như điểm a điều 20 đã quy định.

Các túi vải đựng chìakhoá dự phòng của cửa kho tiền, của các gian kho, tủ lưới sắt, hòm, két, mỗiloại được bỏ vào một hộp sắt và khoá lại, với sự chứng kiến của 3 người: thủtrưởng, kế toán trưởng và thủ kho. Chìa khoá của các hộp sắt này do thủ trưởngbảo quản 1 chìa và thủ kho bảo quản 1 chìa. Cách bảo quản phải theo đúng nhưquy định tại điều 20 và 22. Cả ba cán bộ quản lý kho tiền thủ trưởng, kế toántrưởng và thủ kho phải ký tên trên niêm phong đồng thời lập biên bản về việcniêm phong hộp sắt. Biên bản ghi rõ họ tên, chức vụ cán bộ niêm phong hộp sắt,số túi vải để trong hộp sắt, số lượng chìa khoá và số hiệu từng chìa khoá trongmỗi túi vải. Biên bản lập thành 4 bản: mỗi người giữ 1 bản sử dụng theo quyđịnh ở điều 23 dưới đây.

Điều22

Việcbảo quản hộp sắt đựng các loại chìa khoá dự phòng quy định như sau:

- Hộp sắt đựng chìakhoá dự phòng của cửa các gian kho hoặc các tủ, hòm, két sắt thuộc kho tiềnnào, thì do thủ trưởng của kho tiền đó chịu trách nhiệm cất giữ tại két riêngcủa mình trong cơ quan trong quy định ở điều 21.

- Các hộp sắt đựngchìa khoá dự phòng của cửa kho tiền Ngân hàng cơ sở, ký giữ tại kho tiền tỉnh,hoặc một kho tiền gần nhất do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng tỉnh chỉ thị bằngvăn bản.

- Các hộp sắt đựngchìa khoá dự phòng của cửa các kho tiền ngân hàng tỉnh được ký gửi tại chinhánh Ngân hàng cơ sở gần nhất, do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng tỉnh quy địnhbằng văn bản.

- Các hộp sắt đựngchìa khoá dự phòng của các kho tiền Ngân hàng trung ương do Vụ trưởng Vụ Pháthành và kho quỹ bảo quản tại két sắt dùng riêng của mình ở nơi làm việc trongtrụ sở cơ quan. Riêng chìa khoá của kho tiền II, gửi tại kho tiền chi nhánhNgân hàng Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh. Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nhận kýgửi hộp sắt đựng chìa khoá dự phòng căn cứ vào giấy đề nghị và biên bản, phảilập phiếu nhập kho, ghi sổ sách theo chế độ đã quy định và có nhiệm vụ bảo quảnhộp sắt an toàn, nguyên vẹn niêm phong.

Điều23

Chỉđược mở các hộp sắt đựng chìa khoá dự phòng trong các trường hợp sau đây:

a. Lấy ra để sử dụngngay do mất chìa khoá đang dùng hàng ngày hoặc thiếu người cất giữ chìa khoá màcần phải mở kho trong trường hợp khẩn cấp;

b. Cất thêm các chìakhoá của các ổ khoá kho.

c. Rút các chìa dựphòng của các ổ khoá kho đã được thay mới; d. Kiểm tra, kiểm kê theo lệnh viếtcủa Giám đốc chi nhánh Ngân hàng cấp trên.

Mỗi lần mở hộp chìakhoá dự phòng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng có họp khoá dự phòng phải làm giấyđề nghị gửi Giám đốc chi nhánh Ngân hàng tỉnh, thành phố, nêu rõ lý do xin mở,uỷ nhiệm người tới chứng kiến việc mở hộp và nhận lại chìa khoá. Giám đốc chinhánh ngân hàng tỉnh, thành phố căn cứ vào giấy đề nghị đó để ra lệnh cho phépmở các hộp đựng chìa khoá dự phòng, đồng thời phải làm văn bản báo cáo Thốngđốc Ngân hàng nhà nước hay Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại trung ương.

- Riêng tại các khotiền Ngân hàng trung ương quy định như sau:

- ở kho tiền I, Vụtrưởng Vụ Phát hành và kho quỹ phải làm văn bản báo cáo lý do xin mở hộp khoádự phòng gửi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hay Phó Thống đốc thường trực, và chỉđược mở khi có lệnh cho phép của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

- ở kho tiền II,Trưởng kho tiền làm văn bản gửi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng gửi Giám đốcchi nhánh Ngân hàng thành phố căn cứ vào giấy đề nghị cho mở; đồng thời làm vănbản báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Trước khi mở hộp sắtđựng chìa khoá dự phòng thủ trưởng, kế toán trưởng và thủ kho tiền ở Ngân hàng nhậnký gửi và những người đại diện của Ngân hàng đến nhận dưới sự chứng kiến củaChánh thanh tra hoặc kiểm soát viên nơi Ngân hàng có hộp khoá dự phòng gửi, mỗingười phải xem xét kỹ hộp sắt và lập biên bản cùng xác nhận tình trạng của cácniêm phong hộp sắt (còn nguyên vẹn niêm phong).

Điều24

Cáccán bộ được giao nhiệm vụ bảo quản và sử dụng chìa khoá có trách nhiệm bảo đảman toàn bí mật chìa khoá được giao. Cụ thể là:

- Không làm thất lạcmất mát, hư hỏng. Tuyệt đối không cho người khác xem, cầm, cất giữ hộ.

- Không mang chìa khoára ngoài trụ sở cơ quan.

Trường hợp chìa khoáđang dùng hàng ngày bị mất, người làm mất chìa khoá phải báo cáo ngay với thủtrưởng đơn vị bằng văn bản, nói rõ nguyên nhân, thời gian và địa điểm làm mấtchìa khoá. Thủ trưởng đơn vị phải đăng ký báo mất ngay với cơ quan công an đồngcấp. Sau đó lập biên bản về việc mất chìa khoá và làm các thủ tục xin lấy hộpsắt đựng chìa khoá dự phòng quy định ở điều 23 để sử dụng tạm trước khi đượcđổi ổ khoá mới (nhưng không quá 24 giờ phải được thay ổ khoá khác).

Điều25

Thủtrưởng Ngân hàng có kho tiền phải theo dõi, kiểm tra tuyệt đối không được đểxảy ra các tình trạng vì điều động cán bộ mà lần lượt các chìa của các ổ khoácửa kho giao vào tay một người. Nếu xảy ra tình trạng này, tất các các ổ khoácủa kho coi như đã bị lộ bí mật, bị mất chìa và thủ trưởng đơn vị ngân hàng nơiđể xảy ra tình trạng đó phải chịu trách nhiệm như chính mình đã làm lộ, làm mấtchìa khoá cửa kho.

Điều26

Cácổ khoá cửa kho tiền bị lộ bí mật chìa hoặc bị mất chìa đều phải thay thế ngaybằng các ổ khoá mới.

Các ký hiệu mật khoáchữ bị lộ, phải thay thế ngay bằng các ký hiệu mật mới. Người làm lộ, làm mấtchìa khoá phải được kiểm điểm nghiêm túc, tuỳ mức độ thiệt hại do hậu quả trêngây ra người làm lộ, làm mất chìa khoá phải chịu kỷ luật hành chính hoặc xử lýtheo pháp luật.

II.Vào, ra kho tiền

Điều27

Chỉcó các cán bộ, công nhân, nhân viên quy định dưới đây, khi cần thiết mới đượcvào kho tiền:

- Các cán bộ có tráchnhiệm giữ chìa khoá kho tiền quy định ở điều 8.

- Các đồng chí Thốngđốc, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được vào kiểm tra đột xuất các kho tiềntrong toàn ngành.

- Các Tổng giám đốc,Phó tổng Giám đốc ngân hàng thương mại trung ương. Giám đốc và Phó Giám đốc phụtrách tiền tệ kho quỹ tại chi nhánh Ngân hàng tỉnh, vào kiểm tra kho tiền thuộchệ thống mình quản lý.

- Các cán bộ của Ngânhàng cấp trên về kiểm tra có giấy giới thiệu của thủ trưởng Ngân hàng cấp trêntrực tiếp quản lý kho tiền, hoặc giấy giới thiệu của Thống đốc Ngân hàng Nhànước.

- Giám đốc Ngân hàngNhà nước tỉnh hoặc cán bộ được Giám đốc Ngân hàng tỉnh uỷ nhiệm vào kiểm trađịnh kỳ hoặc đột xuất kho tiền của các ngân hàng thương mại trên địa bàn;

- Thủ kho tiền;

- Nhân viên được giaolàm các công việc bốc xếp, vận chuyển tiền;

- Công nhân làm nhiệmvụ sửa chữa trang thiết bị trong kho tiền theo giấy phép của thủ trưởng Ngânhàng trực tiếp.

Điều28

Cáctrường hợp được vào kho tiền:

- Thực hiện các lệnh,các phiếu xuất, nhập tiền, tài sản quý chứng từ có giá;

- Giao, nhận tiền mặtcủa quỹ nghiệp vụ bảo quản trong kho tiền; - Kiểm tra, kiểm kê kho tiền theođịnh kỳ hoặc đột xuất;

- Quét dọn, bốc xếp,đảo kho ...;

- Sửa chữa trang thiếtbị kho;

- Cứu kho tiền khỏimưa bão, lũ lụt, trộm cướp, cháy, phá hoại.

Điều29

Trừtrường hợp cấp trên kiểm tra đột xuất, còn bình thường hàng ngày mỗi lần vào,ra kho tiền phải thực hiện theo đúng quy định. Mỗi lần vào, ra kho phải cólệnh, phải đăng ký vào sổ "đăng ký vào kho tiền". Nội dung ghi rõ: họvà tên người được vào, vào gian kho nào, mục đích vào, thời gian vào ra (có mẫuđính kèm). Mọi người cùng vào, cùng làm việc và cùng ra một lần. Gặp trường hợpđang làm việc nhưng có 1 trong 3 người có trách nhiệm quản lý kho ra ngoài, thìtất cả mọi người phải ra ngoài. Khi vào thủ kho là người vào đầu tiên, khi rathủ kho là người ra cuối cùng. Ra khỏi kho tiền mọi người phải ký tên xác nhậntrên sổ đăng ký vào kho.

Điều30

Khôngđược mang theo túi xách, cặp... và các chất dễ nổ, cháy; nghiêm cấm việc hútthuốc trong kho tiền.

Trước khi mở khoá,phải quan sát kỹ tình trạng bên ngoài ổ khoá và cửa kho tiền.

- Nếu thấy có vết tíchnghi vấn, phải ghi đầy đủ các nghi vấn mới được mở khoá.

- Nếu thấy có vết tíchbiểu hiện rõ đã có kẻ gian xâm nhập kho hoặc có ý đồ xâm nhập, phải giữ nguyênvẹn hiện trường mời công an đến xem xét, lập biên bản, sau đó mới mở khoá vàokho tiền.

Trước khi ra khỏi khotiền phải:

- Kiểm tra các thứ cầnmang ra ngoài kho;

- Tắt hết quạt và đèntrong kho tiền.

MụcIV. Canh gác, bảo vệ kho tiền

Điều31

Khotiền phải được canh gác, bảo vệ thường xuyên, nghiêm ngặt 24 giờ/ngày, kể cảcác ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết (dương và âm lịch) các ngày hội ở địa phương.Tại mỗi kho tiền, được trang bị các phương tiện bảo vệ (súng, đạn...) và cácphương tiện chống cháy, phòng chống bão lụt...

Điều32

Việccanh gác bảo vệ kho tiền chủ yếu do lực lượng chuyên trách đảm nhiệm. Giám đốcchi nhánh Ngân hàng cần phân công cán bộ lãnh đạo (kể cả lãnh đạo cấp phòng) vàcán bộ nhân viên trong cơ quan thay nhau tham gia bảo vệ ban đêm, các ngàynghỉ, ngày lễ, ngày tết. Riêng các kho tiền Ngân hàng trung ương, kho tiền Ngânhàng Nhà nước tỉnh có thêm lực lượng công an vũ trang bảo vệ. ở các nơi nàyphải có phương án phối hợp và phân định rõ trách nhiệm của các lực lượng làmnhiệm vụ bảo vệ.

Điều33

Việcbảo vệ kho tiền được kết hợp chặt chẽ với việc bảo vệ chung trụ sở cơ quan Ngânhàng và được bàn bạc phối hợp chặt chẽ lực lượng bảo vệ của Công an và Quân độitrong phạm vi khu vực chung quanh trụ sở ngân hàng, bằng một phương án hợp đồngcụ thể. Thủ trưởng Ngân hàng phải chủ động đề xuất giải quyết và thường xuyên đônđốc thực hiện.

Điều34

Nhữngngười được giao nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ kho cũng như cán bộ, nhân viênkhác được huy động làm nhiệm vụ bảo vệ, phải nêu cao tinh thần cảnh giác cáchmạng, dũng cảm hy sinh bảo vệ kho khi xảy ra sự việc khẩn cấp để bảo đảm kho antoàn.

Thủ trưởng Ngân hànghoặc người được uỷ nhiệm và những cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ chuyên tráchbảo vệ; cán bộ nhân viên được huy động làm nhiệm vụ bảo vệ tuỳ theo chức trách,nhiệm vụ đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu sơ xuất để xảy ra tìnhtrạng tiền và tài sản trong kho bị trộm, cướp, phá hoại.

Điều35

Cáccán bộ nhân viên (kể cả cán bộ lãnh đạo) được huy động canh gác bảo vệ khongoài giờ làm việc được nghỉ bù hoặc bồi dưỡng theo chế độ.

ChươngIII

CHẾ ĐỘ QUẢNLÝ QUỸ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG

MụcI. Tổ chức bộ máy của quỹ nghiệp vụ ngân hàng

Điều36

Thủtrưởng cơ quan ngân hàng được phép có quỹ nghiệp vụ, quyết định thành lập quỹnghiệp vụ, bổ nhiệm và bãi miễn cán bộ giữ các chức danh của quỹ quy định tạiđiều 37 bản quy định này.

Đối với cơ quan Ngânhàng trực thuộc cơ quan Ngân hàng cấp trên, thực hiện hạch toán kế toán khôngđầy đủ, nếu được phép có quỹ nghiệp vụ thì việc thành lập quỹ và bổ nhiệm, bãimiễn thủ quỹ do thủ trưởng cơ quan Ngân hàng cấp trên trực tiếp ra quyết địnhtheo đề nghị của cơ quan ngân hàng trực thuộc.

Điều37

Chứcdanh cán bộ của quỹ nghiệp vụ Ngân hàng có:

- Trưởng quỹ, phótrưởng quỹ;

- Thủ quỹ của quỹnghiệp vụ,

- Tổ trưởng quầy thu,quầy chi hoặc tổ trưởng tổ thu, tổ chi.

Ngoài chức danh cán bộnói trên, quỹ nghiệp vụ ngân hàng còn có các nhân viên thu, chi tiền.

Việc xác định biên chếcủa quỹ nghiệp vụ, bố trí đủ cán bộ, nhân viên theo tất cả các chức danh, hoặcchỉ theo một số chức danh, do thủ trưởng cơ quan ngân hàng có quỹ nghiệp vụquyết định, căn cứ tính chất khối lượng tiền thu, chi, số khách hàng và số móngiao dịch tiền mặt của quỹ. Nhưng trong một ngày giao dịch, thu, chi tiền mặt,với bất kỳ trường hợp nào cũng không được bố trí cán bộ tổ trưởng quầy thu kiêmtổ trưởng quầy chi và ngược lại.

Điều38

Trưởngquỹ hoặc thủ quỹ là người chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan ngân hàngtrong việc chỉ đạo và điều hành mọi công việc về thu, chi tiền mặt và bảo quảnan toàn tiền mặt, tài sản khác trong quỹ nghiệp vụ, có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Chỉ đạo và điều hànhcông việc hàng ngày của các tổ trưởng và các nhân viên thu, chi tiền.

- Hướng dẫn đôn đốc vàkiểm tra việc thực hiện bản chế độ này và các văn bản khác có liên quan đề nghịThống đốc Ngân hàng Nhà nước và Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại ban hành.

Hướng dẫn khách hàngvề thủ tục giấy tờ và sắp xếp tiền khi giao dịch với ngân hàng; xử lý các việcphát sinh hàng ngày trong quan hệ giao dịch tiền mặt giữa ngân hàng với kháchhàng; nghiên cứu ý kiến của khách hàng để xây dựng phong cách, thái độ phục vụkhách hàng của anh chị em thủ quỹ và nhân viên thu, chi tiền.

- Chủ động nghiên cứugiải quyết và tham mưu cho thủ trưởng cơ quan; cùng với các bộ phận chức năngkhác trong cơ quan, với các ngành hữu quan trong việc điều tra, xác minh, xử lýcác vụ thiếu, thừa, nhầm lẫn, hư hỏng tiền của quỹ nghiệp vụ.

- Tổ chức và kiểm traviệc thực hiện ghi chép sổ sách, giấy tờ về quỹ nghiệp vụ và làm các báo cáothống kê nghiệp vụ, các điện báo theo quy định.

Điều39

Phótrưởng quỹ làm các công việc do trưởng quỹ phân công và thay trưởng quỹ khivắng mặt.

MụcII. Thu chi tiền mặt của quỹ nghiệp vụ

Điều40

Thuvà chi tiền mặt của quỹ nghiệp vụ phải căn cứ vào chứng từ kế toán hợp lệ, hợppháp theo quy định hiện hành của Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cùng hệthống và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Trước khi thu hoặc chi tiền mặt, nhânviên thu hoặc chi phải kiểm soát kỹ tính chất hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kếtoán. Việc thu, chi tiền mặt phải tuân thủ các quy trình nghiệp vụ đính kèm

Điều41

Mỗichứng từ kế toán thu hoặc chi tiền mặt phải kèm theo một bảng kê phân loạitiền. Bảng kê phân loại tiền do khách hàng nộp tiền lập; bảng kê phân loại tiềnchi do tổ trưởng quầy chi lập căn cứ số tiền các loại có tại quỹ. Tổng số cácloại tiền trên bảng kê phải khớp đúng so với số tiền ghi bằng số và bằng chữtrên chứng từ kế toán.

Trên chứng từ kế toánvà bảng kê phân loại tiền phải có chữ ký của khách hàng và của thủ quỹ, sau khithực hiện xong việc thu, chi tiền mặt. Thu, chi tiền mặt tiến hành vào ngày,tháng, năm nào, trên chứng từ kế toán, bảng kê phân loại tiền, sổ thu, sổ chi,sổ quỹ và nhật ký quỹ của kế toán phải ghi đúng ngày, tháng, năm đó.

Điều42

Tiềnmặt thu vào hay chi ra phải bảo đảm đủ và đúng với tổng số tiền ghi bằng số vàbằng chữ trên chứng từ kế toán, đủ và đúng với số tiền từng loại ghi trên bảngkê phân loại tiền. Khách hàng lĩnh tiền trên phải kiểm đếm lại tiền trước khirời khỏi quầy chi, khách hàng nộp tiền phải chứng kiến khi ngân hàng kiểm đếmtiền mình nộp.

Điều43

Khôngthu vào quỹ nghiệp vụ các loại tiền khách hàng đem nộp không đủ tiêu chuẩn lưu thôngdo nguyên nhân có tính chất phá hoại, tiền giả, tiền mẫu... khi phát hiện cácloại tiền này nhân viên đếm kiểm tiền phải báo cáo với Trưởng quỹ hoặc thủ quỹđể lập biên bản, giữ lại hiện vật và xử lý theo các quy định hiện hành.

Điều44

Saukhi hoàn thành mỗi món thu, chi tiền mặt thủ quỹ phải ghi ngay vào sổ quỹ, kýtên vào chỗ quy định trên chứng từ thu, chi, sau đó trả một liên biên lai thutiền cho khác, và giao ngay các chứng từ thu, chi đó cho kế toán bằng đường dâynội bộ, hàng ngày các bảng kê phân loại tiền được đóng thành tập gồm 2 phần thuvà chi, trong từng phần sắp xếp bảng kê phân loại tiền theo thứ tự số chứng từkế toán từ số đầu ngày đến số cuối ngày giao dịch bảng kê phân loại tiền thu đểtrên và bảng kê phân loại tiền chi để dưới. Các loại bảng kê này được bảo quảntrong thời hạn 2 năm.

MụcIII. Đếm kiểm, chọn lọc, đóng bó, niêm phong tiền

Điều45

Mọikhoản thu, chi tiền mặt của quỹ nghiệp vụ với khách hàng phải được nhân viênthu chi kiểm đếm từng tờ (tiền giấy) hoặc từng đơn vị (tiền kim loại), kiểmđúng tổng số rồi mới đếm trong từng túi, bó, xếp, thỏi; đếm xong túi, bó xếpthỏi này rồi mới đếm túi, bó xếp, thỏi khác; đếm túi bó nguyên trước, đếm xếp,thỏi và các tờ lẻ, đơn vị lẻ sau; vừa đếm vừa chọn lọc, sắp xếp tiền lànhriêng, các tờ tiền giả, tiền mẫu, tiền hư hỏng do nguyên nhân có tính chất pháhoại; không để lẫn lộn tiền đã đếm kiểm rồi với tiền chưa đếm kiểm.

Điều46

Trướckhi mở 1 bó tiền hoặc túi tiền để đếm kiểm nhân viên phải kiểm soát kỹ, bó hoặctúi tiền đó phải còn nguyên vẹn, nguyên niêm phong và đủ 10 xếp (mười xếp), 10 (mườithỏi) mới được cắt dây buộc để đếm kiểm (theo đúng điều 48).

Đếm xong một bó hoặcmột túi tiền, nhân viên thu tiền có nhiệm vụ:

- Nếu bó hay túi tiềncó đủ số tiền theo quy định thì huỷ ngay niêm phong của bó hay túi tiền đó.

- Nếu bó hay túi thừahoặc thiếu tiền, có tiền giả, tiền mẫu thì lập biên bản kèm theo niêm phong củabó hay túi tiền đó chuyển qua kế toán để làm chứng từ ghi sổ và tiến hành tiếpviệc xử lý theo quy định hiện hành.

Điều47

Quycách đóng bó, túi tiền quy định như sau:

a) Về tiền giấy:

- Cứ 100 (một trăm) tờtiền cùng loại sắp thành một xếp, dỗ 4 cạnh của xếp tiền cho thẳng và trùngkhít nhau, dùng một đoạn dây buộc ngay xếp ở vị trí 1/3 chiều dài của xếp, gắthai đầu đoạn dây buộc vào giữa xếp tiền.

- Cứ 10 ( mười) xếptiền cùng loại đóng thành 1 (một) bó; để 5 xếp có dây buộc ngay cùng phía và 5xếp kia ở khác phía; đặt một tờ giấy lót lên xếp tiền trên cùng, rồi dùng dâybuộc bó tiền thật chặt. Đối với các loại tiền lớn từ loại 1000 đ trở lên, buộc3 vòng ngang song song và cách nhau theo chiều ngang, buộc vòng dây ở giữa theochiều dài bó tiền (gọi là 3 ngang, 1 dọc). Các loại tiền vừa và nhỏ từ loại 500đ trở xuống buộc hai vòng dây ngang song song theo chiều ngang và một dây ởgiữa theo chiều dài bó tiền (gọi là 2 ngang 1 dọc). Tại các điểm giao nhau giữabuộc chạy ngang và dây buộc chạy dọc bó tiền phải quấn vòng qua nhau để giữ chobó tiền được chặt.

Mối buộc thắt nút haiđầu phải đặt lên phía trên tờ giấy lót và dán tờ niêm phong đè lên tờ giấy lótvà mối dây buộc thắt núi bó tiền.

b. Về tiền kim loại:

- Cứ 100 (một trăm)đơn vị tiền cùng loại sắp trùng khít vào nhau thành một thỏi, dùng giấy quậnlại, dấu kín hai đầu vào mép dọc thỏi.

- Cứ 10 (mười) thỏiđóng thành 1 (một) túi, dùng dây buộc thắt nút chặt miệng túi, rồi dán tờ niêmphong lên điểm buộc và hai đầu dây, khi dán niêm phong phải tách hai đầu dâycách nhau.

Điều48

Niêmphong các bó, túi tiền thực hiện tại điều 18 quy định về quản lý, bảo quản,điều chuyển và giao nhận các loại quỹ tiền trong ngành ngân hàng, ban hành theoquyết định số 113/NH-QĐ ngày 24/8/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

MụcIV. Giao nhận tiền mặt trong quỹ nội bộ quỹ nghiệp vụ

Điều49

Trongnội bộ một quỹ nghiệp vụ, việc giao nhận tiền mặt được thực hiện:

- Giữa thủ quỹ của quỹnghiệp vụ với các tổ thu của quỹ

- Giữa thủ quỹ của quỹnghiệp vụ với các tổ chi của quỹ

Tổ thu không được giaotiền trực tiếp cho tổ chi và ngược lại

Điều50

Cuốimỗi ngày làm việc, các tổ thu phải nộp toàn bộ tiền mặt đã thu trong ngày cho trưởngquỹ hoặc thủ quỹ.

Các tổ thu có thể nộptiền nhiều lần trong một ngày theo yêu cầu của trưởng quỹ hoặc thủ quỹ. Các lầnnộp trước chỉ nộp các bó, túi nguyên niêm phong; các xếp thỏi và tờ, đơn vị lẻnộp vào lần cuối ngày. Tổng số tiền của tổ thu nộp các lần trong ngày chotrưởng quỹ hoặc thủ quỹ phải bằng tổng số tiền thu ghi trên các chứng từ thucủa kế toán và trên các bảng kê phân loại tiền thu trong ngày.

Mỗi ngày tổ chi có thểnhận một lần hay nhiều lần tiền theo bó, túi niêm phong của trưởng quỹ hoặc thủquỹ giao để chi trong cả ngày, tuỳ thuộc điều kiện và khả năng tiền mặt của quỹnghiệp vụ. Cuối ngày, tổ chi phải nộp số tiền chưa chi hết cho trưởng quỹ hoặcthủ quỹ; số tiền của tổ chi nộp cho trưởng quỹ hoặc thủ quỹ phải bằng số tiềntổ chi đã nhận trong ngày trừ đi các số tiền đã chi theo chứng từ chi của Kếtoán trong ngày.

MụcV. Kiểm kê tồn quỹ nghiệp vụ

Điều51

Tiềnmặt ở quỹ nghiệp vụ được phân làm 2 phần như sau:

- Một phần tiền thuộcquỹ nghiệp vụ ngân hàng chưa sử dụng tới, gọi là "phần quỹ nghiệp vụ dựtrữ; phần này để trong kho tiền gồm những bó tiền chẵn 10 thiệp bằng 1000 tờ(đối với tiền giấy), một nghìn đơn vị (đối với tiền kim khí), các bó, túi tiềnphải đóng gói niêm phong đúng quy định; từng loại tiền được xếp riêng đúng vàobao tải, hòm tôn, hoặc tủ lưới sắt. Việc đóng bao, hòm, ban quản lý quỹ (đủ 3người) phải kiểm soát chặt chẽ, sau đó cùng nhau ký niêm phong bao, hòm tủ lướighi số tiền trong từng bao, hòm, tủ lưới để theo dõi. Mỗi lần kiểm kê quỹnghiệp vụ này, chỉ cần kiểm soát xem xét, bao hòm, tủ lưới, nếu thấy niêm phongkhông có khả nghi gì thì cộng tổng số tiền trong bao, trong hòm, tủ lưới đó lạilà được.

- Phần quỹ nghiệp vụdùng trong ngày gọi là (phần quỹ nhật dung), phần quỹ này là số tiền lẻ (khôngđủ bó, túi...) và phần tiền chẵn đủ bó, thiếp dùng để chi trong ngày hoặc thuđược trong ngày, chưa đủ đóng thành bao, hòm để chuyển vào phần quỹ nghiệp vụ dựtrữ. Phần quỹ này cuối ngày kiểm kê xong thì đưa vào bảo quản trong kho đựngtiền.

Việc kiểm kê quỹnghiệp vụ cuối ngày, sau khi đã hình thành hai phần quỹ như trên, ban quản lýquỹ nghiệp vụ cuối ngày chỉ cần kiểm phần quỹ nhật dụng đúng vào các điều 51,52 cộng (+) thêm với phần tồn quỹ của phần quỹ nghiệp vụ dự trữ nếu thấy đúngvới số quỹ nhật ký quỹ của kế toán thì xác nhận.

Điều52

Cuốigiờ làm việc hàng ngày (không được để sang ngày sau) thủ trưởng cơ quan ngânhàng có quỹ nghiệp vụ phải tổ chức việc kiểm kê tồn quỹ, bảo đảm tiền mặt tồnquỹ thực tế khớp đúng với số dư trên sổ quỹ và nhật ký của kế toán.

Việc kiểm kê tồn quỹnghiệp vụ cuối ngày do một tập thể gồm thủ trưởng cơ quan ngân hàng có quỹnghiệp vụ, kế toán trưởng, trưởng quỹ và thủ quỹ thực hiện. Để có đủ điều kiệntiến hành việc kiểm kê đều đặn, thường xuyên hàng ngày, mỗi đồng chí nói trêncó thể uỷ nhiệm từ 1 đến 2 cán bộ cấp phó hoặc cán bộ tin cẩn thực hiện côngviệc này thay mình khi vắng mặt. Khi cần thiết có thể huy động thêm một số cánbộ nhân viên giúp việc kiểm kê tồn quỹ nghiệp vụ cuối ngày.

Điều53

Cáccán bộ kiểm kê tồn quỹ nghiệp vụ cuối ngày phải trực tiếp xem xét kỹ việc đóngbó, đóng túi và niêm phong tất cả các bó, túi, bao tiền tuỳ theo quy định củabản quy định này và đếm từng tờ (tiền giấy), từng đơn vị (tiền kim loại) đốivới số tiền chưa đủ bó, đủ túi, khi xét thấy cần thiết có thể mở một số bó, mộtsố túi hoặc mở tất cả các số bó, các túi tiền trong quỹ để kiểm đến lại từngtờ, từng đơn vị và sau khi đếm kiểm song phải đóng bó, đóng túi và niêm phonglại theo quy định; đối chiếu tổng số tiền mặt tồn quỹ thực tế đã kiểm kê với sốdư trên sổ sách của thủ quỹ và của kế toán.

Trường hợp kết quảkiểm kê có sự chênh lệch giữa tiền mặt thực tế với sổ sách thì phải xử lý theoquy định. Khi kiểm kê xong phải ghi chi tiết từng loại tiền vào sổ quỹ; thủtrưởng, kế toán trưởng, trưởng quỹ hoặc người được uỷ nhiệm phải ký tên xác nhậntrên sổ quỹ của thủ quỹ và nhật ký quỹ của kế toán.

MụcVI. Đảm bảo an toàn quỹ nghiệp vụ

Điều55

Nơilàm việc của bộ phận quỹ nghiệp vụ phải bố trí ngăn cách nhau giữa nơi thu, chitiền mặt với nơi làm việc khác, giữa quầy thu với quầy chi, giữa quầy này với quầythu khác, giữa quầy chi này với quầy chi khác. Người ngoài quầy không được đếnbên trong quầy, trừ trường hợp thật cần thiết được trưởng quỹ hoặc thủ quỹ chophép.

Cán bộ, nhân viên thu,chi kiểm đếm tiền mặt vào nơi làm việc phải mặc áo choàng ngoài, không đượcmang theo người tiền, túi xách, ví, cặp...; khi cần ra ngoài phải báo cáo vàphải được trưởng quỹ hoặc thủ trưởng đồng ý, trước khi ra khỏi nơi làm việcphải cất hết tiền vào hóm, két, tủ... và phải đóng khoá hòm, két, tủ cẩn thận.

Điều56

Tronggiờ làm việc tất cả tiền mặt phải được xếp gọn gàng ngăn nắp trong các hòm,két, ô kéo, tủ... theo từng loại tiền. Hết giờ làm việc, tiền mặt phải được cấthết vào kho tiền.

Điều57

Chìakhoá các hòm, két, tủ ô kéo... dựng tiền mặt phải do ai sử dụng, người đó cótrách nhiệm bảo quản trong két sắt tại nơi làm việc, không được mang ra khỏi cơquan.

ChươngIV

QUY ĐỊNHVIỆC GỬI TIỀN VÀ TÀI SẢN QUÝ HIẾM VÀO KHO TIỀN

Điều58

Việcgửi tiền và tài sản quý hiếm vào kho tiền của Ngân hàng khác hệ thống và Chicục kho bạc trên địa bàn vào kho tiền phải đảm bảo các nguyên tắc chặt chẽ, antoàn tài sản và phân định rõ trách nhiệm là:

- Đơn vị gửi và đơn vịnhận cho gửi phải có văn bản quy định trách nhiệm đơn vị và cá nhân rõ ràng.

- Tiền, tài sản gửi ởkho tiền phải để riêng từ đơn vị gửi và bố trí riêng một gian kho hoặc một khuvực riêng trong cùng gian kho để bảo quản số tài sản của các đơn vị gửi.

- Đơn vị gửi và đơn vịnhận cho gửi hai bên phải mở sổ sách, mỗi lần gửi và lấy ra phải ghi chép và cóchữ ký xác nhận của người có trách nhiệm.

Điều59

Đơnvị có kho tiền nhận cho gửi tiền và tài sản quý, hiếm, chỉ nhận cho gửi bao,hòm, két, có khoá và niêm phong.

Điều60

Đơnvị nhận cho gửi tiền và tài sản quý hiếm được phép lấy chi phí dịch vụ là0,05%/tháng so với số giá trị đơn vị gửi (mức thu tối thiểu 200 ngàn đồng, tốiđa 500 ngàn đồng/tháng, (đơn vị) tiền tới khi có điều kiện. Tổng Giám đốc cácNgân hàng thương mại có kho tiền có thể hướng dẫn và quy định việc cho thuê tủ,két sắt với các đơn vị kinh tế và nhân dân gửi vào kho tiền thuộc hệ thống mìnhquản lý và quy định tỷ lệ phần trăm dịch vụ này thích hợp từng khu vực.

ChươngV

XỬ LÝ THỪA,THIẾU, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều61

Mọitrường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản trong các loại quỹ Ngân hàng, thủtrưởng, kế toán trưởng, thủ kho hoặc thủ quỹ đơn vị Ngân hàng có quỹ thừa,thiếu phải xem xét, kiểm tra ngay và truy cứu trách nhiệm của Ban quản lý kho,quỹ và trách nhiệm cá nhân của người gây ra thừa, thiếu; đồng thời lập biênbản, ghi sổ sách kịp thời, chờ Hội đồng xử lý. Nếu số tiền và tài sản mất, trịgiá từ 5 triệu đồng trở lên thì thủ trưởng đơn vị quyết định đình chỉ công tácđối với những người có liên quan đến việc thiếu mất tài sản này, đồng thời phảibáo cáo và xin chỉ thỉ giải quyết của ngân hàng cấp trên.

Điều62

Thànhphần Hội đồng xử lý thừa, thiếu tiền và tài sản trong kho, quỹ, ở c ác cấp ngânhàng quy định như sau:

a. Tại Ngân hàng tỉnh,thành phố và ngân hàng cơ sở quận, huyện, thị xã hoặc liên huyện (khu vực) cơ:

- Giám đốc Ngân hàngcơ sở, Chủ tịch,

- Kiểm soát viên, Phóchủ tịch,

- Trưởng Kế toán, uỷviên,

- Trưởng phòng Hànhchính, tổ chức, uỷ viên,

- Trưởng phòng tiềntệ, quản lý ngoại hối, vàng bạc, uỷ viên

b. Tại Ngân hàngthương mại trung ương gồm:

- Tổng Giám đốc, Chủtịch,

- Trưởng phòng thanhtra, Phó chủ tịch,

- Trưởng phòng Kếtoán, uỷ viên,

- Trưởng phòng Hànhchính, tổ chức, uỷ viên,

- Trưởng phòng ngânquỹ, uỷ viên.

c. Tại Ngân hàng Nhànước trung ương, gồm:

- Vụ trưởng Tổng kiểmsoát, Chủ tịch,

- Vụ trưởng Vụ Kếtoán, Phó chủ tịch,

- Vụ trưởng Vụ Pháthành và kho quỹ, uỷ viên,

- Vụ trưởng Vụ Tổ chứcvà cán bộ, uỷ viên

- Cục trưởng Cục quảntrị, uỷ viên.

Các thành viên của cácHội đồng xử lý từ cơ sở đến trung ương, là những thành viên không có liên quanđến các vụ, việc thiếu, mất tiền và tài sản cần xử lý.

Nếu có liên quan thìcứ cấp phó thay thế.

Điều63

Quyềnhạn và trách nhiệm của Hội đồng:

1. Hội đồng xử lý củaNgân hàng cơ sở, tháng họp 01 lần, xử lý các vụ việc thừa, thiếu tiền và tàisản từ 5 triệu đồng trở xuống (nếu có) Những vụ việc thiếu, mất tiền và tài sảntrị giá từ trên 5 triệu đồng trong thời gian 1 tháng phải điều tra, xác minh,lập hồ sơ và kiến nghị gửi Hội đồng cấp trên xử lý.

2. Hội đồng xử lý củaNgân hàng tỉnh, thành phố, 3 tháng họp 1 lần, xử lý các vụ việc thiếu mất từtrên 5 triệu đến 200 triệu đồng.

Xem xét các đơn khiếunại của đương sự, đối với Hội đồng xử lý cấp dưới để trả lời đương sự và thôngbáo cho Hội đồng cấp dưới thuộc quyền hạn quản lý biết.

Cùng Hội đồng cấp dướixem xét, điều tra các vụ thiếu mất tiền và tài sản trị giá trên 20 triệu đồngđể kiến nghị lên Hội đồng cấp trung ương xử lý.

3. Hội đồng xử lý Ngânhàng Nhà nước trung ương và Hội đồng xử lý Ngân hàng thương mại trung ương, 6tháng họp một lần xử lý các vụ việc thiếu mất tiền và tài sản trị giá trên 20triệu đồng. Đặc biệt đối với những vụ, việc thiếu mất tiền và tài sản có hànhvi, thủ đoạn tinh sảo, có ảnh hưởng lớn đến uy tín của ngành, thì Hội đồng xửlý Ngân hàng thương mại trung ương phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng xử lý Ngân hàngNhà nước trung ương phối hợp cùng xem xét xử lý.

Điều64

Mọiquyết định xử lý của Hội đồng Ngân hàng các cấp, phải được thực hiện nghiêmtúc. Thủ trưởng đơn vị Ngân hàng nơi xảy ra các vụ việc thiếu mất tiền và tàisản chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện các quyết định của Hội đồng tại đơn vịmình quản lý và hàng tháng phải báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng tại đơnvị và hội đồng cấp trên.

Điều65

Tráchnhiệm của Thủ trưởng Ngân hàng các cấp trong việc quản lý và bảo quản kho quỹtrong ngành Ngân hàng, nếu do thiếu tinh thần trách nhiệm, không kiểm tra đônđốc việc chấp hành chế độ an toàn kho quỹ, để cán bộ thuộc quyền quản lý trựctiếp lợi dụng sơ hở tham ô, lấy cắp tiền, tài sản quý trong kho quỹ, có giá trịlớn mang tính chất nghiêm trọng, thì thủ trưởng đơn vị nơi có sự việc xảy ra sẽbị kỷ luật hành chính từ mức cảnh cáo đến cách chức giám đốc hoặc phó giám đốc điềuđộng đi làm công tác khác; nếu có liên đới về vật chất đến vụ mất tiền, mất tàisản thì phải bồi hoàn; nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo pháp luật.

Điều66

Đốivới cán bộ, nhân viên làm công tác kho, quỹ, phụ kho, kiểm ngân, nếu tham ô,lợi dụng tiền, tài sản trong kho, quỹ, thì phải buộc thôi việc, nếu nghiêmtrọng sẽ tuỳ mức để xử lý theo luật pháp.

Điều67

Vềkhen thưởng.

- Đối với ban quản lýkho, quỹ (bao gồm thủ trưởng, kế toán trưởng, thủ kho, nơi không có thủ kho thìthủ quỹ) và những anh chị em trực tiếp làm công tác kho quỹ làm việc tận tuỵ,liêm khiết, chấp hành nghiêm chế độ an toàn kho, quỹ; trong năm không xảy racác vụ thiếu, mất tiền và tài sản bảo quản trong kho, liên khiết trả nhiều tiềnthừa cho khách hàng sẽ được xét khen thưởng tinh thần và vật chất kể cả việcnâng lương đặc cách (sẽ có văn bản quy định riêng).

- Tất cả các cán bộ,nhân viên làm công tác kho quỹ, quy định ở điều 7 và 37 đều được hưởng chế độphụ cấp trách nhiệm, chế độ phụ cấp độc hại, chế độ bảo hộ lao động, chế độtranh chấp... theo quy định của Nhà nước và của ngành.

ChươngVI

CHẾ ĐỘ BÁOCÁO

Điều68

Thủtrưởng các cấp Ngân hàng có kho, quỹ phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ nhưsau:

- Báo cáo Thống kê cácloại tiền thuộc quỹ điều hoà tiền mặt tháng/lần.

- Báo cáo Thống kê thuchi tiền mặt tháng lần.

- Báo cáo năng suấtthu phát tính theo bó người/ngày/tháng lần.

- Báo cáo kiểm kê quỹ điềuhoà tiền mặt và quỹ nghiệp vụ vào cuối ngày 30 hoặc 31 hàng tháng trong năm.

- Báo cáo các vụ thiếumất tiền và số tiền thiếu mất mỗi quỹ lần.

- Báo cáo số tiền vàtài sản đã thu hồi, theo quyết định của Hội đồng xử lý, mỗi tháng 1 lần.

- Báo cáo số biên chếcán bộ, nhân viên làm công tác kho quỹ, 6 tháng lần.

- Báo cáo sơ kết 6tháng và tổng kết năm về công tác an toàn kho quỹ. Các Ngân hàng thương mại gửibáo cáo theo hệ thống dọc, đồng gửi cho Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn để tổnghợp báo cáo Ngân hàng trung ương.

Điều69

Giámđốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn vàđôn đốc các Ngân hàng trên địa bàn; tập hợp báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nướctrung ương (Vụ Phát hành và Kho quỹ), Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quỹ chịutrách nhiệm tổng hợp trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

ChươngVII

ĐIỀU KHOẢNKHÁC

Điều70

Nhữngkho tiền bảo quản quỹ dự trữ phát hành của Nhà nước và quỹ điều hoà tiền mặtcủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thì có thủ kho riêng và là người chịu tráchnhiệm chính số tiền và tài sản để bảo quản trong kho. Đối với những kho tiềnchỉ dùng để bảo quản quỹ nghiệp vụ ngân hàng, thì thủ quỹ được đơn vị kiêm thủkho tiền.

Điều71

TổngGiám đốc ngân hàng thương mại trung ương, Vụ trưởng Vụ phát hành và kho quỹ Ngânhàng Nhà nước, phối hợp chặt chẽ với các công ty, xí nghiệp chuyên doanh của ngànhphân phối và trang bị đủ các phương tiện, ấn chỉ chuyên dùng cho kho quỹ, tạođiều kiện cho ngân hàng cơ sở chấp hành tốt chế độ này.

- Các chế độ, quyềnlợi vật chất khác cho cán bộ nhân viên quản lý kho quỹ sẽ có quy định riêng.

Điều72

Chếđộ này có hiệu lực từ ngày 01-11-1991, các quy định trước đây trái với chế độnày đều hết hiệu lực thi hành.