ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1884/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 06 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHCHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TỈNH BÌNHPHƯỚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm2012;

Căn cứ Thông tư số 81/2007/TT-BTC ngày 11 tháng7 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗtrợ phát triểnhợp tác xã;

Căn cứ Quyết định số 2178/QĐ- UBND ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thành lập Quỹ Hỗ trợ pháttriển hợp tác xã tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 2179/QĐ- UBND ngày19 tháng 11 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợptác xã tỉnh Bình Phước;

Xét đề nghị của Liên minh Hợp tác xã tỉnh tại Tờtrình số 17/TTr-LMHTX ngày 26/6/2014;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh Chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh BìnhPhước.

Điều 2. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bình Phước; Chủ tịch Liênminh Hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tácxã tỉnh Bình Phước, Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Bình Phướcvà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Liên minh HTX Việt Nam;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Liên minh HTX tỉnh: 03b;
- LĐVP, Phòng: KTN, KTTH;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀICHÍNH ĐỐI VỚI QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1884/QĐ- UBND ngày 06/9/2014 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng ápdụng

Quy định này áp dụng cho Quỹ Hỗtrợ phát triển hợp tác xã tỉnh Bình Phước(sau đây gọi tắt là Quỹ).

Điều 2. Vốn điều lệ và nghĩa vụđối với Nhà nước

Quỹ được ngân sách nhà nước tỉnhcấp vốn điều lệ. Quỹ có trách nhiệm bảo toàn vốn và bù đắp chi phí quản lý. Quỹđược miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với các lĩnh vực hỗtrợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tácxã, tổ hợp tác; đổi mới phát triển sản phẩm, đổi mới phát triển công nghệ, kỹthuật; phát triển thị trường, mở rộngtiêu thụ sản phẩm; xây dựng và nhân rộngcác mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tácxã, tổ hợp tác mới, các mô hình hợp tác xã điển hình tiên tiến, tổ hợp tác làmăn có hiệu quả.

Điều 3. Đơn vị dự toán và sửdụng thu nhập

Quỹ là đơn vị hạch toán độc lập,đơn vị dự toán cấp II trực thuộc đơn vị dự toán cấp I - Liên minh Hợp tác xãtỉnh, được sử dụng các khoản thu nhập để trang trải chi phí cho các hoạt động;được sử dụng phân phối chênh lệch thu, chi tài chính theo đúng các quy định tạiQuy định này.

Điều 4. Trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn và tài sản

Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ,Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh về việc quản lý an toàn vốn và tài sản của Quỹ, sửdụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhànước và hướng dẫn về tài chính

Sở Tài chính tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quảnlý nhà nước về tài chính đối với Quỹ. Liên minh Hợp tác xã tỉnh có trách nhiệm hướngdẫn, kiểm tra và thẩm định dự toán, quyết toán hoạt động thu, chi tài chínhhàng năm của Quỹ và báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh (qua Sở Tài chính).

Chương II

VỐN VÀ TÀI SẢN

Điều 6. Vốn hoạt động của Quỹ

1. Vốn điều lệ ban đầu của Quỹ là8 tỷ đồng do ngân sách nhà nước tỉnh cấp. Hàng năm hoặc khi có yêu cầu tăng mứcvốn điều lệ của Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị Chủ tịch Liên minhHợp tác xã tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Các khoản đóng góp tự nguyệncủa các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,tổ hợp tác.

3. Các khoản đóng góp tự nguyệncủa các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoàinước.

4. Các khoản viện trợ, tài trợ củacác tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

5. Vốn nhận ủy thác từ ngân sách nhà nước các cấp trongtỉnh, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ phát triển hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.

6. Vốn từ các chương trình, dự ántrong và ngoài nước hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợptác.

7. Vốn huy động từ các tổ chức, cánhân và các vốn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Sử dụng và bảo toàn vốn

Vốn hoạt động của Quỹ phải được sửdụng đúng mục đích, có hiệu quả, bảo đảm an toàn theo các mục tiêu, nhiệm vụhoạt động quy định tại Quyết định Thànhlập và Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ.

Điều 8. Cân đối và kế hoạch hóa nguồn vốn

Hàng năm Quỹ phải cân đối nguồnvốn và nhu cầu vốn cho hoạt động hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; thực hiện kế hoạch hóa các nguồn vốn huy động.

Điều 9. Vốn đầu tư xây dựng cơbản và mua sắm tài sản

1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản vàmua sắm tài sản cố định của Quỹ được hình thành từ các nguồn sau:

a) Vốn điều lệ hiện có.

b) Ngân sách nhà nước tỉnh cấp.

c) Khấu hao tài sản cố định của Quỹ.

d) Quỹ đầu tư phát triển của Quỹvà các nguồn hợp pháp khác.

2. Vốn đầu tư, mua sắm tài sản cốđịnh phục vụ cho các hoạt động của Quỹ tối đa không quá 15% vốn điều lệ hiện cócủa Quỹ. Các công tác đầu tư, công tác mua sắm tài sản cố định của Quỹ được thựchiện theo quy định như đối với công ty nhà nước. Quỹ phải xây dựng kế hoạch đầutư, mua sắm tài sản cố định hàng năm trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xemxét phê duyệt, Chủ tịch Liên minh Hợp tácxã tỉnh thẩm định và thực hiện công tác đầu tư, mua sắm trong phạm vi kế hoạchđược duyệt.

Điều 10. Kiểm kê, đánh giá lạitài sản

1. Thực hiện kiểm kê tài sản hàngnăm tại thời điểm khóa sổ kế toán để lậpbáo cáo tài chính năm (cuối ngày 31 tháng 12).

2. Kiểm kê, đánh giá lại tài sảncủa Quỹ:

a) Quỹ phải thực hiện kiểm kê, đánhgiá lại tài sản trong các trường hợp:

- Kiểm kê, đánh giá lại tài sảntheo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thu hồi tài sản thế chấp kể cảtài sản cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốnvay khi chủ đầu tư không trả được nợ.

- Thanh lý, nhượng bán tài sản củaQuỹ.

b) Việc kiểm kê, đánh giá lại tàisản phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành như đối với công ty nhà nước.Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản (trừ khoản thu hồitài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba, tài sản hình thành từ vốnvay của Quỹ khi chủ đầu tư không trả được nợ) được hạch toán tăng hoặc giảm vốncủa Quỹ theo quy định như đối với công ty nhà nước.

Điều 11. Xử lý tổn thất về tàisản

Trong các trường hợp tổn thất về tài sản, Quỹ phải xác định rõ nguyên nhânvà xử lý:

1. Nếu tài sản bị tổn thất do lỗicủa tập thể và cá nhân, tập thể, cá nhân gây ra phải bồi thường đúng theo quy định của pháp luật.

2. Nếu tài sản đã mua bảo hiểmtheo quy định pháp luật, xử lý theo hợp đồngbảo hiểm.

3. Sau khi thực hiện các biện phápở Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu không đủ thì phần còn thiếu được đưa vào chiphí của Quỹ.

Điều 12. Trích lập khấu hao tàisản

Về việc trích lập và sử dụng khấuhao tài sản cố định của Quỹ, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối vớidoanh nghiệp.

Điều 13. Sử dụng tài sản

Quỹ được quyền cho thuê trụ sở,tài sản thuộc quyền quản lý của Quỹ theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn vàphát triển vốn theo quy định của Bộ Luật dân sự và các quy định hiện hành kháccủa pháp luật.

Điều 14. Thanh lý, nhượng bántài sản

Quỹ được thanh lý, nhượng bánnhững tài sản kém, mất phẩm chất, tài sản bị hư hỏng không có khả năng phụchồi, tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hiệuquả.

1. Khi thanh lý tài sản phải thànhlập Hội đồng Xác định giá tài sản nhà nước, đối với những tài sản pháp luật quyđịnh phải bán đấu giá thì khi thanh lý phải tổchức bán đấu giá theo đúng quy định của pháp luật như đối với doanhnghiệp.

2. Chênh lệch tăng giữa số tiềnthu được do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản trênsổ sách kế toán và chi phí thanh lý, nhượng bán phát sinh được hạch toán vàothu nhập của Quỹ. Trường hợp số tiền thuđược do thanh lý, nhượng bán tài sản của Quỹ thấp hơn giá trị còn lại của tàisản trên sổ sách kế toán và chi phí thanh lý, nhượng bán thì phần chênh lệchđược hạch toán vào chi phí hoạt động của Quỹ.

Chương III

TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO

Điều 15. Mục đích sử dụng củaquỹ dự phòng rủi ro

Quỹ được trích lập quỹ dự phòngrủi ro để bù đắp tổn thất (xóa nợ gốc) do nguyên nhân khách quan bất khả kháng(thiên tai, hỏa hoạn, động đất, dịch bệnh...) phát sinh trong quá trình thựchiện cho vay các dự án, hỗ trợ, tài trợ có hoàn lại vốn gốc và được hạch toánvào chi phí nghiệp vụ của Quỹ.

Điều 16. Mức trích lập quỹ dựphòng rủi ro

Mức trích lập quỹ dự phòng rủi rodo Hội đồng quản lý Quỹ quyết định hàng năm nhưng tối thiểu không dưới 0,2% tínhtrên số dư nợ cho vay hàng năm của Quỹ. Việc trích lập được thực hiện mỗi nămmột lần khi kết thúc năm tài chính.

Điều 17. Xử lý chênh lệch quỹdự phòng rủi ro và tổn thất

Cuối năm tài chính, nếu không sửdụng hết quỹ dự phòng rủi ro, số dư của quỹ được chuyển sang quỹ dự phòng rủiro năm sau. Trường hợp số dư của quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp tổn thấtphát sinh trong năm, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính xemxét, quyết định.

Chương IV

THU, CHI TÀI CHÍNH

Điều 18. Thu nhập của Quỹ

Thu nhập của Quỹ là tất cả cáckhoản thực thu trong năm, phát sinh từ các hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ kháccủa Quỹ:

1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ:

a) Thu lãi cho vay của các dự án,phương án vay vốn đầu tư của Quỹ.

b) Thu phí quản lý từ hoạt động hỗtrợ, tài trợ có hoàn lại vốn gốc.

c) Thu lãi tiền gửi của Quỹ gửitại Kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng.

d) Thu phí dịch vụ nhận ủy thác cho vay lại, hỗ trợ, tài trợ theo hợpđồng ủy thác.

đ) Thu từ hoạt động nghiệp vụ vàdịch vụ khác.

2. Thu nhập từ các hoạt động tàichính:

a) Thu lãi từ hoạt động mua, bántrái phiếu Chính phủ.

b) Thu từ hoạt động cho thuê trụsở, tài sản.

c) Thu từ các dịch vụ tài chínhkhác.

3. Thu nhập từ các hoạt động bấtthường:

a) Các khoản thu phạt theo quyđịnh.

b) Thu từ thanh lý, nhượng bán tàisản của Quỹ (sau khi trừ giá trị còn lại và các khoản chi phí thanh lý, nhượngbán).

c) Thu chênh lệch do đánh giá lạitài sản thế chấp kể cả tài sản cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba khi chủ đầu tưkhông trả được nợ, tài sản hình thành từ vốn vay của Quỹ.

d) Thu từ khoản nợ đã xóa nay thuhồi được.

đ) Thu từ các khoản thu nhập bấtthường khác.

Điều 19. Chi phí của Quỹ

Chi phí của Quỹ là toàn bộ cáckhoản thực chi cần thiết cho hoạt động của Quỹ, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Mức chi, đối tượng chi được thực hiệntheo quy định hiện hành của pháp luật. Nếu pháp luật chưa có quy định, căn cứvào khả năng tài chính Quỹ xây dựng định mức, quyết định việc chi tiêu và chịu tráchnhiệm trước pháp luật.

Các khoản chi phí phải nằm trongkế hoạch tài chính năm đã được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và Chủtịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh thẩm định:

1. Chi các hoạt động nghiệp vụ:

a) Chi phí hoạt động huy động vốn.

b) Chi phí cho dịch vụ thanh toán.

c) Chi phí hoạt động ủy thác.

d) Chi hoạt động trích lập quỹ dựphòng rủi ro.

đ) Chi phí thuê tổ chức, chuyêngia thẩm định dự án; chi cộng tác viên.

e) Chi khác cho hoạt động nghiệpvụ (chi hoạt động cho vay, hỗ trợ, tài trợ; chi hoạt động nhận ủy thác; chi hoạt động tiếp nhận, sử dụng việntrợ, tài trợ,...)

2. Chi cho người lao động làm việctrực tiếp:

a) Chi tiền lương, tiền công, phụcấp lương theo chế độ hiện hành như đối với công ty nhà nước.

b) Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, bảo hiểm thất nghiệp, đóng góp kinh phí công đoàn theo chế độ Nhà nước quyđịnh.

c) Chi ăn ca: Mức chi hàng thángcho mỗi viên chức, nhân viên tối đa không quá mức lương tối thiểu Nhà nước quyđịnh cho công nhân, viên chức.

d) Chi trang phục giao dịch (mỗinăm 2 bộ hè thu, 2 năm 1 bộ complê đối vớinam, áo dài hoặc complê đối với nữ), chi phương tiện bảo hộ lao động theo quy định.

đ) Chi phụ cấp cho thành viên Hộiđồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát, cán bộ làm việc bán chuyên trách; chi thuêchuyên gia.

e) Chi khác cho người lao độngtheo quy định.

3. Chi phí hoạt động quản lý:

a) Chi khấu hao tài sản cố địnhtheo quy định.

b) Chi cho các hoạt động quản lývà công vụ:

- Chi phí mua sắm công cụ lao động,vật tư văn phòng.

- Chi về cước phí Bưu điện vàtruyền tin bao gồm: Chi về bưu phí, truyền tin, điện báo, telex, fax, dịch vụinternet... Các khoản chi này trả theo hóađơn của cơ quan bưu điện và đơn vị cung cấp dịch vụ.

- Chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơquan Quỹ.

- Chi nhiên liệu vận chuyển phụcvụ cán bộ đi công tác theo chế độ Nhà nước quy định.

- Chi công tác phí cho cán bộ,viên chức theo quy định.

- Chi phí tuyên truyền, họp báo,chi phí giao dịch, đối ngoại, chi phí hội nghị, hội thảo kể cả hoạt động củaHội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát.

- Chi cho hoạt động thanh tra,kiểm tra theo chế độ quy định.

- Chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sảncủa Quỹ.

- Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấnchuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức, nhân viên.

- Chi đoàn ra, đoàn vào đúng theochế độ quy định của Nhà nước.

c) Trích quỹ dự phòng trợ cấp thôiviệc để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho viên chức, nhân viên theo quyđịnh của Nhà nước.

Trườnghợp quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc hàng năm không chihết, được chuyển số dư sang năm sau. Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp thôi việckhông đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong nămthì toàn bộ phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý trong kỳ.

d) Chi phí cho hoạt động quản lýkhác theo quy định.

4. Chi các hoạt động tài chính:

a) Chi cho các hoạt động mua, bántrái phiếu Chính phủ.

b) Chi phí thuê trụ sở, tài sản vàcác khoản chi hoạt động tài chính khác (chi thuê kiểm toán độc lập...).

5. Các khoản chi hoạt động bấtthường:

a) Chi phí cho hoạt động thu hồicác khoản nợ đã xóa.

b) Chi phí hoạt động để thu cáckhoản phạt.

c) Chi phí bảo hiểm tài sản và chicác loại bảo hiểm khác theo quy định.

d) Chi chênh lệch do đánh giá lạitài sản thế chấp kể cả tài sản cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba khi chủ đầu tưkhông trả được nợ, tài sản được hình thành từ vốn vay của Quỹ.

đ) Chi hỗ trợ cho các hoạt độngcủa tổ chức đảng, đoàn thể của Quỹ theo quy định của Nhà nước.

e) Các khoản chi bất thường kháctheo quy định (chi chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản của Quỹ; chi chênhlệch tổn thất về tài sản; chi chênh lệch quỹ dự phòng rủi ro và tổn thất saukhi Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính xem xét, quyếtđịnh chi; chi các khoản thiệt hại không được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảohiểm, bên gây thiệt hại bồi thường; chi các khoản chi phạt do vi phạm hànhchính do nguyên nhân khách quan...).

Điều 20. Các nội dung chi khôngđược hạch toán vào chi phí

Quỹ không được hạch toán vào chiphí các khoản:

1. Các khoản bị thiệt hại đã đượcChính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường.

2. Các khoản chi phí phạt do viphạm hành chính do nguyên nhân chủ quan, phạt vi phạm chế độ tài chính.

3. Các khoản chi phí đầu tư xâydựng cơ bản, mua sắm, nâng cấp, cải tạo tài sản cố định thuộc nguồn vốn đầu tưxây dựng cơ bản.

4. Các khoản chi phí mua sắm, xâydựng, sửa chữa, bảo dưỡng và trang thiết bị các tài sản phúc lợi.

Điều 21. Bù đắp chi phí hoạt động của Quỹ

Quỹ được ngân sách nhà nước tỉnhbù đắp chi phí trong các trường hợp:

1. Trong thời gian 5 năm đầu hoạtđộng, trường hợp các khoản thu của Quỹkhông đủ bù đắp chi phí, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị Chủ tịch Liênminh Hợp tác xã tỉnh tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phân bổ kinh phí bùđắp chi phí hoạt động của Quỹ hàng năm.

2. Trong thời gian vốn điều lệ ít,các khoản thu của Quỹ không đủ bù đắp chi phí, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ đềnghị Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở Tài chínhthẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xétphân bổ kinh phí bù đắp chi phí hoạt động của Quỹ hàng năm.

Chương V

PHÂN PHỐI THU NHẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ

Điều 22. Phân phối thu nhập

Chênh lệch thu, chi tài chính hàngnăm trên cơ sở thu nhập trừ đi chi phí hợp lý,hợp lệ, được phân phối:

1. Thực hiện nghĩa vụ thuế theoquy định của pháp luật hiện hành trừ các khoản thuế được miễn theo quy định tạiĐiều 2, Chương I của Quy định này.

2. Trừ các khoản tiền nộp phạt viphạm kỷ luật thu, nộp ngân sách và các khoản chi phí hợp lệ chưa được trừ.

3. Phần còn lại của thu nhập đượctrích lập các quỹ:

a) Trích 50% vào quỹ đầu tư pháttriển của Quỹ.

b) Trích quỹ khen thưởng và quỹphúc lợi. Mức trích 2 quỹ tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện.

c) Phần còn lại sau khi trích lậpcác quỹ trên được trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của Quỹ.

Điều 23. Mục đích sử dụng cácquỹ

1. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệđược dùng bổ sung vốn điều lệ của Quỹ.

2. Quỹ đầu tư phát triển được sửdụng để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, đổi mới công nghệ trang thiếtbị, điều kiện làm việc của Quỹ.

3. Quỹ khen thưởng được sử dụng:

a) Thưởng cuối năm hoặc thưởngthường kỳ cho cán bộ, viên chức của Quỹ. Mức thưởng do Giám đốc Quỹ căn cứ năngsuất lao động, thành tích của mỗi cán bộ, viên chức đề xuất Chủ tịch Hội đồngquản lý Quỹ xem xét, quyết định.

b) Thưởng đột xuất cho những cánhân, tập thể của Quỹ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ manglại hiệu quả thiết thực. Mức thưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị Chủ tịch Hội đồngquản lý Quỹ quyết định.

c) Thưởng cho cá nhân và đơn vịngoài Quỹ có quan hệ, đóng góp hiệu quả vào các hoạt động của Quỹ. Mức thưởngdo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyếtđịnh.

4. Quỹ phúc lợi:

a) Quỹ phúc lợi được sử dụng:

- Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa,bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi; mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng vàtrang thiết bị các tài sản phúc lợi của Quỹ; góp vốn đầu tư xây dựng các công trìnhphúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị theo hợp đồng thỏa thuận.

- Chi cho các hoạt động thể dục,thể thao, văn hóa, văn nghệ, phúc lợicông cộng của tập thể cán bộ, viên chức Quỹ.

- Chi trợ cấp khó khăn thườngxuyên, đột xuất cho viên chức, nhân viên Quỹ.

- Đóng góp cho quỹ phúc lợi xã hộicủa ngành, địa phương và chi các hoạt động phúc lợi khác.

b) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹphối hợp với ban chấp hành công đoàn của Quỹ quản lý, sử dụng quỹ phúc lợi.

Chương VI

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN THỐNG KÊ VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

Điều 24. Năm tài chính của Quỹ

Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Điều 25. Công tác kế toán

Quỹ được vận dụng chế độ kế toáncủa Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện chế độ kế toán và hạch toán kếtoán.

Điều 26. Kế hoạch tài chính và chi phí

1. Hàng năm, Quỹ có trách nhiệmlập và báo cáo Chủ tịch Liên minh Hợp tácxã tỉnh thẩm định để báo cáo với Ủy ban nhândân tỉnh (qua Sở Tài chính) các kế hoạch:

a) Kế hoạch vốn hàng năm, bao gồm:Vốn điều lệ ngân sách nhà nước tỉnh cấp; vốn thu hồi nợ vay và nợ hỗ trợ, tàitrợ; vốn huy động khác.

b) Kế hoạch sử dụng vốn, bao gồm:Kế hoạch cho vay đầu tư, kế hoạch hỗ trợ, tài trợ có hoàn lại vốn gốc và kếhoạch sử dụng vốn khác.

c) Kế hoạch thu, chi tài chính cóthuyết minh chi tiết về các mục thu, chi.

2. Quỹ có trách nhiệm lập và báocáo Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh thẩm định kế hoạch đầu tư, mua sắm tài sản cốđịnh hàng năm trước khi Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.

3. Ngoài việc Quỹ được ngân sáchnhà nước tỉnh bù đắp chi phí hoạt động theo quy định tại Điều 21 Chương IV củaQuy định này, theo nhu cầu và điều kiện thực tế Quỹ phải xây dựng và báo cáoChủ tịch Liên minh Hơp tác xã tỉnh tổng hợp kế hoạch bù đắp chi phí hoạt độngcủa Quỹ báo cáo Giám đốc Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí bù đắp chi phí hoạt độngcủa Quỹ trong năm tài chính.

Điều 27. Báo cáo tài chính

Định kỳ (6 tháng, năm) Quỹ lập vàgửi báo cáo tài chính cho Liên minh Hợp tácxã tỉnh và Sở Tài chính:

1. Báo cáo 6 tháng của Quỹ đượcgửi chậm nhất vào ngày 31 tháng 7 của năm.

2. Báo cáo quyết toán năm của Quỹdo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnhthẩm định, gửi Sở Tài chính nhất vào ngày 31 tháng 3 của năm sau.

Điều 28. Kiểm tra tài chính

Quỹ chịu sự kiểm tra tài chính củaLiên minh Hợp tác xã tỉnh và Sở Tàichính:

1. Kiểm tra báo cáo kế toán và báocáo quyết toán định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.

2. Kiểmtra chuyên đề theo từng yêu cầu của công tác quản lýtài chính khi cần thiết.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Tổ chức thực hiện

1. Chế độ tài chính của Quỹ đượcthực hiện theo Quy định này và hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính. Khi Bộ Tàichính có sự thay đổi nội dung hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗtrợ phát triển hợp tác xã thì Quỹ được ápdụng các nội dung sửa đổi, bổ sung.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy địnhChế độ quản lý tài chính đối với Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ,Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này./.