BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1863/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNHTRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTCngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm2013 củaChínhphủ;

Căn cứThông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTCngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính vềthuế;

Căn cứThông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tửtrong lĩnh vực thuế.

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTCngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lýthuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuếvà sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sungmột số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính vềhóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Vụ trưởng Vụ Pháp chế BộTài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này mười chín (19) thủtục hành chínhsửa đổi, thay thế trong lĩnh vực Quản lý thuế thuộc phạmvi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/01/2015.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, Tổng cục TrưởngTổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính và thủ trưởng cácđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCT(VT, PC (3b)).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, THAY THẾ, BÃI BỎ THUỘCPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số1863/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế thuộcphạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, thay thế

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính cấp Tổng cục Thuế

1

…………

2

…………

B. Thủ tục hành chính cấp Cục Thuế

1

Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Cục Thuế

2

Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Cục Thuế

3

Khai thuế tiêu thụ đặc biệt

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Cục Thuế

4

Thông báo phát hành hóa đơn

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Cục Thuế

5

Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Cục Thuế

6

Khai thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất thủy điện không thuộc EVN

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Cục Thuế

7

Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài.

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Cục Thuế

8

Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với hãng vận tải nước ngoài.

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Cục Thuế

9

Hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Cục Thuế

10

Gia hạn nộp thuế

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Cục Thuế

11

Không tính tiền chậm nộp/ Miễn tiền chậm nộp tiền thuế.

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Cục Thuế

C. Thủ tục hành chính cấp Chi cục Thuế

1

Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Chi cục Thuế

2

Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Chi cục Thuế

3

Khai thuế tiêu thụ đặc biệt

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Chi cục Thuế

4

Thông báo phát hành hóa đơn

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Chi cục Thuế

5

Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Chi cục Thuế

6

Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài.

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Chi cục Thuế

7

Gia hạn nộp thuế

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Chi cục Thuế

8

Không tính tiền chậm nộp/ Miễn tiền chậm nộp tiền thuế.

Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

Thuế

Chi cục Thuế

Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VICHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

A. Thủ tục hành chính cấp Tổng cục Thuế.

...

B. Thủ tục hành chính cấp Cục Thuế.

I. Thủ tục hành chính mới.

II. Thủ tục hành chính sửa đổi, thaythế.

1. Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơquan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trườnghợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quýtiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theoquý).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ :

++Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTCngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính;

++ Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xâydựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theomẫu số 01-5/GTGT banhành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

++ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho cácđịa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán(nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

++ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơicó công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèmtheo Thôngtư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theomẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ.

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cảicách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

2. Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơquan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trườnghợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quýtiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theoquý).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việctiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thôngqua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ :

++ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định của phápluật về thuế GTGT.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theomẫu số 04/GTGT ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTCngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ.

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cảicách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chínhhướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

3. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơquan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh. Đối với hàng hóa mua để xuất khẩunhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh.

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++ Tờ khai thuế TTĐBtheo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế khai thuế TTĐB theo quy định của phápluật về thuế GTGT.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ.

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

4. Thông báo phát hành hóa đơn

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Tổ chức kinh doanhtrước khi sử dụng hoá đơn cho việc bán hàng hoá, dịch vụ (trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơquan thuế) phải lập và gửi Thông báo phát hànhhoá đơn (kèm theo hoá đơn mẫu) đến cơ quan Thuế quản lý trựctiếp, chậm nhấtnăm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trongthời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành.

Khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trựctiếp, tổ chức kinhdoanh phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến(trường hợp tổ chức kinh doanh tiếptục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp Báo cáo tìnhhình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lênhóa đơn, gửi đến cơ quan thuế nơi chuyển đến Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theoMẫu 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành hoá đơn do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuếphát hiện Thông báo không đảm bảo đủnội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba (03)ngày làm việc kể từ ngàynhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết.Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để lập và gửi Thông báo phát hành hoá đơn mới.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++ Thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu TB 01/AC ban hành kèm theo Thông tư số26/2015/TT-BTC .

++ Hoá đơn mẫu (đốivới trường hợpthông báo phát hành lần đầu và các lần tiếptheo nếu có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành).

+ Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 banhành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức,hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh).

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+Thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư số26/2015/TT-BTC .

+ Hoá đơn mẫu (đốivới trường hợpthông báo phát hành lần đầu và các lần tiếptheo nếu có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành).

+ Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 banhành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức,hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ;

+Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thihành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bánhànghóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

5. Báo cáo về việc nhận in/cung cấpphần mềm tự in hóa đơn

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Tổ chức nhận in hóa đơn/cung ứng phần mềm tự inhóa đơn cho tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế phải nộp báo cáo về việc nhậnin/cung ứng phần mềm tự tin hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Q (Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7; Quý III nộp chậm nhất là ngày30/10 và Quý IV nộp chậm nhất là ngày30/01 của năm sau).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơntheomẫu BC01/AC ban hành kèm theo Thông tư số26/2015/TT-BTC .

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóađơn theomẫu BC01/AC ban hành kèm theo Thông tư số26/2015/TT-BTC .

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ;

+Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thihành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bánhànghóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

6. Khai thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất thủy điện khôngthuộc EVN

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Cơ sở sản xuất thủy điện không thuộc EVN, lập tờ khai và gửi đến cơquan thuế nơi đóng trụ sở chính chậm nhất vào ngày thứ hai mươi hàng tháng.

Đồng thời sao gửi Tờ khai thuế GTGT cho các Cục Thuếđịa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT (đối với trường trường hợp nhàmáy thuỷ điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Gửi trựctiếp tại trụ sở cơ quan thuế.

+ Hoặc gửiqua hệ thống bưu chính.

+ Hoặc gửibằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++ Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tưsố 26/2015/TT-BTC .

++ Bảng kê số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất thủyđiện mẫu số 01-1/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC (nếu có- trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện có nhà máy thủy điện tại địa bàn tỉnh,thành phố khác nơi cơ sở sản xuất thủy điện đóng trụ sở chính, vừa có hoạt độngsản xuất thủy điện vừa có hoạt động kinh doanh khác).

++ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp của cơ sở sản xuấtthủy điện cho các địa phương mẫu số 01-2/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC (nếu có - trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàncác tỉnh).

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: Cơsở sản xuất thủy điện.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: CụcThuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Hồsơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

++ Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu số01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC .

++ Bảng kê số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất thủyđiện mẫu số 01-1/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC (nếu có- trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện có nhà máy thủy điện tại địa bàn tỉnh,thành phố khác nơi cơ sở sản xuất thủy điện đóng trụ sở chính, vừa có hoạt độngsản xuất thủy điện vừa có hoạt động kinh doanh khác).

++ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp của cơ sở sản xuấtthủy điện cho các địa phương mẫu số 01-2/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC (nếu có - trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàncác tỉnh).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quanthuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của phápluật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Mẫu biểu kèm theo.

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

7. Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài

- Trình tự thực hiện:

Bước 1.Tổchức làm đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận vận chuyển hàng hóa cho các hãngvận tải nước ngoài (sau đây gọi chung là đại lý của hãng vận tải) có trách nhiệmkhấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài.

Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài đượcnộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý của hãng vận tải.

Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là tạm nộptheo quý và quyết toán theo năm.

Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, côngchức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghinhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửiqua hệ thống bưu chính;

+ Hoặc gửibằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai thuế đốivới hãng vận tải nước ngoài theo Mẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC .

- Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp doanhnghiệp khai thác tàu theo mẫu số 01-1/VTNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tếdành cho trường hợp hoán đổi/chia chỗ theo mẫu số 01-2/VTNN, Bảng kê doanh thulưu công-ten-nơ theo mẫu số 01-3/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Không phảitrả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổchức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến Cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không có

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

+ Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài theo Mẫu số 01/VTNN ban hànhkèm theo Thôngtư số 156/2013/TT-BTC .

+ Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp doanhnghiệp khai thác tàu theo mẫu số 01-1/VTNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tếdành cho trường hợp hoán đổi/chia chỗ theo mẫu số 01-2/VTNN, Bảng kê doanh thulưu công-ten-nơ theo mẫu số 01-3/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quanthuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của phápluật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

8. Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với hãng vận tảinước ngoài

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1:

Hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảmthuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùnglãnh thổ khác lập hồ sơ và gửi đến Cơ quan thuế.

Tại Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài,hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài phải gửi cho cơquan thuế hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định.

+ Bước 2: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Cơ quan thuế.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế.

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++ Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định theomẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ;

++ Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứngnhận cư trú do Cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ nơi hãng tàu nước ngoài cưtrú cấp cho năm tính thuế ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuếtheo Hiệp định đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

Trường hợp hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vậntải nước ngoài ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệpđịnh phải nộp thêm bản gốc giấy ủy quyền.

Kết thúc năm, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãngvận tải nước ngoài gửi cơ quan thuế Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóalãnh sự của hãng tàu cho năm đó.

Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảmthuế theo Hiệp định, thì các năm tiếp theo, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lýcủa hãng vận tải nước ngoài chỉ cần thông báo bất kỳ sự thay đổi nào về cácthông tin đã thông báo tại mẫu số 01/HTQT của năm trước đó và cung cấp các tàiliệu tương ứng với việc thay đổi.

Trường hợp các hãng vận tải nước ngoài có các đại lý tạinhiều địa phương ở Việt Nam hoặc các đại lý của hãng vận tải nước ngoài có cácchi nhánh hoặc văn phòng đại diện (sau đây gọi chung là chi nhánh) tại nhiềuđịa phương ở Việt Nam thì các hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vậntải nước ngoài nộp bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhậncư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự cho Cục Thuế địa phương nơi đại lý của hãng vậntải nước ngoài có trụ sở chính; gửi bản chụp Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháphóa lãnh sự tại các Cục Thuế địa phương nơi hãng vận tải nước ngoài có chinhánh và ghi rõ nơi đã nộp bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) trongThông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả chongười nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính:hãng vận tải nước ngoài,đại lý của hãngvận tải nước ngoài

- Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: CụcThuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Hồsơ gửi đến Cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai:Thông báo thuộc diện miễn,giảm thuế theo Hiệp định theo mẫu số 01/HTQT

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính (nếu có): không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.

- Mẫu biểu đính kèm:

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

9. Hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1:

Tổ chức, cá nhân thuộc diện hoàn thuế theo Hiệp định tránhđánh thuế hai lần lập hồ sơ và gửi đến Cục Thuế quản lý nơi tổ chức có trụ sởđiều hành, nơi cá nhân có cơ sở thường trú hoặc Cục Thuế nơi tổ chức, cá nhânđã nộp số thuế đề nghị hoàn.

+ Bước 2: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Cơ quan thuế.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế.

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++ Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hailần theo mẫu số 02/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC .

++ Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứngnhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự(ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào).

++ Bản chụp hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ; hợpđồng đại lý, hợp đồng uỷ thác; hợp đồng chuyển giao công nghệ hay hợp đồng laođộng ký với tổ chức, cá nhân Việt Nam; giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam;giấy chứng nhận góp vốn vào Công ty tại Việt Nam (tuỳ theo loại thu nhập trongtừng trường hợp cụ thể) có xác nhận của người nộp thuế.

++ Xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng (trừ trườnghợp hoàn thuế đối với hãng vận tải nước ngoài).

++ Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân uỷ quyềncho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định. Trường hợp tổ chức,cá nhân lập giấy uỷ quyền để uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tụchoàn thuế vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóalãnh sự (nếu việc uỷ quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng (nếuviệc uỷ quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc diện hoàn thuế theo Hiệpđịnh tránh đánh thuế hai lần không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tàiliệu theo yêu cầu của Hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định thì cần giải trình cụ thểtại Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định mẫu số 02/ĐNHT nêu trên để Cơ quanthuế xem xét, quyết định.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết:

Các trường hợp hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánhthuế hai lần thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế. Riêng đối với các hãngvận tải nước ngoài đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lầnthuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

+ Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm trasau: chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoànthuế.

+ Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuếsau: chậm nhất là 40 (bốn mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: tổchức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính: CụcThuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính:

Cục trưởng Cục Thuế ban hành Quyếtđịnh hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thuNgân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT và/hoặc Thông báo về việc không đượchoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC gửi người nộp thuế.

- Lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai:Giấy đề nghị hoàn thuếtheo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo mẫu số 02/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính (nếu có): khôngcó.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.

- Mẫu biểu đính kèm:

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

10. Gia hạn nộp thuế

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế lập hồ sơ và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

- Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế;

- Hoặc gửiqua đường bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế (tất cả các trườnghợp gia hạn)

+ Tài liệu liên quan theo từng trường hợp cụ thể:

(a) Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờthì phải có:

++ Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do người nộp thuếhoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập;

++ Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy rathiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian xảy ra thiên tai, hỏa hoạn,tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan, tổ chức sau: cơ quan công an; UBNDcấp xã, phường; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy rathiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn;

++ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường(bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm củatổ chức, cá nhân phải bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếucó). Đối với người nộp thuế là pháp nhân thì các tài liệu nêu trên phải là bảnchính hoặc bản sao có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, đóng dấu củađơn vị.

(b) Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất kinh doanhtheo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sảnxuất, kinh doanh của người nộp thuế;

++ Đề án di dời, kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế;

++ Tài liệu chứng minh người nộp thuế ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh,trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí didời, thiệt hại do di dời, ngừng sản xuất kinh doanh gây ra (nếu có).

(c) Đối với trường hợp khó khăn đặc biệt khác:

++ Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xácnhận khó khănđặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khảnăng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, giải trình của người nộp thuếtại văn bản đề nghị gia hạn;

++ Bản sao các văn bản về gia hạn, xoá nợ, miễn thuế, giảm thuế đối vớingười nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian hai (02) năm trước đó(nếu có);

++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuấtkinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:

+ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trựctiếp phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ (nếu hồ sơchưa đầy đủ theo quy định).

+ 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị gia hạn của ngườinộp thuế, cơ quan thuế banhành thông báokhông chấp thuận việc gia hạn nộp thuế hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Thông báo không chấp nhận gia hạn nộp thuế mẫu số 04/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC ;

+ Hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế mẫu số 02/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

- Lệ phí (nếu có): không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có): Văn bản đề nghị gia hạnnộp thuế theo Mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính (nếu có): không có

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.

Mẫu biểu kèm theo.

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

11. Không tính tiền chậm nộp/ Miễn tiền chậm nộp tiền thuế

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được miễn/không tính tiền chậm nộp tiền thuế, lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thời hạn gửi hồ sơ đối với trường hợp Miễn tiền chậm nộp tiền thuế là 60 ngày kể từ ngày người nộp thuế gặp thiên tai, hỏahoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả khángkhác.

Đối với trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế: Sau khi được ngân sách nhànước thanh toán, người nộp thuếthực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước và thông báo cho cơ quan thuếtheo mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tưsố26/2015/TT-BTC để cơ quan thuế có cơ sở tính lại các khoản tiền thuế nợ, tiền chậm nộp và xác định chính xác sốngày không phảinộp tiền chậmnộp của người nộp thuế.

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

Đối với trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế: Cơ quan thuế ban hành quyếtđịnh về việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, thời gian kiểm tra tối đalà 03 ngày làm việc.

- Cách thức thực hiện

+ Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua đường bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a) Trường hợp (1) Không tính tiền chậm nộp tiền thuế,hồsơ gồm:

++ Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toántheo mẫu số 01/TCN ban hành kèmtheo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ;

++ Thông báo về việc nộp tiền vào NSNN theo Mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC .

b) Trường hợp (2) Miễn tiền chậm nộp tiền thuế, hồ sơ gồm:

++ Vănbản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó có các nội dung chủyếu sau: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế; căn cứ đề nghị xử lý miễntiền chậm nộp; số tiền chậm nộp đề nghị miễn;

++ Tùytừng trường hợp, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải các tài liệu sau:

(*)Trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, phải có:

- Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tàisản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giáchuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giácủa Sở Tài chính;

- Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệthại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạnbất ngờ, dịchbệnh của mộttrong các cơ quan, tổ chức sau: công an cấp xã, phường hoặc UBND cấp xã,phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiêntai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn;

- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểmchấp nhận bồi thường (nếu có);

- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhânphải bồi thường (nếu có).

(*)Trường hợp cá nhân bị bệnh hiểm nghèo thì phải có xác nhận đã khám chữa bệnhtrên sổ y bạ, thời điểmxác nhận của cơsở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật; chi phí khám,chữa bệnh có đầy đủ chứng từ theo quy định; hồ sơ thanh toán chi phí khám, chữabệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu có).

(*) Trường hợp bất khả kháng phải có tài liệu chứng minh nguyên nhân gâyra là do khách quan, bản thân người nộp thuế đã áp dụng hết các biện pháp nhưngkhông ngăn chặn được thiệt hại hoặc làm cho kết quả sản xuất kinh doanh lỗ.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: không quy định

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

-Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Trườnghợp (1):

++ Thông báo về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế.

++ Hoặc thông báo về việc người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế (thông báo tiền thuế nợ, tiền phạtvà tiền chậm nộp) và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của phápluật.

+ Trườnghợp (2): Quyếtđịnh miễn tiền chậm nộp mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC .

- Lệ phí (nếu có): không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có):

+ Trườnghợp (1):

++ Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toántheo mẫu số 01/TCN ban hành kèmtheo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ;

++ Thông báo về việc nộp tiền vào NSNN theo Mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC .

+ Trườnghợp (2): không có.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

A. Thủ tục hành chính cấp Chi cục Thuế.

I. Thủ tục hành chính mới.

II. Thủ tục hành chính sửa đổi, thaythế.

1. Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơquan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trườnghợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quýtiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theoquý).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ :

++Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTCngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính;

++ Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xâydựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theomẫu số 01-5/GTGT banhành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

++ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho cácđịa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán(nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

++ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơicó công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèmtheo Thôngtư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫusố 01/GTGT banhành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ.

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cảicách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

2. Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơquan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trườnghợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quýtiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theoquý).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ :

++ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định của phápluật về thuế GTGT.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theomẫu số 04/GTGT ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTCngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ.

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cảicách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

3. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơquan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh. Đối với hàng hóa mua để xuất khẩunhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh.

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++ Tờ khai thuế TTĐBtheo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế khai thuế TTĐB theo quy định của phápluật về thuế GTGT.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ.

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

4. Thông báo phát hành hóa đơn

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Tổ chức kinh doanhtrước khi sử dụng hoá đơn cho việc bán hàng hoá, dịch vụ (trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơquan thuế) phải lập và gửi Thông báo phát hànhhoá đơn (kèm theo hoá đơn mẫu) đến cơ quan Thuế quản lý trựctiếp, chậm nhấtnăm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trongthời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành.

Khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trựctiếp, tổ chức kinhdoanh phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến(trường hợp tổ chức kinh doanh tiếptục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp Báo cáo tìnhhình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lênhóa đơn, gửi đến cơ quan thuế nơi chuyển đến Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theoMẫu 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành hoá đơn do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuếphát hiện Thông báo không đảm bảo đủnội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba (03)ngày làm việc kể từ ngàynhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết.Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để lập và gửi Thông báo phát hành hoá đơn mới.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++ Thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư số26/2015/TT-BTC .

++ Hoá đơn mẫu (đốivới trường hợpthông báo phát hành lần đầu và các lần tiếptheo nếu có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành).

+ Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 banhành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức,hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh).

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+Thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư số26/2015/TT-BTC .

+ Hoá đơn mẫu (đốivới trường hợpthông báo phát hành lần đầu và các lần tiếptheo nếu có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành).

+ Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 banhành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức,hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ;

+Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thihành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bánhànghóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

5. Báo cáo về việc nhận in/cung cấpphần mềm tự in hóa đơn

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Tổ chức nhận in hóa đơn/cung ứng phần mềm tự inhóa đơn cho tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế phải nộp báo cáo về việc nhậnin/cung ứng phần mềm tự tin hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Q (Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7; Quý III nộp chậm nhất là ngày30/10 và Quý IV nộp chậm nhất là ngày30/01 của năm sau).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơntheomẫu BC01/AC ban hành kèm theo Thông tư số26/2015/TT-BTC .

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóađơn theomẫu BC01/AC ban hành kèm theo Thông tư số26/2015/TT-BTC .

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ;

+Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thihành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bánhànghóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

6. Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài

- Trình tự thực hiện:

Bước 1.Tổchức làm đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận vận chuyển hàng hóa cho các hãngvận tải nước ngoài (sau đây gọi chung là đại lý của hãng vận tải) có trách nhiệmkhấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài.

Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài đượcnộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý của hãng vận tải.

Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là tạm nộptheo quý và quyết toán theo năm.

Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, côngchức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghinhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửiqua hệ thống bưu chính;

+ Hoặc gửibằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai thuế đốivới hãng vận tải nước ngoài theo Mẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC .

- Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp doanhnghiệp khai thác tàu theo mẫu số 01-1/VTNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tếdành cho trường hợp hoán đổi/chia chỗ theo mẫu số 01-2/VTNN, Bảng kê doanh thulưu công-ten-nơ theo mẫu số 01-3/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Không phảitrả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổchức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến Cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không có

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

+ Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài theo Mẫu số 01/VTNN ban hànhkèm theo Thôngtư số 156/2013/TT-BTC .

+ Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp doanhnghiệp khai thác tàu theo mẫu số 01-1/VTNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tếdành cho trường hợp hoán đổi/chia chỗ theo mẫu số 01-2/VTNN, Bảng kê doanh thulưu công-ten-nơ theo mẫu số 01-3/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quanthuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của phápluật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

7. Gia hạn nộp thuế

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế lập hồ sơ và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

- Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế;

- Hoặc gửiqua đường bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế (tất cả các trườnghợp gia hạn)

+ Tài liệu liên quan theo từng trường hợp cụ thể:

(a) Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờthì phải có:

++ Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do người nộp thuếhoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập;

++ Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy rathiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian xảy ra thiên tai, hỏa hoạn,tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan, tổ chức sau: cơ quan công an; UBNDcấp xã, phường; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy rathiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn;

++ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường(bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm củatổ chức, cá nhân phải bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếucó). Đối với người nộp thuế là pháp nhân thì các tài liệu nêu trên phải là bảnchính hoặc bản sao có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, đóng dấu củađơn vị.

(b) Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất kinh doanhtheo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sảnxuất, kinh doanh của người nộp thuế;

++ Đề án di dời, kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế;

++ Tài liệu chứng minh người nộp thuế ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh,trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí didời, thiệt hại do di dời, ngừng sản xuất kinh doanh gây ra (nếu có).

(c) Đối với trường hợp khó khăn đặc biệt khác:

++ Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xácnhận khó khănđặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khảnăng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, giải trình của người nộp thuếtại văn bản đề nghị gia hạn;

++ Bản sao các văn bản về gia hạn, xoá nợ, miễn thuế, giảm thuế đối vớingười nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian hai (02) năm trước đó(nếu có);

++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuấtkinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:

+ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trựctiếp phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ (nếu hồ sơchưa đầy đủ theo quy định).

+ 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị gia hạn của ngườinộp thuế, cơ quan thuế banhành thông báokhông chấp thuận việc gia hạn nộp thuế hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Thông báo không chấp nhận gia hạn nộp thuế mẫu số 04/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC ;

+ Hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế mẫu số 02/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

- Lệ phí (nếu có): không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có): Văn bản đề nghị gia hạnnộp thuế theo Mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính (nếu có): không có

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.

Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

8. Không tính tiền chậm nộp/ Miễn tiền chậm nộp tiền thuế

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được miễn/không tính tiền chậm nộp tiền thuế, lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thời hạn gửi hồ sơ đối với trường hợp Miễn tiền chậm nộp tiền thuế là 60 ngày kể từ ngày người nộp thuế gặp thiên tai, hỏahoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả khángkhác.

Đối với trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế: Sau khi được ngân sách nhànước thanh toán, người nộp thuếthực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước và thông báo cho cơ quan thuếtheo mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tưsố26/2015/TT-BTC để cơ quan thuế có cơ sở tính lại các khoản tiền thuế nợ, tiền chậm nộp và xác định chính xác sốngày không phảinộp tiền chậmnộp của người nộp thuế.

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

Đối với trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế: Cơ quan thuế ban hành quyếtđịnh về việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, thời gian kiểm tra tối đalà 03 ngày làm việc.

- Cách thức thực hiện

+ Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua đường bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a) Trường hợp (1) Không tính tiền chậm nộp tiền thuế,hồsơ gồm:

++ Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toántheo mẫu số 01/TCN ban hành kèmtheo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ;

++ Thông báo về việc nộp tiền vào NSNN theo Mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC .

b) Trường hợp (2) Miễn tiền chậm nộp tiền thuế, hồ sơ gồm:

++ Vănbản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó có các nội dung chủyếu sau: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế; căn cứ đề nghị xử lý miễntiền chậm nộp; số tiền chậm nộp đề nghị miễn;

++ Tùytừng trường hợp, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải các tài liệu sau:

(*)Trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, phải có:

- Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tàisản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giáchuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giácủa Sở Tài chính;

- Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệthại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạnbất ngờ, dịchbệnh của mộttrong các cơ quan, tổ chức sau: công an cấp xã, phường hoặc UBND cấp xã,phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiêntai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn;

- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểmchấp nhận bồi thường (nếu có);

- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhânphải bồi thường (nếu có).

(*)Trường hợp cá nhân bị bệnh hiểm nghèo thì phải có xác nhận đã khám chữa bệnhtrên sổ y bạ, thời điểmxác nhận của cơsở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật; chi phí khám,chữa bệnh có đầy đủ chứng từ theo quy định; hồ sơ thanh toán chi phí khám, chữabệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu có).

(*) Trường hợp bất khả kháng phải có tài liệu chứng minh nguyên nhân gâyra là do khách quan, bản thân người nộp thuế đã áp dụng hết các biện pháp nhưngkhông ngăn chặn được thiệt hại hoặc làm cho kết quả sản xuất kinh doanh lỗ.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: không quy định

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

-Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Trườnghợp (1):

++ Thông báo về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế.

++ Hoặc thông báo về việc người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế (thông báo tiền thuế nợ, tiền phạtvà tiền chậm nộp) và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của phápluật.

+ Trườnghợp (2): Quyếtđịnh miễn tiền chậm nộp mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC .

- Lệ phí (nếu có): không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có):

+ Trườnghợp (1):

++ Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toántheo mẫu số 01/TCN ban hành kèmtheo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ;

++ Thông báo về việc nộp tiền vào NSNN theo Mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC .

+ Trườnghợp (2): không có.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

1. Khai thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơquan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trườnghợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quýtiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theoquý).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTCngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính;

++ Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xâydựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theomẫu số 01-5/GTGT banhành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

++ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho cácđịa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán(nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

++ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơicó công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèmtheo Thôngtư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theomẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ.

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cảicách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

2. Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơquan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trườnghợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quýtiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theoquý).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định của phápluật về thuế GTGT.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theomẫu số 04/GTGT ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTCngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ.

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cảicách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

3. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơquan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh. Đối với hàng hóa mua để xuất khẩunhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh.

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Tờ khai thuế TTĐBtheo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế khai thuế TTĐB theo quy định của phápluật về thuế GTGT.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ.

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

4. Thông báo phát hành hóa đơn

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Tổ chức kinh doanhtrước khi sử dụng hoá đơn cho việc bán hàng hoá, dịch vụ (trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơquan thuế) phải lập và gửi Thông báo phát hànhhoá đơn (kèm theo hoá đơn mẫu) đến cơ quan Thuế quản lý trựctiếp, chậm nhấtnăm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trongthời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành.

Khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trựctiếp, tổ chức kinhdoanh phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến(trường hợp tổ chức kinh doanh tiếptục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp Báo cáo tìnhhình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lênhóa đơn, gửi đến cơ quan thuế nơi chuyển đến Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theoMẫu 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành hoá đơn do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuếphát hiện Thông báo không đảm bảo đủnội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba (03)ngày làm việc kể từ ngàynhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết.Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để lập và gửi Thông báo phát hành hoá đơn mới.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++ Thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư số26/2015/TT-BTC .

++ Hoá đơn mẫu (đốivới trường hợpthông báo phát hành lần đầu và các lần tiếptheo nếu có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành).

+ Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 banhành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức,hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh).

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+Thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư số26/2015/TT-BTC .

+ Hoá đơn mẫu (đốivới trường hợpthông báo phát hành lần đầu và các lần tiếptheo nếu có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành).

+ Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 banhành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức,hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ;

+Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thihành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bánhànghóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

5. Báo cáo về việc nhận in/cung cấpphần mềm tự in hóa đơn

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Tổ chức nhận in hóa đơn/cung ứng phần mềm tự inhóa đơn cho tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế phải nộp báo cáo về việc nhậnin/cung ứng phần mềm tự tin hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Q (Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7; Quý III nộp chậm nhất là ngày30/10 và Quý IV nộp chậm nhất là ngày30/01 của năm sau).

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tửcủa cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơntheomẫu BC01/AC ban hành kèm theo Thông tư số26/2015/TT-BTC .

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóađơn theomẫu BC01/AC ban hành kèm theo Thông tư số26/2015/TT-BTC .

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọnvà gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ;

+Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thihành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bánhànghóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuếtại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

6. Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài

- Trình tự thực hiện:

Bước 1.Tổchức làm đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận vận chuyển hàng hóa cho các hãngvận tải nước ngoài (sau đây gọi chung là đại lý của hãng vận tải) có trách nhiệmkhấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài.

Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài đượcnộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý của hãng vận tải.

Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là tạm nộptheo quý và quyết toán theo năm.

Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, côngchức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghinhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

+ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

+ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+ Hoặc gửiqua hệ thống bưu chính;

+ Hoặc gửibằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai thuế đốivới hãng vận tải nước ngoài theo Mẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính.

- Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp doanhnghiệp khai thác tàu theo mẫu số 01-1/VTNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tếdành cho trường hợp hoán đổi/chia chỗ theo mẫu số 01-2/VTNN, Bảng kê doanh thulưu công-ten-nơ theo mẫu số 01-3/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Không phảitrả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổchức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến Cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

- Lệ phí (nếu có): Không có

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài theoMẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC .

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quanthuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của phápluật về giao dịch điện tử.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CPngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghịđịnh về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tàichính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

10. Gia hạn nộp thuế

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế lập hồ sơ và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

- Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế;

- Hoặc gửiqua đường bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế (tất cả các trườnghợp gia hạn)

+ Tài liệu liên quan theo từng trường hợp cụ thể:

(a) Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờthì phải có:

++ Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do người nộp thuếhoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập;

++ Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy rathiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian xảy ra thiên tai, hỏa hoạn,tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan, tổ chức sau: cơ quan công an; UBNDcấp xã, phường; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy rathiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn;

++ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường(bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm củatổ chức, cá nhân phải bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếucó). Đối với người nộp thuế là pháp nhân thì các tài liệu nêu trên phải là bảnchính hoặc bản sao có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, đóng dấu củađơn vị.

(b) Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất kinh doanhtheo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sảnxuất, kinh doanh của người nộp thuế;

++ Đề án di dời, kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế;

++ Tài liệu chứng minh người nộp thuế ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh,trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí didời, thiệt hại do di dời, ngừng sản xuất kinh doanh gây ra (nếu có).

(c) Đối với trường hợp khó khăn đặc biệt khác:

++ Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xácnhận khó khănđặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khảnăng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, giải trình của người nộp thuếtại văn bản đề nghị gia hạn;

++ Bản sao các văn bản về gia hạn, xoá nợ, miễn thuế, giảm thuế đối vớingười nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian hai (02) năm trước đó(nếu có);

++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuấtkinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:

+ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trựctiếp phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ (nếu hồ sơchưa đầy đủ theo quy định).

+ 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị gia hạn của ngườinộp thuế, cơ quan thuế banhành thông báokhông chấp thuận việc gia hạn nộp thuế hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Thông báo không chấp nhận gia hạn nộp thuế mẫu số 04/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC ;

+ Hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế mẫu số 02/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

- Lệ phí (nếu có): không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có): Văn bản đề nghị gia hạnnộp thuế theo Mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính (nếu có): không có

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.

Mẫu biểu kèm theo.

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

8. Không tính tiền chậm nộp/ Miễn tiền chậm nộp tiền thuế.

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được miễn/không tính tiền chậm nộp tiền thuế, lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thời hạn gửi hồ sơ đối với trường hợp Miễn tiền chậm nộp tiền thuế là 60 ngày kể từ ngày người nộp thuế gặp thiên tai, hỏahoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả khángkhác.

Đối với trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế: Sau khi được ngân sách nhà nước thanh toán, người nộp thuế thực hiệnnộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số02/TCN ban hành kèm theo Thông tưsố 26/2015/TT-BTC để cơ quan thuế có cơ sở tính lại các khoản tiền thuế nợ,tiền chậm nộpvà xác định chính xác số ngày không phải nộp tiền chậm nộp của người nộp thuế.

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

Đối với trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế: Cơ quan thuế ban hành quyết định vềviệc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, thời gian kiểm tra tối đa là 03ngày làm việc.

- Cách thức thực hiện

+ Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế;

+ Hoặc gửi qua đường bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a) Trường hợp (1) Không tính tiền chậm nộp tiền thuế,hồsơ gồm:

++ Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc ngườinộp thuế chưa được thanh toántheo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ;

++ Thông báo về việc nộp tiền vào NSNN theo Mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC .

b) Trường hợp (2) Miễn tiền chậm nộp tiền thuế, hồ sơ gồm:

++ Vănbản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó có các nội dung chủyếu sau: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế; căn cứ đề nghị xử lý miễntiền chậm nộp; số tiền chậm nộp đề nghị miễn;

++ Tùytừng trường hợp, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải các tài liệu sau:

(*)Trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, phải có:

- Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tàisản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giáchuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giácủa Sở Tài chính;

- Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệthại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạnbất ngờ, dịchbệnh của mộttrong các cơ quan, tổ chức sau: công an cấp xã, phường hoặc UBND cấp xã,phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiêntai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn;

- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểmchấp nhận bồi thường (nếu có);

- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhânphải bồi thường (nếu có).

(*)Trường hợp cá nhân bị bệnh hiểm nghèo thì phải có xác nhận đã khám chữa bệnhtrên sổ y bạ, thời điểmxác nhận của cơsở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật; chi phí khám,chữa bệnh có đầy đủ chứng từ theo quy định; hồ sơ thanh toán chi phí khám, chữabệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu có).

(*) Trường hợp bất khả kháng phải có tài liệu chứng minh nguyên nhân gâyra là do khách quan, bản thân người nộp thuế đã áp dụng hết các biện pháp nhưngkhông ngăn chặn được thiệt hại hoặc làm cho kết quả sản xuất kinh doanh lỗ.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: không quy định

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

-Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Trườnghợp (1):

++ Thông báo về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế.

++ Hoặc thông báo về việc người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế (thông báo tiền thuế nợ, tiền phạtvà tiền chậm nộp) và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của phápluật.

+ Trườnghợp (2): Quyếtđịnh miễn tiền chậm nộp mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC .

- Lệ phí (nếu có): không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có):

+ Trườnghợp (1):

++ Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc ngườinộp thuế chưa được thanh toántheo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ;

++ Thông báo về việc nộp tiền vào NSNN theo Mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC .

+ Trườnghợp (2): không có.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.

- Mẫu biểu kèm theo

Quyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chínhQuyết định 1863/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý thuế Bộ Tài chính

(cũchưa sửa)

7. Gia hạn nộp thuế

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế lập hồ sơ và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

- Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế;

- Gửi qua đường bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế (tất cả các trườnghợp gia hạn)

+ Tài liệu liên quan theo từng trường hợp cụ thể:

(a) Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờthì phải có:

++ Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do người nộp thuếhoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập;

++ Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy rathiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian xảy ra thiên tai, hỏa hoạn,tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan, tổ chức sau: cơ quan công an; UBNDcấp xã, phường; Ban quản lý Khu công nghiệp; Khu chế xuất; Khu kinh tế nơi xảyra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn;

++ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường(bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm củatổ chức, cá nhân phải bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếucó). Đối với người nộp thuế là pháp nhân thì các tài liệu nêu trên phải là bảnchính hoặc bản sao có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, đóng dấu củađơn vị.

(b) Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất kinh doanhtheo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sảnxuất, kinh doanh đối với người nộp thuế;

++ Đề án di dời, kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế;

++ Tài liệu chứng minh người nộp thuế ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh,trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí didời, thiệt hại do di dời, ngừng sản xuất kinh doanh gây ra (nếu có).

(c) Đối với trường hợp khó khăn đặc biệt khác:

++ Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xácnhận khó khănđặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khảnăng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, giải trình của người nộp thuếtại văn bản đề nghị gia hạn;

++ Bản sao các văn bản về gia hạn, xoá nợ, miễn thuế, giảm thuế đối vớingười nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian hai (02) năm trước đó(nếu có);

++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuấtkinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định (nếu có).

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:

+ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trựctiếp phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ (nếu hồ sơchưa đầy đủ theo quy định).

+ 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị gia hạn của ngườinộp thuế, cơ quan thuế ra thông báo không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế hoặcban hành quyết định gia hạn nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Thông báo không chấp nhận gia hạn nộp thuế mẫu số 04/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC ;

+ Hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế mẫu số 02/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

- Lệ phí (nếu có): không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có): Văn bản đề nghị gia hạnnộp thuế theo Mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC .

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính (nếu có): không có

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.

8. Miễn tiền chậm nộp/không tính tiền chậm nộp tiền thuế.

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được miễn/không tính tiền chậm nộp tiền thuế, lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế,công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ,ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chứcthuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử,việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiệnthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

+ Bước 3. Kiểm tra tại trụ sở của NNT

++ Trường hợp (1) không tính tiền chậm nộp tiền thuế:

Cơ quan thuế ban hành quyết định về việc kiểm tra tại trụ sở của ngườinộp thuế, thời gian kiểm tra tối đa là 03 ngày làm việc.

++Trường hợp (2) miễn tiền chậm nộp tiền thuế: không quy định

- Cách thức thực hiện

+ Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế;

+ Hoặc Gửi qua đường bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:

a) Trường hợp (1) hồ sơ gồm: Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sáchnhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toántheo mẫu số 01/TCN ban hành kèmtheo Thông tư số 26/2015/TT-BTC .

b) Trường hợp (2) hồ sơ gồm:

++ Vănbản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó có các nội dung chủyếu sau: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế; căn cứ đề nghị xử lý miễntiền chậm nộp; số tiền chậm nộp đề nghị miễn;

++ Tùytừng trường hợp, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải bổ sung các tài liệusau:

(*)Trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, phải có:

+++ Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan cóthẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấpdịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính;

+++ Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy rathiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh của một trong các cơ quan,tổ chức sau: công an cấp xã, phường hoặc UBND cấp xã, phường, Ban quản lý Khucông nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạnbất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn;

+++ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường(nếu có);

+++ Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếucó).

(*)Trường hợp cá nhân bị bệnh hiểm nghèo thì phải có xác nhận đã khám chữa bệnhtrên sổ y bạ, thời điểmxác nhận của cơsở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật; chi phí khám,chữa bệnh có đầy đủ chứng từ theo quy định; hồ sơ thanh toán chi phí khám, chữabệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu có).

(*) Trường hợp bất khả kháng phải có tài liệu chứng minh nguyên nhân gâyra là do khách quan, bản thân người nộp thuế đã áp dụng hết các biện pháp nhưngkhông ngăn chặn được thiệt hại hoặc làm cho kết quả sản xuất kinh doanh lỗ.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: không quy định

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế.

-Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Trườnghợp (1):

++ Thông báo về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế.

++ Hoặc thông báo về việc người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế (thông báo tiền thuế nợ, tiền phạtvà tiền chậm nộp) và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của phápluật.

+ Trườnghợp (2): Quyếtđịnh miễn tiền chậm nộp mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC .

- Lệ phí (nếu có): không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có):

+ Trườnghợp (1): Văn bản xác nhận của đơnvị sử dụng vốn ngân sách nhà nước vềviệc người nộpthuế chưa được thanh toántheo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ;

+ Trườnghợp (2): không có.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại cácNghị định quy định về thuế;Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủ;

+ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.