ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1869/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 4 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÊ DUYỆT “CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNGTHÔNG TIN QUẢN LÝ NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN2014 - 2020”

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việcthu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược ứng dụngvà phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và địnhhướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt dự án “Xây dựngcơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai”;

Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết mộtsố điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủvề việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môitrường;

Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩndữ liệu địa chính;

Căn cứ Thông tư số 43/2011/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹthuật quốc gia về môi trường;

Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựngcơ sở dữ liệu đất đai;

Căn cứ công văn số 872/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập Dự án tổngthể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai;

Căn cứ Quyết định số 6233/QĐ-UBND ngày 7 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hànhmô hình hệ thống thông tin đất đai - xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 5852/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy bannhân dân thànhphố về phê duyệt Chương trình xây dựng hệ thống thông tin chuyên ngành;

Căn cứ Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hànhQuy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyênvà môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyềnthông tại Tờ trình số 6/TTr-STTTT ngày 28 tháng 3 năm 2014 về phê duyệt chươngtrình xây dựng Hệ thống thông tin quản lý ngành Tài nguyên và Môi trường Thànhphố Hồ Chí Minh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này “Chương trình xây dựng Hệ thống thông tin quản lý ngành tàinguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2020”.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốcSở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận- huyện, phường - xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Mạnh Hà

CHƯƠNG TRÌNH

XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NGÀNH TÀI NGUYÊNVÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
(Ban hành kèm Quyết định số 1869/QĐ-UBND ngày 17tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dânThành phốHồ Chí Minh)

I. HIỆN TRẠNG VÀ NHU CẦU

Ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ chotác nghiệp chuyên môn là công việc mang tính chiến lược, là yêu cầu bức thiết củangành tài nguyên và môi trường, đồng thời tạo nền tảng ban đầu cho các ngànhkhác phát triển các ứng dụng trên nền bản đồ. Đến nay, phần lớn các quy trìnhthủ tục hành chính của ngành tài nguyên môi trường đã ứng dụng công nghệ thôngtin với mức độ dịch vụ công cấp 3. Đã triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đaitại các quận - huyện. Hệ thống thông tin đất đai được phê duyệt, công tác kêkhai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất được thực hiện thông qua phần mềm. Hồ sơ đất đai, hệ thống bảnđồ trên giấy được chuyển đổi sang dạng số.

Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ thôngtin hiện nay trong ngành còn chưa được đồng bộ; các giải pháp và hệ thống thôngtin đưa vào quản lý vẫn rời rạc, phân tán và chưa được quản lý tập trung vàchưa có hệ thống thông tin tổng thể tích hợp toàn thành phố, chưa cập nhật đầyđủ thông tin biến động; mới đầu tư xây dựng một số phần mềm về quản lý đất đai,quản lý môi trường, quản lý trạm cân, chất thải... đang vận hành cục bộ tại từngđơn vị, hệ thống hạ tầng phần cứng và phần mềm chưa được đầu tư đủ cho nhu cầuquản lý.

Với nhu cầu nâng cao hiệu quả quản lý tronglĩnh vực ngành cần có chương trình tổng thể xây dựng hệ thống thông tin quản lýngành tài nguyên và môi trường Thành phố.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Hiện đại hóa công tác quản lý ngành tàinguyên và môi trường nhằm xây dựng một hệ thống thông tin quản lý trên nềnthông tin địa lý có tích hợp các lĩnh vực tài nguyên và môi trường; hỗ trợ đắclực cho công tác quản lý, điều hành của các cấp chính quyền nói chung; Sở Tàinguyên và Môi trường nói riêng một cách hiệu quả và đồng bộ. Nâng cao năng lựccán bộ của ngành tài nguyên và môi trường, các đơn vị liên quan trong việc ứngdụng hệ thống thông tin địa lý phục vụ công tác quản lý, kết nối thông tin đangành; tăng cường khả năng cung cấp thông tin cho người dân và doanh nghiệp.

Số hóa tài liệu ngành tài nguyên và môi trường;tích hợp hệ thống thông tin các dự án thành phần thuộc đề án Hệ thống thông tinquản lý đô thị (đất đai - xây dựng, quy hoạch, môi trường, biến đổi khí hậu,giao thông vận tải, hạ tầng ngầm) phục vụ chương trình phát triển đô thị củathành phố.

Tạo lập cơ sở dữ liệu quản lý ngành tài nguyên và môi trườngtập trung toàn thành phố gắn liền với hệ thống thông tin địa lý, đảm bảo sựthông suốt trong tích hợp, liên kết, chia sẻ và cung cấp thông tin trực tuyến.

2. Mục tiêu cụthể

a) Lĩnh vực quảnlý nhà nước

- Xây dựng giải pháp tổng thể thống nhất vềlĩnh vực tài nguyên và môi trường; thông tin tài nguyên và môi trường được sử dụngvào định hướng quản lý và phát triển đô thị, kinh tế, xã hội và được chia sẻ giữacác cơ quan quản lý nhà nước liên quan; giúp thủ tục luân chuyển, điều hành, xửlý hồ sơ được minh bạch và đơn giản hóa; thông tin hồ sơ quản lý lưu trữ trêngiấy được chuyển đổi sang hồ sơ điện tử và tiến tới pháp lý hóa các hồ sơ điệntử này tại các cơ sở dữ liệu phân tán thuộc các cấp quản lý;

- Tăng cường hiệu quả ứng dụng công nghệthông tin trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố. ứng dụngcông nghệ thông tin cho các mục đích quản lý đất, nước, khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đođạc bản đồ; quản lý các vấn đề về biển, đảo và cung cấp thông tin tài nguyên vàmôi trường để phát triển đô thị;

- Tất cả phòng, ban, đơn vị trực thuộc SởTài nguyên và Môi trường đều được trang bị hệ thống mạng nội bộ, mạng MetroNet,đường truyền số liệu chuyên dùng và các thiết bị phục vụ cho việc kết nối với hệthống thông tin quản lý ngành tài nguyên và môi trường thành phố;

- Tất cả phòng, ban, đơn vị trực thuộc SởTài nguyên và Môi trường; các phòng chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhândân quận - huyện đều được triển khai và sử dụng các hệ thống thông tin thành phầnvề tài nguyên và môi trường trong công việc quản lý hàng ngày;

- Ban hành các quy chế và quy định làm cơ sởpháp lý cho việc vận hành và khai thác thông tin trong Hệ thống thông tin quảnlý ngành tài nguyên và môi trường Thành phố;

- Hệ thống thông tin ngành tài nguyên vàmôi trường thành phố được quản lý, tích hợp, chia sẻ và thường xuyên cập nhậtthông tin thông qua hệ thống thông tin quản lý đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.

- Công khai minh bạch thông tin tài nguyênvà môi trường theo đúng quy định của pháp luật...

b) Tạo lập, kếtnối, liên thông, chia sẻ và khai thác thông tin

- Xây dựng hệ thống thông tin quảnlý với cơ sở dữ liệu thống nhất tích hợp, bao gồm dữ liệu của các lĩnh vực gồm:

+ Hệ thống GIS (Hạ tầng) thông tin địalý Thành phố Hồ Chí Minh: bao gồm bản đồ nền địa hình đa tỷ lệ với siêu dữ liệuđặc tả đi kèm (Metadata);

+ Thông tin tài nguyên đất;

+ Thông tin tài nguyên nước;

+ Thông tin tài nguyên khoáng sản;

+ Thông tin môi trường;

+ Thông tin khí tượng thủy văn;

+ Thông tin đo đạc và bản đồ;

- Các hệ thống thông tin quản lý ứngdụng nền tảng công nghệ hiện đại cung cấp các chức năng cơ bản cập nhật, quảnlý, phân tích, thống kê, báo cáo và phân phối dữ liệu và thông tin tài nguyênvà môi trường. Hệ thống thông tin hoạt động với nhiều kết nối mạng bao gồm mạngnội bộ, mạng cấp thành phố (Metronet) và mạng diện rộng (Internet), phục vụ cácđối tượng:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường;

+ Các Sở, Ban, ngành có liên quan;

+ Các nhu cầu nghiên cứu khoa học;

+ Cung cấp thông tin cộng đồng...;

- Cung cấp kênh thông tin đa phươngtiện, tương tác có hệ thống để đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin về định hướngquy hoạch, tài nguyên và môi trường của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức trongquá trình xây dựng phát triển đô thị và người dân trong nhu cầu phát triển nhà ở,ổn định cuộc sống;

- Cung cấp công cụ để giao tiếp tạomối liên kết chặt chẽ và chia sẻ thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước, cácdoanh nghiệp, nhà đầu tư và người dân. Là công cụ hiệu quả ban hành, phổ biếnvà trưng cầu lấy ý kiến về tài nguyên và môi trường trong quản lý và phát triểnthành phố;

- Thống nhất cổng thông tin kết nối,liên thông, chia sẻ và khai thác thông tin đa ngành, đa lĩnh vực; tích hợpthông tin liên ngành với Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như với các tỉnhthành lân cận.

c) Kiện toàn hệthống tổ chức bộ máy của ngành tài nguyên và môi trường

- Xây dựng và đầu tư Trung tâm Côngnghệ thông tin Tài nguyên Môi trường với đầy đủ hạ tầng công nghệ thông tin phụcvụ cho việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý ngành tài nguyên và môi trường.Đây là chủ trương của Chính phủ nhằm bảo đảm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏtrống, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quảcủa bộ máy quản lý nên cần sớm thành lập trung tâm theo hướng dẫn chức năng nhiệmvụ quyền hạn cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trựcthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 07/2011/TTLT-BTNMT-BNV ngày30 tháng 01 năm 2011.

- Xây dựng các quy chế và quy địnhlàm cơ sở pháp lý cho việc vận hành và khai thác, cung cấp thông tin của hệ thống.

- Xây dựng quy định sử dụng kết quảtừ Hệ thống thông tin quản lý ngành tài nguyên và môi trường để phục vụ côngtác quản lý nhà nước về kiểm tra, giám sát và xử phạt trong lĩnh vực bảo vệ môitrường.

d) Nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Đào tạo nâng cao năng lực cho độingũ các cán bộ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý phục vụ công tác quản lý tàinguyên và môi trường;

- Đào tạo cán bộ duy trì, phát triểnvà vận hành hệ thống.

3. Hiệu quả đạtđược của chương trình

Chương trình xây dựng Hệ thống thôngtin quản lý ngành tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014- 2020 khi hoàn thành sẽ nâng cao hiệu quảtrong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước ngành tàinguyên và môi trường thành phố:

- Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu đầyđủ, khoa học, chính xác về đất đai, nước, khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, biếnđổi khí hậu, đo đạc bản đồ; quản lý các vấn đề về biển và đảo và cung cấp thôngtin tài nguyên môi trường... là một trong những nền tảng quan trọng trong việchoạch định chiến lược phát triển và hỗ trợ ra quyết định trong ngành tài nguyênvà môi trường;

- Thực hiện cải cách hành chính thông qua việctăng cường cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước có liênquan, rút ngắn thủ tục xác minh thông tin và góp phần công khai minh bạch quytrình thủ tục hành chính trong ngành. Quy chế quản lý dữ liệu ngành tài nguyênvà môi trường ra đời là khung pháp lý, thiết lập và liên thông dữ liệu ngànhtài nguyên và môi trường hiện nay còn phân tán, thiếu đồng bộ;

- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước thông qua việcứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ thao tác nghiệp vụ chuyên môn trong côngtác quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, về khí tượng thủy vănvà biến đổi khí hậu, về đo đạc và bản đồ, quản lý các vấn đề về biển và đảocũng như thiết lập hệ thống thông tin chuyên ngành một cách khoa học, đầy đủ,có tính kết nối, liên thông dữ liệu của các đơn vị quản lý nhà nước có liênquan; hỗ trợ và là công cụ pháp lý để kiểm tra, giám sát và xác định hành vi viphạm về bảo vệ môi trường thông qua các thông tin, hình ảnh trực tuyến;

- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả côngtác báo cáo, thống kê thông qua hệ thống mạng thông tin trực tuyến, tiến đếntự động hóa quy trình thủ tục hành chính qua mạng như xác nhận cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xácnhận giao dịch đảm bảo quyền sử dụng đất, giao thuê quyền sử dụng đất, cấp phépkhai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản,nước ngầm và dịch vụ khai thác biển đảo...

III. NỘI DUNGTHỰC HIỆN

Việc phân chia các hợp phần trongchương trình được thiết lập trên cơ sở yếu tố lĩnh vực chuyên môn phân cấp quảnlý, đặc tính nguồn dữ liệu và mối liên kết giữa các đơn vị quản lý dữ liệu.

- Yêu cầu về nội dung thực hiện:

+ Việc thu thập, quản lý, khai thácvà sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo Nghị định số102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫncó liên quan.

+ Rà soát, tổng hợp nguồn dữ liệu đầuvào và đầu ra ngành tài nguyên môi trường ở các cấp; cập nhật, bổ sung các dữliệu còn thiếu so với nhu cầu cơ sở dữ liệu cần quản lý, xác định các yêu cầu cụthể về nhu cầu quản lý dữ liệu các lĩnh vực để phối hợp các Sở - Ban - ngành vàQuận - Huyện xây dựng tiêu chí thống kê hệ thống dữ liệu chuyên ngành. Trên cơsở đó, đề xuất xây dựng quy chế quản lý dữ liệu quản lý đô thị thành phố nhằmthiết lập mối quan hệ và trách nhiệm giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở -Ban - ngành và Quận - Huyện trong việc quản lý, cung cấp và khai thác hệ thốngdữ liệu ngành tài nguyên và môi trường;

+ Thực hiện số hóa hệ thống tài liệuchuyên ngành do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, bóc tách số liệu báo cáo,chuyển từ hồ sơ lưu trữ bằng giấy sang dữ liệu số, bao gồm cả dữ liệu thuộctính và dữ liệu không gian theo bộ chuẩn cơ sở dữ liệu chuyên ngành tài nguyênvà môi trường. Với cơ sở dữ liệu đất đai đã được đầu tư xây dựng dự kiến hoàn thành đưa vào vận hành trong năm 2014, đâylà hệ thống dữ liệu nền cho việc xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành;

+ Xây dựng, nâng cấp các phần mềm quảnlý dữ liệu, phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác nghiệp vụ các phòng, ban, đơnvị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Mô hình hệ thống thông tin đất đai -xây dựng ban hành theo Quyết định 6233/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố làmôhình khung để nâng cấp hệ thống thôngtin đất đai;

+ Nâng cấp và kiện toàn hệ thốngcông nghệ thông tin tại Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các đơn vị liên quan đảmbảo hạ tầng vận hành hệ thống theo cả hai mô hình phân tán và tập trung dữ liệu.

- Yêu cầu về phạm vi thực hiện:

+ Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sửdụng đất quận - huyện;

+ Liên kết các Sở - Ban - ngành có liênquan, Quận - Huyện, cơ quan quản lý nhà nước có nhu cầu liên kết quản lý vàkhai thác dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường;

+ Kết nối các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquản lý tài nguyên và môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, SởTài chính, Sở Quy hoạch - kiến trúc, Cục Thuế thành phố, Kho bạc nhà nước thànhphố...); cơ quan công chứng (Phòng công chứng, Văn phòng công chứng tư) công chứnggiao dịch nhà đất; Ủy ban nhân dân phường - xã xác định nguồn gốc đối tượng sởhữu và loại hình sử dụng đất nhằm hỗ trợ công tác tính thuế, cấp chủ quyền nhàđất; doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (chủ đầu tư dự án, sàn giao dịch bấtđộng sản); các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tra cứu thông tin.

Nội dung chương trình gồm các hợp phần sau:

1. Xây dựng kiếntrúc tổng thể công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên môi trường và hệ thốngthông tin quản lý đô thị

a) Nội dung thựchiện

- Xây dựng kiến trúc tổng thể ứng dụngcông nghệ thông tin cho ngành tài nguyên và môi trường: kiến trúc công nghệthông tin, các chuẩn kết nối và tiêu chí cho việc liên thông kết nối và tích hợp;

- Trên cơ sở một hệ thống phân cấpnhiệm vụ và quyền hạn phù hợp với chức năng quản lý nhà nước của từng cấp đơn vịquản lý, xây dựng giải pháp tổng thể thống nhất về quản lý ngành tài nguyên môitrường; thông tin hồ sơ nhà đất gắn liền với định hướng quy hoạch, hồ sơ hạ tầngkỹ thuật và xây dựng đô thị được chia sẻ giữa các cơ quan chuyên môn quản lý;thông tin môi trường, hệ thống quản lý chất thải, thông tin về biến đổi khí hậuđược kiểm soát chặt chẽ và không bị ô nhiễm vào môi trường sống; quy trình ISOđiện tử giúp thủ tục luân chuyển điều hành xử lý hồ sơ được minh bạch và đơn giảnhóa; thông tin hồ sơ quản lý được pháp lý hóa dưới dạng điện tử thay thế hồ sơtrên giấy tại các cơ sở dữ liệu phân tán thuộc các cấp quản lý;

- Kiến trúc tổng thể công nghệ thôngtin trong ngành tài nguyên môi trường cần được lập, ban hành làm cơ sở đầu tưcác dự án thành phần thuộc các hợp phần tiếp theo.

(Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật kếtnối cơ sở dữ liệu được mô tả tại Phụ lục II).

b) Tổ chức thựchiện

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyềnthông.

c) Thời gian thựchiện: Năm 2014 - 2015.

2. Xây dựng quy chếvận hành và khai thác Hệ thống thông tin quản lý ngành tài nguyên và môi trường

a) Nội dung thựchiện

Kế thừa Quy chế thu thập, quản lý, cậpnhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh tại Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm2013 của Ủy bannhân dân Thành phố,nội dung quy chế mở rộng cho:

- Xây dựng quy chế quản lý, tạo hànhlang pháp lý đảm bảo vận hành và khai thác Hệ thống thông tin quản lý ngành tàinguyên và môi trường thành phố gồm: các quy trình về kết nối và cung cấp thôngtin; tạo lập các quy định về quản lý, khai thác và sử dụng thông tin; quy địnhhình thức kiểm tra, giám sát và xử phạt trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; phânđịnh trách nhiệm và quyền hạn của các thành phần tham gia vào hệ thống, chia sẻvà truyền tải thông tin, truy xuất và kết xuất thông tin.

- Xây dựng quy chế cho từng hệ thốngthành phần trong đó xác định cụ thể về nội dung và cách thức chia sẻ để các hệthống, đơn vị và cá nhân có thể tiếp cận khai thác sử dụng các dữ liệu của hệthống.

b) Tổ chức thựchiện

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyềnthông, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các Sở, ngànhkhác có liên quan.

c) Thời gian thựchiện: Năm 2014 - 2015.

3. Xây dựng hạtầng công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường

a) Nội dung thựchiện

Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tinphục vụ Hệ thống thông tin quản lý ngành tài nguyên và môi trường thành phố gồm:

- Hoàn chỉnh hạ tầngcông nghệ thông tin, hệ thống máy chủ tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc SởTài nguyên và Môi trường; các phòng, ban, đơn vị quản lý nhà nước trong lĩnh vựctài nguyên môi trường tại các quận - huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường vàVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận - huyện) theo mô hình chung của thànhphố, đảm bảo khả năng lưu trữ phân tán, xử lý độc lập tại từng đơn vị, đảm bảothông suốt về kết nối và truyền tải dữ liệu. Trang bị bổ sung thiết bị nối kếtmạng, thiết lập băng thông đảm bảo đường truyền tải dữ liệu dung lượng lớn giữacác đơn vị có liên quan;

- Nâng cấp, trang bị mới một số máytrạm tại các đơn vị có liên quan đảm bảo được trang bị đầy đủ hạ tầng phục vụcho công tác quản lý và điều hành và đảm bảo cấu hình vận hành hệ thống thôngtin quản lý ngành tài nguyên và môi trường;

- Trang bị máy in, máy quét, máy địnhvị vệ tinh, thiết bị lưu trữ... phục vụ việc số hóa tài liệu bao gồm dữ liệuthuộc tính và dữ liệu không gian.

b) Tổ chức thực hiện

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên vàMôi trường.

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyềnthông, Ủy ban nhân dân quận - huyện và Sở, ngành liên quan.

c) Thời gian thựchiện: Năm 2014 - 2015.

4. Xây dựng Trung tâm Công nghệThông tin ngành tài nguyên và môi trường

a) Nội dung thực hiện

Xây dựng Trung tâm Công nghệ thôngtin ngành tài nguyên và môi trường với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổchức và biên chế theo Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BTNMT-BNV ngày 31 tháng01 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ.

Xây dựng Trung tâm Công nghệ thôngtin ngành tài nguyên và môi trường gồm các thành phần công nghệ thông tin:

- Hạ tầng công nghệ thông tin phục vụcông tác xử lý, phân tích, truy xuất và lưu trữ thông tin, dữ liệu tập trung;

- Các cơ sở dữ liệu và hệ thốngthông tin quản lý ngành tài nguyên và môi trường triển khai tập trung.

Các cơ sở dữ liệu ngành tài nguyênvà môi trường được tích hợp với cơ sở dữ liệu tập trung tại Trung tâm dữ liệuthành phố để chia sẻ thông tin giữa các đơn vị quản lý và với các trung tâm dữliệu các tỉnh/ thành phố khác.

b) Tổ chức thực hiện

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên vàMôi trường.

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin vàTruyền thông, Sở Nội vụ.

c) Thời gian thựchiện: Năm 2014 - 2016.

5. Xây dựng cơsở dữ liệu và các hệ thống thông tin chuyên ngành tài nguyên và môi trường

Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngànhcho từng lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường, kết nối hình thành các hệthống thống thông tin chuyên ngành:

- Hệ thống thông tin quản lý tàinguyên đất đai;

- Hệ thống thông tin nền địa lý toànthành phố;

- Hệ thống thông tin về tài nguyênnước;

- Hệ thống thông tin về tài nguyên khoáng sản;

- Hệ thống thông tin về môi trường;

- Hệ thống thông tin khí tượng thủyvăn và biến đổi khí hậu;

- Hệ thống thông tin đo đạc và bản đồ;

- Hệ thống thông tin về quản lý biểnvà đảo.

Hệ thống thông tin quản lý ngành tàinguyên và môi trường tích hợp và liên thông với các hệ thống thông tin chuyênngành thuộc Hệ thống thông tin quản lý đô thị trên nền hệ thống thông tin địalý GIS như:

- Hệ thống thôngtin quy hoạch;

- Hệ thống thông tin xây dựng pháttriển đô thị;

- Hệ thống thông tin hạ tầng đô thị;

- Hệ thống thông tin quản lý giao dịchbất động sản.

Xây dựng các cơ sở dữ liệu và hệ thốngthông tin quản lý ngành tài nguyên và môi trường cần thực hiện với các hạng mụcsau đây để có đội ngũ công nghệ thông tin và cán bộ chuyên môn đủ trình độ làmchủ công nghệ đủ điều kiện vận hành các dự án được đầu tư:

- Hạng mục phục vụ việc khai thác vàsử dụng cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường;

- Hạng mục đào tạo nguồn nhân lực đảmbảo chuyên sâu về công nghệ thông tin;

- Hạng mục đào tạo ứng dụng chuyênsâu công nghệ GIS trong quản lý ngành tài nguyên và môi trường.

a) Nội dung thựchiện

- Xây dựng hệ thống thông tin địa lýtoàn thành phố trên nền bản đồ địa hình gắn với siêu dữliệu đặc tả và bản đồ địa chính trở thành cơ sở dữ liệu GIS hạ tầng thông tin địalý Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là cơ sở dữ liệu nền xây dựng và tích hợp các lớpdữ liệu tài nguyên môi trường và kết nối với các nguồn dữ liệu không gian địalý chuyên ngành khác, dữ liệu ảnh viễn thám đa mục tiêu, dữ liệu lidar...

- Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trungtrên nền hệ thống thông tin địa lý cho Hệ thống thông tin quản lý tài nguyên đấtđai, bao gồm:

+ Hệ thống quản lý cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản trên đất;

+ Hệ thống giao, thuê quyền sử dụngđất;

+ Hệ thống ghi nhận biến động quyềnsử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản trên đất;

+ Hệ thống giao dịch bảo đảm quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản trên đất;

+ Hệ thống quản lý bộ hồ sơ địachính điện tử;

+ Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất

+ Hệ thống thống kê, kiểm kê đất đaivà lập bản đồ hiện trạng tình hình sử dụng đất;

+ Hệ thống giá đất và thuế nhà đất.

(Nội dung chi tiết được mô tả tại MụcI của Phụ lục III).

- Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trungtrên nền thông tin địa lý cho Hệ thống thông tin về tài nguyên nước, bao gồm:

+ Hệ thống quản lý và lập quy hoạchkế hoạch sử dụng tài nguyên nước;

+ Hệ thống quản lý khai thác, sử dụngtài nguyên nước;

+ Hệ thống thủ tục cấp phép giấyphép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước.

(Nội dung chi tiết được mô tả tại MụcII của Phụ lục III).

- Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trungtrên nền thông tin địa lý cho Hệ thống thông tin về tài nguyên khoáng sản, bao gồm:

+ Hệ thống quy hoạch điều tra địa chấtkhoáng sản;

+ Hệ thống quản lý tài nguyên khoáng sản;

+ Hệ thống thủ tục cấp giấy phép hoạtđộng khai thác tài nguyên và khoáng sản.

(Nội dung chi tiết được mô tả tại MụcIII của Phụ lục III).

- Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trungtrên nền thông tin địa lý cho Hệ thống thông tin về môi trường, bao gồm:

+ Hệ thống quản lý thông tin về môitrường;

+ Hệ thống quan trắc môi trường;

+ Hệ thống quản lý và xử lý chất thải;

+ Hệ thống thủ tục cấp giấy phép quảnlý chất thải, phế liệu;

+ Hệ thống quản lý công trình hạ tầngkỹ thuật xử lý chất thải.

(Nội dung chi tiết được mô tả tại MụcIV của Phụ lục III).

- Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trungtrên nền thông tin địa lý cho Hệ thống thông tin khí tượng thủy văn và biến đổikhí hậu, bao gồm:

+ Hệ thống quản lý khí tượng thủyvăn và tác động biến đổi khí hậu đối với các yếu tố tự nhiên, con người và kinhtế - xã hội;

+ Hệ thống thủ tục cấp giấy phép hoạtđộng của công trình khí tượng thủy văn;

(Nội dung chi tiết được mô tả tại MụcV của Phụ lục III).

- Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung vềdữ liệu đo đạc và bản đồ gắn với nền hạ tầng thông tin địa lý thống nhất toànthành phố. Hệ thống gồm có các thành phần:

+ Các phần mềm tác nghiệp biên tập,xử lý dữ liệu đo đạc và bản đồ;

+ Cơ sở dữ liệu về đo đạc, bản đồ vàkhông gian toàn thành phố.

(Nội dung chi tiết được mô tả tại MụcVI của Phụ lục III).

- Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trungtrên nền hệ thống thông tin địa lý cho Hệ thống thông tin về quản lý biển và đảo:

+ Hệ thống quy hoạch khai thác, pháttriển tài nguyên các vùng biển, ven biển và đảo;

+ Hệ thống quản lý thực trạng khaithác và cấp phép sử dụng tài nguyên biển, hải đảo;

+ Hệ thống quản lý ô nhiễm, suy thoái môi trường biển và hải đảo.

(Nội dung chi tiết được mô tả tại MụcVII của Phụ lục III).

- Xây dựng hệ thống thông tin thànhphần theo chức năng phân cấp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố,Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận - huyện.

Hệ thống thông tin chuyên ngành tàinguyên và môi trường tại quận - huyện bao gồm các cơ sở dữ liệu và hệ thốngthông tin như nêu trên được phân cấp thực hiện tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụngđất thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụngđất quận - huyện trên địa bàn thành phố.

b) Tổ chức thực hiện

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên vàMôi trường.

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin vàTruyền thông, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố, Ủy ban nhân dâncác quận - huyện.

c) Thời gian thựchiện: Năm 2014 - 2020.

6. Xây dựng dịch vụ tích hợp, cung cấpthông tin tài nguyên và môi trường trực tuyến

a) Nội dung thực hiện

- Môi trường dịch vụ nền GIS lĩnh vựctài nguyên và môi trường toàn thành phố:

Chuẩn hóa công cụ và môi trường biêntập xử lý dữ liệu không gian địa lý GIS thống nhất sử dụng trong các phần mềmlõi của hệ thống thông tin đất đai - xây dựng và các phần mềm quản lý nghiệp vụchuyên ngành, phần mềm hỗ trợ phân tích và tạo lập mô hình GIS 3D.

(Nội dung chi tiết được mô tả tại Điểm1, Mục VIII của Phụ lục III).

- Hệ thống phân tích và tổng hợpthông tin quản lý ngành tài nguyên và môi trường

Phân tích và tổng hợp thông tin quảnlý ngành tài nguyên và môi trường trên trung tâm dữ liệu được tích hợp từ 24 cơsở dữ liệu của quận - huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường. Phân tích, tổng hợpthông tin lập cáo báo, hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định.

(Nội dung chi tiết được mô tả tại Điểm2, Mục VIII của Phụ lục III).

- Cổng dịch vụ tích hợp và cung cấpthông tin

Cổng dịch vụ tích hợp thông tin quảnlý ngành tài nguyên và môi trường từ các hệ thống thông tin thành phần tại Sở,ngành, quận - huyện gồm hệ thống thông tin đất đai - xây dựng, hệ thống thôngtin quy hoạch, hệ thống thông tin môi trường, hệ thống thông tin biến đổi khí hậu,hệ thống thông tin giao thông vận tải để hình thànhcác bộ dữ liệu đất đai và quy hoạch phục vụ công tác nghiên cứu phát triển đôthị.

Cổng tích hợp thông tin với cổngthông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Cơ sở dữ liệu tích hợp tập trungngành tài nguyên và môi trường được lưu trữ tại Trung tâm dữ liệu thành phố, SởTài nguyên và Môi trường.

Hợp phần Cổng dịch vụ tích hợp vàcung cấp thông tin qua các điểm truy cập:

+ Website tra cứu (dữ liệuthuộc tính, không gian và metadata).

+ Kiosk thông tin.

+ Dịch vụ trên nền di động và SMS.

+ Tổng đài trả lời (CallCenter).

(Nội dung chi tiết được mô tả tại Điểm3, Mục VIII của Phụ lục III).

- Hệ thống quản lý ngành tài nguyênvà môi trường cấp xã - phường: cung cấp hệ thống tra cứu cho cán bộ địa chính cấpphường xã quản lý và xác nhận nguồn gốc, tình hình sử dụng đất, tình hình khaikhác sử dụng tài nguyên và môi trường...

(Nội dung chi tiết được mô tả tại Điểm4, Mục VIII của Phụ lục III).

b) Tổ chức thực hiện

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên vàMôi trường.

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin vàTruyền thông; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Sở Giaothông vận tải và Ủy ban nhân dân các quận - huyện.

c) Thời gian thựchiện: Năm 2014 - 2016.

IV. TỔ CHỨC THỰCHIỆN

1. Ban Chỉ đạo Chương trình ứng dụng vàPhát triển Công nghệ thông tin Thành phốHồ Chí Minh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Chương trình xây dựng Hệ thốngthông tin quản lý ngành tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn2014 - 2020.

2. Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Tàinguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Chủ trì tổ chức triển khai và thực hiệnchương trình;

- Tổ chức cung cấp thông tin, dự báo, theodõi cập nhật, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình; Tổng hợp báo cáo Ủyban nhân dân thành phố định kỳ 6 tháng và đề xuất các cơ chế chính sách cần thiếtđể thúc đẩy thực hiện Chương trình;

- Tổ chức sơ kết hàng năm thực hiện Chươngtrình để rút kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực hiện.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phốihợp Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan tham mưu, bố trí kinhphí kịp thời để triển khai thực hiện Chương trình xây dựng Hệ thống thông tinquản lý ngành tài nguyên và môi trường Thành phốHồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2020 theo đúng chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thànhphố.

4. Các Sở - Ban - ngành, Ủy ban nhân dâncác quận - huyện có trách nhiệm phối hợp xây dựng và triển khai thực hiện các nộidung thuộc Chương trình./.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ


PHỤ LỤC 1

LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
ính kèm Quyết định số 1869/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2014 của Ủy bannhân dân Thành phố)

TT

Nội dung

Thời gian

Mô tả

Chủ trì

Phối hợp

1

Xây dựng kiến trúc tổng thể ngành tài nguyên môi trường và hệ thống thông tin quản lý đô thị

2014-2015

Mô hình kiến trúc tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường với đầy đủ các dự án hệ thống thông tin thành phần và khai thác, kết nối với các hệ thống thông tin về đất đai - xây dựng; Hạ tầng ngầm (viễn thông, cấp nước, thoátnước, chiếu sáng...); quy hoạch, môi trường, giao thông vận tải... trong đề án hệ thống thông tin Quản lý đô thị theo Quyết định 5852/QĐ-UBND về phê duyệt “Chương trình xây dựng Hệ thống thông tin chuyên ngành”

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Tài nguyên và Môi trường

2

Xây dựng quy chế vận hành và khai thác Hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường thành phố

2014-2015

Quy định rõ vai trò, nhiệm vụ và các bước thực hiện của từng đơn vị tham gia về:

Mức độ quản lý, khai thác, cập nhật thông tin.

Xây dựng tiêu chí, biểu mẫu thống kê và lưu trữ dữ liệu.

Ban hành quy chế quản lý dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường thành phố.

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các Sở, Ban, ngành khác có liên quan

3

Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường

2014-2015

Đảm bảo hạ tầng máy chủ, máy trạm, thiết bị ngoại vi và hệ thống mạng vận hành các hệ thống thông tin, liên thông giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban nhân dân quận - huyện và với các sở, ban, ngành liên quan.

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân quận - huyện và Sở, Ban, ngành liên quan

4

Xây dựng Trung tâm Công nghệ Thông tin ngành tài nguyên và môi trường

2014-2016

Xây dựng Trung tâm Công nghệ Thông tin ngành tài nguyên và môi trường tập trung tại Sở Tài nguyên và Môi trường và kết nối thông tin với các chuyên ngành qua cổng thông tin tại trung tâm dữ liệu toàn thành phố

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ

5

Xây dựng cơ sở dữ liệu và các hệ thống thông tin chuyên ngành tài nguyên và môi trường

2014-2020

Xây dựng các kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường song song vận hành các hệ thống thông tin chuyên ngành liên quan đảm bảo tính đồng bộ của toàn đề án.

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở -Thông tin và Truyền thông, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố, Ủy ban nhân dân 24 quận - huyện

5.1

Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung trên nền hệ thống thông tin địa lý cho các Hệ thống thông tin quản lý tài nguyên đất đai

2014

Triển khai đồng bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường và các quận - huyện.

Ket nối, tích hợp thông tin với Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Cục Thuế thành phố, Sở Tài chính, Sàn giao dịch bất động sản, Phòng công chứng...

Đã triển khai được 50% tổng số hệ thống thành phần tại Sở Tài nguyên và Môi trường và 24 quận/ huyện.

Năm 2014 tích hợp 100% cơ sở dữ liệu và hoàn thiện các quy trình thủ tục.

Năm 2015 tích hợp tại trung tâm dữ liệu.

5.2

Xây dựng hệ thống thông tin nền địa lý toàn thành phố

2014-2014

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý toàn thành phố trên nền bản đồ địa hình gắn siêu dữ liệu và bản đồ địa chính trở thành cơ sở dữ liệu GIS hạ tầng thông tin địa lý Thành phố Hồ Chí Minh, kết nối với các nguồn dữ liệu không gian địa lý chuyên ngành khác, dữ liệu ảnh viễn thám đa mục tiêu, dữ liệu Lidar...

5.3

Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung trên nền thông tin địa lý GIS cho Hệ thống thông tin về tài nguyên nước

2015

Chuẩn hóa và xây dựng 100% cơ sở thông tin dữ liệu về tài nguyên nước toàn thành phố.

Đưa vào vận hành các hệ thống thông tin quản lý trên nền dữ liệu GIS được số hóa.

5.4

Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho Hệ thống thông tin về tài nguyên khoáng sản

2015 -2016

Chuẩn hóa và xây dựng 100% cơ sở thông tin dữ liệu về tài nguyên khoáng sản toàn thành phố.

Đưa vào vận hành các hệ thống thông tin quản lý trên nền dữ liệu GIS được số hóa.

5.5

Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho các Hệ thống thông tin về môi trường

2015 -2016

Chuẩn hóa và xây dựng 100% cơ sở thông tin dữ liệu về chất lượng môi trường của thành phố.

Đưa vào vận hành các hệ thống thông tin quản lý trên nền dữ liệu GIS được số hóa.

5.6

Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung trên nền thông tin địa lý GIS cho Hệ thống thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

2015 -2017

Thiết lập cơ sở dữ liệu ban đầu và các hệ thống thông tin quản lý.

5.7

Xây dựng cơ sở dữ liệu dữ liệu tập trung trên nền thông tin địa lý GIS về dữ liệu đo đạc và bản đồ toàn Thành phố Hồ Chí Minh

2015 -2019

Thực hiện số hóa và liên kết dữ liệu toàn bộ dữ liệu đo đạc và bản đồ do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý.

Thiết lập cổng thông tin, xây dựng phần mềm quản lý kho dữ liệu.

5.8

Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung trên nền thông tin địa lý GIS cho Hệ thống thông tin về quản lý biển và đảo

2015 -2016

Triển khai tại Sở Tài nguyên và Môi trường

5.9

Xây dựng hệ thống thông tin thành phần theo chức năng phân cấp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc UBND quận/huyện

2014-2015

Xây dựng cơ sở dữ liệu và đưa vào vận hành các hệ thống thông tin thành phần phân cấp quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND các quận, huyện.

Xây dựng hoàn thiện Cơ sở dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường kết nối với cơ sở dữ liệu đất đai, quy hoạch, hạ tầng,... và tích hợp dữ liệu qua trung tâm dữ liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường và cổng thông tin toàn thành phố.


PHỤ LỤC II

QUY CHUẨN LIÊN THÔNG KẾT NỐI CƠ Sở DỮ LIỆU TÀI NGUYÊNMÔI TRƯỜNG
(Đính kèm Quyết định số 1869/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2014 của Ủyban nhân dânThành phố)

I. Cơ sở dữ liệu Tài nguyên Môi trườngcấp tỉnh/ thành phố

Quyết định 1869/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Chương trình xây dựng Hệ thống thông tin quản lý ngành tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2020

- Cơ sở dữ liệu(CSDL) về tài nguyên và môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố do SởTài nguyên và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý;

- Cơ sở dữ liệu thành phần gồm cócho các lĩnh vực quản lý đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường, địa chất và khoángsản, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, biển và hải đảovà các dữ liệu chuyên ngành khác về tài nguyên và môi trường (gọi là cơ sở dữliệu thành phần về tài nguyên và môi trường);

- Chương trình xây dựng cơ sở dữ liệucấp tỉnh về tài nguyên và môi trường xây dựng mô hình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuậtthống nhất, các chính sách khai thác và cập nhật dữ liệu, chuẩn dữ liệu, nộidung dữ liệu cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần theo từng lĩnh vực.

- Cơ sở dữ liệu nền địa lý các tỷ lệ:Cơ sở dữ liệu nền địa lý dùng chung cho toàn bộ dự án là yếu tố quan trọng đểcác dữ liệu từ các chuyên ngành có thể được tích hợp với nhau. CSDL GIS hạ tầngthông tin địa lý bao gồm cơ sở dữ liệu nềnđịa lý đa tỷ lệ với siêu dữ liệu đặc tả đi kèm và được tạo lập đảm bảo các yếutố sau:

+ Cơ sở dữ liệu nền địa lý sử dụngchung cho dự án được thành lập từ các nguồn dữ liệu mới nhất do Sở Tài nguyênvà Môi trường quản lý;

+ Tất cả các đơn vị thực hiện xây dựngcơ sở dữ liệu không gian trong dự án bắt buộc phải sử dụng nền địa lý này đểxây dựng lớp dữ liệu chuyên đề. Tùy thuộc vào mức độ chi tiết của dữ liệu mà chọnlựa tỷ lệ nền phù hợp;

+ Tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu nềnđịa lý phải phù hợp với tiến độ thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu các lĩnh vực củachương trình;

+ Dữ liệu nền địa lý Thành phố Hồ Chí Minh các tỷ lệ 1:50.000,1:25.000, 1:2.000... được xây dựng theo tiêu chuẩn do Bộ Tài nguyên và Môi trường.Sau khi CSDL địa chính toàn thành phố nghiệm thu (dự kiến tháng 6/2014), CSDL địachính sử dụng kết hợp với CSDL GIS địa hình địa lý toàn thành phố để xây dựngcác cơ sở dữ liệu chuyên ngành và chia sẻ thông tin cho các cơ quan khai tháctrên cổng thông tin địa lý của thành phố.

- Cơ sở dữ liệu viễn thám đa mụctiêu: gồm hệ thống ảnh vệ tinh viễn thám và ảnh độ phân giải cao, cùng với CSDLLidar được sử dụng quản lý, phân tích và dự báo về môi trường... phục vụ quảnlý phát triển đô thị.

II. Khung cơ sởdữ liệu quản lý ngành tài nguyên và môi trường

1. Dữ liệu về đấtđai

a) Số liệu phân hạng, đánh giá đất,thống kê, kiểm kê đất đai; bản đồ phân hạng đất; bản đồ thổ nhưỡng; bản đồ địagiới hành chính; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quacác thời kỳ (Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất); số liệu điều tra về giá đất; thông tin về thửađất; sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sổ theodõi biến động đất đai.

b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Bản đồ địa chính dạng giấy và dạngfile; kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đíchsử dụng đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất; số lượng các khu đấtgiao quản lý phát triển quỹ đất; kết quả các khu đất giao đấu giá quyền sử dụngđất.

d) Chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính

Với hiện trạng CSDL đất đai tại cấpQuận Huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường, toàn bộ nhóm thông tin chưa thể hiệnđầy đủ theo chuẩn CSDL địa chính ban hành cần thực hiện chuyển đổi và nhập bổsung các nhóm thông tin thiếu (có thể không có đầy đủ thông tin theo thực tế).

Quyết định 1869/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Chương trình xây dựng Hệ thống thông tin quản lý ngành tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2020

Chuẩn dữ liệu trao đổi giữa 3 cấpxã/phường - huyện/quận - tỉnh/thành phố (Sở Tài nguyên và Môi trường) và tổng hợpbáo cáo với Bộ Tài nguyên và Môi trường theo yêu cầu:

- Dữ liệu xuất và nhập theo dạng lượcđồ ứng dụng: GML;

- Tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan: ISO19136:2007;

- Bảng mã ký tự để mã hóa: UTF8.

- Tham chiếu đảm bảo theo quy định TổngCục địa chính tại địa chỉ www.gdla.gov.vn/chuantraodoidc.

- Chuẩn trao đổi quy định thông tin trao đổitừ cấp xã/ phường - quận/ huyện - tỉnh/ thành phố và tổng hợp báo cáo Bộ Tàinguyên và Môi trường với dữ liệu trích xuất từ các cấp hoặc theo chuyên mục tờbản đồ, biến động.

- Chuẩn trao đổi dữ liệugiữa các cấp được mô tả gắn liền với siêu dữ liệu đặc tả với các thành phầnthông tin.

- Nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệuđịa chính;

- Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu địachính;

- Nhóm thông tin mô tả về chất lượngdữ liệu địa chính;

- Nhóm thông tin mô tả về hệ quy chiếutọa độ; Nhóm thông tin mô tả về cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địachính.

2. Dữ liệu vềtài nguyên nước

a) Số lượng, chất lượng nước mặt, nướcdưới đất (bao gồm các số liệu về quan trắc tài nguyên nước);

b) Số liệu điều tra khảo sát địa chấtthủy văn;

c) Các dữ liệu về khai thác và sử dụngtài nguyên nước;

d) Quy hoạch các lưu vực sông, quảnlý, khai thác, bảo vệ các nguồn nước;

đ) Kết quả cấp phép, thu hồi, gia hạncác loại giấy phép, trả lại các loại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước mặt, nước dưới đất và xả thải vào nguồn nước; dữ liệu về điều tra,trám lấp giếng không sử dụng; dữ liệu về điều tra đánh giá tài nguyên nước dướiđất; điều tra đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thảicủa nguồn nước;

e) Các dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởngđến tài nguyên nước.

3. Dữ liệu về địachất và khoáng sản

a) Thống kê trữ lượng khoáng sản;

b) Kết quả điều tra cơ bản địa chấtvề tài nguyên khoáng sản và các mẫu vật địachất, khoáng sản; dữ liệu địa tầng, địachất khu vực, vùng định hướng quy hoạch xây dựng;

c) Quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bảnđịa chất về tài nguyên khoáng sản, quy hoạchvề thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoángsản;

d) Bản đồ địa chất khu vực, địa chấttai biến, địa chất môi trường, địa chất khoángsản, địa chất thủy văn, địa chất công trình và các bản đồ chuyên đề về địa chấtvà khoáng sản;

đ) Khu vực đấu thầu hoạt động khoáng sản; khu vực có khoáng sản đặc biệt, độc hại; các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạtđộng khoáng sản; khu vực dự trữ khoáng sản;

e) Báo cáo hoạt động khoáng sản; báo cáo quản lý Nhà nước hàng năm vềhoạt động khoáng sản;

g) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi,cho phép, trả lại giấy phép hoạt động khoángsản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hệ số khoángsản.

4. Dữ liệu vềmôi trường

a) Các kết quả điều tra, khảo sát vềmôi trường;

b) Dữ liệu, thông tin về đa dạngsinh học;

c) Dữ liệu, thông tin về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trườngvà đề án bảo vệ môi trường;

d) Kết quả về giải quyết bồi thườngthiệt hại về môi trường đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

đ) Danh sách, thông tin về các nguồnthải, chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;

e) Các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảyra sự cố môi trường; danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vàdanh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được đưa ra khỏi danhsách;

g) Kết quả điều tra, khảo sát về hiệntrạng môi trường, chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường, các quy hoạchvề bảo vệ môi trường;

h) Thông tin, dữ liệu quan trắc môitrường được phép trao đổi;

i) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loạigiấy phép về môi trường.

5. Dữ liệu vềkhí tượng thủy văn

a) Các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản vềkhí tượng thủy văn, môi trường không khí và nước, biến đổi khí hậu, suy giảm tầngôzôn;

b) Các loại biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệtinh, các loại phim, ảnh về các đối tượng nghiên cứu khí tượng thủy văn;

c) Hồ sơ kỹ thuật của các công trình khí tượngthủy văn;

d) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loạigiấy phép về hệ thống khí tượng thủy văn.

6. Dữ liệu về đo đạc và bản đồ gồm

a) Hệ quy chiếu Quốc gia;

b) Hệ thống số liệu gốc đo đạc Quốc gia; hệthống điểm đo đạc cơ sở, điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng; mốc cao độ theo quy hoạchphục vụ xây dựng công trình;

c) Hệ thống ảnh máy bay, ảnh vệ tinh phục vụđo đạc và bản đồ;

d) Hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ nền, bảnđồ địa chính cơ sở, bản đồ hành chính, bản đồ địa lý tổng hợp và các loại bản đồchuyên đề khác;

đ) Hệ thống thông tin địa lý:

e) Thông tin tư liệu thứ cấp được hìnhthành từ các thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ nêu tại các Điểm a, b, c, d,đ Khoản này và thông tin tư liệu tích hợp của thông tin tư liệu về đo đạc và bảnđồ với các loại thông tin tư liệu khác;

g) Hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấyphép về hoạt động đo đạc và bản đồ.

7. Dữ liệu tàinguyên môi trường biển và đảo gồm

a) Dữ liệu về đất có mặt nước biển;

b) Dữ liệu về địa hình đáy biển;

c) Dữ liệu về tính chất cơ lý của nướcbiển;

d) Dữ liệu về tính chất biển, địa vậtlý biển, khoáng sản biển;

đ) Dữ liệu về dầu, khí biển;

e) Dữ liệu về sinh vật biển;

g) Dữ liệu về chất lượng môi trườngbiển;

h) Dữ liệu về khí tượng, thủy văn biển;

i) Dữ liệu về đảo;

k) Dữ liệu khác liên quan đến tàinguyên, môi trường biển.

III. Khung lớpdữ liệu GIS về quản lý đô thị

STT

Nhóm lớp dữ liệu chuyên đề đa tỷ lệ

Lĩnh vực

Ghi chú

1

Bản đồ địa hình đa tỷ lệ và siêu dữ liệu

GIS nền địa lý, cơ sở

Đã thực hiện, cần liên thông, kết nối và tích hợp dữ liệu

2

Ảnh vệ tinh, viễn thám, raster

3

Mốc giới, mô hình số độ cao DEM, đường đồng mức...

4

Dân cư

5

Thực vật

6

Lidar và mô hình dữ liệu 3D

7

Bản đồ địa chính các thời kỳ

Tài nguyên đất

Đã thực hiện, cần liên thông, kết nối và tích hợp dữ liệu

8

GIS nền địa chính 2013

9

Hiện trạng sử dụng đất

10

Quy hoạch sử dụng đất

11

Khung Giá đất

Thực hiện 2014

12

Nhà và công trình xây dựng

13

Quy hoạch tài nguyên nước

Tài nguyên nước

14

Khai thác, sử dụng tài nguyên nước

15

Khu vực cấm khai thác

16

Nguồn nước ô nhiễm, nước thải...

17

Quy hoạch tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản

18

Khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản

19

Khu vực cấm khai thác

20

Hiện trạng môi trường: vùng ô nhiễm, suy thoái, khu vực có nguy cơ ô nhiễm,...

Môi trường

21

Quan trắc môi trường

22

Xử lý chất thải [Hiện trạng phát thải, thu gom, vận chuyển xử lý chất thải...]

23

Điều kiện tự nhiên: địa chất, khí hậu.

Điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu

24

Địa chất thủy văn, mực nước

25

Bản đồ địa chất thổ nhưỡng

26

Vùng ảnh hưởng biến đổi khí hậu

27

Hiện trạng úng lụt, triều cường

28

Biến đổi điều kiện thủy văn

29

Quy hoạch vùng biển, đảo

Biển, đảo

30

Vùng khai thác tài nguyên biển, đảo

31

Vùng cấm khai thác

32

Vùng ô nhiễm, suy thoái

33

Đồ án quy hoạch chung

GIS quy hoạch đô thị

Thực hiện 2014

34

Quy hoạch phân khu

35

Quy hoạch bảo tồn

Các kho dữ liệu chuyên ngành cần liên thông kết nối thực hiện từ 2014-2016 Sở TNMT và UBND quận/ huyện quản lý và cập nhật điều chỉnh quy hoạch

36

Quy hoạch sử dụng đất

37

Quy hoạch nhà cao tầng

38

Quy hoạch cảnh quan

39

Quy hoạch chi tiết xây dựng

40

Quy hoạch phân lô đất

41

Quy hoạch mảng xanh

42

Quy hoạch tầng cao

43

Quy hoạch cây xanh

44

Quy hoạch hạ tầng viễn thông

45

Quy hoạch cấp nước

46

Quy hoạch thoát nước

47

Quy hoạch hệ thống điện

48

Quy hoạch phòng cháy chữa cháy

49

Quy hoạch chiếu sáng

50

Quy hoạch xử lý chất thải

54

Quy hoạch đỗ xe

52

Quy hoạch giao thông

53

Quy hoạch tuyến giao thông và kết nối giao thông

54

Quy hoạch công trình giao thông

55

Chỉ tiêu quy hoạch xây dựng hạ tầng đô thị

56

Quy hoạch khu vực thương mại, tuyến phố kinh doanh

57

Quy định xây dựng do UBND quận/ huyện ban hành

58

59

Địa chất công trình

GIS hạ tầng đô thị

Thực hiện 2014

60

Khoảng lùi xây dựng

61

Ranh cấp phép xây dựng nhà, công trình

62

Cốt nền xây dựng

63

Hiện trạng tầng cao

64

Hiện trạng hạ tầng hệ thống cấp nước

Các kho dữ liệu chuyên ngành cần liên thông kết nối thực hiện từ 2014 - 2016 Sở TNMT và UBND quận/ huyện quản lý và cập nhật tình hình thực hiện dự án đầu tư

65

Hiện trạng hạ tầng hệ thống thoát nước

66

Hiện trạng úng lụt, triều cường

67

Hiện trạng hạ tầng hệ thống điện

68

Hiện trạng hạ tầng hệ thống cáp viễn thông

69

Hiện trạng hạ tầng hệ thống thu phát sóng BTS

70

Hiện trạng hạ tầng hệ thống đại lý Internet

71

Hiện trạng hạ tầng hệ thống Bưu cục, bưu điện, hòm thư

72

Hiện trạng hạ tầng đường giao thông

73

Hiện trạng hạ tầng các công trình giao thông

74

Hiện trạng hạ tầng sự cố giao thông

75

Hiện trạng hạ tầng công trình PCCC

76

Hiện trạng hạ tầng hệ thống chiếu sáng

77

Hiện trạng hạ tầng hệ thống cây xanh

78

Hiện trạng hạ tầng hệ thống công viên, mảng xanh đô thị

79

Hiện trạng hạ tầng hệ thống xử lý chất thải

80

Hiện trạng hạ tầng hệ thống cống

81

Hiện trạng hạ tầng tuyến phố kinh doanh

82

83

Ký hiệu

GIS nhà ở và công trình xây dựng

2014-2015

84

Nhà ở và công trình xây dựng

85

Công trình xây dựng cao tầng

86

Công trình ngầm

87

Nhà sở hữu nhà nước

88

Nhà ở tái định cư

89

Nhà ở xã hội

90

Quy hoạch vật liệu xây dựng

Sản xuất VLXD

2015

91

Sản xuất vật liệu xây dựng

92

GIS chỉ tiêu xây dựng phát triển đô thị

GIS quản lý xây dựng và phát triển đô thị

2015 -2016

93

Quy hoạch số nhà

94

Địa chỉ số nhà

95

Vùng đổ phế thải xây dựng

96

Chất lượng công trình xây dựng

97

Thanh tra xây dựng

98

Giao dịch bất động sản

99

Nhà đất ngăn chặn, khiếu kiện

GIS điều kiện pháp lý

2014

100

Các lớp GIS chuyên ngành khác

Kết nối dữ liệu với các CSDL và hệ thống thông tin chuyên ngành khác

2015 -2016


PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNHTÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
(Đính kèm Quyết định số 1869/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2014 của Ủyban nhân dânThành phố)

STT

Hệ thống

Mục tiêu sử dụng

Đơn vị quản lý, sử dụng

Đơn vị phối hợp thực hiện

Dữ liệu thiết lập

Yêu cầu

Ghi chú

I. Hệ thống thông tin nền địa lý toàn Thành phố Hồ Chí Minh

1

Xây dựng GIS (hạ tầng) thông tin nền địa lý từ bản đồ nền địa hình các tỷ lệ 1:50.000, 1:25.000, 1:2.000... với siêu dữ liệu và CSDL địa chính.

CSDL GIS địa hình địa lý toàn thành phố để xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và chia sẻ thông tin cho các cơ quan khai thác trên cổng thông tin địa lý của thành phố

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông

- Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Khoa học và Công nghệ.

- UBND quận, huyện quản lý và các cơ quan sử dụng công nghệ GIS vào quản lý

Bản đồ địa hình đa tỷ lệ

Siêu dữ liệu định nghĩa

CSDL địa chính

Tích hợp với hệ thống GIS nền toàn thành phố do Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện hoàn thiện hệ thống GIS hạ tầng thông tin địa lý toàn thành phố.

Thực hiện 1 phần tại Sở Khoa học và Công nghệ. Xây dựng hoàn thiện CSDL và định kỳ cập nhật thường xuyên.

II. Hệ thống thông tin quản lý tài nguyên đất

1

Hệ thống thông tin (HTTT) va CSDL quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản trên đất

Xây dựng CSDL địa chính theo chuẩn CSDL địa chính.

Tin học hóa nghiệp vụ quản lý đất đai trên nên công nghệ GIS.

- Cấp Giấy chứng nhận QSDD&SHN

- Quản lý nhà sở hữu nhà nước: xác lập quyền sở hữu, giải quyết khiếu nại, tranh chấp, bố trí sử dụng, bán nhà, hoàn trả, trưng mua...

- Quản lý công trình xây dựng

- Quản lý sở hữu nhà của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

- Thống kê, kiểm kê và lập quy hoạch sử dụng đất

- Thay hệ thống sổ sách lưu trữ trên giấy thành dạng sổ sách điện tử.

Sở Tài nguyên và Môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND quận/huyện, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp thành phố và cấp huyện

- Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Quy hoạch - Kiến trúc.

- UBND quận huyện quản lý và tra cứu thông tin nhà nhà nước và công trình xây dựng.

- Quỹ phát triển nhà

- Công ty dịch vụ công ích

- Các ban quản lý khu đô thị

- Hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ kỹ thuật nhà đất được thiết lập để quản lý.

- Thông tin chi tiết về nhà ở được sở hữu

- Thông tin về chủ sở hữu

- Thông tin về tình trạng pháp lý nhà đất

- Danh mục cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài sở hữu nhà tại thành phố

- Danh mục nhà thuộc các tổ chức, thành phần kinh tế quản lý, sở hữu

CSDL địa chính được tích hợp, liên kết tại UBNDquận/ huyện với trung tâm dữ liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường và cổng thông tin thành phố.

Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt mô hình đất đai xây dựng sử dụng thống nhất toàn địa bàn theo Quyết định 6233/QĐ- UBND.

Triển khai 50% các phân hệ với phiên bản cũ tại các đơn vị.

Đăng ký kế hoạch nâng cấp cập nhật triển khai đồng bộ tất cả hệ thống phiên bản mới tới các đơn vị quản lý

2

HTTT và CSDL giao, thuê quyền sử dụng đất

3

HTTT và CSDL ghi nhận biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản trên đất

4

HTTT và CSDL giao dịch bảo đảm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản trên đất

5

HTTT và CSDL quản lý bộ hồ sơ địa chính điện tử

6

HTTT và CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

7

HTTT và CSDL thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng tình hình sử dụng đất

8

HTTT và CSDL giá đất và thuế nhà đất

III. Hệ thống thông tin về tài nguyên nước

1

HTTT và CSDL Quản lý và lập quy hoạch kế hoạch sử dụng tài nguyên nước

Tạo lập CSDL và HTTT quy hoạch và hiện trạng tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước.

Nâng cao hoạt động quản lý về:

- Công tác quy hoạch kế hoạch khai thác sử dụng

- Quản lý, theo dõi tình hình khai thác sử dụng

- Quản lý cấp phép khai thác thăm dò tài nguyên nước

- Đảm bảo trữ lượng, tình hình khai thác tránh sụt lún bề mặt đất bên trên

- Vi phạm trong hoạt động khai thác tài nguyên nước

- Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc.

- UBND quận huyện quản lý và tra cứu thông tin

- Công ty dịch vụ công ích

- Các ban quản lý khu đô thị

- Đơn vị hoạt động khai thác...

- Các sở, ban, ngành cấp nước, thoát nước, điện lực...

Quy hoạch vị trí, trữ lượng và tình hình khai thác tài nguyên.

Danh mục đơn vị tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác

Kiểm soát được tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với trữ lượng, quy hoạch phát triển.

Chưa triển khai

2

HTTT và CSDL Quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nước

3

HTTT và CSDL Thủ tục cấp phép giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước

IV. Hệ thống thông tin về tài nguyên khoáng sản

1

HTTT và CSDL Quy hoạch điều tra địa chất khoáng sản

 Tạo lập CSDL và HTTT quy hoạch và hiện trạng tình hình khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản.

Nâng cao hoạt động quản lý về”

- Công tác quy hoạch kế hoạch khai thác.

- Quản lý, theo dõi tình hình khai thác sử dụng.

- Quản lý cấp phép khai thác thăm dò

- Đảm bảo trữ lượng, tình hình khai thác tránh sụt lún bề mặt đất bên trên.

- Vi phạm trong hoạt động khai thác tài nguyên nước

Các phòng ban chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

- Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc.

- UBND quận huyện quản lý và tra cứu thông tin

- Công ty dịch vụ công ích

- Đơn vị hoạt động khai thác…

- Các sở, ban ngành cấp nước, thoát nước, điện lực…

Thiết lập được đầy đủ thông tin quy hoạch và chỉ tiêu khai thác theo các loại tài nguyên khoáng sản.

Quy hoạch vị trí, trữ lượng và tình hình khai thác tài nguyên.

Danh mục đơn vị tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác

Kết hợp và liên thông kết nối với các sở chuyên ngành, cập nhật hoàn thiện quy hoạch toàn thành phố.

Kiểm soát được tình hình khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản đảm bảo phù hợp với trữ lượng, quy hoạch phát triển.

Chưa thực hiện

2

HTTT và CSDL Quản lý tài nguyên khoáng sản

3

HTTT và CSDL Thủ tục cấp giấy phép hoạt động khai thác tài nguyên và khoáng sản

IV. Hệ thống thông tin về môi trường

1

HTTT và CSDL Quản lý hệ thống thông tin về môi trường

Tạo lập CSDL và HTTT quản lý thông tin về môi trường, hệ thống quan trắc môi trường, hệ thống quan trắc, chất lượng môi trường khu vực xử lý chất thải (chất lượng không khí, chất lượng nước mặt, chất lượng nước ngầm)

Nâng cao hoạt động quản lý về môi trường, xử lý chất thải.

Hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải

Điều phối chất thải

Quản lý cấp phép xử lý chất thải, nhập khẩu phế thải

Vi phạm trong hoạt động xử lý chất thải, ô nhiễm môi trường...

Kiểm tra tình hình xử lý chất thải.

Sở Tài nguyên và Môi trường Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND quận/huyện và các sở ban ngành chủ quản

- Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc.

- UBND quận, huyện quản lý và tra cứu

- Công ty dịch vụ công ích

- Các ban quản lý khu đô thị

- Các sở, ban ngành vệ sinh môi trường, cơ quan xử lý, vận chuyển chất thải...

Thiết lập được đầy đủ thông tin môi trường và chỉ số khoan trắc, xử lý chất thải.

Danh mục đơn vị tổ chức, cá nhân được cấp phép quản lý, xử lý chất thải.

Công trình hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải

Chu trình, đường vận chuyển chất thải

Kết họp và liên thông kết nối với các sở chuyên ngành về thông tin số liệu quan trắc, xử lý chất thải. Kiểm soát được tình hình xử lý chất thải, ô nhiễm môi trường sống.

Kiểm soát lộ trình, đường đi thu gom xử lý chất thải.

Chưa thực hiện

2

HTTT và CSDL quan trắc môi trường

3

HTTT và CSDL quản lý và xử lý chất thải

4

HTTT và CSDL Thủ tục cấp giấy phép quản lý chất thải, phế liệu

5

HTTT và CSDL công trình hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải.

Hệ thống quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải.

Quản lý cầu cân

Quản lý dự án xử lý chất thải ở khu liên hợp

V. Hệ thống thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

1

HTTT và CSDL khí tượng thủy văn

Tạo lập CSDL và HTTT quản lý số liệu khí tượng thủy văn.

Sở Tài nguyên và Môi trường Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND quận/huyện

- Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc.

- UBND quận huyện quản lý và tra cứu thông tin về khí tượng thủy văn.

Bộ số liệu về khí tượng thủy văn toàn thành phố

Có liên thông kết nối chia sẻ thông tin khí tượng thủy văn cho quá trình xây dựng phát triển đô thị.

Yêu cầu về liên kết, tích hợp tổng thể HTTT quản lý ngành xây dựng

2

HTTT và CSDL thủ tục cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn

VI. Hệ thống thông tin đo đạc và bản đồ

1

Các phần mềm tác nghiệp GIS biên tập, xử lý dữ liệu đo đạc và bản đồ

Cung cấp môi trường xây dựng CSDL và HTTT quản lý tập trung kho dữ liệu đo đạc, bản đồ toàn thành phố.

Sở Tài nguyên và Môi trường.

Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND quận/huyện

- Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc.

- UBND quận, huyện quản lý.

Sở ban ngành chuyên môn.

Dữ liệu thuộc tính, không gian đo đạc và bản đồ toàn thành phố

Có liên thông kết nối chia sẻ thông tin với các sở ban ngành phục vụ quản lý đô thị.

Yêu cầu về liên kết, tích hợp tổng thể HTTT quản lý ngành xây dựng, HTTT đất đai xây dựng

2

CSDL về đo đạc, bản đồ và không gian toàn thành phố

VII. Hệ thống thông tin về quản lý biển và đảo

1

Quy hoạch khai thác, phát triển tài nguyên các vùng biển, ven biển và đảo

Tạo lập CSDL và HTTT quy hoạch và khai thác tài nguyên, dịch vụ biển, đảo.

Nâng cao hoạt động quản lý về môi trường biển đảo

Vi phạm trong hoạt động xử lý chất thải, ô nhiễm môi trường, suy thoái biển...

Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc.

- UBND quận huyện quản lý.

Sở ban ngành chuyên môn.

0

Dữ liệu thuộc tính, không gian vùng biển đảo và các dịch vụ khai thác

Có liên thông kết nối chia sẻ thông tin với các sở ban ngành phục vụ quản lý đô thị.

Chưa triển khai

2

Quản lý thực trạng khai thác và cấp phép sử dụng tài nguyên biển, hải đảo

3

Quản lý ô nhiễm, suy thoái môi trường biển và hải đảo

VIII. Xây dựng dịch vụ tích hợp và cung cấp thông tin xây dựng trực tuyến

1

Môi trường dịch vụ nền GIS lĩnh vực xây dựng toàn thành phố

Lựa chọn và triển khai thống nhất bộ máy xử lý dữ liệu GIS cho biên tập và xử lý dữ liệu không gian chuyên ngành xây dựng.

Khả năng hiển thị, xử lý và trao đổi đầy đủ định dạng GIS phổ biến và hỗ trợ cơ chế 3D từ các lớp dữ liệu.

Sở Tài nguyên và Môi trường.

Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND quận/huyện

Các sở ngành quản lý quy hoạch, hạ tầng đô thị biên tập dữ liệu không gian đô thị

Thiết lập toàn bộ dữ liệu không gian cần quản lý chuyên ngành xây dựng theo đúng định chuẩn

Bộ công cụ phần mềm môi trường phát triển đưa ra được đầy đủ chức năng biên tập dữ liệu không gian.

Phát triển dịch vụ WebGIS.

Kiến nghị triển khai thống nhất 1 môi trường hoặc các môi trường hỗ trợ định dạng, chức năng có thể tương tác với nhau.

Thực hiện năm 2014

2

Hệ thống phân tích và tổng hợp thông tin quản lý đô thị

Phân tích và tổng hợp thông tin quản lý đô thị ngành xây dựng trên trung tâm dữ liệu được tích hợp từ 24 cơ sở dữ liệu của quận/ huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường và trung tâm dữ liệu Thành phố Hồ Chí Minh

Các đơn vị liên quan quản lý đô thị chuyên ngành xây dựng (gồm các đơn vị tham gia, phối hợp thực hiện)

Báo cáo tổng hợp thông tin các lĩnh vực ngành xây dựng

Phân tích, tổng hợp thông tin lập cáo báo hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định

Liên kết dữ liệu từ dịch vụ tích hợp thông tin.

3

Cổng dịch vụ tích hợp và cung cấp thông tin

+ Cổng dịch vụ tích hợp thông tin quản lý đô thị chuyên ngành xây dựng từ các hệ thống thông tin thành phần tại sở ngành và 24 đơn vị quận/ huyện, các sở ngành liên quan

+ Cung cấp thông tin quản lý đô thị chuyên ngành xây dựng trên cổng thông tin thành phố từ trung tâm dữ liệu và qua các điểm truy cập.

Sở Tài nguyên và Môi trường và trung tâm dữ liệu Thành phố Hồ Chí Minh

Các đơn vị, cá nhân tra cứu thông tin quản lý đô thị chuyên ngành xây dựng

+ Dữ liệu quản lý đô thị chuyên ngành xây dựng được tích hợp đầy đủ tại Server tập trung.

+ Thông tin các lĩnh vực ngành xây dựng cần tra cứu

+Tích hợp và tổng hợp thông tin tự động online và offline (đảm bảo tính thống nhất của dữ liệu cả về dữ liệu thuộc tính và không gian)

+ Các hợp phần: Website tra cứu; Kiosk thông tin; Dịch vụ SMS Tổng đài trả lời (Call Center)

+ Hỗ trợ nhiều kênh thông tin tra cứu.

+ Nghiệp vụ tích hợp thông tin qua với sự hỗ trợ từ các bộ lọc thông tin.

Thực hiện năm 2014 - 2015

4

Hệ thống quản lý đô thị ngành xây dựng cấp xã/ phường

UBND xã/ phường theo dõi được tình hình xây dựng trên địa bàn. Ghi nhận thông tin phản hồi thực tế trên địa bàn

Bộ phận địa chính cấp xã

Sở Thông tin và Truyền thông

Xác nhận bổ sung nguồn gốc, tình hình xây dựng thực tế tại địa bàn.

Tra cứu được thông tin các lĩnh vực ngành xây dựng phân cấp theo dõi, quản lý

Liên kết dữ liệu từ các hệ thống thông tin liên quan.