ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1897/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 24 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CẢI THIỆN, NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNHTRANH CỦA TỈNH VĨNH PHÚC, GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân;

Căn cứ Kết luận số 33-KL/TU ngày 31/5/2013 củaBan Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấptỉnh của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2013 - 2015;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờtrình số 269/TTr-SKHĐT ngày 21 tháng 6 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèmtheo Quyết định này Đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh VĩnhPhúc giai đoạn 2013-2015 (gọi tắt là Đề án) với những nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu chung:

a) Xây dựng môi trường kinh doanh của tỉnh thựcsự thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn và thuận lợi cho các thành phần kinh tếtham gia đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

b) Cải thiện hình ảnh của Vĩnh Phúc là một tỉnhnăng động về cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư đối với cộng đồng doanhnghiệp và nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh, tạo động lực cho thu hút đầu tư, pháttriển doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 vànhững năm tiếp theo.

c) Xem xét đánh giá chất lượng quản lýđiều hành của các cơ quan nhà nước, đánh giá công tác cải cách hànhchính, chất lượng đội ngũ cán bộ nhằm xây dựng nền công vụ và độingũ cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển của Tỉnh trong thời gian tới.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Từ năm 2013 - 2014: Phấn đấu cải thiện điểmcác chỉ số thành phần, nâng dần vị trí xếp hạng PCI của tỉnh, mỗi năm tăng ítnhất 15 - 20 bậc, nằm trong nhóm địa phương có chất lượng điều hành “tốt”.

b) Từ năm 2015: Xếp trong nhóm 10 cao nhất cả nước,nằm trong nhóm địa phương có chất lượng điều hành “rất tốt”.

3. Yêu cầu

a) Tạo được sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thứccủa cán bộ công chức về ý nghĩa, tầm quan trọng của chỉ số PCI; về trách nhiệmcủa các cấp, các ngành và cán bộ công chức trong việc nâng cao thứ bậc xếp hạngPCI của tỉnh.

b) Các ngành, các cấp tập trung chỉ đạo quyết liệtbằng mọi giải pháp phải thực hiện có kết quả để cải thiện vị trí trên bảng xếphạng PCI, thông qua việc duy trì những chỉ số thành phần có vị trí cao, tăng bậcvà cải thiện các chỉ số thành phần có vị trí xếp hạng thấp như: tính minh bạchvà tiếp cận thông tin, tính năng động và tiên phong, tiếp cận đất đai và ổn địnhtrong sử dụng đất của doanh nghiệp.

4. Các nhiệm vụ và giải pháp:

Bao gồm các nhiệm vụ, giải pháp chung và cụ thểcho từng chỉ số thành phần của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI. Nộidung cụ thể được thể hiện trong Đề án.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Từng sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã,thành phố xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động nhằm cải thiện môi trường đầutư và kinh doanh trong lĩnh vực, địa bàn quản lý, xác định rõ từng mục tiêu,nhiệm vụ, biện pháp thực hiện cụ thể và phân công người chịu trách nhiệm từngphần việc; thời gian hoàn thành trước 30 tháng 8 năm 2013.

2. Các cơ quan, đơn vị từ tỉnh xuống xã có tráchnhiệm quán triệt, phổ biến Chỉ thị này và Đề án đến toàn bộ cán bộ, công chứctrong cơ quan mình ngay trong tháng 8 năm 2013.

3. Đảng ủy khối doanh nghiệp tỉnh, Hội doanhnghiệp tỉnh, Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh, Hội Nữ doanh nhân tỉnh phổ biến Đề án tớihội viên và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

4. Ban chỉ đạo đôn đốc, kiểm tra các sở, ban,ngành, các địa phương thực hiện Đề án; tổ chức kiểm tra theo định kỳ và đột xuấtđể đảm bảo việc thực hiện được nghiêm túc, đồng bộ trên toàn địa bàn tỉnh.

5. Các sở, ban, ngành, địa phương phải thực hiệnBáo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnhtranh hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu củaUBND tỉnh, Ban chỉ đạo. Đối với báo cáo quý gửi vào ngày 25 của tháng cuối quý,báo cáo 6 tháng gửi vào ngày 25 của tháng 6, báo cáo năm gửi vào ngày 20 tháng12. Hàng năm, các cấp, ngành phải có báo cáo đánh giá về trách nhiệm của ngànhmình, cấp mình, của người đứng đầu đối với các chỉ số

6. Giao Sở Tài chính chỉ trì, phối hợp với Sở Kếhoạch và Đầu tư cân đối và bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện các nội dung Đềán.

7. Giao Văn phòng UBND tỉnh làm đầu mối theodõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ của Đề án được phâncông cho các sở, ban, ngành, địa phương, báo cáo UBND tỉnh và Ban chỉ đạo.

Điều 3. Quyết định nàycó hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở,ban, ngành; Các tổ chức đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phốvà các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng

ĐỀ ÁN

CẢI THIỆN, NÂNG CAO CHỈSỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) CỦA TỈNH VĨNH PHÚC, GIAI ĐOẠN 2013 – 2015( Ban hành kèm theo Quyết định số 1897/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2013của UBND tỉnh Vĩnh Phúc )

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Sự cần thiết phải xây dựngĐề án

Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về môi trườngkinh doanh của Việt Nam (PCI) là kết quả hợp tác nghiên cứu giữa Dự án Nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam (VNCI)và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được xây dựng với mục tiêu giúp lý giảinguyên nhân một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có khu vực dân doanhphát triển năng động, tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế hơn các địa phươngkhác.

Trong nhữngnăm qua, tỉnh Vĩnh Phúc luôn chú trọng đến cải thiện môi trường đầu tư và kinhdoanh, nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành bộ máy hành chính các cấp nhằm tạođiều kiện thuận lợi nhất để doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuận lợi, hiệuquả, đúng pháp luật, góp phần tăng trưởng kinh tế.

Mặc dù đã đạtnhững thành tựu nhất định nhưng chỉ số PCI của tỉnh trong 3 năm gần gần đây cóxu hướng giảm, đặc biệt là trong năm 2012, ảnh hưởng lớn đến tính hấp dẫn củamôi trường đầu tư và kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

Nhằm phân tích chỉ số PCI của riêng tỉnh trên cơsở so sánh tương quan với cả nước, qua đó nhận diện những mặt mạnh, những mặtcòn hạn chế cần được cải thiện, tìm ra những giải pháp mạnh mẽ có tính đột phá,nhằm tạo ra sự chuyển biến trong công tác điều hành kinh tế - xã hội của tỉnh,từ đó nâng cao tính hấp dẫn của môi trường kinh doanh ở tỉnh, góp phần thực hiệnthắng lợi các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVthì việc xây dựng Đề án cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnhVĩnh Phúc là thực sự cần thiết.

Đề án được ban hành sẽ là cơ sở để các ngành,các cấp xây dựng và triển khai các kế hoạch, giải pháp cụ thể trong từng lĩnh vựcquản lý nhà nước nhằm cải thiện chất lượng điều hành kinh tế - xã hội của tỉnh,đặc biệt là việc thống nhất từ nhận thức đến hành động của các ngành, các cấpvà nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.

2. Mục tiêu của Đề án

2.1. Mục tiêu chung

- Phân tích ýnghĩa, vai trò của chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh đối với tính hấp dẫn củamôi trường đầu tư, kinh doanh và chất lượng điều hành kinh tế - xã hội của hệthống chính trị trong tỉnh.

- Từ luận cứvề những mặt được và chưa được rút ra trong những năm qua, liên hệ với bối cảnhhiện nay, đề xuất các giải pháp nhằm tạo sự bước đột phá, tạo sự chuyển biến mạnhmẽ trong hệ thống chính trị của tỉnh để cải thiện, nâng cao tính hấp dẫn củamôi trường đầu tư và kinh doanh, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinhtế - xã hội.

2.2. Mụctiêu cụ thể

- Phân tíchthực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Vĩnh Phúc trong 03 nămqua. Trong đó chỉ rõ những mặt được, chưa được, xác định nguyên nhân và tráchnhiệm của các cấp, các ngành.

- Đề ra các mụctiêu cụ thể về chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh trong giai đoạn 2013 - 2015.Xây dựng các giải pháp chung và các giải pháp cụ thể cho từng chỉ số thành phần;xác định rõ trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, giám sát và tổ chức thực hiện của từngcơ quan, đơn vị.

3. Kết cấu của Đề án

Với ý nghĩavà mục tiêu nêu trên, ngoài phần mở đầu và kết luận, Đề án được trình bày thành04 phần như sau:

- Phần thứ nhất: Giới thiệu về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.Phần này tập trung làm rõ các nộidung: Khái niệm, phương pháp tiếp cận và quy trình xây dựng, đối tượng doanhnghiệp được điều tra, ý nghĩa và vai trò của chỉ số PCI;

- Phầnthứ hai: Đánh giá thực trạngchỉ số PCI của tỉnh. Phần này tập trung đánh giáthực trạng chỉ sốPCI của tỉnh trong 03 năm gần đây, trong đó làm rõ những mặt được, chưa được,trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị;

- Phầnthứ ba: Mục tiêu, nhiệm vụvà giải pháp trong thời gian tới. Phần này trình bày các mục tiêu vềchỉ số PCI của tỉnh năm 2014 và 2015 và hệ thống các giải pháp, nhiệm vụ, tráchnhiệm của các cơ quan có liên quan để đạt được mục tiêu đề ra;

- Phần thứ tư: Kiến nghị và tổchức thực hiện. Phần này kiến nghị về công tác tổ chức thực hiện và sự phốihợp của các ngành, các cấp để thực hiện có hiệu quả Đề án.

Phần thứ nhất

GIỚI THIỆU VỀ CHỈ SỐNĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH

I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC CHỈ SỐTHÀNH PHẦN CỦA CHỈ SỐ PCI

1. Khái niệm và các chỉ sốthành phần

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay còn đượcgọi tắt là PCI (Provincial Competitiveness Index) được đo lường và xếp hạngcông tác điều hành kinh tế của các tỉnh dựa trên môi trường kinh doanh để thúcđẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân thông qua cảm nhận của các doanhnghiệp ngoài nhà nước.

PCI được Phòng Thương mại và Công nghiệp ViệtNam (VCCI) công bố chính thức từ năm 2005. Đến nay, việc đánh giá và xếp hạng vềPCI cho tất cả 63 tỉnh, thành phố trong cả nước và được tính toán trên cơ sở tổnghợp của 9 chỉ số thành phần. Tất cả các điểm PCI được chuẩn hóa: Điểm điều hànhtốt nhất là 10, kém nhất là 1. Như vậy PCI có thể xem như một công cụ để thamkhảo giúp cho việc xem xét, rà soát, đánh giá các hoạt động điều hành kinh tế -xã hội của tỉnh, các chỉ số thành phần bao gồm:

(1). Chi phí gia nhập thị trường: Chỉ sốthành phần này đo lường thời gian và mức độ khó, dễ mà doanh nghiệp trải qua đểđăng ký kinh doanh, xin cấp đất và hoàn tất các giấy phép cần thiết để bắt đầutiến hành hoạt động kinh doanh.

(2). Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sửdụng đất: Chỉ số thành phần này đo lường mức độ khó khăn mà doanh nghiệp gặpphải trong việc tiếp cận đất đai, mặt bằng cho kinh doanh và mức độ ổn địnhtrong sử dụng đất.

- Khía cạnh thứ nhất phản ánh tình trạng doanhnghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không, có đủ mặt bằng thực hiệnnhững yêu cầu mở rộng kinh doanh hay không, doanh nghiệp có đang thuê lại đất củadoanh nghiệp nhà nước không và đánh giá việc thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụngđất tại địa phương.

- Khía cạnh thứ hai là đánh giá cảm nhận củadoanh nghiệp về những rủi ro trong quá trình sử dụng đất (ví dụ như rủi ro từviệc bị thu hồi đất, định giá không đúng, thay đổi hợp đồng thuê đất) cũng nhưthời hạn sử dụng đất.

(3). Tính minh bạch và tiếp cận thông tin:Chỉ số thành phần này đo lường khả năng doanh nghiệp có thể tiếp cận được các kếhoạch của tỉnh và văn bản pháp lý cần thiết cho công việc kinh doanh của mình,tính sẵn có của các văn bản này, tính có thể dự đoán được của các quy định vàchính sách mới, việc các quy định đó có được đưa ra tham khảo ý kiến doanh nghiệptrước khi ban hành hay không và mức độ phổ biến của trang web tỉnh.

(4). Chi phí thời gian để thực hiện các quy địnhcủa Nhà nước: Chỉ số thành phần này đo lường thời gian mà các doanh nghiệpphải bỏ ra khi chấp hành các thủ tục hành chính, cũng như mức độ thường xuyênvà thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan pháp luật củatỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra. Như vậy, chỉ số này đề cập đến haikhía cạnh của chi phí thời gian: thời gian giải quyết các vấn đề liên quan đếnthủ tục hành chính và thời gian làm việc với các đoàn thanh tra, kiểm tra.

(5). Chi phí không chính thức: Chỉ sốthành phần này đo lường mức chi phí không chính thức doanh nghiệp phải trả vànhững trở ngại do những chi phí này gây nên cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp.

(6). Tính năng động và tiên phong: Chỉ sốthành phần này đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của tỉnh trong quá trình thựcthi chính sách Trung ương cũng như trong việc đưa ra những sáng kiến riêng nhằmphát triển khu vực kinh tế tư nhân. Đồng thời, chỉ số này còn nhằm đánh giá khảnăng hỗ trợ và áp dụng ở những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ươngtheo hướng có lợi cho doanh nghiệp.

(7). Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Chỉ sốthành phần này đo lường chất lượng và tính hữu ích của các chính sách của tỉnhdành cho việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh của khu vực tư nhân, việc cung cấpthông tin pháp luật cho doanh nghiệp, tìm kiếm đối tác kinh doanh, v.v... Chỉ sốthành phần này nhằm đánh giá nỗ lực của chính quyền địa phương trong việc trợgiúp các doanh nghiệp.

(8). Đào tạo lao động: Chỉ số thành phầnnày phản ánh mức độ và chất lượng những hoạt động đào tạo nghề và phát triển kỹnăng do tỉnh triển khai nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp địa phương cũngnhư tìm kiếm việc làm cho lao động địa phương.

(9). Thiết chế pháp lý: Chỉ số thành phầnnày phản ánh lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với các thiết chế pháp lý củađịa phương, việc doanh nghiệp có xem các thiết chế tại địa phương này như làcông cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi mà doanh nghiệp có thểkhiếu nại những hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương haykhông.

Biểu 1: Trọng số của các chỉ số thành phần

TT

Chỉ số thành phần

Trọng số

1

Chi phí gia nhập thị trường

10%

2

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

5%

3

Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

20%

4

Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước

15%

5

Chi phí không chính thức

10%

6

Tính năng động và tiên phong

10%

7

Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

5%

8

Đào tạo lao động

20%

9

Thiết chế pháp lý

5%

2. Phương pháp tiếp cận vàquy trình xây dựng chỉ số PCI

2.1. Phương pháp tiếp cận:

Có 4 phương pháp tiếp cận

- Thứ nhất, chuẩn hóa điểm số xung quanhcác thực tiễn điều hành kinh tế tốt sẵn có tại Việt Nam mà không dựa trên cáctiêu chuẩn điều hành kinh tế lý tưởng nhưng khó đạt được. Chỉ số PCI khuyếnkhích chính quyền các tỉnh cải thiện chất lượng công tác điều hành. Do đó đối vớitừng chỉ tiêu, có thể xác định được một tỉnh đứng đầu của chỉ tiêu đó và về lýthuyết bất kỳ tỉnh nào cũng có thể đạt được điểm số PCI tuyệt đối là 100 điểm bằngcách áp dụng các thực tiễn tốt sẵn có.

- Thứ hai, loại trừ các động lực tăng trưởngkinh tế từ các lợi thế có sẵn (các nhân tố cơ bản đóng góp vào tăng trưởng kinhtế trong một tỉnh và gần như không thể thay đổi trong ngắn hạn như vị trí địalý, cơ sở hạ tầng, quy mô của thị trường và nguồn nhân lực), chỉ số PCI giúpxác định và hướng vào các thực tiễn điều hành kinh tế tốt có thể đạt được ở cấptỉnh.

- Thứ ba, so sánh đối chiếu giữa các thựctiễn điều hành với kết quả phát triển kinh tế, chỉ số PCI giúp lượng hóa tầmquan trọng của các thực tiễn điều hành kinh tế tốt đối với thu hút đầu tư vàtăng trưởng.

- Thứ tư, các chỉ tiêu cấu thành chỉ sốPCI được thiết kế theo hướng dễ thực hiện, đây là những chỉ tiêu cụ thể chophép các cán bộ, công chức của tỉnh đưa ra các mục tiêu phấn đấu và theo dõi đượctiến bộ trong thực hiện. Các chỉ tiêu này cũng rất thực chất vì được doanh nghiệpnhìn nhận là các chính sách then chốt đối với sự thành công của công việc kinhdoanh.

2.2. Quy trình xây dựng chỉ số PCI:

Quy trình bao gồm 3 bước chính: Thu thập số liệu,xử lý dữ liệu để xây dựng các chỉ số thành phần, xây dựng chỉ số tổng hợp PCI.

Quá trình thu thập số liệu để xây dựng chỉsố PCI được tiến hành chủ yếu dựa trên việc điều tra doanh nghiệp trong cả nướcvới phương pháp điều tra gián tiếp bằng cách gửi bộ câu hỏi điều tra qua bưu điệnđến các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp được chọn để gửi phiếu điều tra thôngqua việc phân tổ và chọn mẫu khá khoa học từ danh sách các doanh nghiệp đang nộpthuế ở các địa phương để đảm bảo tính đại diện của mẫu điều tra.

Sau khi nhận được trả lời của doanh nghiệp (cũngqua đường bưu điện), các chuyên gia xử lý số liệu thông qua việc sử dụngtrợ giúp kỹ thuật của công cụ toán thống kê để giảm thiếu sai số gây ra bởi tỷlệ phản hồi chưa cao của các doanh nghiệp. Các thông tin thu được thông qua điềutra doanh nghiệp này được sử dụng để tạo thành “dữ liệu mềm”. Ngoài những thôngtin khảo sát, nghiên cứu PCI còn thu nhập số liệu thông qua xin ý kiến chuyêngia, sử dụng bộ câu hỏi so sánh, và dùng một số số liệu thống kê để tính toán mộtsố chỉ số tạo thành “dữ liệu cứng” nhằm giúp hiệu chỉnh những sai lệch trongđánh giá của các doanh nghiệp trong tính toán một số chỉ số.

Sau khi thu thập và xử lý số liệu, việc tínhtoán để xây dựng chỉ số PCI được thực hiện bằng cách chuẩn hóa điểm cácchỉ tiêu của 63 tỉnh/thành phố theo thang điểm 1 - 10, sau đó tính điểm số củacác chỉ số thành phần, tính toán trọng số cho mỗi chỉ số thành phần và tínhtoán chỉ số PCI tổng hợp cuối cùng.

3. Đối tượng doanh nghiệpđược điều tra

Từ năm 2006, việc xếp hạng năng lực cạnh tranh cấptỉnh được điều tra, đánh giá thông qua việc phát phiếu điều tra các doanh nghiệptrên địa bàn tỉnh, thành phố.

Đối tượng lấy phiếu điều tra các doanh nghiệpngoài nhà nước với 03 loại hình: Công ty cổ phần, Công ty TNHH và Doanh nghiệptư nhân được lựa chọn ngẫu nhiên dựa trên 03 tiêu chí: Tuổi doanh nghiệp (lấy mốcnăm 2000 là năm Luật doanh nghiệp có hiệu lực thi hành). Loại hình doanh nghiệp(Công ty cổ phần, Công ty TNHH và Doanh nghiệp tư nhân). Ngành nghề kinh doanh:Lấy mẫu dựa trên 04 nhóm ngành nghề kinh doanh chính: Công nghiệp và xây dựng,dịch vụ và thương mại, nông - lâm - ngư nghiệp và khoáng sản (1).

4. Ý nghĩa và vai trò của chỉsố PCI

PCI là một nghiên cứu, đánh giá việc thực hiệnchính sách của địa phương đối với khu vực KTTN chủ yếu dựa trên những cảm nhậncủa chính các doanh nghiệp dân doanh được điều tra. Như ý kiến của các nhànghiên cứu, chỉ số PCI không chỉ nhằm xếp hạng thứ tự các tỉnh, thành, mà tìmra “nguyên nhân tại sao trên cùng một quốc gia, một số tỉnh lại vượt trội hơnnhững tỉnh khác về tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự phát triển năng động củakhu vực KTTN”.

Ý nghĩa của chỉ số PCI được thể hiện trên cáckhía cạnh sau:

- Chỉ số PCI đo lường chất lượng điều hành chứkhông phải mức độ phát triển kinh tế địa phương. Chỉ số PCI cho phép so sánhcác tỉnh, thành ở các mức độ khác nhau một cách tương đối bình đẳng.

- Chỉ số PCI đo lường chất lượng thực tế điềuhành kinh tế của địa phương thông qua cảm nhận của các doanh nghiệp đang hoạt độngtại tỉnh chứ không phải dựa vào các kế hoạch, chính sách hay dự định của tỉnh.

- Chỉ số PCI đo lường những chính sách thuộc thẩmquyền giải quyết của địa phương, qua đó thúc đẩy được các địa phương thực hiệntốt hơn; Giúp Chính phủ giám sát, đánh giá được việc thực hiện các chính sáchtrên thực tế.

Hiện vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về chỉ sốPCI nhưng chỉ số này được công nhận rộng rãi là công cụ có vai trò giúp:

- Đối với địa phương: chỉ số PCI giúp hệ thốngchính trị, chính quyền nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu của mình trong công tácđiều hành kinh tế, tạo áp lực thúc đẩy cải cách; chỉ ra những sáng kiến, chínhsách tốt của các tỉnh để tham khảo, học hỏi; tạo động lực cho thuhút đầu tư, phát triển doanh nghiệp; xem xét đánh giá chất lượng quản lýđiều hành của các cơ quan nhà nước, công tác cải cách hành chính,chất lượng đội ngũ cán bộ nhằm xây dựng nền công vụ và đội ngũcán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển.

- Đối với các doanh nghiệp, nhà đầutư có được môi trường kinh doanh, đầu tư thuận lợi thông qua cải cách của địaphương, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài không có nhiều thông tin về các địaphương sẽ tham khảo PCI trước khi quyết định đầu tư.

(1): Số lượng doanh nghiệpkhảo sát/phản hồi của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 là 500/141, tương ứng tỷ lệ28,20% (năm 2010 là 416/134, tương ứng tỷ lệ 32,21%; năm 2011 là 432/117, tươngứng tỷ lệ 27,08%). Năm 2012, số lượng các doanh nghiệp phản hồi theo ngành,lĩnh vực như sau: Công nghiệp/chế tạo: 9,93%; xây dựng: 21,99%; dịch vụ -thương mại: 56,03%; nông, lâm, nghiệp, thủy sản: 2,84%; khai khoáng: 0%; loạikhác: 9,22% .

Phần thứ hai

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNGCHỈ SỐ PCI TỈNH VĨNH PHÚC

I. XẾP HẠNGPCI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC

1. Kết quảPCI Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2012

Từ ngày tái lập tỉnh, Vĩnh Phúcluôn quan tâm cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh nhằm tạo điều kiện thuậnlợi hơn cho doanh nghiệp đang hoạt động và thu hút doanh nghiệp ở nơi khác đếnđầu tư tại tỉnh. Trong giai đoạn 2005 - 2009, tỉnh Vĩnh Phúc luôn đứng vị trícao so với cả nước về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nhưng từ năm 2010 đếnnay lại có sự sụt giảm mạnh, đặc biệt là trong năm 2012. Kết quả chỉ số PCI củatỉnh trong giai đoạn 2010 - 2012 của tỉnh được thể hiện ở bảng thống kê dướiđây.

Biểu 2: Các chỉ số thành phần của PCI Vĩnh Phúc, giai đoạn 2010 - 2012

TT

Chỉ số thành phần

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Điểm số

Thứ hạng

Điểm số

Thứ hạng

Điểm số

Thứ hạng

1

Chi phí gia nhập thị trường

6,60

32

8,72

24

9,05

21

2

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

6,02

36

5,41

57

5,78

53

3

Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

5,61

42

6,44

11

4,80

59

4

Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước

6,91

20

7,15

17

6,10

23

5

Chi phí không chính thức

5,84

48

7,12

25

7,22

13

6

Tính năng động và tiên phong

8,08

1

6,39

9

2,93

58

7

Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

5,17

47

3,78

27

4,14

33

8

Đào tạo lao động

5,69

12

4,59

42

5,33

44

9

Thiết chế pháp lý

5,29

21

5,15

46

3,17

44

10

Xếp hạng chung

15

17

43

Căn cứ những số liệu thống kê trên, PCI năm 2012của tỉnh đã giảm 26 bậc và 7,32 điểm so với năm 2011. Cụ thể như sau:

- Có 03 chỉ số thành phần đã cải thiện được vịtrí và tăng điểm gồm: Chỉ số Chi phí gia nhập thị trường xếp thứ 21/63, tăng 03bậc và 0,33 điểm; Chỉ số Chi phí không chính thức xếp thứ 13/63, tăng 12 bậc và0,1 điểm; Chỉ số Tiếp cận đất đai xếp thứ 53/63, tăng 04 bậc và 0,37 điểm.

- Có 02 chỉ số thành phần tăng điểm nhưng giảm vềvị trí xếp hạng: Chỉ số Đào tạo lao động tăng 0,74 điểm nhưng xếp thứ 44/63, giảm02 bậc; Chỉ số Hỗ trợ doanh nghiệp tăng 0,36 điểm nhưng xếp thứ 33/63, giảm 06bậc.

- Có 01 chỉ số thành phần: Chỉ số Thiết chế pháplý giảm 1,98 điểm nhưng tăng 02 bậc, xếp thứ 44/63.

- Có 03 chỉ số thành phần giảm cả về vị trí xếphạng và điểm số, gồm: Chỉ số Tính minh bạch xếp thứ 59/63, giảm 48 bậc và 1,64điểm; Chỉ số Chi phí thời gian xếp thứ 23/63, giảm 06 bậc và 1,05 điểm; Chỉ sốTính năng động và tiên phong xếp thứ 58/63, giảm 49 bậc và 3,46 điểm.

Như vậy, trong chỉ số PCI năm 2012 của tỉnh có05/09 chỉ số thành phần tăng điểm và 04/09 chỉ số giảm điểm. Nhưng mức tăngkhông lớn để bù đắp cho mức giảm thể hiện ở việc số điểm và thứ hạng của các chỉsố có tỷ trọng lớn giảm mạnh trong khi những chỉ số tăng điểm, tăng bậc lại cómức tăng và tỷ trọng không lớn.

2. PCI của Vĩnh Phúc đặttrong các mối tương quan và xu hướng được rút ra thông qua các nhận định chungtừ kết quả PCI toàn quốc

Kết quả phân tích chỉ số PCI của cả nước trongnhững năm qua, đặc biệt là năm 2012 thể hiện một số điểm chung quan trọng nhưsau:

a) Mối tương quan giữa triển vọng tăng trưởngkinh tế và điểm số PCI:

Kết quả điều tra cho thấy doanh nghiệp trong nướctỏ ra kém lạc quan hơn về triển vọng kinh doanh, cụ thể chỉ có 33% doanh nghiệpcho biết sẽ mở rộng quy mô kinh doanh trong năm 2013 và 2014 (mức thấp nhất kểtừ khi VCCI tiến hành điều tra). Thông thường mối quan hệ giữa số điểm PCI vàtâm lý về triển vọng tăng trưởng kinh tế của doanh nghiệp là cùng chiều.

b) Mối tương quan giữa cảm nhận của doanhnghiệp và điểm số PCI:

Điểm số PCI đã có sự sụt giảm mạnh so với năm2011, từ 59,115 điểm xuống còn 56,2 điểm, số điểm thấp nhất kể từ năm 2009 (lànăm quy chuẩn lại các tiêu chí đánh giá). Không có địa phương nào đạt ngưỡng 65điểm dành cho tỉnh có chất lượng điều hành xuất sắc và đây là lần đầu tiên xảyra kể từ khi công bố PCI. Nguyên nhân chính khiến kết quả PCI 2012 giảm mạnh nằmở các chỉ tiêu do nhận định, đánh giá của doanh nghiệp hơn là các chỉ tiêu về sốliệu thống kê (chẳng hạn như: tỷ lệ đất có quyền sử dụng đất, số lượng cuộcthanh, kiểm tra).

c) Xu hướng hội tụ về chất lượng điều hànhtrên toàn quốc:

Việc tăng điểm của các tỉnh có thứ hạng thấptrên bảng xếp hạng và giảm điểm ở các tỉnh đứng đầu đã tạo ra hiện tượng thu hẹpkhoảng cách điểm số. Qua phân tích của VCCI cho thấy các tỉnh trước đây xếp hạngthấp đã áp dụng thực tiễn, kinh nghiệm tốt của các tỉnh dẫn đầu để cải thiện đượcvị trí. Đặc biệt là trong các lĩnh vực dễ thực hiện sau: Rút ngắn thời gian chờcấp giấy phép kinh doanh và cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; Giảm thờigian thực hiện thủ tục hành chính.

Các tỉnh trước đây có xếp hạng cao nay lại đanglúng túng trong việc tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng điều hành ở các lĩnhvực khó cải cách như chất lượng lao động, chất lượng dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp,...sau khi đã tiến hành các biện cải cách dễ hơn như đã nêu trên. Điều này phảnánh đúng bối cảnh của một số địa phương như Vĩnh Phúc, Đà Nẵng, Bình Dương.

d) Mối liên hệ giữa hiệu quả kinh doanh và cảmnhận về chất lượng điều hành của hệ thống chính trị:

Quan sát của VCCI cho thấy doanh nghiệp sẽ cóđánh giá tích cực chất lượng điều hành của địa phương nếu họ đang làm ăn tốt vàngược lại.

Những phân tích trên cho thấy rằng, trong điềutra PCI, cảm nhận về chất lượng điều hành và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệpcó mối tương quan chặt chẽ. Khi chất lượng điều hành kinh tế giảm sút đã tác độngđến hiệu quả kinh doanh, làm tăng chi phí giao dịch, khiến việc mở rộng kinhdoanh rủi ro hơn và cuối cùng là gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Mặt khác, khitình hình kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp trở nên hoài nghi hơn về quyết địnhchính sách, thái độ của địa phương và tỏ ra ít kiên nhẫn, tiêu cực hơn với cáctrở ngại gặp phải. Trong bối cảnh suy giảm kinh tế chung của thế giới và cả nước,Vĩnh Phúc là một trong các địa phương chịu ảnh hưởng lớn nhất, do đó kỳ vọng củacác doanh nghiệp về công tác điều hành của các cấp, các ngành trong tỉnh là rấtlớn và khắt khe hơn. Cho nên khi mà những mong muốn chưa đáp ứng được theo kỳ vọng,doanh nghiệp sẽ có những đánh giá tiêu cực hơn.

II. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Giảm chi phí gia nhậpthị trường (chủ yếu liên quan đến công tác đăng ký kinh doanh và cấpgiấy phép kinh doanh):

Chỉ số chi phí gia nhập thị trường của tỉnh đãliên tục tăng trong ba năm gần đây, từ thứ 32/63 với 6,6 điểm năm 2010 lên thứ21/63 với 9,05 điểm năm 2012. Mức tăng lên nhờ tăng điểm các chỉ tiêu về “thờigian để hoàn tất các thủ tục đăng ký doanh nghiệp và cấp giấy phép kinh doanh đểbắt đầu hoạt động” trong vòng 01 tháng hoặc 03 tháng giảm (tăng 14 bậc, xếp thứ6/63).

Theo khảo sátcủa Hội doanh nghiệp tỉnh, có 64,4% ý kiến trả lời đánh giá tốt thái độ làm việccủa các cơ quan có liên quan đến công tác cấp giấy đăng ký kinh doanh và giấyphép kinh doanh; 62% ý kiến trả lời đánh giá hồ sơ cấp giấy phép đăng ký kinhdoanh, giấy chứng nhận đầu tư được giải quyết trong vòng từ 01 - 02 tuần.

Như vậy, có thể nói rằng thời gian thực hiệncông tác đăng ký kinh doanh, cấp mã số thuế, khắc dấu, cấp giấy phép kinhdoanh, giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tỉnh đã duy trì được tính ổn định vàcó những cải thiện theo hướng tích cực thông qua việc phối hợp tốt hơn giữa cáccơ quan có liên quan. Tuy nhiên, mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chỉ sốnày vẫn chưa thực sự cao, các cơ quan đầu mối như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quảnlý các KCN tỉnh, Cục thuế tỉnh tiếp tục phải có những cải cách mạnh mẽ và triệtđể hơn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp, công dân.

2. Giảm chi phí khôngchính thức:

Chỉ số chiphí không chính thức đã liên tục tăng trongba năm gần đây, từ 5,84 điểm, xếp thứ 58/63 năm 2010 lên 7,22 điểm, xếp thứ13/63 năm 2012. Mức tăng lên chủ yếu nhờ các chỉ tiêu về số lượng doanhnghiệp cho rằng phải trả chi phí không chính thức giảm. Điều này phần nào đã thểhiện tình trạng “phiền hà, nhũng nhiễu” của cán bộ công chức đã giảm bằng cácgiải pháp chỉ đạo quyết liệt, mạnh mẽ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh trong những nămqua và đây cũng là một trong những đánh giá chung về PCI 2012 trên phạm vi cảnước. Tuy nhiên, kết quả khảo sát của Hội doanh nghiệp tỉnh cho thấy tỷ lệ số ýkiến trả lời đánh giá tốt về thái độ làm việc của các cơ quan trong tỉnh vẫncòn thấp (không cơ quan nào vượt quá 50%), đòi hỏi tỉnh phải có những giải phápđột phá về công tác cán bộ và trách nhiệm của người đứng đầu.

III. NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ

1. Chỉ số Tiếp cận đấtđai:

Mặc dù chỉ số này có tăng 04 bậc và 0,37 điểm sovới năm 2011 nhưng vẫn xếp hạng rất thấp (53/63) và chuyển biến chậm. Một số hạnchế như sau:

a) Tỷ lệ diện tích đất trong tỉnh có GCNQSDĐthấp (từ 76,29% với vị trí 40 năm 2011 xuống 69,58% với vị trí 47 năm 2012):

Đây là một chỉ số cứng theo số liệu thống kê màcơ quan khảo sát thu thập được khi khảo sát PCI. Thực tế, theo tổng hợp của SởTài nguyên và Môi trường, tỷ lệ này chỉ đạt khoảng 60%. Số liệu trên khẳng địnhtỷ lệ đất được cấp GCN trên địa bàn tỉnh còn thấp, do trên địa bàn tỉnh còntrên 30.000 ha đất lâm nghiệp của các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân sử dụngvà khoảng 900 ha đất của các tổ chức an ninh, quốc phòng cần được cấp GCN, chủyếu thuộc thẩm quyền của cấp huyện.

Nguyên nhân chủ yếu do: chưa nhận thức đúng trách nhiệm, chưa thật sự tậptrung chỉ đạo, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;chưa trin khai thực hiện đầy đủ, đng bộcác giải pháp theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ; việc đầu tư kinh phí đo đạc, cấp giấychứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các địa phương vẫncòn hạn chế; một số quy định của pháp luật liên quan đến cấp giấy chứngnhận chưa phù hợp thực tế, chưa khuyến khích người sử dụng đấtđăng ký đất đai theo quy định; việc quản lý hồ sơ của các tổ chức, cánhân rất yếu kém, thiếu nhiều tài liệu pháp lý quan trọng như bản đồ, sơ đồ, bảnvẽ giao đất; việc sử dụng đất của các hộ có nhiều biến động, đặc biệt là vấn đềchuyển nhượng, sang tay, xâm canh đã làm thay đổi lớn hiện trạng sử dụng đất dẫnđến việc cấp GCN gặp nhiều khó khăn, vướng mắc.

b) Khung giá đất của tỉnh chưa phù hợp vớigiá thị trường:

Theo kết quả khảo sát PCI, số lượng doanh nghiệpđánh giá khung giá đất của tỉnh phù hợp với giá trị trường ngày càng thấp (từ80,7% với vị trí thứ 06 năm 2010 xuống 61,29% với trí thứ 45 năm 2011 và 60,58%với vị trí 53 năm 2012). Kết quả khảo sát của Hội doanh nghiệp tỉnh cho thấy cóđến 79,2% ý kiến trả lời đánh giá thuê đất và thuê mặt bằng trong tỉnh cao. Mộtsố chỉ tiêu so sánh, minh họa như sau:

- Giá thuê lại đất trong các KCN: Hà Nội (120 -300 USD/m2/đời dự án); Bắc Ninh (43 - 73 USD/m2/đời dựán); Hưng Yên (55 - 80 USD/m2/đời dự án); Hà Nam (40 - 65 USD/m2/đờidự án); Vĩnh Phúc (55 - 100 USD/m2/đời dự án).

- Khung giá đất: Từ năm 2019 - 2012, giá đấttăng cao, hàng năm từ 20-30%, làm cho giá đất sau 4 năm đã tăng từ 80-100%, nhấtlà tại một số khu vực có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sửdụng đất, loại đô thị, loại đường phố, có đầu tư nâng cấp các công trình kết cấuhạ tầng (ví dụ tại khu vực Đường Nguyễn Tất Thành tăng trên 300%), trong khi đógiá thị trường lại có xu hướng giảm.

Nguyên nhân dẫn đến việc tăng giá đất: tăng hệ sốtính giá thuê đất đã tăng từ 0,5 lên 1,5 (theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ) dẫn đến khung giá đất tăng cao. Việc xác định giá thuê đất tạimột số khu vực còn chưa thực sự phù hợp, chưa phản ánh đúng giá thị trường. Cơchế chính sách của Nhà nước trong việc xác định giá thuê đất có hạ tầng tại cácKCN còn bất cập, không có sự điều tiết của các cơ quan quản lý nhà nước; tiến độGPMB các khu công nghiệp còn chậm dẫn đến chi phí đầu tư hạ tầng KCN tăng cao;nhà đầu tư hạ tầng tự ý nâng cao giá để phục vụ các mục tiêu, lợi ích kinhdoanh của riêng mình mà chưa quan tâm đến lợi ích chung của tỉnh.

2. Chỉ số Thiết chếpháp lý:

Chỉ số này có tăng 02 bậc so với năm 2011 nhưnglại giảm về điểm số và vẫn xếp hạng thấp (44/63). Một số hạn chế như sau:

a) Doanh nghiệp giảm niềm tin về khả năng bảovệ của pháp luật:

Chỉ có 48,94% doanh nghiệp tin tưởng vào khảnăng bảo vệ của pháp luật (bản quyền hoặc thực thi hợp đồng), xếp thứ 55/63 vàgiảm 35 bậc so với năm 2011 (trung bình của cả nước là 63,75 %).

b) Doanh nghiệp ít tin tưởng hơn vàocác cơ chế tố cáo tham nhũng của cán bộ:

Chỉ có 17,73% doanh nghiệp cho rằng, hệ thống tưpháp luôn luôn hoặc thường xuyên cho phép các doanh nghiệp tố cáo hành vi thamnhũng của các công chức, xếp thứ 56/63 và giảm 10 bậc so với năm 2011 (trungbình của cả nước là 23,72 %).

Những số liệu trên phản ánh cơ chế tố cáo thamnhũng ở các cơ quan trong tỉnh chưa đủ tính hiệu quả; tính thực thi pháp luật,chất lượng giải quyết công việc của hệ thống tư pháp còn hạn chế nhất định.Quan sát thực tế tại một số sở, ngành cũng cho thấy có nhiều cơ quan không bốtrí các hòm thư góp ý để công dân, doanh nghiệp có điều kiện khiếu nại, tố cáocác hành vi tiêu cực.

3. Tính minh bạch và tiếpcận thông tin:

Chỉ số này xếp thứ 59/63, giảm 48 bậc và 1,98 điểmso với năm 2011. Một số hạn chế như sau:

a) Tính minh bạch của các tài liệu quy hoạch,kế hoạch (đạt 4,8 điểm, giảm 47 bậc, xếp thứ 58/63) và Độ mở và tính hữu ích củacác trang web trên địa bàn tỉnh (đạt 11 điểm, giảm 44 bậc, xếp thứ 59/63) đượcđánh giá thấp:

Doanh nghiệp đánh giá việc tiếp cận các loại tàiliệu quy hoạch, kế hoạch của tỉnh là tương đối khó khăn (đạt 2.12 điểm, xếpthứ 58/63, bình quân cả nước là 2,39 điểm). Đây là đánh giá hoàntoàn phù hợp với khảo sát của Hội doanh nghiệp tỉnh khi mà tỷ lệ số ý kiến trảlời cho rằng dễ dàng tiếp cận được các tài liệu trên như sau: ngân sách(26,2%), các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (29,1%), các văn bản pháp quycủa Trung ương (34,3%), hướng dẫn của các Bộ ngành (39,6%), kế hoạch về các dựán xây dựng cơ sở hạ tầng cơ sở hạ tầng mới (13,2%), dự án đầu tư của Trungương (15,5%), các bản đồ và các quy hoạch sử dụng đất (11,3%), biểu mẫu thủ tụchành chính (29,4%), chính sách ưu đãi đầu tư (12,5%).

Trong bối cảnh CNTT ngày càng phát triển và đượcưu tiên sử dụng thì việc đăng tải các tài liệu trên trên các công thông tin điệntử là rất quan trọng để doanh nghiệp có thể tự tra cứu, tránh phải đi lại xintài liệu ở các cơ quan nhà nước (thể hiện tính hữu ích của các trang Web).Nhưng thực tế, đây lại là vấn đề mà tỉnh còn có nhiều hạn chế qua một số phântích sau đây:

- Số lượng sở ngành có trang thông tin điện tửcòn hạn chế (chỉ có 14/39 sở, ban, ngành và 02/09 địa phương trong tỉnh cótrang Web), tiêu biểu như một số ngành có vai trò quan trọng, ảnh hưởng tớichỉ số PCI như: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Xây dựng, Lao động, Thương binhvà Xã hội, Thanh tra tỉnh, Tư pháp hiện vẫn chưa có trang thông tin điện tử củamình.

- Nội dung thông tin về hệ thống các tài liệunêu trên còn chưa nhiều và chưa đầy đủ, thông tin còn lạc hậu, thậm chí cóngành vẫn còn đăng tải các văn bản pháp quy đã hết hiệu lực từ năm 2009, đượcthay thế và sửa đổi 02 lần. Hầu hết trang Web mới đăng tải danh mục tài liệu củathủ tục hành chính mà chưa kèm theo biểu mẫu, hướng dẫn cách ghi và lưu ý nhữngsai sót mà doanh nghiệp thường gặp phải (trong khi các địa phương được đánhgiá cao lại thực hiện tốt việc này). Thực tế, trong tác nghiệp chuyên môn,đội ngũ cán bộ các sở, ngành vẫn phải thường xuyên đến các cơ quan có liên quanđể được cung cấp tài liệu mà không có nhiều cơ hội lấy được từ các nguồn tìm kiếmkhác. Kết quả khảo sát PCI cũng cho thấy còn có 59,4% doanh nghiệp cho rằng cầnphải có mối quan hệ để có được các tài liệu của tỉnh.

- Theo thống kê sơ bộ của Sở Kế hoạch và Đầu tư,bình quân số lượng truy cập vào một số cổng thông tin điện tử của tỉnh như sau:Cổng thông tin doanh nghiệp và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc của Sở Kế hoạch và Đầu tưvà website của Sở Tài nguyên và Môi trường bình quân số lượng người truy cập680-860 lượt/ngày, website của Ban Quản lý các KCN bình quân 126-150 lượt ngườitruy cập/ngày. Trong khi Website của các sở, ngành đó tại Lào Cai, TP.HCM, BắcNinh ngay cả vào tối thứ 7, chủ nhật có những lúc cùng thời điểm số lượng ngườitruy cập đồng thời đã là trên 1000 người. Thống kê từ kết quả khảo sát của Hộidoanh nghiệp tỉnh cho thấy có đến 73,8% số ý kiến trả lời cho rằng thỉnh thoảngmới lấy được thông tin từ các trang Web của các sở, ngành và đánh giá tiêu cựcnhất lại thuộc về khối doanh nghiệp cần nhiều thông tin như nhóm kinh doanh đangành (91,7%) và nhóm dịch vụ thương mại (78,4%). Điều này chứng tỏ tính hữuích của các trang Web tỉnh Vĩnh Phúc chưa cao, chưa hấp dẫn để thu hút được sựquan tâm, số điểm đánh giá cho các trang Web của tỉnh chỉ đạt 11 điểm, trongkhi bình quân cả nước là 14 điểm. Đa số các cơ quan, đơn vị chưa chủ động đề xuấtphát triển các dịch vụ công mức độ 3 và 4 tích hợp trên trang thông tin điện tử.

Nguyên nhân chính của hạn chế trên được xác địnhdo: công tác minh bạch thông tin chưa nhận được sự quan tâm chỉ đạo của người đứngđầu các cơ quan, đơn vị (phản ánh của Sở Thông tin và Truyền thông cho thấycòn có một số cơ quan có thái độ thiếu tích cực hợp tác trong việc công khaitài liệu); chưa có sự đôn đốc, giám sát quyết liệt của cơ quan quản lýngành; hệ thống các công cụ đăng tải, đặc biệt là các trang thông tin điện tửcòn nhiều hạn chế về chất lượng và số lượng, tỉnh mới quan tâm đầu tư hạ tầngCNTT cho phần cứng mà chưa tập trung đầu tư hạ tầng mềm.

b) Tính minh bạch của các tài liệu pháp lýnhư Quyết định, Nghị định,... (giảm 40 bậc, xếp thứ 59/63) được đánh giá thấp:

Số điểm mà doanh nghiệp đánh giá về chỉ tiêutrên rất thấp (2,52 điểm, xếp thứ 58/63, bình quân cả nước là 2,84 điểm), phảnánh việc công khai các văn bản quy định pháp luật của Trung ương, chất lượng vàtính minh bạch đối với các quy định của tỉnh còn nhiều điểm chưa cụ thể hoặcchung chung chưa giải quyết được những vấn đề vướng mắc. Chỉ tiêu này hoàn toàntương thích với những đánh giá về mặt vận dụng các quy định pháp luật của tỉnhđể xử lý công việc tại chỉ số Tính năng động và tiên phong.

Nguyên nhân chủ yếu do chất lượng ban hành cácvăn bản quy phạm pháp luật còn hạn chế. Cơ quan soạn thảo chưa khảo sát, đánhgiá kỹ thực trạng quan hệ xã hội cần điều chỉnh và tác động của văn bản, việc lấyý kiến và tham gia ý kiến của cơ quan soạn thảo còn mang tính hình thức, chưa đảmbảo tính minh bạch và công khai. Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật cũng nhưrà soát văn bản QPPL còn chưa tốt, chưa kịp thời phát hiện và đề xuất sửa đổi,bổ sung, bãi bỏ những quy định không còn phù hợp hoặc thiếu tính khả thi.

c) Vai trò của các hiệp hội doanh nghiệptrong tư vấn và phản biện các chính sách của tỉnh được đánh giá thấp:

Chỉ có 29,17% số lượng doanh nghiệp được hỏi đồngý với quan điểm các hiệp hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong tư vấnvà phản biện các chính sách của tỉnh giảm 36 bậc, xếp thứ 38/63 (trung bìnhcủa cả nước là 31,82%). Điều này một phần nào đó phản ánh tỉnh chưa có sựcoi trọng vai trò của các hiệp hội trong việc trong tư vấn và phản biện cácchính sách như kỳ vọng của doanh nghiệp.

Nguyên nhân của hạn chế được xác định do: thái độcủa các cơ quan, đơn vị về vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp chưa được coitrọng đúng mức. Mô hình tổ chức, cơ sở vật chất của các hiệp hội còn tản mạn,chưa tập trung, hầu hết các hiệp hội không có bộ máy tổ chức chuyên trách dẫn đếnviệc hoạt động gặp nhiều khó khăn, chưa chuyên nghiệp; việc tham gia, phản biệncòn chưa tích cực, thiếu tập trung và hiệu quả thấp, chưa đáp ứng tốt vai tròlà tổ chức đại diện hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp (trên địabàn hiện có 05 hiệp hội doanh nghiệp nhưng chỉ có Hội doanh nghiệp có bộ máychuyên trách, có lãnh đạo trực hàng ngày).

d) Thương lượng với cán bộ thuế trong hoạt độngsản xuất kinh doanh vẫn còn cao:

Có đến 36,17% đánh giá việc thương lượng với cánbộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xếp hạng 41/63 (trungbình của cả nước là 39,36%). Đây là lĩnh vực nhạy cảm, phức tạp và có nhiềuđiều kiện để phát sinh tiêu cực, cần phải có thời gian và các biện pháp đủ mạnhđể từng bước hạn chế.

4. Tínhnăng động và tiên phong (theo ý nghĩa củachỉ số PCI bao gồm tính tiên phong, năng động của lãnh đạo và cán bộ, công chứccủa tất cả các cấp, các ngành):

a)Chỉ tiêu nàyxếp thứ 58/63, giảm 49 bậc. Điều đáng nói là chỉtiêu này liên tục sụt giảm mạnh trong 3 năm qua và ở tất cả các chỉ tiêu thànhphần, cụ thể:

- Cán bộ trong tỉnh nắm vữngcác chính sách, quy định hiện hành trong khung khổ pháp luật để giải quyết khókhăn, vướng mắc cho doanh nghiệp thấp:

Chỉ có 43,14% doanh nghiệp đánhgiá cán bộ trong tỉnh nắm vững các chính sách, quy định hiện hành của pháp luậtđể giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, xếp thứ 60/63,giảm53 bậc (trung bình cả nước là 65,57%). Trong đó, phân theo lĩnh vực nhưsau: xây dựng: 32%; dịch vụ, thương mại: 46%; công nghiệp - chế tạo: 71%.

- Tính sáng tạo và sáng suốt củahệ thống các cấp, các ngành trong tỉnh trong việc giải quyết những trở ngại đốivới cộng đồng doanh nghiệp tư nhân ngày càng thấp:

Chỉ có 33,68% doanh nghiệp trả lờiđánh giá các cấp, các ngành trong tỉnh sáng tạo và sáng suốt trong việc giảiquyết những trở ngại đối với cộng đồng doanh nghiệp, xếp thứ 59/63, giảm 46 bậc(trung bình cả nước là 47,66%). Trong đó, phân theo lĩnh vực như sau:xây dựng: 32%; dịch vụ, thương mại: 36%; công nghiệp - chế tạo: 50%.

- Hệ thống chính trị, chính quyềntrong tỉnh ít quan tâm đến phát triển khu vực tư nhân:

Chỉ có 41,41% doanh nghiệp trả lờihệ thống chính trị, chính quyền trong tỉnh quan tâm phát triển khu vực tư nhân,xếp thứ 40/63, giảm 21 bậc (trung bình cả nước là 44,44%). Trong đó,phân theo lĩnh vực như sau: nông nghiệp: 25%; xây dựng: 40%; công nghiệp - chếtạo: 43%; dịch vụ, thương mại: 45%.

b) Những số liệu trên không thiênphản ánh về trình độ, năng lực chuyên môn mà chủ yếu phản ánh thái độ, khả năngcủa đội ngũ cán bộ trong việc triển khai, vận dụng các quy định của pháp luậtcũng như sự quan tâm dành cho doanh nghiệp. Qua kết quả khảo sát và thực tế chothấy một số nguyên nhân dẫn đến đánh giá thấp đó là:

- Lãnh đạo UBND tỉnh được đánh giálinh hoạt, năng động sáng tạo trong việc tạo môi trường kinh doanh nhưng việcthực thi chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh ở các sở, ban, ngành và cấphuyện, xã có vấn đề. Cụ thể, khảo sát của Hội doanh nghiệp tỉnh cho thấy tỷ lệý kiến đánh giá tốt với Lãnh đạo UBND tỉnh là hơn 60%, đánh giá có vấn đề vớicác sở, ban, ngành, cấp huyện là 57,1%.

- Chính quyền huyện và xã chưa cóthái độ tích cực đối với những khó khăn của doanh nghiệp, đặc biệt là ở cấp huyện,thể hiện ở kết quả khảo sát của Hội doanh nghiệp như sau: chỉ có 27,2% ý kiếnđánh giá cấp huyện là có thái độ tích cực, cấp xã là 23,4%. Tuy nhiên cấp xã đượcđánh giá là “có tiêu cực” nhiều hơn cấp huyện (16,8% so với 10,1%). Đa số ý kiếncủa doanh nghiệp đều nhận xét lãnh đạo cấp huyện, cấp xã ít quan tâm đến doanhnghiệp, không nắm bắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn,không xây dựng các chương trình hành động thực hiện Kế hoạch số 38-KH/TU của Tỉnhủy.

- Thái độ trong quan hệ công tác củacác sở ngành đối với doanh nghiệp vẫn còn những phản ảnh về biểu hiện gây cảntrở và tiêu cực. Kết quả khảo sát của Hội doanh nghiệp tỉnh như sau:

(1) Có thái độ bình thường:Kế hoạch và Đầu tư (42,9%), Lao động, Thương binh và xã hội (40,2%),PC&CC (38,3%), Tài nguyên và Môi trường (34,5%), Tài chính (34,1%), Khoa họcvà Công nghệ: 33%, Xây dựng (31%), Công thương (30,3%), Cục thuế tỉnh (29,7%),Kho bạc nhà nước (28,9%), Giao thông Vận tải (27,6%), Ban Quản lý các KCN(24,8%), Văn phòng UBND tỉnh (23,8%), Văn phòng HĐND tỉnh (23,8%).

(2) Có thái độ gây khó khăn:Kho bạc Nhà nước (17,2%), Xây dựng (13,8%), Cục thuế tỉnh (12,8%), Ban Quản lýcác KCN (11,9%), Tài nguyên và Môi trường (11,5%), Lao động, Thương binh và Xãhội (11,5%), PC&CC (9,6%), Tài chính (9,2%), Giao thông Vận tải (8,0%), Vănphòng UBND tỉnh (6,9%), Công thương (6,9%), Văn phòng HĐND tỉnh (3%), Khoa họcvà Công nghệ (2,3%), Kế hoạch và Đầu tư (1,1%).

(3) Có tiêu cực: Cục thuế tỉnh(15,8%), Kho bạc Nhà nước (8,4%), Ban Quản lý các KCN (6,9%), Tài nguyên và Môitrường (6,9%), Tài chính (6,1%), Xây dựng (5,4%), PC&CC (5%), Giao thông Vậntải (3,4%), Lao động, Thương binh và Xã hội (3,1%), Văn phòng UBND tỉnh (3%),Văn phòng HĐND tỉnh (2%), Công thương (1,9%), Khoa học và Công nghệ (1,5%), Kếhoạch và Đầu tư (0,4%).

- Khi Trung ương có những quy địnhmới hoặc có những quy định chưa rõ ràng thì tỉnh hầu như ít có hướng dẫn áp dụngcụ thể mà chủ yếu áp dụng hình thức giải quyết theo trường hợp cụ thể (khó đảmbảo tính thống nhất cho doanh nghiệp); nhiều cơ quan chuyên môn có tâm lýchờ Trung ương ban hành hướng dẫn thay vì nhanh chóng xin ý kiến để giải quyếtcông việc hoặc tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành quy định, hướng dẫnáp dụng chung trên địa bàn.

- Có nhiều biểu hiện CBCC còn thiếutính quyết đoán khi xử lý công việc (thể hiện sự thiếu quan tâm đến doanhnghiệp hoặc sợ trách nhiệm). Chất lượng đội ngũ CBCC còn hạn chế, thiếutích cực trong việc tu dưỡng, trau dồi nghiệp vụ chuyên môn.

c) Sự suy giảm mạnh về chỉ tiêunày cho thấy rằng hệ thống các cơ quan, tổ chức chính trị trong tỉnh chưa có sựthống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh xuống cấp cơ sở, từ lãnh đạo xuống cán bộ trongviệc sát sao và vào cuộc thực sự để nắm bắt, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắccủa doanh nghiệp hoặc các biện pháp tháo gỡ chưa đủ mạnh, đặc biệt là đối vớinhóm doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng. Có doanh nghiệp phản ánh ở nhiều địaphương cấp ủy, HĐND phải họp để thông qua chủ trương đầu tư các dự án thuộc thẩmquyền của cấp tỉnh, dẫn đến thời gian chờ đợi lâu, kéo dài; cá biệt có huyệnmãi đến tháng 4 mới giao được kế hoạch vốn XDCB. Có doanh nghiệp phản ánh trongnăm phải tiếp đến 15 đoàn thanh, kiểm tra nhưng không có một đoàn công tác nàocủa các cấp, các ngành đến nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh và động viên doanhnghiệp.

5. Chi phíthời gian để thực hiện các quy định của nhà nước:

Chỉ tiêu này xếp thứ 23/63, giảm 6bậc và 1,05 điểm so với năm 2011, tăng giảm không đều trong 3 năm qua. Một số hạnchế như sau:

a) Doanh nghiệp cho rằng họ mấthơn 10% quỹ thời gian trong năm tiếp xúc với cán bộ nhà nước để thực hiện cácquy định có xu hướng ngày càng nhiều hơn:

- Có 15,65% doanh nghiệp cho rằnghọ phải dành hơn 10% quỹ thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước, xếpthứ 42/63 (trung bình cả nước là 13,85%). Số lượng doanh nghiệp có quanđiểm như trên tăng dần qua từng năm trong 3 năm gần đây (năm 2010: 12,9%,năm 2011: 14,1%). Khảo sát của Hội doanh nghiệp tỉnh cũng cho kết quả tươngtự: 17,1% với mức thời gian hơn 10%, 30,2% với mức thời gian từ 5-10%.

- Theo phiếu khảo sát thì chỉ tiêunày chủ yếu phản ánh thời gian để doanh nghiệp tiếp xúc với cán bộ nhà nước nhằmhiểu rõ và thực hiện các quy định pháp luật. Điều này chứng tỏ nguyên nhân củahạn chế có một phần trách nhiệm của các cơ quan trong tỉnh chưa có sự hướng dẫn,xây dựng và công khai các hồ sơ mẫu chi tiết, dễ hiểu của các thủ tục hànhchính để doanh nghiệp không mất nhiều thời gian hiểu và thực hiện theo quy định(đánh giá này là tương thích với sự suy giảm ở chỉ tiêu tính minh bạch). Minh họacho nhận định này như sau: Hồ sơ đăng ký kinh doanh là loại hồ sơ có khả năng sửdụng các biểu mẫu rất cao nhưng vẫn có đến hơn 60% số ý kiến trả lời của doanhnghiệp cho rằng phải mất hơn 2 tuần để hoàn thành việc cấp giấy đăng ký doanhnghiệp (tính từ các khâu nộp hồ sơ, thẩm định, chỉnh sửa và hoàn thiện) theokhảo sát của Hội doanh nghiệp tỉnh.

b) Doanhnghiệp cho rằng cán bộ làm việc hiệu quả hơn sau khi thực hiện cải cách hànhchính công khá thấp:

Chỉ có 31,21% doanh nghiệp cho rằngcán bộ làm việc hiệu quả hơn sau khi thực hiện CCHC, xếp thứ 38/63, giảm 9 bậcso với năm 2011 (trung bình cả nước là 32,61%). Đáng lo ngại là số lượngdoanh nghiệp có quan điểm như vậy ngày càng giảm (năm 2010: 44,78%; năm 2011:41,38%).

Đánh giá trên dẫn đến suy luận nhữngnỗ lực CCHC của tỉnh chưa tạo ra được sự chuyển biến thực chất vào hành động thựctế của cán bộ công chức tỉnh. Kết quả khảo sát của Hội doanh nghiệp tỉnh cũngphản ánh đúng thực trạng trên với tỷ lệ bình quân trên 70% số ý kiến trả lờiđánh giá các cơ quan quản lý nhà nước không có sự chuyển biến (theo hướng tíchcực) trong quan hệ công tác với doanh nghiệp trong 02 năm gần đây.

c) Doanhnghiệp cho rằng các loại phí, lệ phí của nhiều thủ tục không giảm sau khi thựchiện cải cách hành chính công:

Chỉ có 10,64% doanh nghiệp cho rằngcác loại phí, lệ phí của nhiều thủ tục giảm sau khi thực hiện CCHC, xếp thứ50/63, giảm 14 so với năm 2011 (trung bình cả nước là 15,49%). Tỷ lệ nàyở các năm 2010 và 2011 lần lượt là 21,64% và 21,55%. Thực tế theo phản ánh củamột số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, có một số cơ quan khi tham gia ý kiếncác dự án đầu tư có hiện tượng thu lệ phí tham gia thẩm định nhưng không hề cóbiên lai thu lệ phí, trong khi đó trách nhiệm này thuộc về cơ quan đầu mối thẩmđịnh.

Nguyên nhân chủ yếu do việc côngkhai các khoản phí, lệ phí chưa được thực hiện thực sự tốt để doanh nghiệp biết,còn có tình trạng thu phí, lệ phí ngoài quy định.

d) Doanh nghiệp phản ánh số lượngcuộc thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước khá nhiều:

Theo kết quả khảo sát của Hộidoanh nghiệp tỉnh có đến 52% số ý kiến trả lời phản ánh doanh nghiệp bị thanh,kiểm tra từ 4 lần trở lên/năm, thậm chí có một số doanh nghiệp phản ánh đến hơn12 lần/năm. Các cơ quan được doanh nghiệp đánh giá thường xuyên tiến hành thanhtra, kiểm tra nhất gồm: An toàn PCCC, Thuế, Công an kinh tế, Xây dựng, Quản lýthị trường, Lao động, Thương binh và Xã hội. Ngoài ra, qua phản ánh của nhiềudoanh nghiệp còn có hiện tượng cán bộ đến làm việc với tư cách kiểm tra hoặc nắmbắt thông tin nhưng không có kế hoạch thông báo trước hoặc sau kiểm tra khôngcó kết luận gửi doanh nghiệp.

Nguyên nhân chủ yếu của hạn chếnày do việc phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra của các ngành còn chồngchéo, chưa có sự kết hợp thành hướng thành lập các đoàn liên ngành; vai trò điềuphối, giám sát của cơ quan đầu mối chưa được thực hiện tốt; một số lĩnh vựcthanh tra, kiểm tra được đẩy mạnh và thường xuyên hơn do tính chất vi phạm ngàycàng nhiều hơn của doanh nghiệp; còn có những biểu hiện kết quả thanh tra, kiểmtra chưa mang tính chất phát hiện những khiếm khuyết để nhắc nhở doanh nghiệpthực hiện tốt hơn mà nặng về xử lý phạt vi phạm.

6. Chỉ sốĐào tạo lao động:

Chỉ tiêu nàyxếp thứ 44/63,giảm 04 bậc (dù tăng 0,47 điểm) so với năm 2011. Một số hạn chế như sau:

a) Doanh nghiệp vẫn đánh giá thấpchất lượng dịch vụ dạy nghề do các khu vực công tại tỉnh cung cấp:

Kết quả khảo sát PCI cho thấy chỉcó 40,63% doanh nghiệp đánh giá tốt dịch vụ dạy nghề do các cơ quan nhà nước tạiđịa phương cung cấp là tốt trở lên, xếp thứ 33/63, giảm 25 bậc so với năm 2011 (trungbình của cả nước là 41,73%). Kết quả khảo sát của Hội doanh nghiệp tỉnh chothấy có đến 62,6% số ý kiến trả lời đánh giá chất lượng lao động chỉ đáp ứng mộtphần yêu cầu, còn lại 22,5% cho rằng không đáp ứng và phải đào lại. Phản ánhtiêu cực nhất đến từ khối doanh nghiệp đa ngành, doanh nghiệp sản xuất - chế tạovà doanh nghiệp dịch vụ thương mại.

b) Doanh nghiệp sử dụng dịch vụtuyển dụng và giới thiệu việc làm thấp, nhất là dịch vụ do khu vực tư nhân cungcấp:

Kết quả khảo sát PCI cho thấy chỉcó 30,77% doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu việc làm, xếpthứ 36/63, giảm 32 bậc so với năm 2011 (trung bình của cả nước là 33,33%). Đồngthời chỉ có 11,59% doanh nghiệp có ý định sẽ sử dụng lại các dịch vụ giới thiệuviệc làm do tư nhân cung cấp, xếp thứ 53/63, giảm 06 bậc so với năm 2011. Kếtquả khảo sát của Hội doanh nghiệp cho thấy có đến 78,5% ý kiến trả lời phản ánhdoanh nghiệp phải tự tuyển chọn lao động, chỉ có 13,2% lựa chọn qua các trungtâm giới thiệu việc làm của tỉnh và 8,3% từ các cơ sở khác.

c) Doanh nghiệp đánh giá chiphí tuyển dụng và chi phí đào tạo lao động/tổng chi phí doanh ngày càng lớn:

Chi phí dành tuyển dụng lao động/tổngchi phí kinh doanh ngày càng tăng từ 1% năm 2011 lên đến 3,84% năm 2012 (trungbình của cả nước là 3,82%). Chi phí cho công tác đào tạo lao động cũng ởtình trạng tương tự từ 1% năm 2011 lên 4,29% năm 2012 (trung bình của cả nướclà 3,94%).

Các kết quả đánh giá nêu trên tựuchung lại cho thấy chất lượng công tác đào tạo và giới thiệu việc làm trên địabàn tỉnh còn chưa tốt, tình trạng công nhân nhảy việc khá nhiều, dẫn đến việctuyển dụng và đào tạo lại lao động của doanh nghiệp ngày càng khó khăn và tốnkém hơn. Yêu cầu về chất lượng của doanh nghiệp ngày càng cao hơn, trong khinguồn lực chất lượng cao không nhiều, mức lương yêu cầu của lao động ngày càngtăng và mất nhiều chi phí trung gian để tuyển dụng lao động.

7. Dịch vụhỗ trợ doanh nghiệp:

Chỉtiêu nàyxếp thứ 33/63, giảm 06 bậc so với năm 2011 (dù tăng 0,36 điểm).Một số hạn chế như sau:

a) Nhu cầu tìm kiếm các dịch vụhỗ trợ tại tỉnh của doanh nghiệp giảm:

Kết quả khảo sát PCI cho thấy: Chỉcó 33% doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật (xếp thứ43/63, giảm 33 bậc), giảm nhiều so với 63,1% năm 2011, bình quân cả nước là38,68%. Chỉ có 32,67% doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinhdoanh (xếp thứ 30/63, giảm 25 bậc), giảm nhiều so với 61,54% năm 2011,bình quân cả nước là 31,67%. Có 28,57% doanh nghiệp đã sử dụng các dịch vụ liênquan đến công nghệ (xếp thứ 33/63, giảm 18 bậc), giảm mạnh so với 52,63%năm 2011, thấp hơnbình quân cả nước là 29,55%. Chỉ có 35,64% doanh nghiệpđã sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh (xếp thứ 38/63, giảm 14 bậc),giảm nhiều so với 52,13% năm 2011,bình quân cả nước là 22,83%.

b) Doanh nghiệp ít tin tưởngvào chất lượng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp được cung cấp bởi khu vựctư nhân trên địa bàn tỉnh:

Chỉ có 5,84% doanh nghiệp có ý địnhtiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư nhân cho các dịch vụ liên quan đếncông nghệ (xếp thứ 56/63, giảm 34 bậc) so với 28,75% năm 2011, thấp hơnso với bình quân cả nước là 9,9%. Có 6,38% doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụngnhà cung cấp dịch vụ tư nhân cho dịch vụ xúc tiến thương mại (xếp thứ 54/63,giảm 18 bậc) so với 34,12% năm 2011, thấp hơn bình quân cả nước là 10%.Ngoàira, hầu hết các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác cũng có sự suy giảm.

Những hạn chế trên được xác địnhnhư sau: tình hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, cảm nhận về môi trườngkinh doanh, triển vọng phát triển kinh tế của tỉnh, của cả nước trong năm 2013còn có nhiều bi quan và đặc thù về cơ cấu loại hình doanh nghiệp của tỉnh (sốlượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nhiều) nênnhững nhu cầu dịch vụ nêu trên không lớn như các năm trước. Mặt khác, cũng phảithừa nhận rằng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cung cấp các dịch vụ trêncũng còn rất hạn chế cả số lượng và chất lượng, trong khi lại phải chịu sự cạnhtranh mạnh từ phía các doanh nghiệp ở Hà Nội vốn có nhiều ưu thế hơn (qua số liệucho thấy đây cũng là tình trạng chung của các địa phương xung quanh Hà Nội nhưBắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Nguyên, Hà Nam). Hệ thống các chính sáchkhuyến khích phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhất làcác dịch vụ tư vấn pháp lý, thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, dịch vậntải – logitics, dịch vụ liên quan đến khoa học công nghệ,... chưa đầy đủ, đồngbộ và đủ hấp dẫn. Việc triển khai các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của các trungtâm có chức năng trên địa bàn tỉnh còn thiếu tính thống nhất, thiếu sự hợp tác,liên kết và hiệu quả còn thấp.

IV. NGUYÊN NHÂNCỦA TỒN TẠI, HẠN CHẾ

1. Nguyênnhân khách quan

1.1. Mức độ am hiểu pháp luật, cácquy định của nhà nước của cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh còn hạn chếdẫn đến việc thực hiện các quy định hồ sơ do các cơ quan nhà nước hướng dẫnchưa thực sự chuyên nghiệp, trong khi đó cơ chế chính sách của Nhà nước liên tụcthay đổi, một số quy định theo hướng ngày càng thắt chặt và nhiều quy trình, thủtục hơn.

1.2. Nhận thức của doanh nghiệp đượclấy thông tin về chỉ số PCI chưa phản ánh hết thực chất năng lực cạnh tranh củađịa phương. Tính đại diện, ý thức trả lời của một số ít doanh nghiệp còn chưathực sự khách quan.

1.3. Ảnh hưởng của suy thoái kinhtế dẫn đến các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn nên dẫn đến tâm lý tiêu cực hơnkhi trả lời các câu hỏi khảo sát PCI.

2. Nguyênnhân chủ quan

2.1. Nhận thức của các cấp, cácngành và cộng đồng doanh nghiệp chưa đầy đủ về nội dung, mục đích, ý nghĩa củaviệc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnhtranh cấp tỉnh. Trong nhiều năm liền, chỉ số PCI của tỉnh luôn được xếp hạngcao nên hệ thống chính trị, chính quyền trong tỉnh có biểu hiện chủ quan, bằnglòng với chính mình, thiếu những quyết tâm mạnh mẽ trong việc cải thiện, nângcao, trong khi đó đòi hòi của doanh nghiệp, nhân dân về chất lượng điều hành củatỉnh ngày càng cao hơn trước đây.

2.2. Chưa xây dựng được một chươngtrình, kế hoạch và giải pháp hành động tổng thể, cũng như công tác kiểm tra,đánh giá việc cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh của tỉnh. Nhiều cơquan, đơn vị vẫn còn coi nhẹ chỉ số cạnh tranh PCI, chưa xây dựng kế hoạch thựchiện liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình.

2.3. Tính tiên phong, năng động củalãnh đạo các ngành, các cấp còn chưa cao, chưa đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.Lãnh đạo một số sở, ban, ngành, đặc biệt là ở cấp huyện và cấp xã chưa quyết liệttrong công tác chỉ đạo và điều hành, còn có những biểu hiện sợ trách nhiệm, thiếuquyết đoán, gây kéo dài thời gian khi xử lý công việc được giao. Chất lượng,tinh thần trách nhiệm, sự linh hoạt của đội ngũ cán bộ, công chức còn chưa cao,nhất là trong công thác tham mưu, đề xuất giải quyết những công việc phức tạp;còn có những tiêu cực trong giải quyết công việc cho người dân và doanh nghiệp.Việc chấp hành kỷ cương quản lý nhà nước ở một số cơ quan, tổ chức còn chưanghiêm túc. Đây được xác định là nguyên nhân trọng yếu, nguồn gốc của việc sụtgiảm chỉ số PCI.

2.4. Công tác cải cách hành chínhvẫn còn bất cập, nhất là việc xây dựng các hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu hướng dẫnthực hiện thủ tục hành chính chưa được thực hiện tốt. Chế độ báo cáo, giám sátthực hiện các nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị còn nhiều hạn chế, không kịpthời.

2.5. Tỉnh mới tập trung vào côngtác thu hút đầu tư, đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp mà chưa chú trọng vàoviệc hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư sau cấp phép. Các dịch vụ phát triển doanhnghiệp còn chậm phát triển. Chất lượng đào tạo lao động và giới thiệu việc làmchưa đáp ứng được yêu cầu ngày một cao của doanh nghiệp.

2.6. Việc cung cấp thông tin chodoanh nghiệp, công khai các văn bản, các cơ chế, chính sách của tỉnh vẫn cònnhiều bất cập, chưa được quan tâm đúng mức và thiếu sự kiểm tra, đôn đốc thườngxuyên. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của tỉnh chưa đồng bộ, việc ứng dụngcông nghệ thông tin để xử lý công việc và triển khai ứng dụng các dịch vụ côngtrực tuyến còn hạn chế.

2.7. Công tác bồi thường giảiphóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn và phức tạp; các cấp, các ngành chưa quyết liệttrong việc đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ, đặc biệt ở cấp huyện; việc xác địnhgiá đất còn có bất cập, giá đã được điều chỉnh giảm nhưng vẫn còn cao so với khảnăng tài chính hiện tại của doanh nghiệp và giá thị trường bất động sản.

2.8. Công tác thanh tra, kiểm tracủa các ngành, các cấp chưa có sự tập trung, còn dàn trải dẫn đến có nhiềudoanh nghiệp phải mất thời gian tiếp và làm việc, gây ra phản ứng không tốt củatrong cộng đồng doanh nghiệp.

Phần thứ ba

MỤC TIÊU, YÊU CẦU,NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

Những năm tới, tình hình thế giớivà khu vực dự báo sẽ tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường. Tuy kinhtế thế giới đang trên đà phục hồi nhưng tốc độ chậm và tiềm ẩn nhiều nguy cơ bấtổn. Những năm tới sẽ có nhiều khó khăn, thách thức đối với nền kinh tế Việt Namnói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, tiếp tục tác động đến hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp, đến môi trường đầu tư và chỉ số năng lực cạnh tranhcấp tỉnh.

Việc cải thiện, nâng cao chỉ sốPCI có vai trò quan trọng trong việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh,thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, là một quá trình lâu dài, cần có nhữnghệ thống cơ chế, chính sách và chương trình hành động đồng bộ, hiệu quả; đồngthời phải kiên trì, quyết liệt thực hiện trong một thời gian dài, đòi hỏi có sựphối hợp toàn diện của các cấp, các ngành trong toàn tỉnh. Cần phải có chuyểnbiến từ nhận thức đến hành động và có sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thốngchính trị trong tỉnh, nhất là từ cấp lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh. Trêncơ sở đó, Đề án xác định một số mục tiêu, yêu cầu và giải pháp như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêuchung

1.1. Xây dựng môi trường kinhdoanh của tỉnh thực sự thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn và thuận lợi cho cácthành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh củatỉnh.

1.2. Cải thiện hình ảnh của VĩnhPhúc là một tỉnh năng động về cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư đối vớicộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh, tạo động lực cho thuhút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xãhội năm 2013 và những năm tiếp theo.

1.3. Xem xét đánh giá chấtlượng quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước, đánh giá công táccải cách hành chính, chất lượng đội ngũ cán bộ nhằm xây dựng nềncông vụ và đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển của Tỉnhtrong thời gian tới.

2. Mục tiêucụ thể

2.1. Từ năm 2013 - 2014: Phấn đấucải thiện điểm các chỉ số thành phần, nâng dần vị trí xếp hạng PCI của tỉnh, mỗinăm tăng ít nhất 15 - 20 bậc, nằm trong nhóm địa phương có chất lượng điều hành“tốt”.

2.2. Từ năm 2015: Xếp trong nhóm10 cao nhất cả nước, nằm trong nhóm địa phương có chất lượng điều hành “rất tốt”.

II. YÊU CẦU

1. Tạo được sựchuyển biến sâu sắc trong nhận thức của cán bộ công chức về ý nghĩa, tầm quantrọng của chỉ số PCI; về trách nhiệm của các cấp, các ngành và cán bộ công chứctrong việc nâng cao thứ bậc xếp hạng PCI của tỉnh.

2. Các ngành, các cấp tập trung chỉđạo quyết liệt bằng mọi giải pháp phải thực hiện có kết quả để cải thiện vị trítrên bảng xếp hạng PCI, thông qua việc duy trì những chỉ số thành phần có vịtrí cao, tăng bậc và cải thiện các chỉ số thành phần có vị trí xếp hạng thấpnhư: tính minh bạch và tiếp cận thông tin, tính năng động và tiên phong, tiếp cận đất đai và ổn định trong sử dụng đất của doanh nghiệp.

III. NHIỆM VỤ,GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Các nhiệmvụ, giải pháp chung

1.1. Thành lập Ban chỉ đạo và Tổgiúp việc về cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh để tậptrung chỉ đạo, cơ cấu gồm: Chủ tịch UBND tỉnh là Trưởng ban chỉ đạo; các Phó Chủtịch UBND tỉnh là Phó Ban; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện,Chủ tịch một số hiệp hội doanh nghiệp là thành viên. Thời gian hoàn thành trongtháng 8 năm 2013.

1.2. Nâng cao nhận thức cho cán bộ,công chức các cấp, các ngành về tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường đầutư và kinh doanh của tỉnh và xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm trong chỉ đạođiều hành. Cấp ủy, chính quyền các cấp, nhất là ở cấp huyện và cấp xã cần quantâm và tạo điều kiện hơn nữa để doanh nghiệp phát triển; chấn chỉnh việc chấphành kỷ cương, kỷ luật trong quản lý nhà nước.

1.3. Các cấp, các ngành trong toàntỉnh tổ chức họp, kiểm điểm lại công tác chỉ đạo, điều hành để xác định rõ nhữngviệc đã làm được, những việc còn hạn chế, yếu kém (cụ thể ở khâu nào, bộ phậnnào, cán bộ nào trong cơ quan mình) và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan,phòng, ban trực thuộc. Từ đó thực hiện các hình thức xử lý vi phạm hoặc điều động,luân chuyển các cán bộ phiền hà, nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm, hiệu quả làmviệc thấp; đồng thời phát hiện những cá nhân có tâm, có tầm để bồi dưỡng, đào tạovà đề bạt. Báo cáo kết quả về UBND tỉnh trong tháng 8 năm 2013.

1.4. UBND tỉnh xây dựng Đề án tổngthể kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tỉnhVĩnh Phúc từ nay đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. Xác định đây là giảipháp then chốt để nâng cao hiệu quả, hiệu lực và kỷ cương quản lý nhà nước, chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức với các nội dung chính sau:

- Rà soát tổ chức, bộ máy các cơquan trực thuộc của UBND tỉnh, các phòng ban, đơn vị trực thuộc của các sở,ban, ngành và địa phương để tổ chức lại theo hướng tinh giản, gọn nhẹ; tiếp tụcgiảm các đơn vị sự nghiệp theo hướng chuyển đổi thành các doanh nghiệp hoạt độngcông ích, tự chủ và tự chịu trách nhiệm.

- Tổ chức, rà soát để điều chỉnhhoặc xây dựng mới các cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luânchuyển, đề bạt, bổ nhiệm và tuyển dụng CBCC từ cấp tỉnh xuống cấp xã; tăng cườngphân cấp, phân quyền đi đôi với gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong côngtác quản lý cán bộ.

1.5. Phát huy những kết quả đạt đượctrong việc đối thoại giữa Lãnh đạo UBND tỉnh và doanh nghiệp trong thời gianqua, thời gian tới cần tiếp tục tăng cường công tác đối thoại, thăm hỏi và độngviên doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc chodoanh nghiệp, từ đó xây dựng các cơ chế, chính sách theo thẩm quyền nhằm giúpdoanh nghiệp có điều kiện kinh doanh, đầu tư thuận lợi nhất. Mở rộng thêm các hìnhthức và kênh đối thoại khác, phát huy hiệu quả hoạt động Cổng thông tin đốithoại chính quyền - doanh nghiệp.

1.6. Định kỳ mộtnăm hai lần (giữa năm và cuối năm), tổ chức khảo sát, đánh giá phản hồi củadoanh nghiệp đối với các cơ chế, chính sách của tỉnh, thái độ công tác của cácsở, ban, ngành và địa phương, công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đạichúng. Đơn vị nào có cá nhân bị phản ánh nhiều hoặc phát hiện có những biểu hiệntiêu cực, sách nhiễu, phiền hà, gây khó khăn cho doanh nghiệp nhằm tư lợi, làm ảnhhưởng đến hình ảnh của tỉnh thì không chỉ cán bộ đó phải chịu hình thức kỷ luậtmà người đứng đầu cơ quan đó cũng sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới.

Giao Hội doanhnghiệp tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành xây dựng hệthống các câu hỏi khảo sát, biểu mẫu, cách thức và quy trình thực hiện để doanhnghiệp nêu cao tinh thần trách nhiệm trước cộng đồng và có những phản hồi kháchquan, thực chất, đúng người, đúng việc.

1.7. Hệ thống các cơ quan thôngtin, tuyên truyền của tỉnh tập trung mở những tuyên truyền sâu rộng, thườngxuyên về những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để hệ thống chính trị, nhândân có sự chia sẻ với lực lượng xung kích trong mặt trận phát triển kinh tế củatỉnh. Có những hình thức biểu dương và phê phán, nhắc nhở kịp thời các cơ quan,đơn vị, nhất là cá nhân của người đứng đầu trong việc hỗ trợ phát triển doanhnghiệp.

1.8. Tập trung đẩy mạnh cải cáchhành chính với trọng tâm là thực hiện tốt một cửa liên thông tại các cơ quanhành chính. Cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp, nhất là hệ thống biểu mẫu,quy trình hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính để đăng tải tại bộ phận một cửa,cổng thông tin điện tử của tỉnh và của cơ quan, đơn vị, hoàn thành việc xây dựngcổng thông tin điện tử cho các sở ngành liên quan nhiều đến doanh nghiệp trongnăm 2013. Tăng cường đào tạo nghề theo hướng cung cấp lao động phù hợp với nhucầu tuyển dụng của doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm,sàn giao dịch giới thiệu việc làm. Chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra theohướng tập trung, lập đoàn liên ngành để tránh chồng chéo, giảm tối thiểu số cuộcthanh tra, kiểm tra.

1.9. Các sở, ban, ngành khẩntrương tổ chức rà soát, kiến nghị UBND tỉnh điều chỉnh, loại bỏ các cơ chếchính sách không còn phù hợp, thiếu tính khả thi, làm cản trở hoạt động pháttriển của doanh nghiệp; ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện các quyđịnh mới của Trung ương, các nội dung còn vướng mắc, có nhiều cách hiểu khácnhau để thống nhất áp dụng chung trên địa bàn, hạn chế việc giải quyết theo từngtrường hợp cụ thể hoặc trông chờ, ỷ lại vào hướng dẫn của Trung ương. Tăng cườngcông tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, pháp luật cho đội ngũ cán bộ,công chức đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn và yêu cầu của sự phát triển.

1.10. Phối hợp với VCCI triển khaithỏa thuận hợp tác đã ký để tranh thủ kinh nghiệm và thực hiện đồng loạt các hoạtđộng cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh. Gắn việc cải thiện, nâng cao chỉsố PCI với việc nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh(PAPI). Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Đề án.

2. Nhiệm vụ,giải pháp cụ thể cho từng chỉ số thành phần

Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cho từngchỉ số thành phần được quy định như dưới đây. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tổchức triển khai, đề xuất các giải pháp thực hiện và phải thường xuyên báo cáolãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo để kịp thời nắm bắt và xử lý những khó khăn, vướngmắc phát sinh. Cơ quan đầu mối chịu tráchnhiệm theo dõi, đánh giá từng chỉ số thành phần phải thường xuyên kiểm tra,giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ chung.

2.1. Chỉ số Chi phí gia nhập thịtrường:

a. Mục tiêu: Chỉ số này xếp thứ 21năm 2012, mục tiêu ở các năm tiếp theo là tiếp tục duy trì điểm số ở mức cao,tiến tới nằm trong nhóm 20 địa phương tốt nhất năm 2013, nhóm 15 địa phương tốtnhất vào năm 2014 và nhóm 10 địa phương tốt nhất vào năm 2015.

b. Chỉđạo và theo dõi, đánh giá:

-Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơquan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

c. Nhiệm vụ:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh phối hợpduy trì thời gian thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ tối đatrong 05 ngày.

- Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan cóliên quan rà soát, đề xuất bãi bỏ các giấy phép, giấy chứng nhậnđủ điều kiện kinh doanh, hồ sơ, tài liệu không cần thiết. Kết quả rà soát báocáo UBND tỉnh và được niêm yết công khai, cập nhật để người dân và doanh nghiệpđược biết. Thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phốihợp với các cơ quan có liên quan:

+ Xây dựng quy định về việc thànhlập hội đồng thẩm tra, cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án đầu tư ngoài khu côngnghiệp để huy động trí tuệ tập thể, ràng buộc trách nhiệm của các cơ quan cóliên quan, rút ngắn thời gian thực hiện; thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm2013.

+ Xây dựng quy chế phối hợp quảnlý doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh (hoặc cơ chế cung cấp thông tin tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh) nhằm gắn trách nhiệm vànâng cao năng lực theo dõi, hỗ trợ cho doanh nghiệp; thời gian hoàn thành trongtháng 8 năm 2013.

2.2. Chỉ số Tiếp cận đất đai vàsự ổn định trong sử dụng đất:

a. Mục tiêu: Chỉ số này xếp hạngthứ 53/63 năm 2012, mục tiêu trong thời gian tới là cải thiện điểm số mạnh mẽ,tiến tới nằm trong nhóm 40 địa phương tốt nhất vào năm 2013, trong nhóm 25 địaphương tốt nhất vào năm 2014 và nhóm 20 địa phương tốt nhất vào năm 2015.

b. Chỉđạo và theo dõi, đánh giá:

- Lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo: PhóChủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối;

- Cơ quan chịu trách nhiệm theodõi, đánh giá: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c. Nhiệm vụ:

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan:

+ Hoàn thiện và công bố công khaiquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2011- 2015 ở 3 cấp: Tỉnh, huyện, xã. Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹđất chưa sử dụng nhằm minh bạch hóa tiếp cận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất.Thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013.

+ Hoàn thiện quy trình giao đất sạchcho các dự án cần khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh xong trước tháng 8 năm2013; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh dự thảo cơ chế hỗ trợ chiphí giải phóng mặt bằng các dự án cần khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnhxong trước tháng 8 năm 2013.

+ Xây dựng các giải pháp đẩy nhanhtiến độ thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo tinh thầncủa Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tập trung chỉđạo và tăng cường biện pháp thực hiện để năm 2013 cơ bản hoàn thành việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác trên đất, Chỉthị số 1474/CT-TTg ngày24/08/2011 của Thủ tướng Chính phủvề thựchiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựngcơ sở dữ liệu đất đai. Trong đó đề xuất cụ thể việc tạm dừng thực hiện Quyết địnhsố 350/2013/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của UBND tỉnh và xây dựng chỉ tiêu, kế hoạchthực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu năm 2013 trên địa bàn tỉnh.Thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013.

- Sở Tài chính chủ trì phối hợp vớicác cơ quan có liên quan:

+ Công bố các loại giá đất trên địabàn tỉnh, thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013. Nghiên cứu góp ý các giảipháp giảm tiền thuê đất trong quá trình tham gia ý kiến sửa đổi Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chínhphủ về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

+ Xây dựng quy định về trình tự,thủ tục xác định đơn giá thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức được Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, đấu thầu dự án có sửdụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng sử dụng đất hoặc chuyển từthuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh nhằm công khaiminh bạch các chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến việc xác định tiềnthuê đất, tiền sử dụng đất. Thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013.

+ Đổimới cơ chế xác định bảng giá đất trên địa bàn theo hướng phù hợp với vị trí lôđất. Nghiên cứu điều chỉnh bảng giá đất của tỉnh trong năm tới, theo hướnggiảm so với năm 2013, đặc biệt một số vị trí có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất,thay đổi mục đích sử dụng đất. Thời gian hoàn thành trong tháng 9 năm 2013.

- Ban Quản lý các KCN tỉnh làm việcvới các nhà đầu tư công bố công khai giá thuê hạ tầng trong các KCN trong từnggiai đoạn, từng vị trí cụ thể và kiến nghị các giải pháp nhằm giảm giá thuê hạtầng trong khu công nghiệp. Thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013.

- Sở Xây dựng đề xuất bảng giá xâydựng mới nhà ở, nhà tạm, vật liệu kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thườnghỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Thời gian hoàn thành trongtháng 8 năm 2013.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Rà soátquỹ nhà xưởng dư thừa của các doanh nghiệp có các dự án ngoài khu công nghiệp đểcông khai, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có nhu cầu thuê lại, thực hiện dựán phù hợp với quy hoạch, tránh lãng phí xã hội. Thời gian hoàn thành trongtháng 8 năm 2013.

2.3. Chỉ số Tính minh bạch vàtiếp cận thông tin:

a. Mục tiêu: Chỉ số này xếp thứ59/63 năm 2012, mục tiêu trong những năm tới là cải thiện mạnh mẽ về điểm số,tiến tới nằm trong nhóm 30 địa phương tốt nhất vào năm 2013, trong nhóm 20 địaphương tốt nhất vào năm 2014 và 10 địa phương tốt nhất vào năm 2015.

b. Chỉ đạo và theo dõi, đánh giá:

- Lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo: PhóChủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối.

- Cơ quan chịu trách nhiệm theodõi, đánh giá: Sở Thông tin và Truyền thông.

c. Nhiệm vụ:

- Các cơ quan, đơn vị:

+ Tổ chức kiểm tra các trang thôngtin điện tử, có kế hoạch và giải pháp ngay để nâng cao chất lượng, tính hữuích. Thực hiện ngay việc công bố các thông tin về: Quy hoạch tổng thể và kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cấp huyện; các quy hoạch ngành và sản phẩm;ngân sách; văn bản quy phạm của Trung ương, hướng dẫn của các Bộ ngành; các dựán đầu tư hàng năm thuộc nguồn vốn Nhà nước và dự án kêu gọi đầu tư; các bản đồsử dụng đất; các chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ vốn, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm;các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; thủ tục, mức thuế, nhữngkhoản thuế và nghĩa vụ tài chính được miễn, giảm đối với doanh nghiệp trong phạmvi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình. Thời gian hoàn thành trongtháng 8 năm 2013.

+ Trước ngày 30/8/2013, 100% cán bộcông chức cấp tỉnh và cấp huyện phải sử dụng thư điện tử công vụ. Các cơ quan,đơn vị phải sử dụng hệ điều hành tác nghiệp trong quản lý hoạt động, đảm bảo100% văn bản đi và đến, quy trình xử lý và lưu trữ văn bản được quản lý trên mạngnội bộ trong tháng 9 năm 2013.

+ Công khai đầy đủ các thủ tụchành chính xây dựng các biểu mẫu và hướng dẫn trình tự, thực hiện chi tiết trêntrang thông tin điện tử của mình và cổng thông điện tử của tỉnh xong trongtháng 8 năm 2013.

+ Xây dựng kế hoạch triển khai tổchức thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Nghị địnhsố 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thôngtin và dịch vụ công trực tuyến, gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trongtháng 8 năm 2013. Phấn đấu đến năm 2014 có 50% và năm 2015 có 100% dịch vụ yêucầu bắt buộc được đi vào vận hành.

- Triển khai xây dựng các cổngthông tin điện tử thành phần của 25 sở, ban, ngành và địa phương:

+ Sở Tài chính chủ trì phối hợp vớiSở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí vốn để triển khai ngay dự án xây dựng cổngthông tin điện tử thành phần cho 25 cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc (đã đượcphê duyệt tại Quyết định số 2806/QĐ-CT ngày 29/10/2012), trình UBND tỉnh quyếtđịnh trong tháng 7 năm 2013.

+ Sở Thông tin và Truyền thông xâydựng hoàn thành các cổng thông tin của sở Tài chính, Tư Pháp, Xây dựng, Lao động,thương binh và Xã hội và UBND các huyện Phúc Yên, Bình Xuyên, Tam Dương, VĩnhTường, Yên Lạc trong tháng 9 năm 2013. Đối với các cơ quan còn lại trong tháng12 năm 2013.

- Sở Thông tin và Truyền thông khẩntrương hoàn thành xây dựng trung tâm hạ tầng CNTT của tỉnh; củng cố, bố trí đủđội ngũ cán bộ trang tiếng Anh trên cổng thông tin điện tử.

- Sở Nội vụ triển khai xây dựng phầnmềm một cửa hiện đại trên địa bàn tỉnh ngay trong năm 2013.

2.4. Chỉ số Chi phí thời gian đểthực hiện các quy định của Nhà nước:

a. Mục tiêu: Chỉ số này xếp thứ23/63 năm 2012; mục tiêu trong thời gian sắp tới là tiếp tục tăng điểm số, phấnđấu trong nhóm 20 địa phương tốt nhất vào năm 2013, trong nhóm 15 địa phương tốtnhất vào năm 2014, nhóm 10 địa phương tốt nhất vào năm 2015.

b. Chỉ đạo và theo dõi, đánh giá:

-Lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo: Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách Văn phòng UBND tỉnh;

- Cơ quan chịu trách nhiệm theodõi, đánh giá, kiểm tra: Văn phòng UBND tỉnh.

c. Nhiệm vụ:

- Sở Nội vụ:

+ Tăng cường kiểm tra, hoạt động củabộ phận một cửa; giám sát, kiểm tra, chấn chỉnh công vụ; xử lý nghiêm cán bộ,công chức, viên chức, nhân viên làm không đúng quy chế “một cửa”, “một cửa liênthông”. Thời gian kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần và đột xuất khi có phản ánh.

+ Xây dựng Quy định chế độ báo cáokết quả thực hiện nhiệm vụ được giao đối với các sở, ban, ngành, thời gian hoànthành trong tháng 8 năm 2013.

- Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với Thanh tracác sở, ban, ngành, địa phương xây dựng quy chế phối hợp trong công tác thanhtra, kiểm tra theo hướng kết hợp, thành lập đoàn liên ngành đối với doanh nghiệpđể mỗi năm một doanh nghiệp chỉ phải tiếp, làm việc với một đoàn thanh tra, trừtrường hợp đột xuất khi doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo chỉđạo của cấp có thẩm quyền. Chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng nămphải được xây dựng và ban hành từ tháng 6 năm trước. Thời gian hoàn thành trongtháng 8 năm 2013.

- Văn phòng UBND tỉnh: Xây dựng quy định về thờigian xử lý văn bản của Lãnh đạo UBND tỉnh theo hướng Chủ tịch UBND tỉnh xử lývăn bản đến ngay trong ngày, lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo vàký ban hành trong vòng 02 ngày kể từ khi nhận được văn bản báo cáo của chuyênviên văn phòng. Kịp thời đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho các ngànhtriển khai các văn bản của Trung ương chậm nhất là sau 05 ngày kể từ khi có vănbản đến.

- Sở Tài chính: Đề xuất đổi mới phương phápquyết toán vốn đầu tư nhằm tiếp tục giảm thời gian thực hiện. Thời gian hoàn thành, báo cáo UBND tỉnh trong tháng 8 năm 2013.

- Cục thuế tỉnh: Khẩn trương xây dựngcơ sở vật chất để áp dụng kê khai thuế điện tử trên địa bàn tỉnh để nâng cao hiệuquả công tác quản lý thuế, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục của doanh nghiệp;thời gian hoàn thành trong năm 2013; báo cáo UBND tỉnh cơ chế hỗ trợ vốn đầu tưđể xây dựng hoàn thành hệ thống hạ tầng hạ tầng CNTT tại một số chi cục thuế cấphuyện trong tháng 8 năm 2013.

- Các cấp ủy vàHĐND ở cấp huyện, cấp xã không triển khai thủ tục thông qua chủ trương đầu tư đốivới các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận đầu tư của tỉnh.Thời gian bắt đầu từ tháng 8 năm 2013.

- Văn phòng Tỉnh ủy,Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh bố trí sắp xếp lịch hợp lý, kịp thời đểThường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh nghe và cho ý kiến về chủ trương đầu tưcác dự án trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi có báo cáo của cơ quan có thẩmquyền trình.

- Các Sở, ban, ngành, địa phương:

+ Thực hiện nghiêm quy định về thờigian trong giải quyết các thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, địaphương. Đề xuất các thủ tục cắt giảm thời gian thực hiện, gửi Sở Nội vụ tổng hợp,báo cáo UBND tỉnh trong tháng 8 năm 2013.

+ Hoàn thành, công khai quy trìnhbộ thủ tục hành chính áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 tạicác sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh, thời gian hoàn thành trong năm 2013. SởKhoa học và Công nghệ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhởvà công khai kết quả đánh giá, kiểm tra trên Website của cơ quan.

2.5. Chỉ số Chi phí không chínhthức:

a. Mục tiêu: Chỉ số này xếp thứ13/63 năm 2012; mục tiêu trong thời gian sắp tới là tiếp tục tăng điểm số, phấnđấu trong nhóm 10 địa phương tốt nhất từ năm 2013.

b. Chỉ đạo và theo dõi, đánh giá:

-Lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo: Chủ tịch UBND tỉnh;

- Cơ quan chịu trách nhiệm theodõi, đôn đốc, kiểm tra: Sở Nội vụ.

c. Nhiệm vụ:

- Các sở, ban, ngành, địa phương:Công khai, minh bạch và kiểm soát chặt chẽ các khoản thu phí, lệ phí theo đúngquy định; nghiêm cấm tự ý đặt ra và buộc doanh nghiệp phải nộp các khoản ngoàiquy định hoặc tự đặt ra một số điều kiện ràng buộc trong việc giải quyết các thủtục có liên quan đến doanh nghiệp. Nghiêm cấm việc đòi hỏi “hoa hồng”, “lại quả”trong việc mua sắm công, hành vi “ngâm” hồ sơ, gây khó khăn để doanh nghiệp,công dân phải có động thái “bôi trơn”. Thực hiện tốt các giải pháp phòng chốngtham nhũng, lãng phí.

- Thủ trưởng cácSở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, đặc biệt là các ngành: Thuế,Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh phải thường xuyên giám sát, kiểmtra, chấn chỉnh công vụ, xử lý nghiêm đối với cán bộ, công chức, nhân viên củađơn vị mình có vi phạm, gây khó khăn cho doanh nghiệp.

- Cơ quan, cánhân nào bị phản ánh và xác minh đúng sự thực, cá nhân và người đứng đầu cơquan đó phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và sẽ được đăng tải côngkhai danh tính, hành vi trên các phương tiện thông tin đại chúng và xử lý theoquy định.

2.6. Chỉ số Tính năng động vàtiên phong (theo ý nghĩa của chỉ số PCI bao gồmtính tiên phong, năng động của lãnh đạo và cán bộ, công chức của tất cả các cấp,các ngành):

a. Mục tiêu: Chỉ số này xếp hạngthứ 58/63 năm 2012; mục tiêu trong thời gian tới là thực hiện cải thiện mạnh mẽ,tăng điểm số, phấn đấu trong nhóm 30 địa phương tốt nhất vào năm 2013, trongnhóm 20 địa phương tốt nhất vào năm 2014 và nhóm 10 địa phương tốt nhất vào năm2015.

b. Chỉ đạo và theo dõi, đánh giá:

- Cơ quan chỉ đạo: Tỉnh ủy, Hội đồngnhân dân, UBND tỉnh;

- Cơ quan chịu trách nhiệm theodõi, đôn đốc, kiểm tra: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ ( phối hợp với Ban Tổ chứcTỉnh ủy ).

c. Nhiệm vụ:

- Sở Nội vụ xây dựng các quy định:

+ Xây dựng Đề án tổng thể kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tỉnh VĩnhPhúc từ nay đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, trong đó quy định vềchế độ trách nhiệm và mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu cơquan, đơn vị trong việc thi hành nhiệm vụ, công vụ được giao. Thời gian hoànthành trong tháng 7 năm 2013.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư có tráchnhiệm xây dựng Đề án phát huy lợi thế cạnh tranh của tỉnh, chương trìnhmarketing địa phương để xây dựng, quảng bá ảnh phát triển của tỉnh tới cộng đồngdoanh nghiệp trong và ngoài nước. Thời gian hoàn thành trong Qúy I năm 2014.

- Các cơ quan, đơn vị nâng cao nhậnthức cho cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành về vai trò, ý nghĩa vàvai trò của việc cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh của tỉnh và xác địnhđây là nhiệm vụ trọng tâm trong chỉ đạo điều hành. Trước mắt, cần tập trung tổchức triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 14/01/2013 của Tỉnh ủyvề phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, Nghị quyếtsố 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăncho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinhdoanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu.

2.7. Chỉ số Dịch vụ hỗ trợdoanh nghiệp:

a. Mục tiêu: Chỉ số này xếp hạngthứ 33/63 năm 2012, mục tiêu trong thời gian tới là cải thiện mạnh mẽ, tăng điểmsố, phấn đấu trong nhóm 30 địa phương tốt nhất vào năm 2013, trong nhóm 20 địaphương tốt nhất vào năm 2014 và nhóm 15 địa phương tốt nhất vào năm 2015.

b. Chỉ đạo và theo dõi, đánh giá:

-Lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo: Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối.

- Cơ quan chịu trách nhiệmchính theo dõi, đôn đốc, kiểm tra: Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngânhàng Nhà nước tỉnh, Chi cục Hải quan tỉnh, Ban Quản lý các KCN, Ban Xúc tiến vàHỗ trợ đầu tư, Hội doanh nghiệp tỉnh và một số cơ quan khác có chức năng hỗ trợdoanh nghiệp; đơn vị đầu mối là Văn phòng UBND tỉnh.

c. Nhiệm vụ:

- Ngân hàng nhà nước tỉnh chỉ đạo,vận động hệ thống ngân hàng phải linh hoạt hơn nữa đối với thủ tục cho vay thếchấp; giám sát việc thực hiện sự bình đẳng trong quan hệ tín dụng giữa cácdoanh nghiệp.

- Hội doanh nghiệp tỉnh vận độngcác tổ chức, cá nhân thành lập các tổ chức, doanh nghiệp có chức năng làm đạilý kiểm toán, hải quan, thuế,... phục vụ cho doanh nghiệp trên địa bàn, phấn đấuhoàn thiện hệ thống các đơn vị trên trong năm 2013, thường xuyên nắm bắt, tiếpnhận thông tin cần trợ giúp từ phía doanh nghiệp và tổ chức hướng dẫn để doanhnghiệp sớm tìm được dịch vụ hỗ trợ cần thiết. Nghiên cứu, đề xuất cơ cấu lại tổchức các loại hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn theo hướng tập trung, có đầu mốivà đủ điều kiện cơ sở vật chất để hoạt động.

- Sở Công thương có trách nhiệm:

+ Xây dựng sàn giao dịch điện tử tỉnhVĩnh Phúc. Thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013.

- Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng Đề án nângcao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa và đối mới công nghệ tại các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2020. Thời gian hoàn thành trongtháng 9 năm 2013.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Khẩntrương triển khai các chương trình, đề án để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số04-NQ/TU của Tỉnh ủy về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Hội doanh nghiệp tỉnh xây dựngchương trình trợ giúp doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2015. Thời gian hoàn thànhtrong tháng 8 năm 2013.

2.8. Chỉ số Đào tạo lao động:

a. Mục tiêu: Chỉ số này xếp hạng44/63 năm 2012, mục tiêu trong thời gian tới là cải thiện, tăng điểm số, phấn đấutrong nhóm 30 địa phương tốt nhất vào năm 2013, trong nhóm 25 địa phương tốt nhấtvào năm 2014 và trong nhóm 20 địa phương tốt nhất vào năm 2015.

b. Chỉ đạo và theo dõi, đánh giá:

-Lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo: Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối.

- Cơ quan chịu trách nhiệm theodõi, đôn đốc, kiểm tra: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

c. Nhiệm vụ:

- Sở Lao động, Thương binh và Xã hộichủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Quy chế phốihợp giữa doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề trong việc đào tạo nhân lực và tuyển dụnglao động của doanh nghiệp. Thời gian hoàn thành trongtháng 8 năm 2013.

+ Rà soát, đánh giá tình hình thựchiện Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh vềmột số chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn2012 - 2015; kiến nghị sửa đổi những khó khăn, vướng mắc. Thời gian hoàn thànhtrong tháng 8 năm 2013.

+ Xây dựng Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trungtâm giới thiệu việc làm, sàn giao dịch việc làm của tỉnh,giai đoạn 2013 - 2105. Thời gian hoàn thành trong tháng 9 năm 2013.

+ Xây dựng vàban hành danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu trên địa bàn tỉnh đối với nhữngnghề Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chưa ban hành danh mục thiết bị dạy nghềtối thiểu. Thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013.

+ Xây dựng Đề án sắp xếp lại cơ sởdạy và đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh. Thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm2013.

- Sở Giáo dục và Đào đề xuất cácgiải pháp phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT, BT THPT đảm bảo 30% họcsinh tốt nghiệp THCS đi học nghề. Thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Triểnkhai thực hiện có hiệu quả nội dung về quy hoạch và phát triển nguồn nhân lựcđược nêu trong Quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn2011-2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt.

2.9. Chỉ số Thiết chế pháp lý:

a. Mục tiêu: Chỉ số này xếp hạng 44/63năm 2012, mục tiêu trong thời gian tới là cải thiện, tăng điểm số, phấn đấutrong nhóm 30 địa phương tốt nhất từ năm 2013, trong nhóm 25 địa phương tốt nhấttừ năm 2014 và nhóm 20 địa phương tốt nhất vào năm 2015.

b. Chỉ đạo và theo dõi, đánh giá:

- Lãnhđạo trực tiếp chỉ đạo: Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối;

- Cơ quan chịu trách nhiệmchính theo dõi, đôn đốc, kiểm tra: Sở Tư pháp.

- Cơ quan thực hiện: các Sở, ban,ngành và UBND cấp huyện.

c. Nhiệm vụ:

- Các cơ quan, đơn vị phải xây dựngvà công bố công khai các trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết khiếu nại, tốcáo của tổ chức, công dân; thời gian hoàn thành trong tháng 7 năm 2013. Hoànthiện hệ thống hòm thư góp ý, đường dây nóng tại trụ sở cơ quan, thời gian hoànthành trong tháng 8 năm 2013.

- Sở Tư pháp có trách nhiệm xây dựng:

+ Đề án củng cố vai trò của ĐoànLuật sư, các Phòng công chứng, các Công ty Luật, các tổ chức tư vấn pháp lýtrong việc hỗ trợ và tư vấn pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.Thời gian hoàn thành trong tháng 9 năm 2013.

+ Xây dựng Chương trình hỗ trợpháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn 2013-2016. Thời gian hoàn thành trong tháng9 năm 2013.

+ Xây dựng giải pháp nâng cao chấtlượng xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, thờigian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013.

- Liên hiệp các Hội khoa học kỹthuật tỉnh chủ trì phối hợp với Hội doanh nghiệp tỉnh xây dựng cơ chế phối hợpgiữa các hiệp hội và các sở, ban, ngành trong việc xây dựng, ban hành và phảnbiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch văn bản chỉ đạo điềuhành của tỉnh có liên quan đến doanh nghiệp. Thời gian hoàn thành trong tháng 8năm 2013.

10. Ngoài các nhiệm vụ, giải phápnêu trên, một số nhiệm vụ khác được tổng hợp nêu tại phần phụ lục.

Phần thứ tư

KIẾN NGHỊ VÀ TỔCHỨC THỰC HIỆN

I. KIẾN NGHỊ

Chỉsố năng lực cạnh tranh cấp tỉnh có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy cảicách chất lượng điều hành kinh tế - xã hội của tỉnh, cải thiện, nâng cao tính hấpdẫn của môi trường đầu tư và kinh doanh. Đề án cải thiện, nâng cao chỉ số nănglực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2013 - 2015 cho thấy rõ những vấn đề cấp thiết cần phải cải cách, từ đó đưa ra cácgiải pháp chính sách, thiết thực và hiệu quả.

Đề án được triển khai thực hiệncó hiệu quả sẽ góp phần cải thiện hình ảnh của tỉnh trong mắt của các doanhnghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêucủa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV. Để Đề án đi vào cuộc sống, cógiá trị thực tiễn cao thì bên cạnh những giải pháp đã được nêu, UBND tỉnh kiếnnghị:

1. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh quan tâmhơn nữa trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao hiệu quả, hiệu lực điều hànhcủa tổ chức Đảng, bộ máy chính quyền các cấp, đảm bảo hiệu quả, hiệu lực vàthông suốt từ tỉnh đến huyện và đến xã, phường trong việc cải thiện năng lực cạnhtranh của tỉnh. Mỗi cấp, mỗi ngành phải đề cao vai trò của người đứng đầu tronglề lối, tác phong làm việc. Những vị trí nào đạt hiệu quả thấp hoặc có nhiều phảnánh không tốt, có thể phải điều động, thuyên chuyển.

2. Đề nghị các tổ chức Đảng từ tỉnhđến cơ sở, Đảng ủy khối doanh nghiệp tỉnh phối hợp giám sát, kiểm tra việc thựchiện ở cấp mình để thực hiện tốt hơn các nội dung của Đề án.

3. Đề nghị HĐND tỉnh có chươngtrình giám sát việc thực hiện Đề án.

4. Đề nghị BanTuyên giáo Tỉnh uỷ, Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổchức chính trị, xã hội tuyên tuyền, vận động để cả hệ thống chính trị tích cựctham gia hỗ trợ, giúp đỡ, đồng hành cùng doanh nghiệp, đồng thời tích cực đấutranh chống các biểu hiện tiêu cực, gây khó khăn, cản trở hoạt động đầu tư, sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.

II. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

1. Căn cứ vào nhiệm vụ giải phápnêu trong Đề án, theo chức năng, nhiệm vụ các sở, ban, ngành, UBND các huyện,thị xã, thành phố xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện các chỉ số thành phầntrong chỉ số PCI trong từng lĩnh vực và địa bàn quản lý, xác định mục tiêu nhiệmvụ và biện pháp cụ thể, phân công người chịu trách nhiệm và đăng ký thời gianbáo cáo các nhiệm vụ được giao trong Đề án. Thời gian hoàn thành trong tháng 8năm 2013.

Báo cáo kết quả thực hiện các nộidung hàng quý, 6 tháng và hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của UBNDtỉnh, Ban chỉ đạo. Đối với báo cáo quý gửi vào ngày 25 của tháng cuối quý, báocáo 6 tháng gửi vào ngày 25 của tháng 6, báo cáo năm gửi vào ngày 20 tháng 12.

2. UBND tỉnh tổ chức hội nghị quántriệt việc triển khai thực hiện Đề án đến Lãnh đạo các sở, ban, ngành, Lãnh đạohuyện, thành, thị ủy, Thường trực HĐND thành, thị và Chủ tịch UBND cấp huyệntrong tháng 8 năm 2013. UBND cấp huyện tổ chức quán triệt Đề án đến Bí thư, Chủtịch UBND cấp xã, hoàn thành trong tháng 8 năm 2013.

3. Hàng năm, các cấp, ngành phảicó báo cáo đánh giá về trách nhiệm của ngành mình, cấp mình, của người đứng đầuđối với các chỉ số năng lực cạnh tranh được công bố, nhất là các chỉ số sụt giảm,đồng thời phải đề xuất các giải pháp cải thiện.

4. Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh, Hộidoanh nghiệp trẻ tỉnh, Hội Nữ doanh nhân tỉnh phổ biến Đề án tới hội viên và cộngđồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tích cực hợp tác, tăng cường đối thoại,cung cấp thông tin cho lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh góp phần xây dựng bộmáy hành chính quản lý nhà nước, chính quyền thân thiện.

5. Ban chỉ đạo đôn đốc, kiểm tracác các sở, ban, ngành, các địa phương thực hiện Đề án; định kỳ tổng hợp, báocáo tình hình thực hiện và đề xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh giảiquyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện và kịp thờikhen thưởng, tuyên dương các tổ chức, cá nhân có các đóng góp tích cực, đồng thờixử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề việcthực hiện Đề án 06 tháng/lần.

6. Giao Sở Tài chính chỉ trì, phốihợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối và bố trí kinh phí hàng năm để thực hiệncác nội dung Đề án.

7. Giao Văn phòng UBND tỉnh là cơquan thường trực của Ban chỉ đạo theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiệnĐề án./.

PHỤ LỤC:

BẢNG TỔNG HỢP CÁC HÀNH ĐỘNG NHẰM NÂNG CAOCHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH VĨNH PHÚC

TT

Tên đơn vị chủ trì

Nội dung cơ chế, chính sách

Cơ quan tham gia phối hợp

Thời gian

I

NHÓM GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH

1

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Dự thảo Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về việc nâng cao chỉ số PCI của tỉnh; Quyết định thành lập Ban chỉ đạo.

Các Sở, ban ngành và UBND cấp huyện

Tháng 7 và 8 năm 2013

Triển khai dự án E-Regulations - "hệ thống quy định điện tử Việt Nam", đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt nhằm công khai các thủ tục, quy trình đầu tư, tích hợp với hệ thống điện tử của UNCTAD, tạo sự kết nối với cộng đồng các nhà đầu tư quốc tế

Ban Quản lý các KCN, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, IPA

Qúy III năm 2013

Xây dựng cơ chế phối hợp trong việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau cấp đăng ký kinh doanh nhằm tăng cường công tác nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Cục thuế tỉnh, Cục thống kê, Công an tỉnh

Tháng 8 năm 2013

Xây dựng quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Các Sở, ban ngành và UBND cấp huyện

Sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành chính sách chung

Hoàn thiện quy trình, thủ tục đầu tư đối với các dự án DDI, FDI, trong đó xác định cụ thể các thủ tục có thể thực hiện song song, danh mục hồ sơ tài liệu của từng thủ tục hành chính

Các Sở, ban ngành và UBND cấp huyện

Tháng 8 năm 2013

Tổng hợp danh mục các dự án cần báo cáo Thủ tướng Chính phủ chủ trương điều chỉnh tổng mức đầu tư, giá hợp đồng nhằm kịp thời tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho nhà thầu theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng

Các chủ đầu tư

Tháng 7 năm 2013

Đề xuất việc thành lập hội đồng thẩm định liên ngành của tỉnh trong khâu cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án ngoài KCN do Sở Kế hoạch và Đầu tư làm cơ quan thường trực để tiếp tục rút ngắn thời gian thẩm tra và phát huy trí tuệ tập thể và trách nhiệm tham gia của các ngành

Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính

Tháng 8 năm 2013

Triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các Sở, ban, ngành

Từ tháng 8 năm 2013

Triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung về quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực được nêu trong Quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2011-2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt

Các Sở, ban, ngành

Từ năm 2013

Xây dựng và thực hiện Đề án phát huy lợi thế cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn phát triển mới, chương trình marketing địa phương để xây dựng, quảng bá hình ảnh phát triển của tỉnh tới cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Các Sở, ban, ngành

Qúy I năm 2014

Đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh lại công văn số 5828/UBND-CN1 ngày 26/11/2008 về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng đối với các công trình, gói thầu xây lắp

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

Rà soát quỹ nhà xưởng dư thừa của các doanh nghiệp có các dự án ngoài khu công nghiệp để công khai, giúp các doanh nghiệp có nhu cầu thuê lại để đầu tư dự án phù hợp với quy hoạch, tránh lãng phí xã hội, nhất là trong bối cảnh giá thuê hạ tầng KCN cao.

Các doanh nghiệp có dự án ngoài KCN

Tháng 8 năm 2013

2

IPA Vĩnh Phúc

Thiết lập đường dây nóng, hộp thư thoại (call center) nhằm kịp thời tiếp nhận phản ánh của doanh nghiệp

Sở Thông tin, Truyền thông

Qúy III năm 2013

Nghiên cứu đề xuất lộ trình xây dựng “một cửa điện tử liên thông” trên cơ sở hạ tầng website của IPA Vinh Phuc thí điểm thực hiện một số thủ tục hành chính qua mạng

Các Sở, ban, ngành

Năm 2013

Xây dựng các sổ tay về quy trình, thủ tục đầu tư, xây dựng và đất đai sau khi các quy định này được hoàn thiện ban hành

Các Sở, ban, ngành

Năm 2013 - 2014

Xây dựng danh mục các dự án cần khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh theo hướng chủ động tìm đối tác đầu tư

Các Sở, ban, ngành

Thường xuyên

3

Sở Tài nguyên và Môi trường

Xây dựng quy trình giao đất sạch cho các dự án khuyến khích đầu tư

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về đất đai (Vinh Phúc Intergrated Land Information System – VP ILIS) gắn với các quy hoạch xây dựng, khu cụm công nghiệp, khu thương mại dịch vụ nhằm công khai minh bạch quỹ đất phục vụ nhu cầu tìm kiếm mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao khả năng tiếp cận đất đai

Các Sở, ban, ngành

Năm 2014

Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo tinh thần của Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

Tháng 8 năm 2013

4

Sở Tài chính

Nghiên cứu đổi mới phương pháp xây dựng khung giá đất hàng năm trên địa bàn tỉnh theo hướng phù hợp với giá thị trường. Trước mắt trong năm 2014 điều chỉnh bảng giá đất của tỉnh theo hướng giảm, đặc biệt một số vị trí tăng đất đô thị, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất trên nguyên tắc không gây đột biến cao.

Các Sở, ban, ngành

Tháng 9 Năm 2013

Đổi mới phương pháp quyết toán vốn đầu tư nhằm tiếp tục giảm thời gian thực hiện

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục xác định đơn giá thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng sử dụng đất hoặc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

Công khai các loại giá đất trên địa bàn tỉnh.

Tháng 8 năm 2013

5

Sở Xây dựng

Đăng tải trên website của tỉnh toàn bộ đồ án quy hoạch xây dựng chung đô thị Vĩnh Phúc, các đồ án quy hoạch phân khu, khu nhà ở, khu đô thị mới, khu chức năng đô thị (bao gồm thuyết minh và bản vẽ) đã được phê duyệt nhằm công khai minh bạch, tạo sự thuận lợi cho các nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư

Sở Thông tin, Truyền thông

Tháng 9 năm 2013

Hướng dẫn hoặc trình UBND tỉnh ban hành hướng dẫn công tác thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Các Sở, ban ngành

Sau khi có hướng dẫn của các Bộ ngành về phân cấp các loại công trình xây dựng

Hướng dẫn điều chỉnh chi phí xây dựng công trình theo mức lương mới từ ngày 01/01/2013

Các Sở, ban ngành

Tháng 7 năm 2013

Trình UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 về việc Ban hành “Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”.

Các Sở, ban ngành

Tháng 8 năm 2013

Xây dựng bảng giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật liệu kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

Các Sở, ban ngành

Tháng 8 năm 2013

Trình UBND tỉnh bãi bỏ hoặc điều chỉnh quy định bắt buộc chủ đầu tư, tư vấn khảo sát phải trình sở chuyên ngành thẩm định phương án, nhiệm vụ khảo sát (công văn số 2557/UBND-XDCB ngày 24/5/2006)

Văn phòng UBND tỉnh

Tháng 8 năm 2013

6

Sở Công thương

Rà soát vướng mắc khi thực hiệnQuyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 04/10/2010 của UBND tỉnh về Quy định về hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2015, nhất là các khoản chi phí hỗ trợ đầu tư.

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

Rà soát vướng mắc khi thực hiện Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của UBND tỉnh về hỗ trợ và khuyến khích đầu tư xây dựng hạ tầng chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015, nhất là quy trình đầu tư, các hạng mục đầu tư.

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

Xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Vĩnh Phúc.

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

7

Sở Tư pháp

Đề án củng cố vai trò của Đoàn Luật sư, các Phòng công chứng, các Công ty Luật, các tổ chức tư vấn pháp lý trong việc hỗ trợ và tư vấn pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.

Các Sở, ban, ngành, tổ chức có chức năng

Tháng 9 năm 2013

Xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Các Sở, ban, ngành Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

Chủ trì rà soát, đề xuất bãi bỏ các loại giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hồ sơ, tài liệu không cần thiết khi đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký đủ điều kiện kinh doanh

Tháng 8 năm 2013

Xây dựng chương trình trợ giúp pháp lý giai đoạn 2013 - 2015

Các Sở, ban, ngành

Tháng 9 năm 2013

8

Ban Quản lý các KCN

Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp

Các Sở, ban, ngành

Qúy III năm 2013

Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trong khu công nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, dịch vụ hỗ trợ, tư vấn pháp lý, tuyển dụng, đào tạo lao động… cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp

Các Sở, ban, ngành

Thường xuyên

Công bố giá thuê hạ tầng trong các KCN; Đề xuất các giải pháp giảm giá thuê hạ tầng khu công nghiệp

Các Sở, ban, ngành, chủ dự án hạ tầng KCN

Tháng 8 năm 2013

9

Sở Thông tin truyền thông

Rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động, mức độ ứng dụng CNTT đối với các trang web của UBND tỉnh và các Sở ngành, địa phương. Đề xuất kế hoạch triển khai các dịch vụ công trực tuyến, phấn đấu năm 2014 có 50% dịch vụ và đến năm 2015 có 100% dịch vụ.

Các Sở, ban, ngành

Qúy III Năm 2013

Triển khai dự án xây dựng cổng thông tin điện tử thành phần cho 25 cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc

Các Sở, ban, ngành

Xong trong măm 2013

Triển khai xây dựng trung tâm hạ tầng CNTT của tỉnh; củng cố đội ngũ cán bộ tiếng Anh trên CTTĐT của tỉnh.

Năm 2013

10

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Xây dựng kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm giới thiệu việc làm, sàn giao dịch việc làm của tỉnh

Các Sở, ban, ngành

Tháng 9 năm 2013

Ban hành quy chế phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề trong việc đào tạo nhân lực và nguyên tắc tuyển dụng lao động của doanh nghiệp.

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

Xây dựng và ban hành danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu trên địa bàn tỉnh đối với những nghề Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chưa ban hành danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

Xây dựng Đề án sắp xếp lại các cơ sở dạy và đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2012 - 2015; kiến nghị sửa đổi những khó khăn, vướng mắc.

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

11

Sở Giáo dục và Đào tạo

Xây dựng các giải pháp phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS, đảm bảo 30% đi học nghề

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

12

Sở Nội vụ

Xây dựng phần mềm hệ thống một cửa điện tử hiện đại trên địa bàn tỉnh

Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyên

Năm 2013

13

Sở Khoa học và Công nghệ

Hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai việc hoàn thành, công khai quy trình bộ thủ tục hành chính áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại các sở, ban, ngành, địa phương.

Các Sở, ban, ngành

Năm 2013

Xây dựng cơ chế, chính sách (hoặc dự án) hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh.

Các Sở, ban, ngành

Tháng 9 năm 2013

14

Cục thuế tỉnh

Xây dựng hệ thống kê khai thuế điện tử trên phạm vi cả tỉnh để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục của doanh nghiệp

Qúy IV năm 2013

Hướng dẫn các chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về thuế; tư vấn hướng dẫn kê khai và quyết toán thuế.

Thường xuyên

15

Thanh tra tỉnh

Xây dựng quy định hoặc quy chế phối hợp hoặc hướng dẫn trong công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra trên địa bàn tỉnh theo kết hợp thanh tra liên ngành tránh chồng chéo, chỉ thanh tra đột cuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, một năm một doanh nghiệp chỉ thanh tra tối đa 1 lần

Các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện

Tháng 8 năm 2013

16

Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh

Xây dựng Quy chế phối hợp trong việc tham gia, phản biện các cơ chế, chính sách của tỉnh

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

17

Hội doanh nghiệp tỉnh

Vận động các tổ chức, cá nhân thành lập các tổ chức, doanh nghiệp có chức năng thực hiện các dịch vụ kiểm toán, thuế, hải quan,... trên địa bàn tỉnh

Các Sở, ban, ngành

Năm 2013

Xây dựng hệ thống biểu mẫu để đánh giá năng lực cạnh tranh cấp huyện và thái độ của các sở ngành của tỉnh

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

Xây dựng chương trình trợ giúp doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2015

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

Tổ chức thành lập các chi hội doanh nghiệp ở địa phương

UBND cấp huyện, xã

Năm 2013

18

Ban QLDA Cải thiện môi trường tỉnh Vĩnh Phúc

Triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư, hỗ trợ đầu tư theo hợp phần mềm

Sử dụng kinh phí của dự án Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc

19

Các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện

Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực mình quản lý để pháp hiện những nội dung vướng mắc, chưa có hướng dẫn cụ thể hoặc chưa đi vào thực tế cuộc sống, cản trở đến hoạt động phát triển chính đáng của doanh nghiệp để xin ý kiến, kiến nghị với các Bộ ngành, từ đó ban hành hướng dẫn cụ thể trên địa bàn tỉnh

Thường xuyên

Công khai minh bạch, cập nhật và hướng dẫn rõ ràng, cụ thể 100% các văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành của Trung ương, của tỉnh, quy trình, thủ tục, biểu mẫu của các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước trên website của cơ quan mình

Thường xuyên

Rà soát và hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục, biểu mẫu thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuộc trách nhiệm quản lý

Thường xuyên

Xây dựng kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến

Tháng 8 năm 2013

Đề xuất các thủ tục cắt giảm thời gian thực hiện, gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh

Tháng 8 năm 2013

Hoàn thành, công khai quy trình bộ thủ tục hành chính áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008

Trong năm 2013

Tăng cường kiểm tra, hoạt động của bộ phận một cửa; giám sát, kiểm tra, chấn chỉnh công vụ; xử lý cán bộ, công chức, viên chức có hiệu quả thấp

Thường xuyên

Sử dụng hệ thống tác nghiệp trong quản lý hoạt động theo dõi 100% văn bản đi và đến, quy trình xử lý và lưu trữ văn bản được quản lý trên mạng nội bộ.

Tháng 9 năm 2013

Yêu cầu 100% cán bộ sử dụng hộp thư điện tử công vụ

Tháng 8 năm 2013

Xây dựng và công bố công khai các trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân

Tháng 8 năm 2013

Hoàn thiện hệ thống hòm thư góp ý, đường dây nóng tại trụ sở cơ quan

Tháng 8 năm 2013

Đưa kết quả thực hiện việc cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh là một tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua, khen thưởng

Từ năm 2013

II

NHÓM GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC CÁN BỘ

1

Sở Nội vụ

Hoàn thiện Đề án tổng thể kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, sự nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.

Các Sở, ban ngành

Tháng 7 năm 2013

2

Sở Tài chính

Nghiên cứu xây dựng chính sách nâng cao thu nhập cho cán bộ công chức làm tại bộ phận một cửa, đảm bảo đời sống ổn định và yên tâm công tác

Năm 2013

III

NHÓM GIẢI PHÁP VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, GIÁM SÁT

1

Sở Nội vụ

Tổ chức đánh giá hiệu quả công tác tại hệ thống một cửa liên thông tại các sở ngành, đề xuất giải pháp quản lý, giám sát nhằm tăng tính minh bạch, rút ngắn thời gian trong quy trình giải quyết thủ tục hành chính

Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

Thường xuyên

Xây dựng Quy định chế độ báo cáo thực hiện nhiệm vụ được giao của các sở, ban, ngành

Các Sở, ban, ngành

Tháng 8 năm 2013

2

Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện

Xây dựng quy trình báo cáo, giám sát công tác giải quyết thủ tục hành chính có liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp

Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

Qúy III năm 2013