ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1884/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 06 tháng 06 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾTĐỊNH SỐ 1462/QĐ-UBND NGÀY 11/5/2011 CỦA UBND TỈNH CHO PHÉP CÁC ĐƠN VỊ TIẾP TỤCQUYỀN KHAI THÁC MỎ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm2010; Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều của Luật Khoángsản;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 1312/STNMT-TNKS ngày 07 tháng 5 năm2013 về việc bãi bỏ Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2011 củaUBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Bãi bỏ Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2011 của UBNDtỉnh về việc cho phép các đơn vị tiếp tục quyền khai thác mỏ trong thời gianxác định giá để thu tiền cấp quyền khai thác khoángsản và 03 Quyết định bổ sung cho Quyết định số 1462/QĐ-UBND gồm: Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2011, Quyết định số 1977/QĐ-UBND ngày 22 tháng6 năm 2011 và Quyết định số 2489/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh.

Lý do bãi bỏ: Các Quyết định nêutrên căn cứ vào Luật Khoáng sản năm 1996và Luật Khoáng sản sửa đổi năm 2005, hiệntại không phù hợp với quy định của Luật Khoángsản số 60/2010/QH12 ngày 17tháng11 năm2010 và Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều của Luật Khoángsản số 60/2010/QH12.

Điều 2. Trách nhiệm của các cấp, ngành và đơn vị liên quan

1. Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm:

- Thông báo việc bãi bỏ Quyết địnhsố 1462/QĐ- UBND ngày 11 tháng 5 năm 2011của UBND tỉnh và các Quyết định bổ sung cho quyết định này đến các đơn vị cóGiấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạntại các Quyết định nêu trên;

- Hướng dẫn các đơn vị được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn lập hồ sơ đề nghị cấp Giấyphép khai thác khoáng sản theo đúng quyđịnh của pháp luật hiện hành;

- Đẩy nhanh tiến độ thăm dò, đánhgiá trữ lượng các mỏ khoáng sản thuộcthẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Các Sở, ngành, địa phươngliên quan có trách nhiệm:

- UBND các huyện, thị xã, thànhphố nơi có mỏ khoáng sản được cấp phéptại các Quyết định nêu trên, chịu trách nhiệm chính trong việc giám sát quátrình dừng khai thác của các đơn vị được cấp phép trên địa bàn; phối hợp vớicác Sở, ngành liên quan tạo điều kiện cho các đơn vị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấyphép khai thác khoáng sản theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành.

- Các Sở, ngành liên quan căn cứnhiệm vụ, chức năng đã được quy định, phối hợp với UBND các huyện, thị xã,thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý, giám sát quá trìnhdừng khai thác của các đơn vị được cấp phép tại Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày11 tháng 5 năm 2011 và các Quyết định có liên quan.

3. Các đơn vị được cấp phépkhai thác mỏ đã hết hạn có trách nhiệm:

- Trong thời hạn 90 ngày, kể từngày Quyết định này có hiệu lực, các đơn vị được cấp phép khai thác mỏ đã hếthạn thuộc các Quyết định nêu trên, có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp Giấyphép khai thác khoáng sản theo đúng quyđịnh của pháp luật hiện hành; quá thời hạn trên mà các đơn vị vẫn không hoànthành việc lập hồ sơ cấp Giấy phép, UBND tỉnh sẽ căn cứ các quy định của phápluật để giải quyết.

- Các đơn vị có trách nhiệm tiếp tục nộp tiền tạm thu cấp quyền khaithác khoáng sản theo các Quyết định phêduyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. Tiền tạm thu này được điều chỉnh cụ thể khi LiênBộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường có Thông tư hướng dẫn về phương phápxác định tiền cấp quyền khai thác khoángsản.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Kếhoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cácngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.


Nơi nhận:

- Như Điều 3 QĐ;
- TTr Tỉnh ủy (để b/c);
- TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Quyền