ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
BÌNH DƯƠNG

------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 189/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 19 tháng 01 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN2011-2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26/11/2003;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tại Tờ trình số 1489/TTr-SNN ngày 12/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cơ sở giết mổgia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2020 gồm các nộidung sau:

1. Mục đích:

Xây dựng các cơ sở giết mổ - chế biến - bảo quảnsản phẩm gia súc - gia cầm tập trung theo tiêu chuẩn hiện đại với công suất lớnvà phương thức giết mổ - chế biến theo hướng công nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm,tạo ra sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng và đủtiêu chuẩn xuất khẩu; các cơ sở giết mổ có công suất nhỏ với phương thức giếtmổ bán công nghiệp hoặc thủ công chỉ bố trí ở các vùng nông thôn, các xã vùngsâu - vùng xa và sản phẩm chủ yếu phục vụ tiêu thụ tại chỗ.

2. Yêu cầu:

- Phải phù hợp với quy hoạch phát triển chung vềkinh tế - xã hội của tỉnh, của từng địa bàn các huyện, thị xã; đảm bảo tính ổnđịnh lâu dài, phục vụ yêu cầu quản lý của các cơ quan chức năng.

- Việc quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ - chế biếnsản phẩm động vật phải gắn kết với thị trường kinh doanh, thuận lợi trong việcvận chuyển và gần mạng lưới tiêu thụ, đảm bảo vừa đáp ứng được yêu cầu tiêu thụgia súc - gia cầm của các cơ sở chăn nuôi, vừa thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ thựcphẩm của người tiêu dùng.

- Có sự phân kỳ về thời gian thực hiện, không tạosự biến động về nguồn sản phẩm động vật cung cấp cho thị trường, công suất giếtmổ đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

- Góp phần nâng cao nhận thức về vệ sinh an toànthực phẩm và thay đổi dần tập quán sử dụng thịt nóng của đa số người tiêu dùnghiện nay.

3. Định hướng phát triển:

- Rà soát bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cơ sở giếtmổ cho phù hợp tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Dương trong giai đoạnmới, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng yêu cầu kinh doanh của ngườidân và yêu cầu phát triển chăn nuôi bền vững của tỉnh đến năm 2020.

- Sửa chữa các cơ sở giết mổ đã hư hỏng, xuống cấp,không bảo đảm vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường; nâng cấp các cơ sở giết mổcó thiết kế lạc hậu, những lò mổ hoạt động quá công suất, không bảo đảm vệ sinhthực phẩm.

- Di dời các cơ sở nằm trong khu dân cư, gây ônhiễm môi trường; xây dựng mô hình cơ sở giết mổ tập trung hiện đại, bảo đảm vệsinh an toàn thực phẩm; khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ giết mổ và côngnghệ xử lý nước thải lò mổ.

- Chuyển dần hình thức cho thuê mặt bằng giết mổsang gia công giết mổ trọn gói, bảo đảm qui trình giết mổ sạch với lực lượngcông nhân lành nghề của cơ sở.

4. Quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầmgiai đoạn 2011-2020:

- Giai đoạn 2011-2015 : Dự kiến quy hoạch hệ thốngcơ sở giết mổ gia súc - gia cầm tỉnh Bình Dương từ 49 cơ sở năm 2010 sẽ di dời,sắp xếp lại và nâng cấp, xây dựng mới đến năm 2015 còn 45 cơ sở (tổng công suấtgiết mổ: 180 - 200 con trâu bò/ngày, 1.600 - 1.700 con heo/ngày và 22.000 -23.000 con gia cầm/ngày).

- Đến năm 2020 tiếp tục di dời, sắp xếp lại các cơsở giết mổ theo hướng tập trung hiện đại với 40 cơ sở, tổng công suất giết mổ:600 - 650 trâu bò/ngày, 4.500 - 4.600 con heo/ngày và 46.000 - 48.000 con giacầm/ngày. Đặc biệt, trong giai đoạn 2016 - 2020 kêu gọi đầu tư nhà máy giết mổvà chế biến gia súc - gia cầm ở xã Lai Hưng, với công nghệ khép kín từ khâugiết mổ gia súc, gia cầm, pha lóc thịt tươi sống đến chế biến, bao gồm: dâychuyền giết mổ heo công suất 300 - 350 con/giờ, dây chuyền giết mổ bò công suất100 con/giờ, dây chuyền giết mổ gia cầm công suất 2.000 - 2.500 con/giờ, xưởngchế biến thực phẩm với tổng công suất 60.000 - 70.000 tấn/năm, hệ thống cấpđông, trữ đông và trạm xử lý nước thải.

(Chi tiết có phụ biểu kèm theo)

5. Các giải pháp thực hiện:

- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho cácthành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, tổ chức và quản lý hoạt động kinhdoanh giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật tập trung trên địa bàn. Đồngthời, có chính sách hỗ trợ, ưu đãi hợp lý đối với các tổ chức, cá nhân đầu tưxây dựng cơ sở giết mổ tập trung.

- Tăng cường các biện pháp quản lý, kiểm tra, kiểmsoát chặt chẽ theo các quy định bắt buộc về vệ sinh thú y trong kinh doanh buônbán, giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật; đồng thời, tổ chức tuyêntruyền, giáo dục, vận động nhân dân chỉ tiêu dùng các sản phẩm có nguồn gốcxuất xứ rõ ràng, đã được kiểm soát giết mổ, kiểm tra bảo đảm vệ sinh.

- Tổ chức hệ thống lưu thông vận chuyển: Việc vậnchuyển gia súc, gia cầm sống vào các lò mổ phải theo lộ trình quy định. Thịtgia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc gia cầm nếu vận chuyển với số lượng lớnphải có phương tiện chuyên dùng, đảm bảo yêu cầu vệ sinh, tiêu độc, khử trùng…, nếu vận chuyển bằng phương tiện thô sơ tiêu thụ tại các chợ phải có thùngInox chứa, đựng kín, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Có chính sách cho các cơ sở giết mổ phải di dời,hỗ trợ kinh phí từ ngân sách, ưu đãi cho vay đối với các cơ sở xây dựng hệthống xử lý nước thải, chất thải đạt tiêu chuẩn.

- Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân về vệ sinhan toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh động vật thôngqua hoạt động giết mổ. Vận động quần chúng nhân dân tham gia giám sát các chủgiết mổ thực hiện đầy đủ các cam kết đối với chính quyền địa phương và cơ quanthú y.

6. Tổ chức thực hiện:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạoChi cục Thú y mở các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ vềkiểm soát giết mổ cho các thú y viên làm việc tại mạng lưới thú y cơ sở; phốihợp với chính quyền địa phương và các ngành chức năng thực hiện kiểm tra địnhkỳ, đột xuất đối với các điểm giết mổ về việc thực hiện các điều kiện vệ sinhthú y, hoạt động giết mổ cũng như kiểm tra thịt lưu thông trên thị trường nhằmtăng cường công tác quản lý và kịp thời xử lý chấn chỉnh những mặt tồn tại.

- Sở Công thương chỉ đạo Chi cục Quản lý Thị trườngcùng phối hợp với ngành Thú y kiểm soát chặt chẽ việc lưu thông, vận chuyểnđộng vật, sản phẩm động vật theo quy định.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu tráchnhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc tăng cường kiểm tra, xử lýtriệt để hoạt động giết mổ lậu, đồng thời sắp xếp chỉnh trang cải tạo lại khuvực kinh doanh thực phẩm tươi sống ở các chợ trên địa bàn; Trạm Thú y huyện cótrách nhiệm giám sát, theo dõi hoạt động của các cơ sở giết mổ; kiểm tra vệsinh thú y thị lưu thông trên thị trường.

Điều 2. Căn cứ Quy hoạch được phê duyệt, SởNông Nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng cácSở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khaithực hiện theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, kể từ ngày ký./.


Nơi nhận:
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT;
- Các Sở: NN-PTNT, CT, TN-MT, YT;
- UBND các huyện, thị xã;
- LĐVP (Trúc, Lượng), Th, TH;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Nam

PHỤ BIỂU I

QUY HOẠCH HỆ THỐNGCƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC - GIA CẦM TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015
(Kèm theo Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhândân tỉnh)

Số TT

TÊN CHỦ CƠ SỞ

ĐỊA CHỈ CƠ SỞ

HÌNH THỨC SỞ HỮU VÀ QUẢN LÝ

CÔNG SUẤT GIẾT MỔ (Con/ngày)

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIẾT MỔ

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

THỜI GIAN THC HIỆN

Trâu bò

Heo

Gia cầm

Trâu bò

Heo

Gia cầm

I

TX. THỦ DẦU MỘT

20

250

2000

1

HTXThành Phú

Phường Hiệp Thành

HTX

20

150

Treo

Treo

Nâng cấp

2012

2

Cơ sở giết mổ gia cầm

Phường Chánh Mỹ

Tư nhân

2000

Treo

Xây dựng mới

2012-2013

3

Cơ sở Thượng Thanh Vân

Phường Hiệp An

Tư nhân

100

Treo

Nâng cấp

2012

II

TX. THUẬN AN

0

300

2000

4

HTX DV-TM Bình Hòa

Phường Bình Hòa

HTX

200

Treo

Mở rộng - Nâng cấp

2012-2013

Nguyn Tấn Hoàng

Phường Thuận Giao

Tư nhân

Giải thể

2011

Nguyễn Văn Đồng

Phường Thuận Giao

Tư nhân

Giải thể

2011

5

HTX DV NN An Thạnh

Phường An Thạnh

HTX

100

Treo

Sửa chữa, nâng cấp

2013-2014

6

Cơ sở giết mổ gia cầm

Xã An Sơn

Tư nhân

2000

Treo

Xây dựng mới

2011

III

TX. DĨ AN

50

170

15000

Nguyễn Thị Kiều Oanh

Phường Bình An

Tư nhân

Giải thể - Di dời

2012

7

Phạm Văn Hảo

Phường Dĩ An

Tư nhân

50

150

Treo

Treo

Duy trì như hiện trạng

8

Bùi Kim Thảo

Phường Tân Bình

Tư nhân

20

Treo

Nâng cấp

2012

9

Cty TNHH Phạm Tôn

Phường Tân Bình

Doanh nghiệp

15000

Treo

Duy trì như hiện trạng

IV

HUYỆN BN CÁT

40

430

2300

HTX An Điền

Xã An Điền

HTX

Giải th- Di dời

2012

10

Nguyễn Thị Liên

Xã Lai Uyên

Tư nhân

20

Treo

Nâng cấp

2012

11

Nguyễn Thị Kim Tiên

Xã Lai Uyên

Tư nhân

500

Treo

Nâng cấp

2012

Hoàng Xuân Diễn

Xã Hưng Hòa

Tư nhân

Giải thể - Di dời

2012

12

Cơ sở giết mổ gia súc

Tân Hưng hoặc Hưng Hòa

Tư nhân

20

Treo

Xây dựng mới

2012

Nguyễn Văn Tiếng

XãHòa Lợi

Tư nhân

Giải th- Di dời

2012

13

Cơ sở giết mổ GS-GC

Xã Hòa Lợi

Tư nhân

10

20

500

Treo

Treo

Treo

Xây dựng mi

2012

14

Nguyễn Văn Đùng

Xã Hòa Lợi

Tư nhân

500

Treo

Nâng cấp

2012

Văn Công Huy

Xã Tân Định

Tư nhân

Giải th- Di dời

2015

15

Hồ Công Viên

Xã Trừ Văn Thố

Tư nhân

10

Treo

Duy trì như hiện trạng

Trịnh Hữu Tài

Xã Phú An

Tư nhân

Giải thể - di dời

2015

16

CtySan Miguel Pure Foods

Xã An Tây (Le Gourmet)

Công ty

200

Treo

Hoạt động hết công suất

17

Nguyễn Thanh Nhàn

Xã Long Nguyên

Tư nhân

20

Treo

Duy trì như hiện trạng

18

Phạm Văn Mẫm

Xã Long Nguyên

Tư nhân

500

Treo

Nâng cấp

2013

19

Đoàn Duy Hiền

Xã An Tây

Tư nhân

10

Treo

Nâng cp

2012

20

Chín Định

Xã Cây Trưng

Công ty

40

Treo

Xây dựng mới

2011

21

Cơ sở giết mổ GS-GC

Xă Lai Hưng

Tư nhân

20

100

300

Treo

Treo

Treo

Xây dựng mới

2012-2015

V

HUYỆN TÂN UYÊN

20

190

300

22

Nguyễn Thành Nghiệp

Thị trấn Uyên Hưng

Tư nhân

100

Treo

Nâng cấp

2013-2014

23

HTX. Tân Ba

Thị trn Thái Hòa

Hợp c xã

10

50

Treo

Treo

Nâng cp

2012

24

Lê Thị Kim Loan

Xâ Tân Bình

Tư nhân

10

Treo

Nâng cấp

2012

25

Nguyễn Thị Hoa

Xã Lạc An

Tư nhân

10

Treo

Duy trì như hiện trạng

26

Phạm Hải Dương

Xã Tân Thành

Tư nhân

10

Treo

Sửa chữa - Nâng cấp

2012

Phạm Văn Lắm

TT. Tân Phước Khánh

Tư nhân

Giải thể - Di dời

2012

27

Nguyễn Văn Lũi

Xã Phú Chánh

Tư nhân

10

10

Treo

Treo

Sửa chữa - Nâng cp

2012

28

Nguyễn Tùng Lâm

Xã Bình Mỹ

Tư nhân

200

Treo

Sa chữa - Nâng cấp

2012

29

Nguyn Công Thành

TT. Tân Phước Khánh

Tư nhân

100

Treo

Sửa chữa - Nâng cấp

2012

Phan Thị Út

Xã Tân Vĩnh Hiệp

Tư nhân

Giải thể - Di dời

2012

VI

HUYỆN DẦU TIẾNG

25

150

350

30

Lê Hoàng Ngư

TT. Dầu Tiếng

Tập thể

10

70

Treo

Treo

Nâng cấp

2012

31

Nguyễn Đăng Hng

TT. Dầu Tiếng

Tư nhân

100

Treo

Nâng cấp

2012

32

Võ Minh Phong

Định Thành

Tư nhân

100

Treo

Nâng cấp

2012

33

Hồ Thị Ngọc Hương

Thanh Tuyền

Tư nhân

5

20

Treo

Treo

Nâng cấp

2012

34

Bùi ThThủy

Thanh An

Tập th

5

20

Treo

Treo

Nâng cấp

2012

35

Mai Văn Diên

Long Hòa

Tư nhân

5

20

Treo

Treo

Nâng cấp

2012

Phạm Thị Hương

Định An

Tư nhân

Giải thể - Di dời

2011

36

Lê Kim Chung

Định Hiệp

Tư nhân

150

Treo

Nâng cấp

2012

37

Nguyễn Đức Chỉnh

Minh Tân

Tư nhân

10

Treo

Duy trì như hiện trạng

38

LêQuang Thắng

Minh Thạnh

Tư nhân

10

Treo

Duy trì như hiện trạng

Lai Ngc Hương

An Lập

Tư nhân

Giải thể - Di dời

2011

VII

HUYỆN PHÚ GIÁO

30

150

800

39

Bùi Văn Trắc

Thị trn Phước Vĩnh

Tư nhân

10

50

100

Treo

Treo

Treo

Mở rộng - Nâng cấp

2012

40

Nguyễn Thị Lợi

Xâ Phưc Hòa

Tư nhân

10

20

100

Treo

Treo

Treo

Mở rộng - Nâng cấp

2012

41

Nguyn Văn Quế

Xã Tân Long

Tư nhân

10

20

100

Treo

Treo

Treo

Mrộng - Nâng cp

2012

Đỗ Văn Quí

Xã An Bình

Tư nhân

Giải thể

2011

Bùi Thị Sáng

Xã An Linh

Tư nhân

Giải thể

2011

42

Cơ sở giết mổ GS-GC

Xã An Bình

Tư nhân

20

100

Treo

Treo

Xây dựng mới

2012

43

Cơ sở giết mổ GS-GC

Xã An Linh

Tư nhân

20

100

Treo

Treo

Xây dựng mới

2012

44

Nguyễn Văn Chung

Xã Tân Hiệp

Tư nhân

20

Treo

Sửa chữa - Nâng cp

2012

45

Đỗ Minh Tuấn

Thi trấn Phước Vĩnh

Tư nhân

300

Treo

Sửa chữa - Nâng cp

CỘNG: 45 CƠSỞ

185

1640

22750

PHỤ LỤC 2:

QUYHOẠCH HỆ THỐNG CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC - GIA CẦM TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Ủy bannhân dân tỉnh)

S

TT

TÊN CHỦ CƠ SỞ

ĐA CHỈ CƠSỞ

HÌNH THỨC SỞ HỮU VÀ QUẢN LÝ

CÔNG SUẤT GIẾT MỔ (Con/ngày)

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIẾT MỔ

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

THỜI GIAN THỰC HIỆN

Trâu bò

Heo

Gia cầm

Trâu bò

Heo

Gia cầm

I

TX. THỦ DU MỘT

60

200

4000

HTX Thành Phú

Phường Hiệp Thành

HTX

Giải thể

2016-2017

Cơ sở giết mổ gia cầm

Phường Chánh Mỹ

Doanh nghiệp

Giải th

2018-2019

Cơ sở Thượng Thanh Vân

Phường Hiệp An

Doanh nghiệp

Giải thể

2016-2017

1

Cơ sở giết mổ GS-GC

Phưng Hòa Phú

Doanh nghiệp

30

100

2000

Treo

Treo

Treo

Xây dựng mới

2018

2

Cơ sở giết mổ GS-GC

Phường Phú Tân

Doanh nghiệp

30

100

2000

Treo

Treo

Treo

Xây dựng mới

2017

II

TX. THUẬN AN

0

200

5000

3

HTX DV-TM Bình Hòa

Phường Bình Hòa

HTX

200

Treo

Nâng cấp + Chế biến

2016-2017

HTX DV NN An Thạnh

Phường An Thạnh

HTX

Giải thể

2016-2017

4

Cơ sở giết mổ gia cầm

Xã An Sơn

Doanh nghiệp

5000

Treo

Duy trì như năm 2015

III

TX. DĨ AN

50

150

20000

5

Phạm Văn Hảo

Phường Dĩ An

Doanh nghiệp

50

150

Treo

Treo

Duy trì như năm 2015

Bùi Kim Thảo

Phường Tân Bình

Tư nhân

Giải th

2016

6

Cty TNHH Phạm Tôn

Phường Tân Bình

Doanh nghiệp

20000

Treo

Duy trì như năm 2015

IV

HUYỆN BẾN CÁT

370

3370

12500

7

Nguyn Thị Liên

Xã Lai Uyên

Doanh nghiệp

50

Treo

Nâng cấp

2016

Nguyễn Thị Kim Tiên

Xã Lai Uyên

Doanh nghiệp

Giải th- Di dời

2016

8

Cơ sở giết mổ gia cầm

Xã Lai Uyên

Doanh nghiệp

1000

Treo

Xây dựng mớí

2016

9

Cơ sở giết mổ gia súc

Xã Tân Hưng hoặc Hưng Hòa

Doanh nghiệp

50

Treo

Nâng cấp

2016

10

Cơ sở giết mổ GS-GC

Xã Hòa Lợi

Doanh nghiệp

50

100

500

Treo

Treo

Treo

Duy trì như năm 2015

Nguyn Văn Đùng

Xã Hòa Lợi

Tư nhân

Giải thể

2016

Hồ Công Viên

Xã TrVăn Thố

Tư nhân

Giải thể

2016

Cty San Miguel Pure Foods

Xã An Tây (Le Gourmet)

Công ty

Giải thể

2016

11

Nguyn Thanh Nhàn

Xã Long Nguyên

Doanh nghiệp

20

Treo

Duy trì như năm 2015

12

Phạm Văn Mẫm

Xã Long Nguyên

Doanh nghiệp

500

Treo

Duy trì như năm 2015

13

Đoàn Duy Hiền

Xã An Tây

Doanh nghiệp

20

100

Treo

Treo

Nâng cấp

2016

14

Chín Định

Xã Cây Trường

Công ty

50

Treo

Nâng cp

2016

15

Nhà máy giết mổ - chế biến

Xã Lai Hưng

Doanh nghiệp

200

2000

10000

Treo

Treo

Treo

Xây dựng mới

2017-2018

16

Cơ sở giết mổ GS-GC

Xã Lai Hưng

Doanh nghiệp

100

1000

500

Treo

Treo

Treo

Duy trì như năm 2015

V

HUYỆN TÂN UYÊN

30

250

1000

17

NguyễnThành Nghiệp

Thị trấn Uyên Hưng

Doanh nghiệp

100

Treo

Duy trì như năm 2015

18

HTX. Tân Ba

Thị trấn Thái Hòa

Hợp tác xã

10

50

Treo

Treo

Duy trì như năm 2015

19

Lê Thị Kim Loan

Xã Tân Bình

Tư nhân

10

Treo

Duy trì như năm 2015

20

Nguyn Thị Hoa

Xã Lạc An

Tư nhân

10

Treo

Duy trì như năm 2015

21

Phạm Hải Dương

Xã Tân Thành

Tư nhân

30

Treo

Duy trì như năm 2015

22

Nguyn Văn Lũi

Xã Phú Chánh

Tư nhân

20

50

Treo

Treo

Duy trì như năm 2015

23

Nguyn Tùng Lâm

Xã Bình Mỹ

Tư nhân

500

Treo

Duy trì như năm 2015

24

Nguyn Công Thành

TT. Tân Phước Khánh

Tư nhân

500

Treo

Duy trì như năm 2015

VI

HUYỆN DU TIẾNG

50

200

1500

25

Lê Hoàng Ngư

TT. Dầu Tiếng

Doanh nghiệp

20

100

Treo

Treo

Nâng cấp

2016

26

Nguyn Đăng Hồng

TT. Dầu Tiếng

Tư nhân

500

Treo

Nâng cấp

2016

27

Võ Minh Phong

Định Thành

Tư nhân

500

Treo

Nâng cấp

2016

28

Hồ Thi Ngọc Hương

Thanh Tuyền

Tư nhân

10

20

Treo

Treo

Nâng cp

2016

29

Bùi Thị Thy

Thanh An

Tập thể

10

20

Treo

Treo

Nâng cp

2016

30

Mai Văn Diên

Long Hòa

Tư nhân

10

20

Treo

Treo

Nâng cấp

2016

31

Lê Kim Chung

Định Hiệp

Tư nhân

500

Treo

Nâng cp

2016

32

Nguyễn Đức Chỉnh

Minh Tân

Tư nhân

20

Treo

Nâng cấp

2016

33

Lê Quang Thắng

Minh Thạnh

Tư nhân

20

Treo

Nâng cấp

2016

VII

HUYỆN PHÚ GIÁO

60

150

3000

34

Bùi Văn Trắc

Thị trấn Phước Vĩnh

Tư nhân

20

50

500

Treo

Treo

Treo

Mrộng - Nâng cấp

2016

35

Nguyễn ThLợi

Phước Hòa

Tư nhân

20

20

500

Treo

Treo

Treo

Mở rộng - Nâng cấp

2016

36

Nguyễn Văn Quế

Xã Tân Long

Tư nhân

20

20

500

Treo

Treo

Treo

Mở rộng - Nâng cấp

2016

37

Cơ sở giết mổ GS-GC

Xã An Bình

Tư nhân

20

500

Treo

Treo

Duy trì như năm 2015

38

Cơ sở giết mổ GS-GC

Xã An Linh

Tư nhân

20

500

Treo

Treo

Duy trì như năm 2015

39

Nguyn Văn Chung

Xã Tân Hiệp

Tư nhân

20

Treo

Duy trì như năm 2015

40

Đỗ Minh Tuấn

Thị trn Phước Vĩnh

Tư nhân

500

Treo

Sửa chữa - Nâng cấp

2016

CỘNG: 40 CƠ SỞ

620

4520

47000