1. Quyết định 1858/QĐ-UBND Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Định

Ngày 09 tháng 6 năm 2014, UBND tỉnh Bình Định ban hành Quyết định 1858/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp liên ngành tại địa phương giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Định:

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1858/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 09 tháng 6 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾPHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TẠI ĐỊA PHƯƠNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐNƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày17/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôicon nuôi;

Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-BTP ngày18/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế phối hợp liên ngành tạiđịa phương về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháptại Tờ trình số 47/TTr-STP ngày 19/5/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành tại địa phương về giảiquyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợpvới các Sở: Laođộng - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế, Công an tỉnh và các cơ quan, đơnvị có liên quan giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở Tư pháp, Lao động -Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế; Giám đốc Côngan tỉnh; các Cơ sở nuôi dưỡng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Thu Hà

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TẠIĐỊA PHƯƠNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1858/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2014 củaUBND tỉnh)

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức và nộidung phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, các cơ sở nuôi dưỡngvà các cơ quan liên quan trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tốnước ngoài tại địa phương.

Điều 2. Nguyêntắc phối hợp

1. Tuân thủ quyđịnh của pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốctế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên.

2. Không làmảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan cóliên quan.

3. Chủ động,thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời.

Điều 3. Hình thứcphối hợp

1. Trao đổi ýkiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quanchủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Tổ chức họpliên ngành.

3. Tổ chức hộinghị sơ kết, tổng kết.

4. Thành lậpcác đoàn kiểm tra liên ngành.

5. Các hình thứckhác.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YỂUTỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợptrong việc lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơsở nuôi dưỡng

1. Người pháthiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm thông báo ngay cho UBND xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) hoặc Công an xã, phường, thị trấn (sau đâygọi là Công an cấp xã) nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi.

2. UBND cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi có tráchnhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợp không có người nhận tạmthời nuôi dưỡng trẻ em thì UBND cấp xãliên hệ ngay với cơ sở nuôi dưỡng trẻ em gần nhất để tiến hành thủ tục tiếpnhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.

Trường hợpngười tạm thời nuôi dưỡng không còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc khôngcòn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôi dưỡng, hoặc hết thời hạn thông báo tìmcha, mẹ đẻ của trẻ em mà không tìm được cha. mẹ đẻ hoặc không có người trongnước nhận trẻ em làm con nuôi thì UBND cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đềnghị tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng.

3. UBND cấp xã, nơi tập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài phátthanh hoặc Đài truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Hết thờihạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ củatrẻ em thì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có tráchnhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quy định của pháp luật về đăng ký hộtịch.

Điều 5. Phối hợptrong việc lập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm lập danh sáchvà hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở nuôi dưỡng (có Quyếtđịnh tiếp nhận của Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng)thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2.Danh sáchtrẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần tìm gia đình thay thế được lập thành Danh sách 1(trẻ em có sức khỏe bình thường) theo mẫu TP/CN- 2011/DS .01 và Danh sách 2 (trẻem khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc 02 trẻem trở lên cùng là anh chị em ruột) theo mẫu TP/CN-2011/DS.02, ban hànhkèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ,sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ và danhsách trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tưpháp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lời cơ sở nuôi dưỡng. Sau khi có ý kiến củaSở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng gửi danh sách và hồ sơtrẻ em cho Sở Tư pháp để thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quyđịnh.

4. Đối với trẻem thuộc Danh sách 2, cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ củatrẻ em, xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tưpháp.

Sở Tư phápgửi ngay Danh sách 2 cho Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Cục Connuôi) để Cục Con nuôi đề nghị Văn phòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sứckhỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻem.

Điều 6. Phối hợptrong việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 1

1. Việc thôngbáo tìm gia đình thay thế cho trẻ em ở địa phương theo quy định tại Điểm c,Khoản 2, Điều 15 Luật Nuôi con nuôi được đăng trên báo viết của tỉnh, TrangThông tin điện tử của Sở Tư pháp.

2. Trong thờihạn 07 ngày kể từ khi hết thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em,nếu không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyểnDanh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủtục tìm gia đình thay thế trên phạm vi toàn quốc.

Điều 7. Phối hợptrong việc xác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài

1. Sở Tư phápcó trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với cáctrường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài.

2. Việc xácminh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc Danh sách 1 có thể thực hiện đồngthời với việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em ngay khi Sở Tư phápnhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻ em.

Công an tỉnhcó trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Nội dung trả lời xác minh của Công antỉnh cần nêu rõ nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ.Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trúcủa cha, mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tư pháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của nhữngngười liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

3. Công an tỉnhrút ngắn tối đa thời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diệnDanh sách 2 để tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìmđược gia đình thay thế ở nước ngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trongđiều kiện y tế hiện đại.

Điều 8. Phối hợp trong việc xác nhận trẻ emđủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1: Trongthời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tưpháp tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm connuôi nước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xác minh hồ sơ củatrẻ em theo quy định tại Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi và Điều 7 Quy chế này.

Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ trẻ em theo quyđịnh, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài, Sở Tưpháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài, gửiCục Con nuôi. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từng trường hợp trẻ emcụ thể và đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôicon nuôi.

2. Đối với trẻem thuộc Danh sách 2: Khi nhận được hồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư phápkiểm tra hồ sơ của trẻ em, tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan vềviệc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và có văn bản kèm hồ sơ yêu cầu Côngan tỉnh xác minh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻ emđầy đủ, hợp lệ, thì xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài và gửidanh sách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Con nuôi để tìm gia đình nước ngoàinhận đích danh trẻ em làm con nuôi.

Điều 9. Phối hợptrong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài

Việc giớithiệu trẻ em thuộc Danh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài phải bảo đảm cáccăn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài quy định tại Điều 35 LuậtNuôi con nuôi và thực hiện như sau:

1. Sở Tư phápgửi văn bản kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhậncon nuôi cho Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Y tế đề nghị cho ý kiến về cácphương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi.

Trong thờihạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan được hỏi ýkiến có văn bản trả lời Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếpthu hoặc giải trình ý kiến của các cơ quan, ban ngành hữu quan và báo cáo UBNDtỉnh kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

2. Trong thờihạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, UBND tỉnh có ýkiến về việc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôinước ngoài của Sở Tư pháp. Trường hợp UBND tỉnh đồng ý, thì trong thời hạn 05ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của UBND tỉnh, Sở Tư pháp chuyển cho Cục Con nuôi 01 bộ hồ sơcủa trẻ em kèm theo văn bản đồng ý của UBND tỉnh. Trường hợp không đồngý, UBND tỉnh thông báo rõ lý do để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại.

Điều 10. Phối hợptrong việc quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phígiải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ vàothông báo của Cục Con nuôi về số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chiphí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tư phápchủ trì phân bổ cho Sở Tư pháp và cơ sở nuôi dưỡng trẻ em và thông báo số phânbổ kinh phí đến Sở Tài chính.

Căn cứ vào thông báo của Sở Tư pháp, Sở Tài chính trình UBND tỉnh xemxét, quyết định giao dự toán kinh phí lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoàivà chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài cho Sở Tư pháp và cơ sở nuôidưỡng trẻ em.

2. Sở Tư pháp,cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phívà báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP .

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệmcủa Sở Tư pháp

1. Chủ trì tổchức thực hiện Quy chế này.

2. Cung cấpthông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xâydựng chương trình, kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trongviệc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.

4. Chủ độngchuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặctrao đổi ý kiến liên ngành bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả của công tác giảiquyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.

5. Chịu tráchnhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tưpháp chủ trì.

6. Đôn đốc,theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp.

7. Chủ trì,phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức họp liên ngành để tổng kết, đánh giákết quả việc thực hiện quy chế, kinh nghiệm, những vướng mắc, giải pháp nângcao hiệu quả công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trênđịa bàn tỉnh.

Điều 12. Tráchnhiệm của Sở Y tế

1. Sở Y tếhướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh,thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ embị bỏ rơi đúng theo quy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giảcho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo,hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trườnghợp có xác minh lai lịch trẻ em bị bỏ rơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnhhoặc các sự kiện sinh, tử khác theo yêu cầu của Công an tỉnh, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội hoặc Sở Tư pháp.

Điều 13. Tráchnhiệm của Công an tỉnh

Công an tỉnhcó trách nhiệm xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôingười nước ngoài; giúp UBND tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện,điều tra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nướcngoài.

Điều 14. Tráchnhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơquan có liên quan trong tỉnh

Căn cứ vào đềnghị của cơ quan chủ trì, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quancó trách nhiệm:

1. Tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảmchất lượng các nội dung phối hợp.

2. Cử cán bộtham gia họp liên ngành và tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạođiều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Đôn đốc,theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp trong lĩnhvực quản lý của mình, gửi cơ quan chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theoQuy chế này.

Điều 15. Kinh phíthực hiện

Thực hiệntheo Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07/9/2012 của liên Bộ Tài chính Tư pháp quy đnhviệc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinhphí hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệphí đăng ký nuôi con nuôi, lphí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức connuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh các cơ quan, tchức phn ánh bằng Văn bản về S Tư pháp đtổnghợp báo cáo, đề xuất UBNDtỉnh sửa đi, bổ sung cho phù hợp./.

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh ? Có thể đổi họ con riêng của vợ sang họ chồng hiện tại ?

2. Quyết định 1985/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định của Luật con nuôi

BỘ TƯ PHÁP
--------
------------
Số: 1985/QĐ -BTP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIN KHAI ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI THỰC
TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NUÔI CON NUÔI
---------------------
BỘ TRƯNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi;
Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều ca Luật Nuôi con nuôi;
Căn cứ Nghị định s 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t chức của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Cục trưng Cục Con nuôi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch trin khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định của Luật Nuôi con nuôi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành k từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục Con nuôi, Chánh Văn phòng, Th trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để chỉ đạo thực hiện);
- Lưu: VT, Cục CN (CSVB).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đinh Trung Tụng


KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI THỰC T THEO
QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NUÔI CON NUÔI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1985/QĐ-BTP ngày 13 tháng 7 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Vấn đề nuôi con nuôi thực tế (nuôi con nuôi chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền) đã tồn tại từ lâu như một hiện tượng khách quan ở nước ta. Qua các thời kỳ, tuy pháp luật đã quy định đầy đủ về thủ tục đăng ký nuôi con nuôi, nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau, đến nay còn nhiều trường hợp nuôi con nuôi thực tế chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, việc ban hành Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định tại Điều 50 ca Luật Nuôi con nuôi là rất cần thiết, nhằm mục đích góp phần bảo vệ quyền, lợi ích của các bên trong quan hệ cha mẹ và con, quan hệ gia đình; ngăn ngừa, hạn chế những tác động, tranh chấp phát sinh từ việc nuôi con nuôi thực tế, ổn định đời sống của người dân; đồng thời tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về nuôi con nuôi theo quy định ca Luật Nuôi con nuôi, góp phn tăng cường công tác quản về hộ tịch trong phạm vi c nước.
Việc triển khai thực hiện đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên toàn quốc là cơ sở đ tăng cường việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi nói chung và nuôi con nuôi thực tế nói riêng để người dân hiểu mục đích, ý nghĩa cơ bản của việc đăng ký nuôi con nuôi, tự nguyện đăng ký việc nuôi con nuôi; đồng thời thu hút sự tham gia của các đoàn thể có liên quan của địa phương vào công tác động viên, khuyến khích người dân đi đăng ký việc nuôi con nuôi.
2. Yêu cầu
Việc thực hiện Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định của Luật Nuôi con nuôi (sau đây gọi là Kế hoạch) cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau đây:
a) Thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; hàng năm có báo cáo sơ kết và đến quý I năm 2016 có tng kết toàn quc về công tác này.
b) Bảo đảm bí mật các thông tin về cá nhân; tôn trọng ý chí, nguyện vọng và quyn lợi của người dân trong việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế; tăng cường tuyên truyn, vận động để người dân tự nguyện đăng ký, không cưng ép, bt buộc.
c) Kết hợp việc rà soát, thống kê tình hình nuôi con nuôi thực tế với việc đăng ký nuôi con nuôi, không chờ rà soát xong mới đăng ký; việc rà soát, thng kê, đăng ký nuôi con nuôi thực tế phải bảo đảm đúng tiến độ thời gian theo từng giai đoạn của Kế hoạch này.
d) Phấn đấu hoàn thành cơ bản công tác đăng ký nuôi con nuôi thực tế trước tháng 6 năm 2015.
II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC
1. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về nuôi con nuôi trong nước, nuôi con nuôi thực tế
a) Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến cho người dân kiến thức pháp luật v nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi thực tế; đặc biệt chú trọng việc tuyên truyn, ph biến pháp luật cho nhân dân ở khu vực miền núi, vùng dân tộc thiểu số.
b) Tiến hành tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi thực tế bng nhu hình thức phong phú, nội dung phù hợp; huy động sự tham gia của các t chức chính trị - xã hội, t chức xã hội, tổ chức đoàn th địa phương vào công tác tuyên truyền, ph biến pháp luật về nuôi con nuôi.
Trường hợp cần thiết, có thể xây dựng tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật v nuôi con nuôi thực tế bằng tiếng dân tộc để giúp người dân hiểu rõ về nội dung tuyên truyền, phổ biến.
c) Trong khi tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi và nuôi con nuôi thực tế, cn chú trọng mục đích, ý nghĩa cơ bản của việc đăng ký nuôi con nuôi là nhm bảo vệ quyền, lợi ích của các bên, ngăn ngừa tranh chấp, mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ gia đình.
d) Cần tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế chỉ được tiến hành trong thời hạn 05 năm, từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; hết thời hạn này mà không đăng ký thì việc nuôi con nuôi thực tế sẽ không được pháp lut công nhận, các tranh chấp phát sinh liên quan đến cha mẹ nuôi và con nuôi, giữa con nuôi với thành viên gia đình của cha mẹ nuôi (như nghĩa vụ cấp dưỡng, quyền thừa kế...) sẽ không được pháp luật bảo hộ.
2. Rà soát, thống kê, đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế trên phạm vi toàn quốc
a) Việc rà soát, thống kê, đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế phải được tiến hành ở cấp cơ sở, bắt đầu từ Ủy ban nhân dân cấp xã. Căn cứ kế hoạch ca cơ quan cp trên, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có kế hoạch chi tiết, trin khai thực hiện việc rà soát, thống kê tình hình con nuôi thực tế đến từng thôn, xóm, bản, làng trên địa bàn xã.
Đối tượng rà soát chủ yếu đối với việc nuôi con nuôi thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau hiện đang cư trú tại địa phương.
Thông qua kết quả rà soát, thống kê tình hình nuôi con nuôi thực tế, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của Ủy ban nhân dân cp xã phải nắm được chính xác s liệu các trường hp nuôi con nuôi thực tế đã phát sinh trên địa bàn xã qua các thời kỳ mà chưa đăng ký; nguyên nhân, lý do chưa đăng ký, từ đó chủ động giúp Ủy ban nhân dân cp xã xây dựng kế hoạch đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế cho người dân.
b) Kết quả rà soát, thống kê tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn xã phải được cán bộ Tư pháp - Hộ tịch lập danh sách đầy đủ, chính xác theo Mu số 01 kèm theo bn Kế hoạch này.
c) Sau khi thực hiện rà soát, thống kê tình hình nuôi con nuôi thực tế trên toàn xã, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch lập bản Tổng hợp tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn cp xã theo Mu số 02, đồng thời làm Báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn xã theo Mu số 05 kèm theo bản Kế hoạch này. Báo cáo đánh giá cn chú ý một số nội dung cơ bản sau:
- Nguyên nhân, lý do phát sinh hiện tượng nuôi con nuôi thực tế tại địa phương (ví dụ: do cha mẹ nuôi không sinh đẻ được, do phong tục tập quán, do tác động của xã hội, do nhu cầu muốn có/có thêm con trai/con gái (“có nếp có tẻ” v.v...).
- Những khó khăn, trở ngại đối với người dân trong việc đăng ký nuôi con nuôi (ví dụ: do nhận thức đơn giản, do đi lại khó khăn, do pháp luật đòi hỏi nhiều loại giấy tờ mà không đáp ứng được v.v...).
3. Hướng dẫn lập hồ sơ đối với trường hợp có nhu cầu đăng ký nuôi con nuôi thực tế
a) Trong quá trình rà soát, thống kê về tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa phương, nếu cha mẹ nuôi/con nuôi có nguyện vọng đăng ký nuôi con nuôi, thì cán bộ Tư pháp - Hộ tịch hướng dẫn cha mẹ nuôi/con nuôi lập hồ sơđăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP để nộp choy ban nhân dân cp xã.
Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế (theo mẫu TP/CN- 2011/CN .03 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi). Trong Tờ khai cần ghi rõ ngày, tháng, năm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi trên thực tế, có ch ký của ít nhất hai người làm chứng;
- Bn sao Giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khu của cha mẹ nuôi;
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh của con nuôi;
- Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ nuôi, nếu có;
- Giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh về việc nuôi con nuôi, nếu có.
b) Trong trường hợp cha mẹ nuôi, con nuôi chưa có/không có nguyện vọng đăng ký, thì phải tôn trọng nguyện vọng của người dân mà không được ép buộc họ đi đăng ký. Ủy ban nhân dân cấp xã cần cử cán bộ gặp g, tiếp xúc, tư vấn, tuyên truyền, giải thích cho cha mẹ nuôi, con nuôi nắm rõ về mục đích, ý nghĩa của việc đăng ký nuôi con nuôi, đồng thời vận động người dân tự nguyện đăng ký nuôi con nuôi; không được công b hoặc công khai thông tin về nuôi con nuôi thực tế của người dân, gây ảnh hưng đến tâm lý và cuộc sống bình thường cùa người dân.
4. Tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau phát sinh trước ngày 01/01/2011, nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi như sau:
- Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời đim phát sinh quan hệ nuôi con nuôi.
Ví dụ, việc nuôi con nuôi thực tế phát sinh ở miền Bắc từ những năm 60 đến những năm 90 của thế kỷ trước, thì phải áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 hoặc 1986 đ xác định điu kiện nuôi con nuôi, trong đó đặc biệt chú ý điều kiện về khoảng cách tuổi giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.
- Đến ngày 01 tháng 01 năm 2011 (ngày Luật Nuôi con nuôi có hiệu lực), quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên (cha mẹ nuôi và con nuôi) đều phải còn sống.
- Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con.
b) Đối với trường hợp nuôi con nuôi thực tế tuy đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi, nhưng người dân chưa có/không có nguyện vọng đăng ký, thì Ủy ban nhân dân cấp xã cần tăng cường công tác tuyên truyn, phổ biến pháp luật để người dân hiu được mục đích, ý nghĩa của việc đăng ký nuôi con nuôi, đồng thời vận động họ đi đăng ký; không được ép buộc người dân đi đăng ký nếu họ thực sự không có nhu cu hoặc mun giữ bí mật về đời tư.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cách thức và thời gian thực hiện
1.1. Ủy ban nhân dân tnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Kế hoạch này và tình hình thực tế của địa phương, trước mắt có thể lựa chọn một số huyện/quận, xã/phường để tiến hành rà soát và đăng ký thí điểm, rút kinh nghiệm về cách làm trước khi triển khai Kế hoạch trên diện rộng.
1.2. Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế được tiến hành theo 05 giai đoạn như sau:
a) Giai đoạn 1: từ tháng 7 năm 2012 đến tháng 12 năm 2012
- Bộ Tư pháp phổ biến, triển khai Kế hoạch đến Ủy ban nhân dân tnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tháng 7 năm 2012).
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tiễn ca địa phương, chỉ đạo việc tuyên truyền, ph biến các quy định pháp luật về nuôi con nuôi và đăng ký nuôi con nuôi thực tế; giao Sở Tư pháp chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch trin khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn tỉnh; trin khai kế hoạch đến các Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (đến tháng 12 năm 2012).
b) Giai đoạn 2: từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 6 năm 2013
- Ủy ban nhân đân cấp xã tiến hành rà soát, thống kê về tình hình nuôi con nuôi thực tế và đồng thời t chức đăng ký nuôi con nuôi thực tế cho người dân có nhu cầu; lập và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện bản Tng hợp kết quả rà soát, thng kê tình hình nuôi con nuôi phát sinh trên địa bàn xã (Mu số 02) và Báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn xã theo Mu số 05.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo về tình hình nuôi con nuôi thực tế của các Ủy ban nhân dân cấp xã (Mu số 03)và Báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn huyện theo Mu số 05A để gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tnh tổng hợp báo cáo về tình hình nuôi con nuôi thực tế của các y ban nhân dân cấp huyện (Mu số 04) và Báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn tnh theo Mu số 05B đ gửi cho Bộ Tư pháp.
c) Giai đoạn 3: từ tháng 7 năm 2013 đến tháng 12 năm 2013
Ủy ban nhân dân các cấp tập trung chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm 3 mục II của Kế hoạch này, đồng thời tiếp tục tiến hành các hoạt động sau đây:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi, mục đích ý nghĩa của việc đăng ký nuôi con nuôi và vận động người dân tự nguyện đi đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế.
- Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế khi người dân có yêu cầu; đăng ký xong thì lập bản Tng hợp (Mu số 02) đ gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
d) Giai đoạn 4: từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 6 năm 2015
Ủy ban nhân dân các cấp tập trung chỉ đạo thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế cho người dân theo quy định tại điểm 4 mục II của Kế hoạch này, trong đó cn chú ý một số điểm như sau:
- Đối với địa phương phát sinh nhiều trường hợp nuôi con nuôi thực tế có nhu cu đăng ký, thì tùy điu kiện từngnơi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có th ch đạo việc tăng cường cán bộ giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký; trường hợp cần thiết có thể tổ chức đăng ký lưu động tại các bản, làng, thôn, xóm đbảo đảm thuận lợi cho nhân dân.
- Sau khi đăng ký xong, Ủy ban nhân dân cấp xã lập bản Tng hợp tình hình đăng ký nuôi con nuôi thực tế (Mu số 02) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Việc gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tnh và Bộ Tư pháp được thực hiện tương tự như giai đoạn 2 trên đây.
đ) Giai đoạn 5: từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2015
- Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi cho người dân có nhu cầu.
- Việc lập bản Tổng hợp tình hình đăng ký nuôi con nuôi thực tế, trách nhiệm gửi báo cáo của Ủy ban nhân dân các cấp cho Bộ Tư pháp được thực hiện tương tự như giai đoạn 2 trên đây.
2. Trách nhiệm thực hiện
2.1. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Cục Con nuôi giúp Bộ Tư pháp tổ chc triển khai thực hiện Kế hoạch này, là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm ch đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, phối hợp với các địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) T chức triển khai và kim tra việc thực hiện Kế hoạch này. Trường hợp cn thiết có th cử cán bộ phối hp với địa phương tiến hành làm điểm tại một số khu vực, nơi phát sinh nhiều trường hợp nuôi con nuôi có nhu cầu đăng ký hoặc nơi có nhiều khó khăn, phức tạp cần tháo gỡ;
b) Tổng hợp và xây dựng báo cáo về tình hình nuôi con nuôi thực tế trên toàn quốc;
c) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hoặc trường hợp cần thiết, báo cáo Lãnh đạo Bộ trình Chính phủ/Thủ tướng Chính ph xin ý kiến chỉ đạo đ kịp thời tháo g những khó khăn vướng mc trong quá trình thực hiện đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định của pháp luật;
d) T chức Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo Kế hoạch này trong Quý I/2016.
2.2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp chủ trì, phối hp với các Sở, ban, ngành liên quan tại địa phương tchức thực hiện Kế hoạch này theo các nhiệm vụ sau đây:
a) Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng, ban hành và triển khai kế hoạch đăng ký nuôi con nuôi thực tế đến các Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh;
b) Tổng hợp tình hình đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn tỉnh để gửi cho Bộ Tư pháp, bảo đảm đúng tiến độ đã đề ra;
c) Tăng cường ch đạo, hướng dẫn, kim tra tình hình đăng ký nuôi con nuôi thực tế của Ủy ban nhân dân cp dưới và định kỳ từng giai đoạn báo cáo cho Bộ Tư pháp theo quy định.
2.3. Trách nhiệm ca Ủy ban nhân dân cp huyện
a) Căn cứ kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tùy tình hình cụ thể của địa phương, có thể ban hành kế hoạch chi tiết trin khai thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế đối với từng Ủy ban nhân dân cấp xã và ch đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Tổng hợp báo cáo về tình hình đăng ký nuôi con nuôi thực tế do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi lên, chủ động xây dựng báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn cấp huyện để báo cáo Sở Tư pháp tổng hợp;
c) Kịp thời nắm bắt những khó khăn, vướng mc phát sinh để báo cáo Sở Tư pháp có hướng chỉ đạo, hưng dẫn giải quyết.
2.4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cp xã
a) Tiến hành tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi; tchức rà soát, thống kê, đánh giá và đăng ký đối với các trường hợp nuôi con nuôi thực tế theo các nội dung quy định tại Kế hoạch này;
b) Duy trì việc lập và gửi báo cáo rà soát, thống kê, đánh giá về tình hình nuôi con nuôi thực tế theo đúng tiến độ đã đề ra;
c) Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện những khó khăn, vướng mc phát sinh trong quá trình triển khai Kế hoạch để có hướng xử lý;
d) Phân công trách nhiệm và huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, t chức đoàn thể địa phương đ bảo đảm thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nội dung bản Kế hoạch này.
3. Kinh phí thực hiện
3.1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này bao gồm kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước.
3.2. Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, các cơ quan, ban, ngành ở Trung ương và địa phương được giao nhiệm vụ thực hiện nội dung tương ứng của bản Kế hoạch này, căn cứ nội dung công việc, tiến độ và chế độ chi tiêu hiện hành, xây dựng dự toán kinh phí hàng năm gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, b trí theo quy định của pháp luật.
Các hoạt động của cơ quan ở Trung ương thực hiện do ngân sách Trung ương bảo đảm; các hoạt động của Sở, ban, ngành, cơ quan, t chức ở địa phương thực hiện do ngân sách địa phương bảo đm.
3.3. Kinh phí tổ chức Hội nghị tng kết toàn quốc công tác đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo Kế hoạch này được lấy từ nguồn kinh phí hàng năm của Bộ Tư pháp.
4. Giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có bất kỳ khó khăn, vướng mc nào ny sinh ở bất cứ giai đoạn nào, Ủy ban nhân dân các cp kịp thời báo cáo về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn cụ thể./.

>> Xem thêm:  Thủ tục cải chính, thay đổi họ tên ? Cha mẹ nuôi có được thay đổi họ tên cho con nuôi không ?

3. Quyết định 887/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế phối hợp giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 887/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 06 tháng 05 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾPHỐI HỢP VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôicon nuôi;

Căn cứ Quyết định số 1233/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai thực hiện Công ướcLahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tếgiai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-BTP ngày 18 tháng 02năm 2014 của Bộ Tư pháp ban hành Quy chế mẫu về phối hợp liên ngành tại địaphương về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế phối hợp về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàntỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc:Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tàichính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch UBND cácxã/phường/thị trấn; các cơ sở nuôi dưỡng và các tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Cục Công tác phía Nam (Bộ Tư pháp);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Ngọc Liêm

QUY CHẾ

PHỐIHỢP VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂMĐỒNG.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 887/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2014 của UBNDtỉnh Lâm Đồng)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc,hình thức và nội dung phối hợp giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xãhội, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, cáccơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan khác trong việc giải quyết việc nuôi con nuôicó yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luậtvề nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi con nuôimà Việt Nam là thành viên.

2. Không làm ảnh hưởng đến chứcnăng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.

3. Chủ động, thường xuyên, chặtchẽ, kịp thời.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặccung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phốihợp.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổngkết.

4. Thành lập các đoàn kiểm traliên ngành.

5. Các hình thức khác.

Chương 2.

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔICÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợp trong việc lậpbiên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng

1. Người phát hiện trẻ em bị bỏrơi có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đâygọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọilà Công an cấp xã) nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập biên bản trẻ em bị bỏ rơi.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻem bị bỏ rơi có trách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợpkhông có người nhận tạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủy ban nhân dân cấp xã liênhệ ngay với cơ sở nuôi dưỡng trẻ em gần nhất để tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻem bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.

Trường hợp người tạm thời nuôidưỡng không còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc không còn nguyện vọngtiếp tục tạm thời nuôi dưỡng, hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ củatrẻ em mà không tìm được cha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ emlàm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghịtiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lậpbiên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài Phát thanh hoặc Đài Truyền hình địaphương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báocuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ em thì người đang tạm thờinuôi dưỡng hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh chotrẻ em theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều 5. Phối hợp trong việc lậpdanh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệmlập danh sách và hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở nuôi dưỡng(có Quyết định tiếp nhận của Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sởnuôi dưỡng) thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danh sách trẻ em ở cơ sở nuôidưỡng cần tìm gia đình thay thế được lập thành Danh sách 1 (trẻ em có sức khỏebình thường) theo mẫu TP/CN- 2011/DS .01 và Danh sách 2 (trẻ em khuyết tật, trẻem mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trở lên cùnglà anh chị em ruột) theo mẫu TP/CN-2011/DS .02, ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc banhành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách1, cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ và danh sách trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động -Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày kể từngày nhận được Danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lờicơ sở nuôi dưỡng. Sau khi có ý kiến của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơsở nuôi dưỡng gửi danh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp để thông báo tìm giađình thay thế cho trẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách2, cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ của trẻ em, xin ý kiếnSở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp gửi Danh sách 2 cho CụcCon nuôi, Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Cục Con nuôi) để Cục Con nuôi đề nghị Vănphòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìmgia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 6. Phối hợp trong việcthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 1

1. Việc thông báo tìm gia đìnhthay thế cho trẻ em ở địa phương theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 LuậtNuôi con nuôi được thực hiện trên báo Lâm Đồng và đăng trên trang thông tinđiện tử của Sở Tư pháp.

2. Trong thời hạn 7 ngày kể từ khihết thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không có ngườitrong nước nhận trẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách trẻ em cầntìm gia đình thay thế cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp để tiến hành thủ tục tìm giađình thay thế trên phạm vi toàn quốc.

Điều 7. Phối hợp trong việc xácminh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đềnghị Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏrơi được cho làm con nuôi nước ngoài.

2. Việc xác minh nguồn gốc của trẻem bị bỏ rơi thuộc Danh sách 1 có thể thực hiện đồng thời với việc thông báotìm gia đình thay thế cho trẻ em ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ,hợp lệ của trẻ em.

Công an tỉnh có trách nhiệm xácminh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đềnghị của Sở Tư pháp. Nội dung trả lời xác minh của Công an tỉnh cần nêu rõnguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác địnhđược cha, mẹ đẻ của trẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ củatrẻ em để Sở Tư pháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của những người liên quan vềviệc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

3. Công an tỉnh rút ngắn tối đathời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện Danh sách 2 để tạođiều kiện cho trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình thaythế ở nước ngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiệnđại.

Điều 8. Phối hợp trong việc xácnhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách1:

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngàynhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiếncủa những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trườnghợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xác minh hồ sơ của trẻ em theo quy địnhtại Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi và Điều 7 Quy chế này.

Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơtrẻ em theo quy định, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nướcngoài, Sở Tư pháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nướcngoài, gửi Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp. Việc xác nhận phải được thực hiện đối vớitừng trường hợp trẻ em cụ thể và phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16 của Nghịđịnh số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách2:

Khi nhận được hồ sơ trẻ em và Danhsách 2, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ của trẻ em, tiến hành lấy ý kiến của nhữngngười liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và có Công văn kèmhồ sơ yêu cầu Công an tỉnh xác minh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi. Trườnghợp hồ sơ trẻ em đầy đủ, hợp lệ, thì xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôinước ngoài và gửi danh sách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Con nuôi, Bộ Tư phápđể tìm gia đình nước ngoài nhận đích danh trẻ em làm con nuôi.

Điều 9. Phối hợp trong việcgiới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài

Việc giới thiệu trẻ em thuộc Danhsách 1 làm con nuôi người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ để giới thiệu trẻem làm con nuôi nước ngoài quy định tại Điều 35 Luật Nuôi con nuôi và thực hiệnnhư sau:

1. Tùy từng trường hợp trẻ em cụthể, Sở Tư pháp lựa chọn hình thức phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấntrong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài bảo đảm chặt chẽ,khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Việc phối hợpliên ngành có thể được thực hiện thông qua hình thức họp liên ngành hoặc lấy ýkiến bằng văn bản về việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

a) Trường hợp họp liên ngành thìthành phần gồm Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp (Chủ trì cuộc họp), đạidiện Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đại diện Lãnh đạo Sở Y tế,đại diện Lãnh đạo Công an tỉnh, đại diện Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, đại diện Lãnh đạo cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng, đại diệnBan Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng có trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nướcngoài. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời chuyên gia y tế, tâmlý, gia đình, xã hội tham gia ý kiến để liên ngành xem xét tư vấn việc giới thiệutrẻ em Danh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài.

Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi chocác đại biểu tham gia họp liên ngành ít nhất 03 ngày trước ngày họp phương ángiới thiệu trẻ em kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của ngườinhận con nuôi.

Trong cuộc họp, các đại biểu thamgia họp liên ngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ em chongười nhận con nuôi. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì họp liênngành tổng hợp ý kiến và kết luận về phương án giới thiệu trẻ em.

Căn cứ vào kết luận của cuộc họpliên ngành, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quảgiới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.

b) Trường hợp trao đổi ý kiến bằngvăn bản thì Sở Tư pháp gửi công văn kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ emvà hồ sơ của người nhận con nuôi cho các cơ quan, ban ngành nói tại điểm akhoản này đề nghị cho ý kiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhậncon nuôi.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngàynhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban ngành được hỏi ý kiến có vănbản trả lời Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giảitrình ý kiến của các cơ quan, ban ngành hữu quan và báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến vềviệc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nướcngoài của Sở Tư pháp. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, thì trong thờihạn 5 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp báocáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Cục Con nuôi. Trườnghợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do để Sở Tư pháp tiếnhành giới thiệu lại.

Điều 10. Phối hợp trong việcquản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ vào thông báo của CụcCon nuôi về số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệmthông báo cho Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh để thực hiện việcrút dự toán chi tiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển và có tráchnhiệm hướng dẫn các đơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theoquy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 7 tháng 9 năm2012 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụngvà quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi connuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổigiấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôinước ngoài.

2. Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng cótrách nhiệm sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụngkinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP .

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tưpháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quychế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệucần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựng chương trình,kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việcnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổchức các cuộc họp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liênngành bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi connuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sởvật chất và điều kiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá vềcông tác phối hợp.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan tổ chức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thựchiện Quy chế, kinh nghiệm, những vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả côngtác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Sở Y tế hướng dẫn, kiểm trachặt chẽ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túcviệc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theoquy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm connuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lailịch trẻ em bị bỏ rơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh,tử khác theo yêu cầu của Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặcSở Tư pháp.

Điều 13. Trách nhiệm của Côngan tỉnh

Công an tỉnh có trách nhiệm xácminh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi người nước ngoài;giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điềutra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan

Căn cứ vào đề nghị của cơ quan chủtrì, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Lao động - Thương binh vàXã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm:

1. Tham gia, thực hiện theo tiếnđộ, bảo đảm chất lượng các nội dung phối hợp.

2. Cử cán bộ tham gia họp liên ngànhvà tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thựchiện nhiệm vụ được giao.

3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá vàbáo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình,gửi cơ quan chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tàichính

1. Thông báo cho Sở Tư pháp, cơ sởnuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chiphí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài do Cục Con nuôi chuyển về địaphương.

2. Thực hiện hướng dẫn, kiểm traviệc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí đúng quy định.

Trong quá trình thực hiệnQuy chế phối hợp về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địabàn tỉnh Lâm Đồng, nếu có vướng mắc giữa các cơ quan phối hợp, Sở Tư pháp kịpthời báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực tế và quy định củapháp luật hiện hành./.

>> Xem thêm:  Con nuôi là gì ? Đăng ký nhận con nuôi như thế nào ? Điều kiện để người nước ngoài nhận con nuôi ?

4. Quyết định 419/QĐ-UBND thủ tục hành chính bồi thường nhà nước nuôi con nuôi sở tư pháp Hưng Yên 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 419/QĐ-CTUBND

Hưng Yên, ngày 19 tháng 02 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC VÀ NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: số 1972/QĐ-BTP ngày 09/11/2015 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực bồi thường nhà nước; số 2109/QĐ-BTP ngày 30/11/2015 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 67/TTr-STP ngày 28/01/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 19 (mười chín) thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bồi thường nhà nước và 06 (sáu) thủ tục hành chính trong lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp (Có danh mục kèm theo).

Điều 2. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, niêm yết công khai thủ tục hành theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-B
Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lư
u: VT, NCT.

CHỦ TỊCH



Nguyễn Văn Phóng

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC VÀ NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 419/QĐ-CTUBND ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Phần I

DANH MỤC

A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Stt

Tên thủ tc hành chính

Cơ quan thực hiện

I

Lĩnh vực nuôi con nuôi

1

Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

2

Ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Sở Tư pháp

3

Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi

II

Lĩnh vực bồi thường nhà nước

1

Thủ tục xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2

Thủ tục giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường

Cơ quan có trách nhiệm bồi thường

3

Thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường

Đại diện cơ quan có trách nhiệm bồi thường; đại diện UBND cấp xã nơi cá nhân bị thiệt hại cư trú hoặc nơi tổ chức bị thiệt hại đặt trụ sở, trong trường hợp chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường thông qua UBND cấp xã

4

Thủ tục trả lại tài sản

Cơ quan ra Quyết định hủy bỏ Quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu tài sản

5

Thủ tục chi trả tiền bồi thường

Cơ quan có trách nhiệm bồi thường

6

Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần đầu

- Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương

- Giám đốc Sở và cấp tương đương

- Chủ tch UBND tỉnh

7

Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần hai

- Giám đốc Sở và cấp tương đương

- Chủ tch UBND tỉnh

B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN

Stt

Tên thủ tc hành chính

Cơ quan thực hiện

Lĩnh vực bồi thường nhà nước

1

Thủ tục xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường

UBND cấp huyện

2

Thủ tục giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường

Cơ quan có trách nhiệm bồi thường

3

Thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường

Đại diện cơ quan có trách nhiệm bồi thường; đại diện UBND cấp xã nơi cá nhân bị thiệt hại cư trú hoặc nơi tổ chức bị thiệt hại đặt trụ sở, trong trường hợp chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường thông qua UBND cấp xã

4

Thủ tục trả lại tài sản

Cơ quan ra Quyết định hủy bỏ Quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu tài sản

5

Thủ tục chi trả tiền bồi thường

Cơ quan có trách nhiệm bồi thường

6

Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần đầu

- Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện

- Chủ tịch UBND cấp huyn.

7

Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần hai

Chủ tịch UBND cấp huyện.

C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ

Stt

Tên thủ tục hành chính

Cơ quan thực hiện

I

Lĩnh vực nuôi con nuôi

1

Đăng ký nuôi con nuôi trong nước

UBND cấp xã

2

Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước

3

Đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế

II

Lĩnh vc bồi thường nhà nước

1

Thủ tục giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính

Cơ quan có trách nhiệm bồi thường

2

Thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường

UBND cấp xã

3

Thủ tc trả lại tài sản

UBND cấp xã

4

Thủ tục chi trả tiền bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính

UBND cấp xã

5

Thủ tục giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần đầu

Chủ tịch UBND cấp xã.

Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Nội dung cụ thể và danh mục từng thủ tục hành chính về lĩnh vực Bồi thường nhà nước và Nuôi con nuôi, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức, hướng dn, niêm yết công khai theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp./.

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi ? Quyền chấm dứt việc nuôi con nuôi ?

5. Quyết định 2198/QĐ-UBND năm 2013 về Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục hành chính về nuôi con nuôi, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2198/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 15 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNHVỀ NUÔI CON NUÔI, QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊABÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Hôn nhân và giađình ngày 09/6/2000;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôingày 17/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtNuôi con nuôi;

Căn cứ Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtHôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tưpháp tại Tờ trình số 61/TTr-STP ngày 28/6/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục hành chính về nuôi connuôi, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh ĐồngNai.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc Côngan tỉnh; Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xãLong Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Giám đốccác cơ sở nuôi dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các tổ chức, cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Trí

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ NUÔI CONNUÔI, QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNGNAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /7/2013 của Ủy ban nhân dântỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc phối hợpthực hiện các thủ tục hành chính về nuôi con nuôi, quan hệ hôn nhân và gia đìnhcó yếu tố nước ngoài giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiệncác thủ tục hành chính về nuôi con nuôi, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tốnước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai gồm:

1. Nuôi con nuôi có yếu tố nướcngoài;

2. Kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài,giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam;

3. Nhận cha, mẹ, con giữa công dânViệt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất mộtbên định cư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bênthường trú tại Việt Nam;

4. Cấp Giấy xác nhận tình trạng hônnhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nướcngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài;

5. Công nhận việc kết hôn của côngdân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nướcngoài;

6. Ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha,mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền củanước ngoài;

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức được quy địnhtrong Quy chế này bao gồm: Sở Tư pháp; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Công antỉnh; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Ủy bannhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Ủy ban nhân dân cácxã, phường, thị trấn; các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo mối quan hệ phối hợp trongthực hiện thủ tục hành chính một cách đồng bộ, chặt chẽ, thống nhất phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, tổ chức; đảm bảo thời hạn cungcấp thông tin, giải quyết hồ sơ, chế độ quản lý hồ sơ và xác định trách nhiệmcụ thể giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan.

2. Việc phối hợp không làm cản trởđến hoạt động của từng cơ quan, tổ chức và ảnh hưởng đến quyền lợi của nhândân.

3. Tuân thủ nghiêm chỉnh quy địnhvề trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết hồ sơ.

4. Thực hiện kiểm tra, giám sát,trao đổi thông tin kịp thời, chính xác nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh xửlý các hành vi vi phạm khi thực hiện thủ tục hành chính về nuôi con nuôi, quanhệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

5. Thực hiện tinh thần cải cách thủtục hành chính trong giải quyết hồ sơ so với thời gian theo quy định.

Chương II

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNHVỀ NUÔI CON NUÔI, QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tưpháp

1. Niêm yết công khai và hướng dẫncho người dân các thủ tục hành chính về nuôi con nuôi, quan hệ hôn nhân và giađình có yếu tố nước ngoài.

2. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ về nuôicon nuôi, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài khi đủ các thànhphần, giấy tờ cần thiết và thu lệ phí giải quyết hồ sơ theo quy định.

3. Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơnuôi con nuôi, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Trường hợptrẻ em bị bỏ rơi đối với hồ sơ nuôi con nuôi hoặc trường hợp nghi vấn, có khiếunại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời, kết hôn giảtạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán người, kết hôn vì mục đích trục lợi kháchoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của hai bên nam, nữ hoặc giấytờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, đề nghị cơ quan Công an xác minh hồ sơ theo quyđịnh.

4. Thực hiện các nghiệp vụ như phỏngvấn, bổ túc hồ sơ cần thiết theo quy định nhằm hoàn thiện hồ sơ.

5. Đề xuất ý kiến bằng văn bản trìnhỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với từng hồ sơ cụ thể.

6. Thông báo kết quả giải quyết hồsơ cho đương sự. Trong trường hợp giải quyết hồ sơ chậm hơn so với quy định phảicó văn bản thông báo và nêu rõ lý do chậm trễ.

7. Tổ chức Lễ giao nhận con nuôi;Lễ đăng ký kết hôn; trao Quyết định công nhận cha, mẹ, con.

8. Cấp các loại bản sao Giấy tờ vềnuôi con nuôi, hộ tịch có yếu tố nước ngoài theo quy định.

9. Tổ chức lưu trữ, quản lý hồ sơ,tra cứu và cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ nuôi con nuôi, quan hệ hôn nhânvà gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định.

10. Phối hợp với Ủy ban nhân dâncấp xã trong việc thẩm tra, xác minh và có văn bản trả lời đối với hồ sơ cấp Giấyxác nhận tình trạng hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

11. Sau khi giải quyết việc đăngký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việcnhận cha, mẹ, con theo quy định, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng vănbản cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để ghi chú vào sổ hộ tịch.

12. Chủ trì, phối hợp với các đơnvị trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, tổ chức thanh tra, kiểm tra tronglĩnh vực nuôi con nuôi, hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

Điều 5. Trách nhiệm của Công antỉnh

1. Trên cơ sở văn bản đề nghị, kèmtheo hồ sơ có liên quan do Sở Tư pháp chuyển đến, Công an tỉnh có trách nhiệmchỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ liên quan xác minh và thông báo kết quả để Sở Tưpháp giải quyết hồ sơ cho đương sự.

2. Thông báo kết quả xác minh hồsơ của Công an tỉnh được chuyển giao cho Sở Tư pháp theo đúng quy định của phápluật về công tác văn thư.

3. Thời hạn xác minh hồ sơ được thựchiện theo Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi và Nghị định số 24/2013/NĐ-CPngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtHôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Thờihạn xác minh hồ sơ được tính kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tưpháp.

Trong trường hợp Công an tỉnh khôngthể thông báo kết quả xác minh đúng thời hạn quy định thì phải thông báo bằngvăn bản và nêu rõ lý do để Sở Tư pháp làm cơ sở trả lời và gia hạn thời giangiải quyết hồ sơ cho đương sự.

Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòngUBND tỉnh

1. Trong thời hạn quy định kể từngày nhận được văn bản đề xuất kèm theo hồ sơ về nuôi con nuôi, quan hệ hôn nhânvà gia đình có yếu tố nước ngoài có liên quan do Sở Tư pháp chuyển đến, Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnhký và trả kết quả giải quyết cho Sở Tư pháp.

2. Trong trường hợp Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh không thể giải quyết hồ sơ đúng thời hạn quy định thì phải thôngbáo bằng văn bản và nêu rõ lý do để Sở Tư pháp làm cơ sở trả lời và gia hạnthời gian giải quyết hồ sơ cho đương sự.

3. Trường hợp hồ sơ bị từ chốiđăng ký hoặc không được chấp thuận thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tráchnhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản thông báo và nêu rõ lý do việctừ chối đăng ký hoặc không chấp thuận giải quyết.

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Laođộng, Thương binh và Xã hội

1. Phối hợp với Sở Tư pháp trongviệc chỉ đạo các cơ sở nuôi dưỡng chuẩn bị các giấy tờ trong hồ sơ trẻ em làm connuôi ở nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư phápvà cơ quan, tổ chức thành lập cơ sở nuôi dưỡng kiểm tra, đánh giá và báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ định cơ sở nuôi dưỡng được cho trẻ em làm connuôi ở nước ngoài.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc tiếpnhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng và cho trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi,bảo đảm đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.

4. Kiểm tra, theo dõi việc tiếp nhận,quản lý và sử dụng các khoản hỗ trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân vì mụcđích bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em theo quy định củapháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm của Hội Liênhiệp phụ nữ tỉnh

1. Thành lập và phối hợp với Sở Tưpháp thực hiện đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và giađình có yếu tố nước ngoài.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháptrong thực hiện nhiệm vụ quản lý, tổ chức thanh tra, kiểm tra đối với hoạt độngcủa Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

3. Tuyên truyền, giáo dục phụ nữgiữ gìn, phát huy giá trị đạo đức, truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc và phụnữ Việt Nam. Hướng dẫn, giúp đỡ phụ nữ tổ chức tốt cuộc sống gia đình no ấm,bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân cấp huyện

Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơquan, đơn vị có liên quan chỉ đạo Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh,thành phố Biên Hòa, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện có hiệuquả các quy định pháp luật có liên quan đến công tác giải quyết thủ tục hànhchính về nuôi con nuôi, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân cấp xã

1. Thực hiện cấp Giấy xác nhận tìnhtrạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để làm thủ tục đăng kýkết hôn có yếu tố nước ngoài, đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quancó thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.

2. Phối hợp thực hiện niêm yết việcnhận cha, mẹ, con.

3. Ghi chú vào sổ hộ tịch các việcnuôi con nuôi, đăng ký kết hôn; nhận cha, mẹ, con; công nhận việc kết hôn, ghivào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã giải quyết tạicơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

4. Thực hiện báo cáo ngay bằng vănbản cho Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu trong quá trình thực hiện việccấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước đểlàm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; niêm yết việc nhận cha, mẹ,con theo yêu cầu của Sở Tư pháp mà phát sinh khiếu nại, tố cáo hoặc phát hiệnhành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm của Trungtâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

1. Tư vấn những vấn đề liên quanđến hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài cho công dân Việt Nam theo hướng dẫn của Hội Liên hiệp phụ nữ.

2. Tư vấn, bồi dưỡng cho công dânViệt Nam về ngôn ngữ, văn hóa, phong tục tập quán, pháp luật về hôn nhân và giađình, về nhập cư của nước mà đương sự dự định kết hôn với công dân nước đó.

3. Tư vấn, giúp đỡ người nước ngoàitìm hiểu về ngôn ngữ, văn hóa, phong tục tập quán, pháp luật về hôn nhân và giađình của Việt Nam.

4. Giúp đỡ các bên kết hôn tìm hiểucác vấn đề về hoàn cảnh cá nhân, gia đình, xã hội của mỗi bên và các vấn đềkhác liên quan mà các bên yêu cầu; tạo điều kiện để họ tiến tới hôn nhân tự nguyện,bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, một vợ, một chồng.

5. Cấp giấy xác nhận cho công dânViệt Nam sau khi đã được tư vấn, bồi dưỡng theo quy định.

6. Giúp đỡ các bên kết hôn hoàn tấthồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nếu có yêu cầu.

7. Trường hợp công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có nhu cầu giới thiệu người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam để kết hôn thì Trung tâm thực hiện giới thiệu.

8. Được thực hiện hoạt động hợp tácvới tổ chức tư vấn, hỗ trợ hôn nhân hợp pháp của nước ngoài có liên quan để giảiquyết những vấn đề liên quan đến hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm của các cơsở nuôi dưỡng trẻ em

1. Đảm bảo đủ các điều kiện tốt nhấtcho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em theo quy định của pháp luật.

2. Đảm bảo đội ngũ nhân viên đủ tiêuchuẩn về đạo đức, chuyên môn trong lĩnh vực chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻem và am hiểu về lĩnh vực nuôi con nuôi nước ngoài.

3. Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháptrong việc chuẩn bị các giấy tờ trong hồ sơ trẻ em làm con nuôi ở nước ngoàitheo đúng quy định của pháp luật.

Chương III

QUAN HỆ CÔNG TÁC TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀNUÔI CON NUÔI, QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 13. Mối quan hệ phối hợp

1. Mối quan hệ công tác giữa cáccơ quan, tổ chức có liên quan là quan hệ dựa trên nguyên tắc phối hợp, tôn trọngđể thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, đảm bảo thực hiệnđúng các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trong những trường hợp cần thiết,Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hộinghị liên tịch; ký kết văn bản liên tịch; thành lập Đoàn công tác liên ngành đểkiểm tra, thanh tra hoặc khảo sát tình hình tổ chức thực hiện Quy chế này.

Điều 14. Chế độ giao, nhận hồsơ

1. Sở Tư pháp cử công chức trực tiếpthực hiện việc chuyển, giao công văn hoặc hồ sơ đến Công an tỉnh, Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh và nhận về khi có kết quả xác minh hoặc kết quả giải quyết hồsơ.

2. Đối với việc giao nhận hồ sơ,tài liệu giữa Sở Tư pháp với các cơ quan khác thực hiện thông qua việc gửi, nhậnhồ sơ bằng đường bưu điện.

3. Việc giao, nhận hồ sơ được thựchiện đúng theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.

Điều 15. Chế độ thông tin,báo cáo

1. Sở Tư pháp thực hiện việc thốngkê, báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp và Ủyban nhân dân tỉnh về tình hình giải quyết thủ tục hành chính về nuôi con nuôi,quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Các cơ quan, tổ chức khi báo cáođịnh kỳ hoặc đột xuất những vấn đề có liên quan đến phạm vi áp dụng của Quy chếnày theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền thì đồng thời gửi Sở Tư pháp mộtbản để theo dõi.

Điều 16. Giải quyết những khókhăn, vướng mắc

1. Trong quá trình tổ chức thực hiệnQuy chế, Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp, thống nhất với các cơ quan, đơn vịtrong việc giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh.

2. Trong quá trình giải quyết hồsơ mà có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị thì Sở Tư pháp có trách nhiệmtổng hợp, báo cáo và đề xuất hướng giải quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, quyết định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm thực hiện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Lao động, Thươngbinh và Xã hội, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc các cơ sở nuôi dưỡng trẻem trên địa bàn có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Đề nghị Hội Liên Hiệp phụ nữ tỉnhquan tâm, phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong thực hiện nhiệm vụ quản lý đốivới Trung tâm Tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

3. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phốihợp với các cơ quan tổ chức kiểm điểm rút kinh nghiệm định kỳ hàng năm và báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả tổ chức thực hiện Quy chế này.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Quychế

Trong quá trình thực hiện, Giám đốcSở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thường theodõi, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp vớiquy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương./.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản giao nhận con nuôi mới nhất ? Thủ tục làm con nuôi cho người nước ngoài ?

6. Quyết định 2791/QĐ-UBND thủ tục hành chính nuôi con nuôi trọng tài thương mại Quảng Trị 2015s

>> Xem thêm:  Thủ tục cho, nhận nuôi con nuôi trong nước năm 2020 ? Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị là gì ?

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2791/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 16 tháng 12 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; TTHC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI VÀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 ca Chính phvề kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 402/TTr-STP ngày 09/12/2015,

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Công b kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực Nuôi con nuôi và Trọng tài Thương mại thuộc phạm vi quản lý của S Tư pháp tnh Qung Trị.

Điều 2. Sở Tư pháp, Trung tâm Tin học tnh chịu trách nhiệm công khai thủ tục hành chính này bng các hình thức như: Đăng tải trên Trang thông tin điện t; đóng thành sổ; giới thiệu trên báo chí; Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh... đ phục vụ nhân dân.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các thủ tục hành chính lĩnh vực Nuôi con nuôi, Lĩnh vực Trọng tài Thương mại đã được công b tại Quyết định số 665/QĐ-UBND ngày 10/4/2014 của Chủ tịch UBND tnh trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Chánh Văn phòng UBND tnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơquan chuyên môn thuộc UBND tnh; Chủ tịch UBND huyện, thành ph, thị xã vàcác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-Cục Kim soát TTHC-BTP;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh;
-Trung tâm Tin học tỉnh;
-Lưu: VT, NC

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chính

DANH MỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ, BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2791/QĐ-UBNDngày 16 tháng 12 năm 2015 của Ch tịch UBND tỉnh Quảng Trị)

Phần I

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; TTHC SỬA ĐI, B SUNG THUỘCTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ PHÁP:

STT

Tên thủ tc hành chính

Ghi chú

A. LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI

I

Thủ tục hành chính sửa đi, bổ sung: 3 thủ tục

1

Thủ tục đăng ký việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong trường hợp xin không đích danh (chưa xác định được trẻ em)

2

Thủ tục đăng ký việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong trường hợp xin đích danh (đã xác định được trẻ em)

3

Thủ tục người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi Vit Nam

B. LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI:

I.

Thủ tục hành chính mới: 14 thủ tục

1

Cp lại Giy đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài, Chi nhánh Trung tâm Trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

2

Thông báo v việc thay đổi địa đim đặt trụ sở, trưởng văn phòng đại diện của Trung tâm Trọng tài

3

Thông báo v việc thành lập Văn phòng đại diện của Trung tâm Trọng tài

4

Thông báo v việc thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm Trọng tài tại nước ngoài

5

Thông báo thay đổi địa đim đặt trụ sở của Chi nhánh của tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

6

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm Trọng tài, Chi nhánh trung tâm trọng tài sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

7

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tnh,thành ph trực thuộc trung ương khác

8

Thông báo thay đổi trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

9

Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

10

Thay đổi nội dung Giấy Đăng ký hoạt động chi nhánh của Tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

11

Đăng ký hoạt động Chi nhánh của tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

12

Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài

13

Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài

14

Đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài

II

Thủ tc hành chính bãi bỏ: 03 thủ tc

1

Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài thương mại

2

Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài thương mại

3

Chấm dứt hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài thương mại

Tng cộng: 20 thủ tục

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 2791/QĐ-UBND thủ tục hành chính nuôi con nuôi trọng tài thương mại Quảng Trị 2015s