ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1864/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 30 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCHTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHĂM SÓC TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN DỰA VÀO CỘNGĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số: 647/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4năm 2013 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án chăm sóc trẻ em mồ côi khôngnơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhâncủa chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng của thiêntai, thảm họa dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội tại Tờ trình số: 1288/TTr-LĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề ánchăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng trên địa bàntỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Huy động sự tham gia của xã hội, nhất là gia đình,cộng đồng trong việc chăm sóc, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khănđể ổn định cuộc sống, có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập cộngđồng theo quy định của pháp luật; phát triển các hình thức chăm sóc thay thếtrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng; từng bước thu hẹpkhoảng cách về mức sống giữa trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với trẻ embình thường tại nơi cư trú.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

- 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đượcnhận sự trợ giúp và được cung cấp các dịch vụ xã hội phù hợp, ổn định cuộc sốnghòa nhập cộng đồng;

- Thí điểm các hình thức nhận nuôi có thời hạn đốivới trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; chăm sóc bán trú cho trẻ em khuyếttật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em nhiễm HIV/AIDS;

- Nâng cao chất lượng chăm sóc, trợ giúp cho trẻ emcó hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và cộngđồng.

II. CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Truyền thông, nâng cao nhận thức và tráchnhiệm của cộng đồng trong việc chăm sóc, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn

1.1. Nội dung:

- Triển khai các hoạt động truyền thông nhằm nângcao tinh thần tương thân, tương ái trong cộng đồng. Tăng cường nhận thức vàtrách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, gia đình, nhà trường, xã hộitrong việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vàocộng đồng. Nêu gương người tốt việc tốt, mô hình điển hình... trong công tácbảo vệ, chăm sóc trẻ em đặc biệt khó khăn tại cộng đồng.

- Tổ chức các buổi truyền thông trực tiếp trongcộng đồng; trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền thanh, truyềnhình địa phương, báo chí, tờ rơi, tờ gấp, sách mỏng...

- Tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộLao động - Thương binh và Xã hội cấp xã, cộng tác viên nghề công tác xã hội,cán bộ các hội đoàn thể cấp xã, thôn về các chính sách trợ giúp của nhà nướcđối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng.

1.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh vàXã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyềnthông, Báo Bắc Kạn, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã thực hiện.

1.3. Kinh phí thực hiện:

Từ nguồn Ngân sách Trung ương và ngân sách địaphương: 200.000.000 đồng/năm, trong đó:

- Đề nghị Ngân sách Trung ương cấp: 150.000.000đồng/năm.

- Ngân sách địa phương: 50.000.000 đồng/năm.

* Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 - 2020.

2. Thực hiện chính sách chăm sóc bán trú có thuphí đối với trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễmHIV/AIDS tại Trung tâm Giáo dục trẻ em khuyết tật tỉnh Bắc Kạn

2.1. Nội dung:

Trung tâm Giáo dục trẻ em khuyết tật tỉnh Bắc Kạnthực hiện dịch vụ chăm sóc bán trú tại Trung tâm, bao gồm phục hồi chức năng,can thiệp sớm.

Các dịch vụ được cung cấp tại Trung tâm gồm:

- Đánh giá tình trạng ban đầu của trẻ và đánh giáphát triển;

- Chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng phù hợp;

- Dạy kỹ năng sinh hoạt hàng ngày và chuẩn bị cáckỹ năng học đường;

- Các hoạt động vui chơi và giải trí;

- Các hoạt động phục hồi chức năng hướng nghiệp vàdạy nghề;

- Tư vấn cha mẹ và cộng đồng;

- Nhận trẻ đến với các dịch vụ can thiệp từ vài giờđến bán trú cả ngày.

2.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh vàXã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng cơ chế tài chínhthu phí sử dụng dịch vụ từng đối tượng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2.3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến năm 2020.

3. Xây dựng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôicó thời hạn đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; mô hình dạy nghề gắnvới tạo việc làm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và một số mô hìnhtrợ giúp khác

3.1. Thí điểm và nhân rộng mô hình gia đình, cánhân nhận nuôi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có thời hạn

3.1.1. Nội dung:

- Đưa trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đangchăm sóc tại các trung tâm bảo trợ về cộng đồng thông qua hình thức gia đìnhhoặc cá nhân nhận nuôi dưỡng, nhận đỡ đầu, nhận làm con nuôi.

- Khuyến khích thân nhân, họ hàng, hàng xóm nhậnnuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khi không còn bố mẹ hoặc bố mẹkhông thể, không phù hợp để chăm sóc con. Việc bảo vệ, nuôi dưỡng và chăm sóctrẻ em được thực hiện tại gia đình nhận nuôi dưỡng, chăm sóc được cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt, được sự giám sát của nhân viên công tác xã hội có chuyênmôn.

3.1.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện.

3.1.3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến năm2020.

3.2. Xây dựng mô hình cơ sở chăm sóc và trợ giúptrẻ em bị tự kỷ, bị down, bị thiểu năng trí tuệ và một số nhóm đặc biệt khác

3.2.1. Nội dung:

Chăm sóc, phục hồi chức năng và giáo dục trẻ em bịtự kỷ, bị down, bị thiểu năng trí tuệ và một số nhóm đặc biệt khác; giúp trẻhình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng về thể chất và tâm lý để trẻhòa nhập cộng đồng; cụ thể:

- Chăm sóc sức khỏe; hỗ trợ tâm lý và phục hồi chứcnăng;

- Giáo dục văn hóa, kỹ năng thể chất và tâm lý,trong đó chú trọng kỹ năng vận động, ngôn ngữ, kỹ năng cá nhân, xã hội đơn giản;

- Chuẩn bị các kỹ năng học đường;

- Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, hòanhập cộng đồng.

3.2.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thực hiện.

3.2.3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách Trungương 12.500.000.000 đồng/mô hình, trong đó:

+ Xây dựng cơ sở vật chất: 10.000.000.000 đồng;

+ Mua sắm trang thiết bị: 2.500.000.000 đồng.

3.2.4. Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015.

3.3. Xây dựng mô hình học nghề gắn với tạo việc làmcho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

3.3.1. Nội dung:

- Hỗ trợ kinh phí cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn trong độ tuổi từ 13 đến 16 tuổi có nhu cầu học nghề tại các cơ sở dạynghề, cơ sở sản xuất kinh doanh tạo việc làm tại chỗ với những công việc phùhợp với khả năng của trẻ.

- Hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở sản xuất kinhdoanh dạy nghề gắn với tạo việc làm, tiếp nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khókhăn đến tuổi lao động vào làm việc như: Vay vốn ưu đãi, ưu tiên mặt bằng sản xuấthoặc hỗ trợ chi phí đào tạo nghề.

3.3.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện.

3.3.3. Kinh phí thực hiện: 100.000.000 đồng/năm,trong đó:

- Đề nghị Ngân sách Trung ương cấp: 100.000.000đ/năm (Mức hỗ trợ bình quân 4 triệu đồng/lao động; cụ thể căn cứ vào học phí,ngành nghề và thời gian học).

3.3.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 - 2020.

4. Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị chocác cơ sở bảo trợ xã hội

4.1. Nội dung: Nâng cấp, xây mới nhà làm việc, nhànuôi dưỡng trẻ em, sân chơi, trang thiết bị y tế; hệ thống xử lý chất thải, rácthải... nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng hiệu quả chăm sóc trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt khó khăn tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội vàCơ sở nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, cụ thể:

- Nâng cấp cơ sở vật chất cho Trung tâm Điều dưỡngNgười có công và Bảo trợ xã hội và Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có điều kiện hoàncảnh đặc biệt khó khăn của tỉnh.

- Mua sắm trang thiết bị, phương tiện chuyên dùngcho Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội và Cơ sở nuôi dưỡngtrẻ em có điều kiện hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của tỉnh.

4.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh vàXã hội chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thực hiện.

4.3. Kinh phí: Từ nguồn Ngân sách Trung ương:15.000.000.000 đồng/cơ sở x 2 cơ sở = 30.000.000.000 đồng, trong đó:

- Xây dựng cơ sở vật chất: 20.000.000.000 đồng;

- Mua sắm trang thiết bị: 10.000.000.000 đồng.

4.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến năm 2020.

5. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tinbảo trợ xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; kiểm tra, giámsát, đánh giá

5.1. Nội dung

- Tổ chức rà soát, thu thập thông tin, phân loạiđối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang sống tại cộng đồng làm cơ sở choviệc xây dựng kế hoạch thực hiện ở cơ sở, đồng thời phục vụ yêu cầu chỉ đạoquản lý, theo dõi, giám sát đánh giá Kế hoạch;

- Thiết lập hệ thống theo dõi và quản lý dữ liệu vềtrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá mức độ đạtđược của mục tiêu Kế hoạch án trong từng năm và cả giai đoạn 2014 - 2020; đảmbảo việc sử dụng các nguồn lực thực hiện đề án đúng mục tiêu và đúng quy địnhcủa Nhà nước.

5.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh vàXã hội chủ trì, phối hợp với các ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xãthực hiện.

5.3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn Ngân sách trungương và Ngân sách địa phương: 150.000.000 đồng/năm, trong đó:

- Đề nghị Ngân sách Trung ương cấp: 100.000.000đồng/năm.

- Ngân sách địa phương: 50.000.000 đồng/năm.

5.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến năm 2020.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Kế hoạch:45.650.000.000 đồng.

Trong đó: Ngân sách Trung ương: 44.950.000.000 đồng;

Ngân sách địa phương: 700.000.000 đồng.

Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí trong dựtoán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành và huy độngsự đóng góp của các nhà tài trợ, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theoquy định của pháp luật.

IV. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN

- Bố trí cán bộ làm công tác chăm sóc, trợ giúp,cung cấp dịch vụ đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộngđồng ở cấp huyện, tỉnh.

- Lồng ghép công tác chăm sóc, trợ giúp, cung cấpdịch vụ đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng vớiđịnh suất bố trí cộng tác viên công tác xã hội cấp xã, phường, thị trấn.

V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự lãnh đạo các cấp ủy đảng, sự chỉđạo của chính quyền các cấp và sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, tổ chức xãhội tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách đối với trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt khó khăn, tạo phong trào chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khókhăn tại cộng đồng, đặc biệt tại những vùng có đông đối tượng, vùng cao, vùngsâu.

2. Tuyên truyền vận động xã hội một cách sâu rộngcó chất lượng về công tác truyền thông đại chúng bằng nhiều hình thức đa dạng,thiết thực phù hợp với điều kiện của từng địa phương như: Tuyên truyền trên cácphương tiện truyền thanh, truyền hình, tài liệu truyền thông, tờ rơi, tổ chức gặpmặt biểu dương các tập thể cá nhân làm tốt công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng, nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệmcủa mọi người, mọi ngành về công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khókhăn; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của toàn xã hội, đặcbiệt là các bậc cha mẹ đối với nhu cầu và quyền trẻ em.

3. Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, phát hiện canthiệp sớm và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng.

4. Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhântrong nước và nước ngoài trong việc hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lựcđể chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng.

5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cáctổ chức đoàn thể và nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của nhànước đối với công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

6. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thựchiện Kế hoạch; biểu dương, khen thưởng các tập thể và cá nhân làm tốt công tácchăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại cộng đồng, từ đó nhân rộngcác gương người tốt, việc tốt giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trìphối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khaiKế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh trên địa bàn tỉnh. Tổchức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch. Theo dõi, giám sát thựchiện. Tổ chức sơ kết định kỳ, tổng kết kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

2. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liênquan chỉ đạo các cơ sở y tế tiếp tục thực hiện việc khám chữa bệnh; miễn, giảmviện phí cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; hỗ trợ phục hồi chức năngvà can thiệp y tế cho trẻ em khuyết tật.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp vớicác cơ quan triển khai chương trình giáo dục hòa nhập cộng đồng và chuyên biệtcho trẻ em khuyết tật; chỉ đạo các trường thực hiện việc miễn, giảm học phí,các khoản đóng góp cho học sinh là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

4. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng Ngân sách địaphương, hàng năm bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch. Hướng dẫnthanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo quy định củaLuật Ngân sách Nhà nước và các quy định pháp luật khác liên quan.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với cáccác cơ quan liên quan huy động các nguồn vốn viện trợ và các nguồn vốn khác chocông tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

6. Sở Thông tin và Truyền thông: Xây dựng kế hoạchtruyền thông về chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộngđồng. Chỉ đạo, phối hợp với cơ quan truyền thông của địa phương tổ chức tuyêntruyền chính sách, pháp luật của nhà nước về công tác chăm sóc trẻ em có hoàncảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể:Chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên tham gia tuyên truyền, phổ biến,giáo dục chính sách, pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách,pháp luật về chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng;huy động đoàn viên, hội viên của tổ chức mình tham gia công tác chăm sóc trẻ emcó hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:

- Xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt khó khăn từng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động về trợ giúptrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Chủ động bố trí ngân sách, nhân lực,lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án có liên quan trên địa bàn để đảmbảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.

- Nắm bắt tình hình quản lý đối tượng trên địa bàn.Định kỳ 06 tháng, hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện ở cơ sở báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giámđốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Ngọc Đường