ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 189/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 31 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHPHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG MÙA KHÔ NĂM 2013 - 2014 TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2002;

Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày 29/6/2001 quyđịnh về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;

Nghị định: 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 củaChính phủ quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;

Nghị định số: 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 củaChính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số: 07/2012/QĐ-TTg ngày08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách tăngcường công tác bảo vệ rừng;

Chỉ thị số: 1634/CT-TTg ngày 31/8/2010 của Thủtướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo một số nhiệm vụ cấp bách, trọng tâmtrong công tác phòng cháy, chữa cháy;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tại Công văn số: 1079/SNN-CCKL ngày 25 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyPhương án phòng cháy, chữa cháy rừng mùa khô năm 2013 - 2014 tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn (trực tiếp là Chi cục Kiểm lâm) là cơ quan chủ trì, phối hợp với cácSở, Ban, Ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện theođúng nội dung phương án được phê duyệt và các quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốcSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Vườn Quốc gia Ba Bể, Giám đốcCông an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chi cục trưởng Chi cụcKiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nông Văn Chí

PHƯƠNG ÁN

PHÒNG CHÁY, CHỮACHÁY RỪNG MÙA KHÔ NĂM 2013 - 2014 TỈNH BẮC KẠN
(Kèm theo Quyết định số: 1891QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnhBắc Kạn)

Bắc Kạn là tỉnh vùng cao, gồm 08 huyện/thị, với 122xã/phường/thị trấn. Có tổng diện tích tự nhiên là 485.941 ha, riêng diện tíchđất lâm nghiệp chiếm 387.734,8 ha. Trong đó: Đất có rừng 296.947,2 ha(rừng tự nhiên 226.736,3 ha, rừng trồng 70.210,9 ha) và đất chưa có rừng90.787,6 ha. Tỷ lệ che phủ đạt 58,7% (Kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2011).

Vị trí địa lý nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giómùa, hằng năm có 02 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 10, nhưng lượng mưa chỉ tập trung vào tháng 6, 7, 8; mùa khô kéo dài từtháng 11 năm trước đến hết tháng 4 năm sau. Trong các tháng mùa khô, nhiệt độkhông khí cao và rất nóng, nhất là vào thời điểm từ 11h đến 16h trong ngày,thời gian này độ ẩm thấp làm cho vật liệu cháy khô, nỏ có khả năng bén lửa rấtcao, rất dễ xảy ra cháy rừng. Từ tháng 12 năm trước đến tháng 01, 02 năm sauchịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc có lúc rất mạnh, nên khi xảy ra cháy (cảcháy rừng và cháy lau lách) đám cháy phát triển và lan tràn rất nhanh. Mặtkhác, rừng Bắc Kạn có hệ thống thảm thực vật phong phú và đa dạng, hàng nămtích lũy một khối lượng vật liệu cháy lớn. Diện tích rừng trồng, rừng non dokhoanh nuôi tái sinh ngày càng được mở rộng, cộng với diễn biến thời tiết trongnhững năm gần đây ngày càng phức tạp, nên nguy cơ cháy rừng luôn tiềm ẩn.

Trong khi đó, một số bộ phận người dân vẫn cònthiếu ý thức trong dùng lửa khi xử lý thực bì trồng rừng, đốt nương làm rẫy,đốt bãi chăn thả, đốt ong... không theo đúng quy định nên có lúc đã vô tình gâyra các vụ cháy không đáng có.

Vì vậy, để chủ động trong công tác phòng cháy, chữacháy rừng nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại do các vụ cháy gây ra, Ủy ban nhândân tỉnh Bắc Kạn xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng cho mùa khô 2013- 2014 cụ thể như sau:

I. CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN

1. Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2002;

- Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày 29/6/2001 quyđịnh về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Nghị định số: 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 củaChính phủ quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;

- Nghị định số: 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 củaChính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Chỉ thị số: 1634/CT-TTg ngày 31/8/2010 của Thủtướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo một số nhiệm vụ cấp bách, trọng tâmtrong công tác phòng cháy, chữa cháy;

- Thông tư liên tịch số: 62/2005/TTLT-BTC-BNN ngày04/8/2002 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫnlập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí cho Phòng cháy, chữa cháy rừng;

- Chỉ thị số: 43-CT/TU ngày 02/6/2005 của Tỉnh ủyBắc Kạn về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác quản lý bảo vệ vàphát triển rừng;

- Chỉ thị số: 12/2012/CT-UBND ngày 13/7/2012 củaUBND tỉnh Bắc Kạn, về tăng cường công tác tuyên truyền, xây dựng phong tràotoàn dân tham gia công tác Phòng cháy chữa cháy.

2. Cơ sở thực tiễn

Bắc Kạn là tỉnh có các vùng trọng điểm cháy lớn,phân bố trên khắp 08 huyện, thị của tỉnh. Điều kiện địa hình bị chia cắt mạnh,giao thông đi lại khó khăn, rừng tự nhiên có lớp thảm mục dày, các khu rừngtrồng tập trung lại chủ yếu là rừng thuần loài, hầu hết là các loài cây dễ cháy(Thông, Keo) và hầu như không có đường ranh cản lửa cho các lô rừng theo quyđịnh, trong khi bao quanh là các nương ót và rừng tái sinh nên khả năng cháyrừng rất dễ xảy ra và bùng phát thành cháy lớn. Mặt khác, dụng cụ trang bị chocông tác phòng cháy, chữa cháy rừng còn thô sơ, chủ yếu là dao phát, cuốc vàcác vụ cháy (kể cả cháy rừng và lau lách) thường xảy ra vào buổi chiều tối nênviệc huy động lực lượng tổ chức thực hiện chữa cháy gặp nhiều khó khăn.

Vì vậy, việc xây dựng và ban hành phương án phòngcháy, chữa cháy rừng cho mùa khô 2013-2014 tỉnh Bắc Kạn là rất cần thiết.

II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ NHU CẦU KINH PHÍ

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

- Nâng cao nhận thức, kiến thức và năng lực chữacháy rừng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn toàn tỉnh vềcông tác phòng cháy, chữa cháy rừng, nhằm bảo vệ diện tích rừng hiện có, nângđộ che phủ rừng và phát triển rừng theo hướng bền vững.

- Chủ động góp phần làm tốt công tác phòng cháyrừng và sẵn sàng ứng cứu chữa các vụ cháy rừng lớn vượt tầm kiểm soát của BanChỉ huy về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừngcác huyện, thị để kịp thời dập tắt đám cháy, giảm thiểu thiệt hại do cháy rừnggây ra, bảo vệ rừng.

1.2. Yêu cầu

- Lấy phương châm phòng cháy là chính. Khi xảy racháy rừng lớn, lực lượng ứng cứu sẵn sàng cơ động, kịp thời phối hợp với BanChỉ huy về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừngcác huyện, thị và các lực lượng chữa cháy khác dập tắt đám cháy theo sự chỉ huycủa cấp trên.

- Các đơn vị, cá nhân trong Ban Chỉ đạo được giaonhiệm vụ phải chủ động và thành thạo trong công việc, chấp hành nghiêm chỉnh sựphân công điều động của cấp trên, thực hiện nghiêm túc Phương án này và hoànthành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Nội dung công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

2.1. Tổ chức kiện toàn lực lượng phòng cháy,chữa cháy rừng

- Củng cố Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừngcác cấp (từ tỉnh xuống đến huyện và xã). Riêng đối với Ban Chỉ đạo cấp tỉnh đãđược thành lập theo Quyết định số: 1046/QĐ-UBND ngày 10/7/2012, thành phần gồmcó:

+ Trưởng ban: Là đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnhphụ trách nông lâm nghiệp.

+ Phó Trưởng ban Thường trực: Là đồng chí Giám đốcSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

+ Phó Trưởng ban trực tiếp: Là đồng chí Chi cụctrưởng Chi cục Kiểm lâm.

+ Các Ủy viên là các đồng chí đứng đầu (hoặc cấpphó người đứng đầu) các đơn vị: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tàinguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Đài Phát thanh -Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn, Chi cục Lâm nghiệp, Trung tâm Khí tượng thủy văntỉnh.

Trong đó, Chi cục Kiểm lâm là đơn vị thường trực,giúp Trưởng ban và Phó Trưởng ban thường trực nắm thông tin, báo cáo, xử lýthông tin, đồng thời là người trực tiếp tham gia phối hợp cùng cơ sở để chỉđạo, chỉ huy chữa cháy rừng khi có cháy rừng xảy ra.

- Ban Chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng của tỉnhcó nhiệm vụ:

+ Xây dựng kế hoạch triển khai công tác bảo vệ rừngvà phòng cháy, chữa cháy rừng.

+ Chỉ đạo, kiểm tra các ngành, các địa phương lậpvà thực hiện phương án bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

+ Chỉ đạo, điều hành công tác phối hợp giữa cácngành, các địa phương trong việc tổ chức ứng cứu chữa cháy rừng, truy quét cáctổ chức, cá nhân có các hành vi phá rừng và buôn bán lâm sản trái pháp luật ởnhững tụ điểm phức tạp.

+ Được quyền huy động lực lượng, trang thiết bị,phương tiện để ứng cứu kịp thời những tình huống cấp bách vượt quá tầm kiểmsoát và khả năng xử lý của địa phương theo quy định của pháp luật.

+ Chỉ đạo thực hiện công tác khác theo nội dung tạiChỉ thị số: 1634/CT-TTg ngày 31/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăngcường chỉ đạo một số nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm trong công tác phòng cháy,chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

+ Trong trường hợp đặc biệt, báo cáo Ban Chỉ đạoTrung ương về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháyrừng để hỗ trợ, ứng cứu kịp thời những tình huống cấp bách trong bảo vệ rừngcũng như khi xảy ra cháy rừng nghiêm trọng vượt quá khả năng của địa phương vàhỗ trợ khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra.

+ Mỗi thành viên của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh chịutrách nhiệm giải quyết công việc thuộc phạm vi đơn vị mình phụ trách, thực hiệntốt cho công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; phối hợpchặt chẽ với Ban Chỉ huy các cấp thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công tác bảo vệrừng và phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định.

2.2. Tổ chức và xây dựng các giải pháp phòngcháy, chữa cháy rừng

2.2.1. Các giải pháp về phòng cháy rừng

a) Tuyên truyền và xã hội hóa công tác phòngcháy, chữa cháy rừng

- Hàng năm trước khi bước vào mùa khô, trên cơ sởkinh phí sự nghiệp được cấp, Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm tổ chức diễn tậpcông tác phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã từ 01 đến 02 cuộc để rèn luyện kỹnăng ứng phó khi có cháy rừng thật diễn ra đối với Ban Chỉ huy cấp xã và cáctổ/đội phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở tổ chức tuyên truyền vàphối hợp tuyên truyền cho cộng đồng về các nội dung trong công tác quản lý bảovệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng được quy định tại các Nghị định, Quyếtđịnh, Chỉ thị và Chính sách của Nhà nước.

- Hướng dẫn xây dựng các bảng nội quy, tuyên truyềnvề bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng, biển cấm lửa và biển báo hiệu cấpdự báo cháy rừng.

- Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình, BáoBắc Kạn và một số báo khác tổ chức đăng tin mỗi tháng 01 chuyên mục và 03 tinbài để phản ánh về công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừngtrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

- Duy trì ký hợp đồng với các tổ/đội bảo vệ rừngtrong các tháng mùa khô của 68 xã, thị trấn thuộc vùng trọng điểm cháy rừng.

- Hợp đồng với Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnhtrong 06 tháng mùa khô, hàng ngày cung cấp các thông số kỹ thuật về khí hậu,thời tiết để tính toán, đưa ra cấp dự báo cháy rừng. Từ đó, làm cơ sở thông báotới Hạt Kiểm lâm các huyện/thị biết, tham mưu cho UBND huyện, UBND các xã vàcác chủ rừng trên địa bàn toàn tỉnh chủ động có phương án, kế hoạch phòng cháy,chữa cháy rừng cụ thể tại các khu vực trọng điểm dễ xảy ra cháy.

b) Phân vùng trọng điểm có nguy cơ cháy cao vàcông tác dự báo cháy rừng

- Theo số liệu thống kê của dự án nâng cao năng lựcphòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2007-2010, diện tích các loạirừng có nguy cơ cháy cao của tỉnh có khoảng 80.000 ha (chiếm trên 20% diện tíchđất có rừng và đất lâm nghiệp).

Trong đó:

+ Rừng tự nhiên: 36.000 ha.

+ Rừng trồng: 25.000 ha.

+ Trảng cỏ, cây bụi: 19.000 ha.

Các diện tích này phân bố trên 68 xã của 08 huyện,thị. Trong đó, có 04 huyện thường xuyên có cháy xảy ra là: Ngân Sơn, Ba Bể,Bạch Thông và Chợ Đồn. Các khu vực trọng điểm cháy đều không tập trung, xa khudân cư, địa hình chia cắt do đó rất khó khăn cho công tác chữa cháy nếu có cháyrừng xảy ra.

- Công tác dự báo cháy rừng:

Cơ quan thường trực (Chi cục Kiểm lâm) có trách nhiệmphân công cán bộ trực cháy từ cấp tỉnh tới cấp huyện và các Trạm Kiểm lâm địabàn, đảm bảo trực 24/24 giờ tất cả các ngày trong 06 tháng mùa khô, để theodõi, cập nhật số liệu về diễn biến thời tiết và tính toán đưa ra cấp dự báo chotừng khu vực trên địa bàn tỉnh. Sau đó thông tin tới BCH các cấp để thông báotới các các chủ rừng và nhân dân biết, chuẩn bị đảm bảo phương án bốn tại chỗđã được hướng dẫn, tập trung lực lượng sẵn sàng chữa cháy khi có cháy xảy ra.

c) Công tác lâm sinh

- Các khu rừng có diện tích lớn, tập trung, đặcbiệt là các khu rừng trồng thuần loài, các chủ rừng phải tiến hành xây dựngđường băng cản lửa, có thể chọn:

+ Phát dọn sạch thực bì làm đường băng trắng.

+ Tiến hành phát dọn cục bộ hoặc phát theo giải tạothành băng để trồng cây xanh có tính chịu lửa, cây có tán xanh quanh năm.

+ Phát dọn trước vật liệu cháy và chăm sóc rừngtrồng.

Chú ý: Đường băng cản lửa có bề rộng tốithiểu từ 06 - 10m, khoảng cách giữa các đường băng khoảng 100m (Tùy thuộc vàodiện tích khu rừng để phân chia sao cho hợp lý).

- Hướng dẫn nhân dân, các chủ rừng thực hiện cácnội dung trong quy ước, hương ước bảo vệ rừng cấp thôn/bản, chấp hành nghiêmchỉnh về các quy định sử dụng lửa và giờ được đốt, trước khi đốt nương phải làmđường băng cản lửa để tránh lửa cháy lan vào rừng và báo cho cán bộ Lâm nghiệpxã hoặc cán bộ Kiểm lâm địa bàn biết, hướng dẫn thực hiện.

- Hướng dẫn nhân dân, các chủ rừng thực hiện tốtcông tác trồng rừng, chăm sóc rừng, tỉa thưa rừng trồng, vệ sinh rừng sau khaithác để giảm vật liệu cháy, khi thiết kế trồng rừng bắt buộc phải thiết kế cáccông trình phòng cháy, chữa cháy rừng, yêu cầu các chủ rừng phải có cam kết vềviệc phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Tổ chức đào tạo, huấn luyện và diễn tập chữa cháyrừng.

+ Tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ quản lý lửarừng; tập huấn kiến thức và kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy rừng cho cộngđồng.

+ Làm tốt công tác tổ chức phối hợp giữa các lựclượng tham gia chữa cháy rừng, thực hiện tốt phương châm bốn tại chỗ.

2.2.2. Giải pháp về chữa cháy rừng

- Khi phát hiện cháy rừng, chủ tịch UBND xã và cácchủ rừng phải huy động lực lượng kịp thời, phương tiện tại chỗ, sử dụng cácdụng cụ: dao phát, cuốc, xẻng, cành cây tươi, nước... để dập tắt lửa, không đểđám cháy lan tràn. Nếu lực lượng và phương tiện tại chỗ không có khả năng cứuchữa, Chủ tịch UBND xã báo ngay về cấp trên để có biện pháp hỗ trợ lực lượng,phương tiện ứng cứu kịp thời. Cụ thể:

+ Đối với các vụ cháy nhỏ: Ban Chỉ huy cấp xã chủđộng huy động lực lượng tại chỗ của các tổ/đội phòng cháy, chữa cháy rừng ở cácthôn/bản, để kịp thời dập tắt đám cháy và báo cáo kết quả về Ban Chỉ huy cấphuyện biết. Sau đó, Ban Chỉ huy cấp huyện tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.

+ Các vụ cháy vừa, nguy hiểm: Ban Chỉ huy cấp xãtập trung huy động mọi lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng và nhân dân tại chỗtham gia chữa cháy, đồng thời báo ngay về Ban Chỉ huy cấp huyện, để kịp thờihuy động lực lượng sẵn sàng ứng cứu dập tắt đám cháy. Sau đó, báo cáo kết quảchữa cháy về Ban Chỉ huy cấp huyện biết, chỉ đạo và tổng hợp báo cáo Ban Chỉđạo cấp tỉnh.

+ Các vụ cháy lớn, nguy hiểm: Ban Chỉ huy cấp huyệnngoài việc huy động ngay toàn bộ lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng củahuyện, nhân dân tại chỗ, thì chủ động đề nghị phối hợp lực lượng phòng cháy,chữa cháy rừng của các huyện, xã lân cận. Nòng cốt là lực lượng Kiểm lâm, Quânđội, Công an, Dân quân tự vệ để chữa cháy kịp thời, đồng thời báo cáo ngay vềBan Chỉ đạo cấp tỉnh biết, tăng cường lực lượng ứng cứu kịp thời dập tắt đámcháy. Thường xuyên giữ liên lạc và báo cáo tiến độ, kết quả chữa cháy về BanChỉ đạo cấp tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.

- Trách nhiệm của UBND cấp huyện, xã và lực lượngvũ trang của các địa bàn giáp ranh trong công tác phối hợp:

+ Nếu xảy ra cháy rừng tại các khu vực giáp ranhcủa 02 xã hoặc trên địa bàn của 01 xã, khi đám cháy vượt tầm kiểm soát cần cósự tăng cường lực lượng thì Chủ tịch UBND xã nơi xảy ra cháy được quyền yêu cầuUBND xã giáp ranh (kế bên) phối hợp, huy động mọi lực lượng để cùng tham giachữa cháy và báo cáo UBND huyện biết, chỉ đạo.

+ Nếu xảy ra cháy rừng tại địa phận giáp ranh của02 huyện hoặc trên địa bàn của 01 huyện, khi đám cháy vượt tầm kiểm soát cần cósự tăng cường lực lượng thì Chủ tịch UBND huyện nơi xảy ra cháy được quyền yêucầu đối với UBND huyện giáp ranh (kế bên) phối hợp, huy động mọi lực lượng đểcùng tham gia chữa cháy và báo cáo về Ban Chỉ đạo cấp tỉnh biết, theo dõi, chỉđạo.

+ Nếu UBND huyện, xã nào khi nhận được yêu cầu phốihợp của UBND huyện, xã giáp ranh nơi xảy ra cháy mà không tổ chức huy động lựclượng tham gia chữa cháy ngay để xảy ra cháy lớn thì tùy thuộc vào mức độ viphạm sẽ bị kỷ luật theo quy định.

- Yêu cầu khi tham gia chữa cháy:

+ Đội hình chữa cháy phải giới hạn đám cháy, tạongay đường băng trắng đón đầu ngọn lửa, có xu hướng cong về hai phía theo mộtcự ly sao cho phù hợp, thi công xong trước khi ngọn lửa tràn đến. Trên băngphải dọn và vun hết vật liệu cháy vào giữa băng và tiến hành đốt hết vật liệu.Độ rộng của băng cản lửa có thể rộng từ 10m đến 30m tùy thuộc vào độ dốc, tốcđộ gió.

+ Lực lượng Kiểm lâm phải có mặt kịp thời tại nơicó cháy rừng xảy ra hoặc có tin báo cháy rừng, để tham mưu cho chính quyền địaphương chỉ đạo chữa cháy và chủ động phối hợp với các ngành chức năng như: Côngan, Quân đội tiến hành tham gia chữa cháy. Đồng thời, triển khai điều tra xácminh nguyên nhân vụ cháy, truy tìm thủ phạm, xử lý nghiêm minh và đề xuất cácbiện pháp khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra.

+ Trong quá trình tổ chức chữa cháy, công tác antoàn, an ninh trật tự phải được đảm bảo hàng đầu, tổ chức cấp cứu, cứu trợ,giúp đỡ người bị thiệt hại ổn định cuộc sống, đảm bảo vệ sinh môi trường và cóbiện pháp nhanh chóng phục hồi lại rừng bằng các giải pháp nhanh nhất. Giaotrách nhiệm cho Chủ tịch UBND xã sở tại và các chủ rừng có diện tích bị cháy tổchức khắc phục hậu quả do vụ cháy rừng gây ra.

3. Kinh phí: Nguồn chi sự nghiệp được cấpcho lực lượng Kiểm lâm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

4. Hiệu quả của phương án phòng cháy, chữa cháyrừng

- Nâng cao được năng lực phòng cháy, chữa cháy rừngtrên địa bàn tỉnh thể hiện trên các mặt: Chỉ đạo, chỉ huy, năng lực trình độchuyên môn; nhận thức và kiến thức của cộng đồng, chính quyền địa phương; côngtrình phòng cháy, trang thiết bị, công cụ chữa cháy được đầu tư và bố trí hợplý...

- Tăng cường sự hợp tác, phối hợp chặt chẽ giữa cácBan, Ngành của địa phương góp phần thực hiện có hiệu quả công tác phòng cháy,chữa cháy rừng.

- Hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừnggây ra sẽ tác động tích cực và góp phần phát triển bền vững đến mọi mặt kinhtế, xã hội - môi trường trên địa bàn tỉnh.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Chỉ đạo cấp tỉnh

Trực tiếp chỉ huy và huy động lực lượng tham giacông tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên toàn tỉnh trong trường hợp báo độngcấp V (cấp báo động cực kỳ nguy hiểm, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanhtrên các loại rừng), kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc và xử lý vi phạm đối với cácđơn vị cơ sở trong thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.

2. Ban Chỉ huy cấp huyện

Trực tiếp chỉ đạo, phối hợp cùng Ban Chỉ huy phòngcháy, chữa cháy rừng cấp xã kiểm tra, triển khai công tác phòng cháy, chữa cháyrừng trong trường hợp báo động cấp IV (Cấp báo động nguy hiểm, có nguy cơ xảyra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh). Khi có cháy xảy ra trên diện tíchrừng và đất lâm nghiệp, tùy vào điều kiện thực tế, lực lượng: Kiểm lâm, Công an,Quân đội có trách nhiệm chủ động phối hợp và được quyền huy động lực lượng, phươngtiện của đơn vị mình để tham gia chữa cháy cùng Ban Chỉ huy cấp xã.

3. Ban Chỉ huy cấp xã

- Trực tiếp chỉ đạo các tổ/đội phòng cháy, chữacháy rừng ở các thôn/bản và các chủ rừng trong trường hợp báo động cấp III (báođộng ở cấp cao, dễ xảy ra cháy rừng) thực hiện nghiêm các quy định về dùng lửa,cấm đốt nương trong giờ cao điểm. Khi xảy ra cháy rừng Chủ tịch UBND xã đượcquyền huy động mọi lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia chữa cháy.

- Phối hợp cùng Kiểm lâm địa bàn, Công an khu vựcchỉ đạo nhân dân, các chủ rừng thực hiện tốt các quy định về phòng cháy, chữacháy rừng trên địa bàn xã quản lý trong trường hợp báo động cấp I, II (ít cókhả năng cháy rừng và có khả năng cháy rừng).

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Ban Chỉ đạo về Kếhoạch bảo vệ và phát triển rừng; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Ban Chỉ huyvề các vấn để cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng cấphuyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Ban Chỉ huy về các vấn đề cấpbách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã; các đơn vị có liênquan và các chủ rừng tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định./.