BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 1885/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY,CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN, CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ CÔNG THƯƠNGLÀM ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứNghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ vềphân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữunhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà n

Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạtđộng và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệpcó vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫnmột số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tàichính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanhnghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giámsát tài chính đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên vàCông ty cổ phần có vốn nhà nước do Bộ Công Thương làm đại diện chủ sở hữu.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 22/QĐ-BCT ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chế giám sáttài chính đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên vàCông ty cổ phần có vốn nhà nước do Bộ Công Thương làm đại diện chủ sở hữu.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng,Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các Tập đoàn, Tổngcông ty, Chủ tịch và Giám đốc các Công ty TNHH một thành viên, Công ty cổ phầncó vốn nhà nước do Bộ Công Thương làm đại diện chủ sở hữu, chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.


- Như Điều 3;

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

QUY CHẾ

GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC,CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN, CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ CÔNG THƯƠNGLÀM ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
1885/QĐ-BCTngày 17 tháng 05 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viĐiều chỉnh

Quy chế này quy định cụ thể việc giámsát tài chính đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viênvà Công ty cổ phần có vốn nhà nước doBộ Công Thương làm đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốnnhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động vàcông khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước (sau đây gọi là Nghị định 87/2015/NĐ-CP ) Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của BộTài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanhnghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tintài chính của doanh nghiệp nhà ncvà doanh nghiệp có vốn nhà nước (sau đây gọitư 200/2015/TT-BTC) đối với các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công tyTrách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty cổ phần có vốnnhà nước (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) do Bộ Công Thương làm đại diện chủ sởhữu vốn nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên - Công ty mẹ của các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Công ty hoạt độngtheo mô hình Công ty mẹ - Công ty con (sau đây gọi chunglà Công ty mẹ) do Bộ Công Thương quyết định thành lập hoặcđược giao quản lý.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên do Bộ Công Thương quyết định thành lập.

3. Công ty cổ phần có vốn nhà nước doBộ Công Thương làm đại diện chủ

Chương II

GIÁM SÁT TÀICHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Mục 1. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT TÀICHÍNH

Điều 3. Kế hoạch tài chính và kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nhà nước.

1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Việc lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh dài hạn và hàng năm của doanh nghiệp được thực hiệntheo quy định tại Điều 33, Nghị định 91/2015/NĐ-CP .

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinhdoanh dài hạn, năng lực của doanh nghiệp và nhu cầu thị trường,doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm tiếp theo gửi BộCông Thương trước ngày 15 tháng 7 hàng năm.

2. Kế hoạch tài chính

- Việc lập kế hoạch tài chính dài hạnvà hàng năm của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 33, Nghị định91/2015/NĐ-CP .

- Căn cứ vào kế hoạch tài chính dài hạnvà kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính năm tiếptheo, gửi Bộ Công Thương và Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7.

- Kế hoạch tài chính được lập theo Biểumẫu hướng dẫn tại Điều 9, Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hmột số nội dung của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vàodoanh nghiệp và

- Bộ Công Thương sẽ xem xét và có ýkiến chính thức bằng văn bản để doanh nghiệp hoàn chỉnh kếhoạch tài chính.

Điều 4. Kế hoạch giám sát tàichính đối với các doanh nghiệp của Bộ Công Thương

Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế,Bộ Công Thương lập kế hoạch giám sát tài chính (bao gồm kế hoạch thanh tra, kiểmtra về tài chính đối với các doanh nghiệp) theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 12, Nghị định 87/2015/NĐ-CP .

Kế hoạch giám sát gửi cho Bộ Tàichính, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước trước ngày 31 tháng 12 của nămtrước, hoàn thiện, phê duyệt và công bố trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.

MỤC 2. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH

Điều 5. Giám sáttài chính đối với doanh nghiệp nhà nước

1. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Côngty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước do Bộ Công Thương làm đại diện chủ sở hữuthực hiện lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp (sau đây gọi là

- Nội dung báo cáo: Doanh nghiệp lập Báocáo đánh giá tình hình tài chính theo các nội dung hướng dẫn tại Khoản2, Điều 5, Thông tư 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tàichính trong đó bao gồm phần phân tích, đánh giá và phần bảng biểu bao gồm cácBiểu số 02.A, 02.B, 02.C, 02.D, 02.Đ, ban hành kèm theo Thông tư 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính và 5 Phụ lục kèmtheo Quy chế này.

- Thời hạn nộp báo cáo: Doanh nghiệpnộp Báo cáo đánh giá tình hình tài chính gửi về Bộ Công Thương và Bộ Tài chínhtrước ngày

2. Căn cứ Báocáo đánh giá tình hình tài chính của các doanh nghiệp theo tại Khoản 1, Điềunày và các tài liệu khác có liên quan, Bộ Công Thương lập các báo cáo sau:

- Báo cáo giám sát tài chínhcho từng doanh nghiệp bao gồm phần phân tích đánh giá tình hình tàichính Công ty mẹ và tình hình tài chính hợp nhất theo cácnội dung quy định tại Khoản 3, Điều 5, Thông tư 200/2015/TT-BTC .

- Trên cơ sở Báocáo giám sát tài chính từng doanh nghiệp, Bộ Công Thương tổng hợp và lập

- Thời hạn nộp báo cáo: Bộ CôngThương lập các báo cáo trên gửi về Bộ Tài chính trước ngày

Điều 6. Giám sáttài chính đối với các công ty con, côngty liên kết.

1. Đối tượng giám sát

- Tất cả các công ty con của doanhnghiệp nhà nước do Bộ Công Thương làm đại diện chủ sở hữu.

- Các công ty liên kết quan trọng củadoanh nghiệp. Công ty mẹ lập danh sách các công ty liên kết quan trọng củadoanh nghiệp để thực hiện giám sát theo các tiêu chí quy địnhtại Điều 14, Nghị định 87/2015/NĐ-CP , báo cáo Bộ Công Th

2. Nội dung giám sát

Nội dung giám sát tài chính đối vớicác công ty con, công ty liên kết thực hiện theo quy định tại Điều15 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP và Điều 06 Thông tư số200/2015/TT-BTC bao gồm:

a. Đối với công ty con

Công ty mẹ thực hiện giám sát công tycon trên cơ sở tham khảo các nội dung giám sát quy định tại Điều 09 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP

b. Đối với công ty liên kết

- Giám sát tình hình sản xuất kinhdoanh: Biến động về doanh thu, biến động về lợi nhuận so với hai năm gần nhất;

- Giám sát hiệu quả đầu tư vốn: Thu hồi vốn, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ Khoản vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp;

- Giám sát khả năng thanh toán, hệ sốnợ phải trả trên vốn chủ

- Giám sát việc chuyển nhượng vốn đã đầu tư.

3. Phương thức giám sát

- Công ty mẹ thực hiện giám sát tàichính các công ty con, công ty liên kết bằng phương thức giám sát trực tiếp,gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung vào việc giám sát gián tiếp.

- Công ty mẹ có trách nhiệm xây dựngcác biểu mẫu để thực hiện giám sát tài chính các công ty con, công ty liên kếttheo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này.

-

- Công ty mẹ lập Báo cáo đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết quan trọng theo Biểu số 02.B banhành kèm theo Thông tư 200/2015/TT-BTC gửi Bộ Công Thương và Bộ Tài chính. Thờihạn nộp báo cáo: trước ngàyăm tiếp theo đối

- Công ty mẹ thực hiện các trách nhiệmquy định tại Khoản 3, Điều 17, Nghị định 87/2015/NĐ-CP .

Điều 7. Giám sátvốn của doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài

1. Đối tượng giám sát

Toàn bộ các dự án đầu tư ra nướcngoài của doanh nghiệp bao gồm các dự án của công ty mẹ, công ty con và dự ándo công ty mẹ và công ty con góp vốn thành lập trước ngày01 tháng 7 năm 2010.

2. Nội dung giám sát

Nội dung giám sát vốn của doanh nghiệpđầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị địnhsố 87/2015/NĐ-CP và Điều 07 Thông tư số 200/2015/TT-BTC bao gồm:

- Tình hình đầu tư vốn ra nước ngoài và thu hồi vốn đầu tư về Việt Nam,tiến độ thực hiện dự án tại nước ngoài.

- Tình hình tàichính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án đầu tư ra nước ngoài.

- Các rủi ro tại địa bàn đầu tư.

- Việc ban hành và thực hiện Quy chếhoạt động và quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp tại nước ngoài.

3. Ph

- Công ty mẹ thực hiện giám sát các dựán đầu tư ra nước ngoài bằng phương thức giám sát trực tiếp,gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau,trong đó tập trung vào việc giám sát gián tiếp.

- Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều này.

- Công ty mẹ

- Công ty mẹ lập Báo cáo tình hình đầutư vốn ra nước ngoài và thu hồi vốn đầu tư theo Biểu số04.A và Báo cáo tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất

- Công ty mẹ thực hiện các trách nhiệmquy định tại Khoản 3, Điều 17, Nghị định 87/2015/NĐ-CP đốivới việc giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Điều 8. Giám sáttài chính đặc biệt

Các doanh nghiệp có dấu hiệu mất antoàn về tài chính thực hiện các nội dung giám sát đặc biệt theo quy định tại Mục 4 Chương III Nghị định số 87/2015/NĐ-CP và báo cáo theo biểumẫu như đối

Mục 3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGVÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP

Điều 9. Giao chỉtiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước

Thực hiện theo quy ổng công ty nhà nước, Công ty TNHH MTV nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệdo Bộ Công Thương làm đại diện chủ

Điều 10. Báo cáo đánh giá và xếploại doanh nghiệp nhà nước:

1. Doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chíđánh giá hiệu quả hoạt động quy định tại Điều 28 Nghị định87/2015/NĐ-CP và các chỉ tiêu được quy định trong Quyết định số 1754/QĐ-BCT giao tự đánh giá và xếp loại doanh nghiệp, lập và gửi báo cáo đánh giá và xếploại hàng năm cho các cơ quan theo quy định tại Khoản 2 Điều này để thẩm địnhvà công bố xếp loại cho doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp là 15/TT-BTC gửi Bộ Công Thương và Bộ Tài chính trướcngày 30 tháng 04 năm tiếp theo.

3. Doanh nghiệp là công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên độc lập thuộc bộ quản lý ngành: Hội đồng thành viên Côngty mẹ căn cứ tiêu chí đánh giá phân loại doanh nghiệp và Người quản lý doanhnghiệp nêu tại Điều 28 Nghị định 87/2015/NĐ-CP và Điều 14, Thông tư 200/2015/TT-BTC để thựchiện đánh giá xếp

4. Đối với các báo cáo tài chính đãđược kiểm toán nhưng cơ quan kiểm toán độc lập có ý kiến ngoại trừmột số vấn đề làm trách nhiệm giải trình cụ thểtrong Báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại của doanh nghiệp gửi BộCông Thương.

Chương III

GIÁM SÁT TÀICHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 11. Nộidung giám sát

Nội dung giámsát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiệntheo quy định tại Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP bao gồm:

1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắmgiữ trên 50% vốn Điều lệ:

a. Giám sát tài chính tại công ty mẹ

- Giám sát việc bảo toàn và phát triểnvốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Giám sát việc quản lý và sử dụng vốnvà tài sản nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm: hoạt động huy động, đầu tư vốn,tài sản của doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp;

- Giám sát hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp: Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đại diện chủ ợi nhuận trên tổng tài sản (ROA); việcthực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

- Giám sát việc thực hiện kế hoạch nước, thu hồivốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ doanhnghiệp.

b. Giám sát tài chính đối với cáccông ty con, công ty liên kết

Để giám sát hoạt động đầu tư vốn của công ty mẹ do nhà nước nắm giữ trên50% vốn Điều lệ, Bộ Công Thương sẽ thựchiện các phương thức giám sát tại công ty con, công ty liên kết của công ty mẹdo nhà nắm giữtrên 50% vốn Điều lệ trong trhợp cần thiết.

2. Đối

- Giám sát việc bảo toàn và phát triểnvốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Giám sát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động;

- Giám sát hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp: ỷ suất lợi nhuận trên vốn đại diện chủ sở hữu (ROE), tỷ suấtlợi nhuận trên tổng tài sản (ROA);

- Giám sát việc thực hiện kế hoạch ổ tức được chia từ doanh nghiệp.

Điều 12. Phương thức và chế độbáo cáo giám sát tài chính:

1. Bộ Công Thương thực hiện cácphương thức giám sát tr

2. Đối

- Định kỳ 6 tháng và hàng năm, ngước ngày 10 tháng 07 hàng năm đối với báo cáo 6tháng và ngày

3. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắmgiữ dưới 50% vốn Điều lệ:

Hàng năm, người đại diện lập Báo cáogiám sát tài chính theo các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều33, Nghị định 87/2015/NĐ-CP và Khoản 2, Điều 9, Thông tư200/2015/TT-BTC gửi về Bộ Công Thương và Bộ Tài chính. Thời hạn nộp báocáo: trước ngày ối vớibáo cáo năm.

Chương IV

CÔNG KHAI THÔNGTIN TÀI CHÍNH

Điều 13. Côngkhai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước

1. Doanh nghiệp thực hiện công khaithông tin tài chính theo nội dung quy định tại Điều 39 Nghị định 87/2015/NĐ-CP trước ngày 15tháng 8 đối với báo cáo sáu (06) tháng và báo cáo tài chính năm trước ngày 31 tháng 5 năm tiếp theo.

2. Doanh nghiệp gửi Báo cáo tài chính6 tháng và Báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán đến Bộ Công Thương và BộKế hoạch và Đầu tư để thực hiện công khai theo quy định; gửiBáo cáo tài chính sáu (06) tháng, Báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán đến Bộ Tài chính để phối hợp giámsát tình hình thực hiện công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp thực hiện công khaithông tin tài chính bất thường theo

Điều 14. Côngkhai thông tin tài chính của các doanh nghiệp có vốn nhà nước

Các doanh nghiệp có vốn nhà nước do BộCông Thương làm đại diện chủ sở hữu thực hiện công khai thông tin tài chínhtheo quy định của pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp.

Chương V

GIÁM SÁT VIỆC ĐẦUTƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP

Điều 15. Giámsát việc đầu tư vốn nhà nước vào doanhnghiệp.

Việc giám sát việcđầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do Bộ Tài chính làm chủ thể giám sát. Ph

1. Chế độ Báo cáo của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp do Bộ Công Thương làm đại diện chủ sở hữu lập Báo cáo theo các nội dung tại Khoản 1, Điều 4, Thông tư 200/2015/TT-BTC và lậpcác biểu số 01.A, 01.B, 01.C, 01D, ban hành kèm theoThông tư 200/2015/TT-BTC gửi Bộ Công Thương trước

2. Chế độ báo cáo của Bộ Công Thương

Bộ Công Thương lập Báo cáo cáo tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp năm trước theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 4, Thông tư 200/2015/TT-BTC gửi Bộ Tài chínhtrước ngày 31 tháng 5 hàng năm.

Chương VI

XEM XÉT, CHẤPTHUẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH, PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ

Điều 16. Việc chấp thuận Báocáo tài chính của các công ty con thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty, Công tyTNHH một thành viên 100% vốn nhà nước

a. Hàng năm, Hội đồng thành viên cácTập đoàn,

- Tổ chức thẩm định, có ý kiến, phêduyệt Báo cáo tài chính năm của các công ty con, công ty có vốn đầu tư của Côngty mẹ. Việc thẩm định Báo cáo tài chính có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếpvà phải có Biên bản thẩm định kèm theo báo cáo, đánh giá, nhận xét về tình hìnhtài chính doanh nghiệp, ý kiến về Báo cáo tài chính năm của Ban ốn đầu tư củaCông ty mẹ.

- Phê duyệt báo cáo tài chính, phươngán phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của các công ty con.

b. Hàng năm, Hội đồng thành viên cácTập đoàn, Tổng công ty có ý kiến về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kếhoạch phát triển doanh nghiệp, phương án phân phối lợi nhuậnvà các vấn đề khác tại công ty cổ phần do Tập đoàn, đểNgười đại diện phần vốn tham gia biểu quyết tại Đại hội cổ đông.

Điều 17. Quy trình thực hiệnxem xét, có ý kiến, chấp thuận báo cáo tài chính hàng năm đối với Công ty mẹ củaTập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước, công ty cổ phần cóvốn nhà nước do Bộ Công Thương làm đại diện chủ sở hữu

1. Các báo cáo gửi Bộ Công Thương gồm:

- Báo cáo tài chính của Công ty mẹ vàBáo cáo tài chính hợp nhất;

- Phương án phân phối lợi nhuận,trích lập và sử dụng các quỹ của công ty mẹ.

2. Thời hạn trìnhBộ Công Thương chấp thuận báo cáo tài chính

a) Đối

Hội đồng thành viên Tập đoàn, ợc kiểm toán), báo cáo phương ánphân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ tr

b) Đối với các Tập đoàn, Tổng côngty, Công ty cổ phần có vốn nhà nước:

Người đại diện quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần có trách nhiệmtrình Bộ Công Thương Báo cáo tài chính, Phương án phân phối lợi nhuận, trích lậpvà sử dụng các quỹ ít nhất 30 ngày trước ngày tiến hành Đại hội cổ đông thường niên nhưng không chậm hơn ngày 20tháng 4 của năm sau để Bộ Công Thương xem xét, chấp thuận (đối với doanh nghiệpmà nhà nước nắm giữ từ 50% vốn Điều lệ trở lên); xem xét,có ý kiến (đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn Điều lệ) và chỉ đạo Ngổ đông.

3. Hồ sơ đề nghị Bộ Công Thương chấpthuận Báo cáo tài chính gồm:

3.1. Đối với cácTập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước

- Tờ trình của Hội đồng thành viên,Chủ tịch công ty gửi Bộ Công Thương đề nghị chấp thuận Báo cáo tài chính,Phương án phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hàng năm;

- Báo cáo giám sát tài chính năm theoquy định tại Điều 5 Quy chế này;

- Báo cáo tài chính được kiểm toán theo quy định;

- Báo cáo Phương án phân phối lợi nhuận,trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hàng năm;

- Báo cáo thẩm địnhcủa Kiểm soát viên tài chính (ợp nhất)và Phương án phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hàngnăm;

- Tờ trình phê duyệt ty hoặc Hội đồng quản trị đối với Báo cáo tài chính năm của các công ty con, công ty có vốn đầu tưcủa Công ty mẹ (Nghị quyết, Quyết định phê duyệt kèm Biên bản thẩm định).

3.2. Đối với Tậpđoàn, Tổng công ty,

- Tờ trình của Nhóm/ Bộ phận quản lývốn nhà nước tại doanh nghiệp gửi Bộ Công Thương đề nghị xem xét, chấp thuận (đốivới doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ từ 50% vốn Điều lệ trởlên) và xem xét, có ý kiến (đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn Điều lệ) về Báo cáo tài chính, Phương án phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tứchàng năm;

- Báo cáo giám sát tài chính năm theoquy định tại Điều 8 Quy chế này;

- Báo cáo tài chính năm của Công ty mẹvà báo cáo hợp nhất đã được kiểm toán theo quy định;

- Báo cáo Phương án phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hàng năm;

- Báo cáo thẩm địnhcủa Ban kiểm soát về Báo cáo tài chính năm (của công ty mẹ và báo cáo hợp nhất)và Phương án phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hàngnăm.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của cácđơn vị Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Công Thương và doanh nghiệp

1. Vụ Tàichính có trách nhiệm

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chứcnăng thuộc Bộ, tổ chức thực hiện giám sát tài chính đối

- Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộvà các đơn vị chức năng có liên quan thuộc Bộ Công Thương để xây dựng kế hoạchgiám sát tài chính hàng năm theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.

- Thu thập Báo cáo đánh giá tình hìnhtài chính, Báo cáo giám sát hoạt động đầu tư vốn ra nướcngoài, Báo cáo giám sát tài chính đối

- Đối với các đơn vị có dấu hiệu mấtan toàn về tài chính, kiến nghị Bộ Công Thương thực hiện chế độ giám sát đặc biệt.

- Chủ trì, ể đánh giá hiệu quả hoạt động vàxếp loại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.

- Phối hợp với các ốn nhà nước do Bộ Công Thương làm đại diện chủ sở hữu theo quy định.

- Phối hợp với Cục Thương mại điện tửvà Công ngố thông tin tài chính theo quy định tại Điều 13, 14 Quychế này.

- Định kỳ (sáu tháng và hàng năm) lậpbáo cáo kết quả giám sát gửi Bộ Tài chính theo quy định.

- Chủ trì thực hiện việc xem xét, cóý kiến, chấp thuận Báo cáo tài chính theo quy định tạiChương VI Quy chế này.

2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm

- Chủ trì,

- Theo dõi việc đánh giá hiệu quả hoạtđộng và xếp loại doanh nghiệp của Công ty mẹ là công ty nhà ny mẹ sở hữu 100% vốn.

- Tổng hợp báocáo kết quả đánh giá xếp loại doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công Thương làm đạidiện chủ

3. Thanh tra Bộ có trách nhiệm

Phối hợp

4. Cục Thương mại điện tử và Côngnghệ thông tin có trách nhiệm

- Xây dựng hệ thống công ng

- Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chínhvà các đơn vị chức năng thuộc Bộ để thực hiện công khai thông tin tài chínhdoanh nghiệp theo quy định tại Điều 13, 14 Quy chế này.

- Chủ trì, ức năng thuộc Bộđể lập Báo cáo về tình hình công khai thông tin tài chínhdoanh nghiệp theo quy định tại Điều 13, Quy chế này.

5. Các Tổng cục, Cục, Vụ chuyênngành (Tổng cục năng lượng, Cục hóa chất, Vụ Côngnghiệp nặng, Vụ Công nghiệp nhẹ, Vụ Kế hoạch...) có trách nhiệm

- Theo dõi, phốihợp

- Quản lý, đánh giá, giám sát hoạt độngvà hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực đơn vịphụ trách.

- ước do Bộ Công Thương làm

- Phối hợp với Vụ Tài chính để thựchiện việc giao chỉ tiêu để đánh giáhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo quy định tại Quyết định 1754/QĐ-BCT ngày 26 tháng 2 năm 2015 của Bộ Công Thương.

6. Kiểm soát viên tại các Tậpđoàn, Tổng công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên có trách nhiệm

- Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế làm việc của Kiểm soát viên nhà nước do Bộ Công Thương ban hành.

-

7. Các doanh nghiệp 100% vốn và Ngổ phần

- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng hạn các chế độ báo cáo quy địnhtại Quy chế này.

- iếp, giám sát trước, trong, sau đối với doanh nghiệpvà các công ty con, liên kết của doanh nghiệp.

- Khi có cảnh báo của đại diện chủ sởhữu về các đơn vị thuộc diện mất an toàn về tài chính, phải ủi ro tiềm ẩn, báo cáo kết quả về Bộ Công Thương.

- Thực hiện nghiêm túc theo các quy địnhhiện hành về việc giám sát tài chính đối với các công ty con, công ty liêndoanh, liên kết, các dự án đầu tư ra nước ngoài, quy định về công khai thôngtin tài chính doanh nghiệp.

Điều 19. Tổ chứcthực hiện

1. Vụ Tài chính chủ trì phối hợp

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên các Tập đoàn, Tổng công ty, Chủ tịch Công ty TNHH MTV thuộcBộ Công Thương có trách nhiệm:

2.1. Căn cứ Quychế này và các quy định hiện hành để xây dựng và thực hiệnQuy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với các công ty doCông ty mẹ sở hữu 100% vốn Điều lệ và các công ty có vốn đầu tư của Công ty mẹ.

2.2. Thực hiện giám sát, kiểm tra thườngxuyên việc chấp hành pháp luật, việc quản lý, sử dụng bảo toàn và phát triển vốn,thực hiện các kế hoạch đã đề ra, thực hiện chế độ khen thưởng, vi phạm của các đơn vị thành viên.

2.3. Nghiêm túcthực hiện và chỉ đạo các công ty thành viên nghiêm túc thựchiện các chế độ báo cáo quy định tại Quy chế này và Quy chế giám sát tài chínhdo Công ty mẹ ban hành.

3. Ng

3.1. Chỉ đạo các bộ phận có liên quanthực hiện nghiêm túc đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định tại Quy chế này.

3.2. Thực hiện các biện pháp giám sátchặt chẽ, nghiêm túc, nhằm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, kịp thời phát hiện, báo cáo BộCông Thương nếu phát hiện các vấn đề có khả năng gây ảnh hưởng đến tình hình tài chính và vốn nhà nước tại doanhnghiệp.

Điều 20. Hiệu lực thi hành

Quy chế này thay thế cho Quy chế banhành kèm theo Quyết định số 22/QĐ-BCT ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương về quy chế giám sát tài chính đốivới các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên, Công ty cổ phần cóvốn nhà nước do Bộ Công Thương làm đại diện chủ sở hữu và có hiệu lực thi hànhsau 15 ngày kể từ ngày ký./.

TÊN DOANH NGHIỆP

Phụ lục số 1

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾTQUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1885/QĐ-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Công Thương)

Kỳ báocáo: ……………………….

Đơn vị:Tỷ đồng

TT

Nội dung

Đơn vị

Công ty mẹ

Hợp nhất

I

Tổng nguồn vốn/ Tổng tài sản

Tỷ đồng

1

Vốn Điều lệ

Tỷ đồng

2

Tổng tài sản

Tỷ đồng

Trong đó:

- Tài sản cố định

Tỷ đồng

- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Tỷ đồng

Trong đó: + Hàng tồn kho

Tỷ đồng

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tỷ đồng

+ Tiền và các Khoản tương đương tiền

Tỷ đồng

3

Vốn chủ sở hữu

Tỷ đồng

Trong đó: Vốn nhà nước

Tỷ đồng

4

Nợ phải trả

Trong đó:

Tỷ đồng

- Nợ ngắn hạn:

Tỷ đồng

+ Vay và nợ ngân hàng

Tỷ đồng

+ Vay đối tượng khác

Tỷ đồng

+ Nợ NSNN (các loại thuế, phí...)

Tỷ đồng

- Nợ dài hạn:

Tỷ đồng

+ Vay và nợ ngân hàng

Tỷ đồng

+ Vay và nợ đối tượng khác

Tỷ đồng

- Nợ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và PTDN

Tỷ đồng

- Nợ phải trả quá hạn

Tỷ đồng

5

Tổng nợ phải thu

Tỷ đồng

Trong đó:

Tỷ đồng

- Công nợ không có khả năng thu hồi

- Dự phòng nợ phải thu khó đòi

6

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

6.1

Tổng doanh thu và thu nhập khác

Tỷ đồng

Trong đó: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tỷ đồng

6.2

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ đồng

6.3

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ đồng

6.4

Nộp ngân sách nhà nước

Tỷ đồng

- Số phải nộp ngân sách trong kỳ

Tỷ đồng

Trong đó: +Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tỷ đồng

+ Thuế giá trị gia tăng

Tỷ đồng

+ Thuế TTĐB

Tỷ đồng

- Số đã nộp trong kỳ

6.5

Số lao động

Người

6.6

Thu nhập bình quân

Tr.đ/

7

Chỉ tiêu tài chính

7.1

Tỷ suất Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu

%

7.2

Tỷ suất Lợi nhuận/Tổng tài sản

%

7.3

Tổng nợ phải trả/Vốn CSH

Lần

7.4

Hệ số thanh toán tổng quát

Lần

7.5

Hệ số thanh toán hiện thời

Lần

7.6

Hệ số thanh toán nhanh

Lần

7.7

Hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn

Lần

TÊN DOANH NGHIỆP

Phụ lục số 2

BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VỐN CỦACÔNG TY MẸ (Kèm theo Quyết định số1885/QĐ-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Công Thương)

Kỳ báocáo: ……………………..

Đơn vị:Tỷ đồng

TT

Nội dung

Công ty mẹ

Hợp nhất

1

Đầu tư theo ngành nghề sản xuất kinh doanh chính

2

Đầu tư ngoài ngành nghề sản xuất kinh doanh chính

2.1

Lĩnh vực ngân hàng

- Công ty A

- Công ty B

2.2

Lĩnh vực bảo hiểm, chứng k

- Công ty A

- Công ty B

2.3

Lĩnh vực bất động sản

- Công ty A

- Công ty B

Tổng cộng = (1+2)

TÊN DOANH NGHIỆP

Phụ lục số 3

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP VÀ SỬDỤNG CÁC QUỸ (Kèm theo Quyết định số1885/QĐ-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Công Thương)

Kỳ báocáo: ………………………

Đơn vị:Tỷ đồng

TT

Nội dung

Công ty mẹ

Hợp nhất

A

Trích lập các quỹ

1

Quỹ đầu tư phát triển

2

Quỹ thưởng Ban quản lý Điều hành

3

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

4

Quỹ tìm kiếm, thăm dò dầu khí

5

Quỹ Nghiên cứu khoa học và Đào tạo

6

Quỹ Phát triển khoa học công nghệ

7

Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

8

Quỹ thu dọn mỏ

9

Quỹ khác (nếu có)

...

B

Sử dụng các Quỹ

1

Quỹ đầu tư phát triển

2

Quỹ thưởng Ban quản lý Điều hành

3

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

4

Quỹ tìm kiếm, thăm dò dầu khí

5

Quỹ Nghiên cứu khoa học và Đào tạo

6

Quỹ Phát triển khoa học công nghệ

7

Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

8

Quỹ thu dọn mỏ

9

Quỹ khác (nếu có)

...

C

Số dư cuối kỳ

1

Quỹ đầu tư phát triển

2

Quỹ thưởng Ban

3

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

4

Quỹ tìm kiếm, thăm dò dầu khí

5

Quỹ Nghiên cứu khoa học và Đào tạo

6

Quỹ Phát triển khoa học công nghệ

7

Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

8

Quỹ thu dọn mỏ

9

Quỹ khác (nếu có)


TÊN DOANH NGHIỆP

Phụ lục số 4

BÁO CÁO TÌNH HÌNH VỐN VÀ KẾT QUẢ SẢNXUẤT KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT (Kèm theo Quyết định số1885/QĐ-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Công Thương)

Kỳ báocáo: ………………………..

Đơn vị:Tỷ đồng

TT

Phân loại Công ty

Lũy kế năm

Tỷ lệ cổ phần tại Công ty

Vốn Điều lệ

Vốn chủ sở hữu

Doanh thu

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

Lỗ lũy kế (nếu có)

Tổng doanh thu và thu nhập khác

Trong đó: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

A

Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn Điều lệ

1

Công ty …………..

2

Công ty …………..

3

…………………….

B

Công ty cổ phần nắm giữ trên 50% vốn Điều lệ

1

Công ty …………..

2

Công ty …………..

3

…………………….

C

Công ty liên doanh, liên kết (nắm giữ từ 20% - 50% vốn Điều lệ)

1

Công ty …………..

2

Công ty …………..

3

…………………….

D

Công ty khác (nắm giữ d

1

Công ty …………..

2

Công ty …………..

3

…………………….

TÊN DOANH NGHIỆP

Phụ lục số 5

BÁO CÁO TÌNH HÌNH VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN (Kèm theo Quyết định số1885/QĐ-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Công Thương)

Kỳ báocáo: ………………………..

Đơn vị:Tỷ đồng

TT

Danh Mục Dự án

Địa

Chủ

Tỷ lệ tham gia của doanh nghiệp

Tổng mức đầu tư

y kế vốn đã thanh toán từ lúc khởi công đến

Ghi chú

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó

Vốn ngân sách cấp

Vốn DN

Vốn vay

Vốn ngân sách cấp

Vốn DN

Vốn vay

I

Dự án đang triển khai (*)

Tổng số Dự án

Trong đó:

1

Dự án nhóm A

Dự án 1

Dự án 2

Dự án 3

2

Dự án nhóm B

Dự án 1

Dự án 2

Dự án 3

II

Dự án đã hoàn thành

Tổng số Dự án

Trong đó:

1

Dự án nhóm A

Dự án 1

Dự án 2

Dự án 3

2

Dự án nhóm B

Dự án 1

Dự án 2

Dự án 3

(*) ã triển khai nhưng tạm dừng, không tiếp tục đầu tư, kết thúc (chưa hoàn thành theo phương án đãđược phê duyệt) đề nghị diễn giải cụ thể tạicột 'Ghi chú'