UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1878/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 23 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ THƯỢNG TRƯNG- HUYỆN VĨNH TƯỜNG ĐẾN NĂM 2030

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quản lý quy hoạch đô thị;Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng V/v quy định hồ sơ củatừng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày26/10/2011của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt QHC đô thị Vĩnh Phúc đếnnăm 2030 tầm nhìn năm 2050 ; Quyết định số 2358/QĐ-UBND ngày 20/9/ 2012của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch vùng tỉnh đến năm 2030 tầm nhìn đếnnăm 2050;

Căn cứ Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày18/08/2006 về việc ban hành quy định quản lý QHXD và cấp GPXD trên địa bàntỉnh; Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 về việc phê duyệt nhiệm vụthiết kế quy hoạch chung 1/5000 đô thị Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường;

Xét đề nghị tại của Sở Xây dựng tại Tờ trìnhsố 1100 /TTr-SXD ngày 13/6/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Quy hoạch chung TL1/5000, gồm những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên đồ án : Quy hoạch chung tỉ lệ 1/5000 đô thị Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tườngđến năm 2030.

2. Chủ đầu tư quy hoạch : Sở Xây dựngVĩnh Phúc

3. Đơn vị tư vấn : Viện Quy hoạch xâydựng Vĩnh Phúc

4. Pham vi nghiên cứu, vị trívà quy mô dân số :

+ Phạm vi quy hoạch chung xây dựngđô thị Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên củaxã Thượng Trưng hiện có. Tổng diện tích lập quy hoạch: 596,35 ha.

Trong đó:

- Đất nông nghiệp 305,35ha

- Đất phi nông nghiệp 207,46ha

- Đất thổ cư 66,13ha

- Đất chưa sử dụng 17,41ha

+ Vị trí địa lý:

- Phía Đông giáp xã Vũ Di, xã VĩnhSơn, huyện Vĩnh Tường.

- Phía Tây giáp xã Phú Thịnh, xãLý Nhân, huyện Vĩnh Tường.

- Phía Nam giáp thị trấn VĩnhTường, xã Tuân Chính, huyện Vĩnh Tường.

- Phía Bắc giáp thị trấn Thổ Tang,xã Tân Cương, huyện Vĩnh Tường

+ Quy mô dân số : Hiện tại ThượngTrưng là 8.800 người, dự kiến đến năm 2030 khoảng 15.000người.

5. Tính chất:Là trung tâm hành chính,chính trị,kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời là đầu mối giao thông quan trọng phía Tây Bắc của huyệnVĩnh Tường, là khu vực phát triển đô thị mới và khu dân cư nông thôn, là trungtâm thương mại dịch vụ của vùng.

6. Nội dung đồ án quy hoạch :

6.1. Hiện trạng: Theo bản vẽ quy hoạch QH: 01,02.

6.2. Định hướng quy hoạch sửdụng đất và phân khu chức năng (QH: 04)

a. Quy hoạch sử dụng đất:

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất đếnnăm 2030

TT

Hạng mục

Hiện trạng 2012

Quy hoạch

Năm 2030

Diện tích
(Ha)

Tỷ lệ
(%)

BQ
(m2/ng)

Diện tích
(Ha)

Tỷ lệ
(%)

BQ

(m2/ng)

Tổng diện tích đất tự nhiên

596,35

100,00

596,35

100,00

- Đất xây dựng đô thị

175,81

29,48

274,66

46,06

- Đất xây dựng khu TT thương mại và nhà ở Phúc Sơn

13,77

2,31

98,18

16,46

- Đất khác

406,77

68,21

223,51

37,48

A

DIỆN TÍCH ĐẤT XD ĐÔ THỊ

175,81

29,48

199,99

274,66

46,06

183,11

I

Đất xây dựng dân dụng

106,22

17,81

120,83

187,17

31,39

124,78

1

Đất ở

66,13

11,09

75,22

120,17

20,15

80,11

Đất ở làng xóm hiện có

66,13

66,13

Đất nhà ở thấp tầng QH

0,00

36,25

Đất nhà ở cao tầng QH

0,00

6,33

Đất nhà ở xã hội QH

0,00

11,46

2

Đất công trình công cộng

1,40

0,23

1,59

8,56

1,44

5,71

3

Đất cây xanh công viên , TDTT

0,00

0,00

0,00

10,25

1,72

6,83

4

Đất giáo dục

3,93

0,66

4,47

7,50

1,26

5,00

5

Đất giao thông nội thị

34,76

5,83

39,54

40,69

6,82

27,13

II

Đất ngoài dân dụng

69,59

11,67

79,16

87,49

14,67

58,33

1

Đất cơ quan, tr­ường chuyên nghiệp, bệnh viện

0,00

0,00

0,00

2,10

0,35

1,40

2

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

69,59

11,67

79,16

85,39

14,32

56,93

Đất giao thông đối ngoại

18,20

20,15

Đất công nghiệp, làng nghề

0,00

4,51

Đất tôn giáo tín ngư­ỡng

0,56

1,54

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

3,01

4,20

Đất bãi rác

0,00

0,50

Đất đầu mối KT

0,00

0,12

Đất du lịch sinh thái

0,00

43,52

Mặt nước ( kênh mương, ao hồ )

47,82

6,40

Đất th­ương mại dịch vụ

0,00

4,45

B

ĐẤT SX, CHĂN NUÔI TẬP TRUNG

406,77

68,21

223,51

37,48

I

Đất sản xuất nông nghiệp

293,62

49,24

163,07

27,34

II

Đất nuôi trồng thuỷ sản

95,74

16,05

57,41

9,63

III

Đất chư­a sử dụng ( đất trống )

17,41

2,92

0,00

0,00

IV

Đất khu chăn nuôi tập trung

0,00

0,00

3,03

0,51

b. Phân khu chức năng

- Khu vực trung tâm hành chính bao gồm của đôthị Thượng Trưng cơ bản giữ nguyên theo quy hoạch nông thôn mới đến năm 2020,quy hoạch cải tạo và phát triển đất công cộng và đất cơ quan, các khu cây xanhtập trung phục vụ cho khu trung tâm. Khu trung tâm hành chính mới quy hoạchtheo đúng chức năng tương đương chức năng của một huyện.

- Tại khu nhà ở nông thôn tiêu chuẩn cao, có kếthợp cây xanh sinh thái, khu mặt nước rộng giáp trục đường Thượng Trưng - CaoĐại cũng là khu vui chơi giải trí chung cho toàn đô thị.

- Toàn bộ phần đất phía Đông của đô thị trấn nằmtrên trục đường tỉnh lộ 304 nối từ thị trấn Vĩnh Tường với thị trấn Thổ Tangđến quốc lộ 2A, là khu Trung tâm thương mại và nhà ở Phúc Sơn, bố trí các quỹđất mang tính thương mại dịch vụ kết hợp với nhà ở đô thị.

- Khu đất phía Nam của đô thị vẫn giữ nguyên làđất nông nghiệp trồng lúa, đảm bảo an ninh lương thực theo quy hoạch vùng thủđô.

- Khu cây xanh gồm có:

+ Cây xanh tập trung phục vụ cho các khu chức năng.

+ Cây xanh mặt nước, đây là trung tâm văn hóa,vui chơi giải trí đấp ứng nhu cầu cho toàn bộ nhân nhân trong thị trấn.

- Ngoài ra bố trí và quy hoạch vị trí nghĩatrang nhân dân của thị trấn, bãi tập kết rác thải, đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật.

c. Định hướng quy hoạch không gian kiến trúccảnh quan:

- Phânvùng kiến trúc cảnh quan: đô thị Thượng Trưng được hình thành trên cơ sở 03vùng cảnh quan chính gồm :

+ Vùng cảnh quan đô thị : Là khuvực tập trung phát triển các khu nhà ở đô thị.

+ Vùng cảnh quan nông thôn :Là các khu vực làng xóm hiện trạng được cải tạo và chỉnh trang.

+ Vùng cảnh quan thương mại dịchvụ: Là các trung tâm thương mại, là điểm nhấn của đô thị.

- Cáchướng, các tuyến, các trục không gian chính của đô thị : đô thị ThượngTrưng quy hoạch được tạo dựng bởi các tuyến, các trục theo hướng chính là Bắc -Nam và Đông - Tây.

d) Quy hoạch sử dụng đất khutrung tâm ( giai đoạn 1 đến năm 2020)

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sửdụng đất đến năm 2020

TT

Hạng mục

Hiện trạng 2012

Quy hoạch

Năm 2020

Diện tích
(Ha)

Tỷ lệ
(%)

BQ
(m2/ng)

Diện tích
(Ha)

Tỷ lệ
(%)

BQ
(m2/ng)

Tổng diện tích đất tự nhiên

596,35

100,00

596,35

100,00

- Đất xây dựng đô thị

175,81

29,48

172,13

28,86

- Đất xây dựng khu TT thương mại và nhà ở Phúc Sơn

13,77

2,31

98,18

16,46

- Đất khác

406,77

68,21

326,04

54,67

A

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT XD ĐÔ THỊ

175,81

29,48

199,99

183,59

30,79

171,32

I

Đất xây dựng dân dụng

106,22

17,81

120,83

145,73

24,44

135,99

1

Đất ở

66,13

11,09

75,22

94,69

15,88

88,36

Đất ở làng xóm hiện có

66,13

66,13

Đất nhà ở thấp tầng QH

0,00

17,10

Đất nhà ở cao tầng QH

0,00

0,00

Đất nhà ở xã hội QH

0,00

11,46

2

Đất công trình công cộng

1,40

0,23

1,59

6,48

1,09

6,05

3

Đất cây xanh công viên , TDTT, mặt nước

0,00

0,00

0,00

7,81

1,31

7,29

4

Đất giáo dục

3,93

0,66

4,47

6,60

1,11

6,16

5

Đất giao thông nội thị

34,76

5,83

39,54

30,15

5,06

28,14

II

Đất ngoài dân dụng

69,59

11,67

79,16

37,86

6,35

35,33

1

Đất cơ quan, tr­ường chuyên nghiệp, bệnh viện

0,00

0,00

0,00

2,10

0,35

1,96

2

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

69,59

11,67

79,16

35,76

6,00

33,37

Đất giao thông đối ngoại

18,20

20,15

Đất công nghiệp, làng nghề

0,00

0,92

Đất tôn giáo tín ngư­ỡng

0,56

1,54

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

3,01

3,35

Đất bãi rác

0,00

0,30

Đất đầu mối KT

0,00

0,06

Đất du lịch sinh thái

0,00

2,85

Mặt nư­ớc ( kênh mư­ơng, ao hồ )

47,82

6,40

Đất thư­ơng mại dịch vụ

0,00

0,19

B

ĐẤT SX CHĂN NUÔI TẬP TRUNG

406,77

68,21

326,04

54,67

I

Đất sản xuất nông nghiệp

293,62

49,24

244,64

41,02

II

Đất nuôi trồng thuỷ sản

95,74

16,05

81,25

13,62

III

Đất ch­ưa sử dụng ( đất trống )

17,41

2,92

0,00

0,00

IV

Đất khu chăn nuôi tập trung

0,00

0,00

0,15

0,03

3. Định hướng quy hoạch pháttriển hạ tầng đô thị( bảnvẽ QH : 06,07,08,09,10)

a) Giao thông :

Tổ chức hệ thống giao thông gồm các tuyến đườngliên hoàn. Trong đó phân chia thành các trục đường theo hướng Đông - Tây, Nam -Bắc kết nối với các trục đường giao thông hiện có. Mặt cắt cụ thể như sau:

- Đường tỉnh lộ 304, có mặt cắtA-A: 50.0m

+ Bề rộng lòng đường 7.5x2= 15.0m

+ Phân cách: 2.0m

+ Vỉa hè: 5.0x2= 10.0m

+ Bề rộng lòng đường gom:8.0x2= 16.0m

+ Vỉa hè: 3.5x2= 7.0m

- Đường nối Thượng Trưng - VĩnhTường, có mặt cắt B-B: 24.0m.

+ Bề rộng lòng đường 12m

+ Vỉa hè: 6.0 x 2= 12.0m

- Đường trục chính khu trungtâm mới, đường Thượng Trưng - Cao Đại và đường Thổ Tang – Thượng Trưng, có mặtcắt C-C: 27.0m

+ Bề rộng lòng đường: 7.5x2=15.0m

+ Phân cách: 2.0m

+ Vỉa hè: 5.0x2= 10.0m

- Đường trong đô thị có mặt cắt E-E: 19.5m

+ Bề rộng lòng đường: 10.5m

+ Vỉa hè: 4.5x2= 9.0m

- Đường trong đô thị có mặt cắt F-F: 16.5m

+ Bề rộng lòng đường: 7,5m

+ Vỉa hè: 4,5x2= 9.0m

- Đường trong đô thị có mặt cắt G-G: 13.5m

+ Bề rộng lòng đường: 7.5m

+ Vỉa hè: 3.0x2= 6.0m

- Đường trong khu dân cư cũ có mặt cắt D-D: 11.5m

+ Bề rộng lòng đường: 7.5m

+ Vỉa hè: 2.0x2= 4.0m

- Đường trong khu dân cư cũ có mặt cắt D’-D’:9.5m

+ Bề rộng lòng đường: 7.5m

+ Vỉa hè: 2.0x1= 2.0m

- Đường trong khu dân cư cũ có mặt cắt K-K: 7.5m

+ Bề rộng lòng đường: 5.5m

+ Vỉa hè: 2.0x1= 2.0m

b) San nền :

- Cốt cao nhất : + 11.80 khu vực UBND xã, thônThạch Ngõa.

- Cốt thấp nhất : + 8.90 khu vực đồng Đơi

- Cốt trung bình:+ 9.80

c) Cấp nước:

Nguồn cấp : nước cho đô thịThượng Trưng dự kiến xây dựng trạm cấp nước sạch.

Giải pháp thiết kế:Hệ thống thoát nướcthải trong khu quy hoạch được thiết kế là hệ thống cống tách riêng hoàn toànvới hệ thống thoát nước mưa.

Các tuyến cống thoát nước trong khu quy hoạchđược tính toán đảm bảo tiêu thoát nước thải cho các ô đất trong phạm vi quyhoạch. Phần đa nước thải trong các công trình xây dựng như khu nhà dân, khudịch vụ công cộng được xử lý cục bộ qua các bể phốt rồi sau đó thoát vào hệthống cống thoát nước thải dẫn về trạm xử lý nước thải. Toàn bộ nước thải đượctập trung vào trạm bơm tăng áp để bơm về khu vực xử lý đạt tiêu chuẩn trước khithải ra môi trường theo quy hoạch chung thoát nước thải đô thị Vĩnh Phúc đếnnăm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Các cống thoát nước dùng cống BTCT, loại D300,D400.

Hệ thống cấp nước : Là hệ thống cấp nước chungphục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và cứu hoả.

Vật liệu làm ống được sử dụng cho hệ thống ốngtruyền dẫn và phân phối là ống nhựa HDPE. Các tuyến ống này được chôn dưới vỉahè sâu từ 0,5m đến 1 m.

d) Thoát nước :

Hệ thống thoát nước mưa thiết kế theo nguyên tắctự chảy. Hết sức tận dụng địa hình, đặt rãnh thoát nước theo chiều nước tự chảytừ phía đất cao đến phía đất thấp theo lưu vực thoát nước.

Hướng thoát nước chủ yếulà: Nam và Đông - Nam. Các tuyến cống được thoát trực tiếp ra sông Phan, hoặcthoát ra các kênh rạch rồi tập trung ra sông. Mạng lưới thoát nước mặt của khuvực quy hoạch bao gồm các tuyến rãnh xây gạch có kích thước B400 đến B1000 chạydọc theo tuyến đường quy hoạch.

- Dọc theo các tuyến chính xây dựng các giếngthu, giếng thăm để thu nước mặt nền vào hệ thống. Khoảng cách các giếng trungbình khoảng 30-50m.

+ Thoát nước thải :

- Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về quy hoạch xâydựng QCXDVN: 01/2008.

- Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 51:2006).

d) Cấp điện :

Nguồn điện: Cấp cho đô thịThượng Trưng được lấy từ trạm trung gian 110kV Thổ Tang hiện có.

Đề nghị nâng cấp cải tạo các lưới đường dâytrung thế 6kV, 10kV lên cấp điện áp 22kV.

Đối với khu dân cư hiện có, sử dụng các trạmbiến áp đã xây dựng trên địa bàn toàn đô thị Thượng Trưng ( vị trí và công suấtcác trạm được thể hiện trên bản vẽ cấp điện QH: 07).

Mạng điện sinh hoạt 0,4kV:

Các dự án xây dựng công trình công cộng dự kiến,nhà chung cư thấp tầng, các chung cư cao tầng căn cứ quy hoạch chi tiết để xâydựng các trạm biến áp 35(22/0,4)kv riêng; công suất mỗi trạm biến áp được tínhtoán thêo quy mô, công suất của từng dự án.

Mạng điện chiếu sáng .

- Khu dân cư hiện có và khu dân cư giãn dân dùngđèn chiếu sáng 1 bên loại cần đơn cánh én 01 bóng lắp chung cột với mạng điệnhạ thế. Cấp điện cho các đèn chiếu sáng 1 bên dùng dây dẫn lõi nhôm(loại 4 ruộtchịu lực) bọc cách điện.

- Các dự án xây nhà để bán và cho thuê, các côngtrình công cộng, các chung cư cao tầng dùng đèn cao áp thuỷ ngân lắp trên cộtthép bát giác tráng kẽm, cấp điện cho các đèn này dùng cáp đồng 4 ruột đi ngầm.

- Chiếu sáng vườn hoa, cảnh quan sẽ sử dụng loạiđèn sân vườn chùm cầu 4 bóng M120W D400 và một số tuyến sẽ sử dụng đèn con mắtbóng M80W.

+ Mạng thông tin viễn thông: Theo nhu nhu cầu sửdụng, các nhà đầu tư sẽ thiết kế đáp ứng và quản lý hệ thống.

+ Đánh giá tác động môi trường.

Đánh giá hiện trạng môi trườngtại khu vực dự kiến xây dựng, đánh giá sơ bộ những tác động đến môi trường vàkinh tế xã hội xung quanh do việc thực hiện đồ án quy hoạch, từ đó đưa ra nhữngbiện pháp giảm nhẹ các tác động bất lợi để hài hoà giữa yêu cầu phát triển kinhtế xã hội với nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quy định của Nhà nước CHXHCN ViệtNam.

- Quy hoạch về Môi trường thực hiện theo cáctiêu chuẩn về môi trường của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

e) Rác thải: Được thu gom hàng ngày vào nhữnggiờ theo quy định bằng các xe thu gom chất thải rắn đẩy tay về các điểm tậpkết, sau đó chất thải rắn sẽ được đưa lên xe ô tô chở rác đưa về bãi chôn lấpchất thải.

g)Các yêu cầu về quản lý quy hoạch xây dựng.

- Đầu tư xây dựng các hạng mụccông trình và hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch sử dụng đất.

- Trước khi tiến hành đầu tưxây dựng phải lập QHPK, QHCT.

- Quản lý xây dựng theo chỉ tiêu kinh tế , mậtđộ xây dựng, chiều cao công trình và các yêu cầu khác theo quy hoạch được phêduyệt

Chi tiết tại hồ sơ đồ án QHCTL1/5000 do Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc lập, đã được Sở Xây dựng thẩm địnhkèm theo Quyết định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình lập QHPK TK1/2000 và QCTXDTL1/500, các dự án đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch phải tuân thủ theoQHCXD TL1/5000, chịu trách nhiệm toàn bộ về những thiệt hại do không thực hiệnđúng quy hoạch được duyệt. Giao UBND huyện Vĩnh Tường phối hợp Sở Xây dựng, đơnvị tư vấn lập quy hoạch tổ chức công bố công khai QHCXD TL1/5000 được duyệt tạiQuyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành:Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thôngvận tải, Kho bạc nhà nước tỉnh; UBND huyện Vĩnh Tường, UBND xã Thượng Trưng,đơn vị tư vấn lập quy hoạch (Viện Quy hoạch xây dựng VĩnhPhúc)và Thủ trưởng các cơ quan và đơn vị cóliên quan căn cứ quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng