B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1895/QĐ-TCT

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔSUNG QUY TRÌNH THANH TRA

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày29/11/2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính và các văn bảnquy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Tổng cụcThuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày 27/01/2014của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuếvề việcban hành Quy trình thanh tra thuế;

Thực hiện cải cách, đơn giản thủ tục hành chínhvề thuế. Xét đề nghị của Vụ trưởng Thanh tra Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung Quy trình thanh trathuế theo Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày 27/01/2014 Tổng cục trưởng Tổng cụcThuế, cụ thể như sau:

1. Bổ sung thêm vào điểm 1 (1.1), mục II, phần Bcủa Quy trình (phần in đậm, nghiêng) quy định:

“1.1. Tập hợp tài liệu, phântích xác định nội dung thanh tra.

Căn cứ vào kế hoạch thanh tra năm, Lãnh đạo Bộphận thanh tra phân công công chức thanh tra tiến hành tập hợp tài liệu, phântích xác định nội dung thanh tra theo Mẫu 02/QTTTr ban hành kèm theo quy trìnhnày.Bộ phận thanh tra, công chức thanh tra không được yêu cầu người nộpthuế cung cấp thông tin tài liệu mà khai thác thông tin, tài liệu đã có tại cơquan thuế như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo sử dụng hóa đơn,... của người nộp thuế đã nộp cho cơ quanthuế”.

2. Bổ sung thêm vào tiết a, điểm 2 (2.2), Mục II,Phần B của Quy trình (phần in đậm, nghiêng) quy định:

“Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên đoànthanh tra yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nộidung được thanh tra như: Sổ kế toán, chứng từ kế toán, thuyết minh báo cáotài chính,... Đối với những thông tin, tài liệu, số liệu người nộp thuế đã nộpcho cơ quan thuế theo quy định hiện hànhnhư: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo sử dụng hóa đơn,... thì đoàn thanh tra không yêu cầu ngườinộp thuế cung cấp mà khai thác, tra cứu tại cơ quan thuế để phục vụ cho việcthanh tra.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện kế toántrên máy vi tính bằng phần mềm kế toán (đáp ứng quyđịnhtại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chínhhướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán) thì đoàn thanh tra yêucầu cung cấp sổ kế toán được lưu trữ trên các dữ liệu điện tử đọc được bằng cácphần mềm văn phòng thông dụng, có nội dung như bản người nộp thuế phải in ra đểlưu trữ theoquy định, mà không yêu cầuin ra giấy”.

3. Việc quy định cụ thể công tác theo dõi, đôn đốc,kiểm tra việc thực hiện kếtluận thanhtra, quyết định xử lý vi phạm về thuế qua thanh tra theo Thông tư số 01/2013/TT-TTCP ngày 12/3/2013 của Thanh tra Chính phủ thực hiện theo phươngthức điện tử thay cho phương thức truyền thống thủ công thực hiện từ 01/01/2015theo hướng dẫn riêng của Tổng cục Thuế.

4. Về quy định phương thức báo cáo thanh tra giữacơ quan thuế cấp dưới cho cơ quan thuế cấp trên; việc lập, phê duyệt kế hoạchthanh tra của cơ quan thuế cấp trên cho cơ quan thuế cấp dưới bằng ứng dụng tinhọc thay cho báo cáo, phê duyệt bằng giấy,... thực hiện từ 01/01/2015 theo hướngdẫn riêng của Tổng cục Thuế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký. Thủ trưởng các Vụ và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổngcục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cụctrưởng Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c)
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Thanh tra Tài chính;
- Lưu: VT, TTr (10b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam