UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2004/QĐ-UB

Tam Kỳ, ngày 17 tháng 3 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN XUẤT KHẨU LAOĐỘNG TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật lao động về người lao độngViệt Nam làm việc ở nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số 22/2003/TT-BLĐTBXH ngày 13/10/2003 của BộLao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị địnhsố 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành Bộ Luật lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài;

Căn cứ Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 05/02/2004 của Ban Thường vụTỉnh uỷ Quảng Nam về công tác xuất khẩu lao động;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hộitỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 24/TT-LĐTBXH ngày 24/02/2004,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án xuất khẩu lao động tỉnh QuảngNam đến năm 2005 và 2010.

Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở,ban, ngành, đoàn thể liên quan và các địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể triểnkhai thực hiện đề án đạt mục tiêu đề ra.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, các cơ quan, đơnvị có liên quan và Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận
- Như Điều 3
- TT HĐND, UBND tỉnh
- UBMTTQVN tỉnh
- CPVP, KTTH, TH
- Lư­u VT, VX (Viên)
QĐ 9-3-24.V

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Thị Thanh Lâm

ĐỀ ÁN

XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG NAMĐẾN NĂM 2005 VÀ 2010 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19 / 2004/QĐ-UB NGÀY 17/3/2004 CỦA UBND TỈNH)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xuất khẩu lao động và chuyên gia là nhu cầu khách quan củanền kinh tế, là hoạt động kinh tế - xã hội có ý nghĩa chiến lược, góp phần giảiquyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề, tác phong côngnghiệp cho người lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ và thúc đẩy, tăng cường quanhệ hợp tác quốc tế giữa nước ta với các nước.

Đối với Quảng Nam, xuất khẩu lao động là giải pháp quantrọng để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, tăng nguồnthu ngoại tệ cho tỉnh, góp phần đào tạo nguồn nhân lực để thực hiện mục tiêuchuyển Quảng Nam thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015.

Thực hiện Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 22/9/1998 của Bộ Chínhtrị về xuất khẩu lao động và chuyên gia; Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày17/7/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật laođộng về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài; Chỉ thị số 21-CT/TU ngày05 tháng 02 năm 2004 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Quảng Nam về công tác xuất khẩulao động; Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam xây dựng Đề án xuất khẩu lao động tỉnhQuảng Nam đến năm 2005 và 2010 với các nội dung sau:

Phần thứ nhất

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC XUẤTKHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NHỮNG NĂM QUA

I. TÌNH HÌNH DÂN SỐ, LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM:

Quảng Nam có diện tích tự nhiên 10.406,83 km2 với trên 1,427triệu dân, trong đó hơn 83% dân số sống ở nông thôn. Tính đến thời điểm01/01/2003, toàn tỉnh có 783.371 người trong tuổi lao động (chiếm 54,9% dânsố). Số lao động đang có việc làm thường xuyên là 707.516 người, trong đó lĩnhvực công nghiệp và xây dựng chiếm 10%, nông lâm ngư nghiệp chiếm 75%, dịch vụchiếm 15%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 6%, tỷ lệ sử dụng thời gianlao động ở nông thôn là 75,43%. Trong số lao động có việc làm thường xuyên năm2003, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 16,2%, trong đó tỷ lệ lao động qua đàotạo nghề là 10,5%.

Bình quân hằng năm các lĩnh vực của nền kinh tế thu hút 2,7vạn lao động, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với địnhhướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh là tỷ lệ lao động trong ngành côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, du lịch tăng lên, tỷ lệ laođộng trong nông - lâm - ngư nghiệp giảm dần; đời sống nhân dân có phần được cảithiện, tỷ lệ hộ đói nghèo giảm còn 15,5%.

Tuy nhiên, hằng năm có trên 8 ngàn người thất nghiệp, khoảng18 ngàn người bước vào tuổi lao động có nhu cầu học nghề và giải quyết việclàm, trên 2 ngàn lượt quân nhân xuất ngũ về địa phương, hàng chục ngàn nhânkhẩu bị ảnh hưởng đến việc làm do Nhà nước thu hồi đất để chỉnh trang đô thị,xây dựng các khu, cụm công nghiệp ... đòi hỏi phải có những giải pháp tích cựcđể giải quyết việc làm cho người lao động, mà một trong các giải pháp được Hộiđồng nhân dân tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 9 thông qua tại Nghị quyết số 48/2002/NQ-HĐND ngày 25/6/2002 về Chương trình mục tiêu Xóa đói giảm nghèo vàviệc làm tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2001 - 2005 là đẩy mạnh công tác xuất khẩulao động trên địa bàn tỉnh.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊABÀN TỈNH THỜI GIAN QUA:

Công ty Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam là đơn vị được BộLao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động từnăm 2001 và Trung tâm giới thiệu việc làm Quảng Nam là đơn vị được UBND tỉnhgiao nhiệm vụ làm đầu mối, trực tiếp tuyển dụng và cung ứng lao động cho cácdoanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động để đưa lao động của tỉnh đi làmviệc có thời hạn ở nước ngoài.

Với sự nỗ lực của Công ty Lâm đặc sản Xuất khẩu Quảng Nam vàTrung tâm giới thiệu việc làm Quảng Nam, sự phối hợp tích cực của các địaphương, hoạt động xuất khẩu lao động ở Quảng Nam những năm qua đã đạt được mộtsố kết quả bước đầu: năm 2000 đã đưa 98 lao động đi làm việc ở Lào; năm 2002 đãđưa 79 lao động đi làm việc ở các nước: Đài Loan 22 người, Malaysia 7 người,Lào 50 người; năm 2003 đã đưa được 157 người đi lao động ở các nước: Đài Loan41 người, Malaysia 102 người, Hàn Quốc 4 người, Lào 10 người, trong tổng số 230người được tham gia đào tạo, giáo dục định hướng và phỏng vấn.

Lực lượng lao động đưa đi xuất khẩu lao động thời gian quaphần lớn là lao động phổ thông có nghề xây dựng, thị trường chủ yếu làMalaysia, Đài Loan với mức tiền lương bình quân từ 2,5 đến 3 triệuđồng/người/tháng.

III. MỘT SỐ KHÓ KHĂN, TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAOĐỘNG:

1. Về chỉ đạo, điều hành:

+ Sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơsở trong công tác xuất khẩu lao động thiếu đồng bộ và chưa quyết liệt; chưa đềra được chương trình mang tính dài hạn, với mục tiêu, giải pháp cụ thể để thựchiện.

+ Sự phân công, phân cấp trách nhiệm giữa các ngành, các địaphương trong công tác xuất khẩu lao động chưa rõ ràng dẫn đến quá trình tổ chứctriển khai thực hiện còn nhiều lúng túng; sự phối hợp thực hiện giữa các ngành,địa phương, cơ sở với các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao động chưa chặt chẽ.

+ Công tác thông tin, tuyên truyền vận động đưa người đi xuấtkhẩu lao động chưa được sâu rộng, người lao động thiếu thông tin, chưa am hiểuvề hoạt động xuất khẩu lao động và nhiều thông tin trên báo, đài về những vụviệc lừa đảo trong hoạt động xuất khẩu lao động, gây tâm lý thiếu tin tưởng ở ngườilao động và gia đình đối với việc đi xuất khẩu lao động.

+ Công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động từ Trungương đến địa phương còn bất cập, thiếu đồng bộ.

2. Về thị trường xuất khẩu lao động: Thị trường lao động ởMalaysia phù hợp với đặc điểm tay nghề của lao động Quảng Nam là lao động phổthông hoặc có nghề xây dựng, may mặc, chi phí đi xuất khẩu lao động thấp, nhưngthu nhập lại không cao hơn so với thị trường lao động tại thành phố Hồ Chí Minhvà một số địa phương trong nước, nên chưa thu hút người lao động đi làm việc;ngược lại thị trường lao động ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan có mức thu nhậpcao nhưng chi phí đi xuất khẩu lao động quá cao so với khả năng kinh tế của laođộng Quảng Nam.

3. Về cơ chế, chính sách: Việc cho người lao động vay tiềnđi làm việc có thời hạn ở nước ngoài tuy đã có chủ trương và hướng dẫn cụ thểnhưng khi áp dụng vào thực tế vẫn còn nhiều trở ngại về thủ tục.

4. Về bản thân người lao động:

+ Chưa nhận thức đúng về hoạt động xuất khẩu lao động, còntâm lý ngại xa cách gia đình lâu ngày. Đa số lao động chưa có nghề, chưa đượcđào tạo cơ bản về ngoại ngữ. Mặt khác, đa số người lao động có nhu cầu đi xuấtkhẩu lao động là người có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế, không có đủ điều kiệnvề tài chính để học nghề, học ngoại ngữ cũng như đóng các khoản lệ phí đi xuấtkhẩu lao động.

+ Tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới và khu vực cónhiều biến động cũng ảnh hưởng đến tâm lý người lao động khi đăng ký đi xuấtkhẩu lao động.

Phần thứ hai

DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

I. MALAYSIA:

Nước Malaysia có 23 triệu dân, với nhiều ngành công nghiệpphát triển như ô tô, công nghiệp điện tử, công nghiệp chế biến gỗ, công nghệthông tin ... Malaysia đã ký thoả thuận hợp tác với nước ta về tiếp nhận laođộng Việt Nam vào làm việc ở Malaysia trong các lĩnh vực xây dựng, sản xuấtcông nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Thị trường lao động Mailaysia dễ tính,chấp nhận lao động giản đơn, không có tay nghề, trình độ học vấn thấp và sứckhoẻ bình thường, phù hợp với đặc điểm ngành nghề của lao động Quảng Nam. Dựbáo trong 10 năm đến, Malaysia vẫn phải nhập lao động nước ngoài, trong nhữngnăm trước mắt, mỗi năm Malaysia có nhu cầu tiếp nhận khoảng 1 triệu lao động.Hiện cả nước có 82 doanh nghiệp được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấpphép hoạt động đưa lao động sang làm việc ở Mailaysia.

II. HÀN QUỐC

Hàn Quốc có 49 triệu dân, mức thu nhập bình quân đầu ngườilà 13.300 USD/năm; là nước có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành côngnghiệp như: chế tạo ô tô, điện tử, đóng tàu, sản xuất thép, công nghệ thông tin...

Thị trường lao động Hàn Quốc đang có nhu cầu lớn về lao độnglà sỹ quan, thuỷ thủ tàu vận tải biển và thuyền viên đánh cá, lao động trongcác lĩnh vực chế tạo, xây dựng, thuỷ sản, nông nghiệp, dịch vụ tư nhân và côngcộng.

III. NHẬT BẢN

Thị trường lao động Nhật Bản nhận tu nghiệp sinh có nghềhoặc không có nghề và thuyền viên trên các tàu vận tải biển. Ở Nhật Bản, điềukiện làm việc của người lao động được thuận lợi và thu nhập tương đối cao, bìnhquân 700 USD/người/tháng.

IV. ĐÀI LOAN

Thị trường lao động Đài Loan vẫn còn khả năng nhận nhiều laođộng Việt Nam làm việc trong các công xưởng, nhà máy và thuyền viên đánh cá.Tuy nhiên, tỷ lệ lao động bỏ trốn, bỏ hợp đồng ra ngoài làm việc cao, đòi hỏicông tác giáo dục định hướng, tổ chức, quản lý lao động đi làm việc ở Đài Loanphải chặt chẽ.

V. LÀO

Trong thời gian đến, thực hiện xuất khẩu lao động sang Làochủ yếu dưới hình thức đưa lao động xây dựng sang thực hiện các công trình nhậnthầu, các công trình do Việt Nam và các nước khác đầu tư tại Lào.

VI. Một số thị trường khác: Một số thị trường xuất khẩu lao động khác như:Libya, Trung Đông và Châu Phi cũng có nhu cầu nhận lao động, chuyên gia ViệtNam trong các lĩnh vực xây dựng, nông nghiệp, y tế, giáo dục; một số nước cónhu cầu thuỷ thủ tàu vận tải và nhu cầu thuyền viên đánh cá.

Ngoài các thị trường xuất khẩu lao động trên, thị trườngLiên bang Nga, Cộng hòa Séc và I rắc là những thị trường triển vọng cho laođộng Việt Nam trong thời gian đến.

Phần thứ ba

MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNGTÁC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2005 VÀ 2010

I. MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu chung:

Chỉ đạo, tổ chức, phối hợp triển khai thực hiện công tácxuất khẩu lao động từ tỉnh đến cơ sở một cách toàn diện, đồng bộ để đẩy nhanh,mạnh hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh, góp phần giải quyết việclàm cho lực lượng lao động không có việc làm và thiếu việc làm của tỉnh, tạođiều kiện tăng thu nhập cho người lao động, xoá đói giảm nghèo, ổn định đờisống, tiến đến làm giàu cho gia đình và xã hội. Qua đó, đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực có tay nghề cao, tiếp cận và sử dụng thành thạo các loại thiếtbị công nghệ mới, bổ sung nguồn lao động kỹ thuật cho sự nghệp công nghiệp hoátỉnh nhà.

2. Mục tiêu cụ thể:

+ Phấn đấu trong hai năm 2004 và 2005, đưa được 1.200 laođộng của tỉnh đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài trong các ngành: may mặc,xây dựng, điện tử, thuyền viên.

+ Giai đoạn 2006 đến 2010 phấn đấu đưa từ 7.000 đến 7.500lao động của tỉnh đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài trong các lĩnh vực điệntử, công nghệ thông tin ... để đào tạo đội ngũ lao động lành nghề và trình độcao, đáp ứng nguồn nhân lực cho việc chuyển tỉnh Quảng Nam thành tỉnh côngnghiệp giai đoạn 2015 - 2020.

II. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN CHỌN ĐI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

1. Người lao động thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách,người có công cách mạng.

2. Thanh niên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, thanh niênxung phong, thanh niên tình nguyện tham gia các chương trình, dự án ở những nơikhó khăn (biên giới, hải đảo, miền núi vùng sâu, vùng xa).

3. Lao động thuộc diện giải toả, tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng, nâng cấp chỉnh trang đô thị.

4. Học sinh tốt nghiệp các trường Trung học chuyên nghiệp,dạy nghề.

5. Lao động chưa có việc làm, lao động thiếu việc làm ở cácđịa phương.

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CÔNG TÁCXUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2005 VÀ 2010:

1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về xuất khẩulao động:

+ Tổ chức quán triệt, thông tin trên các phương tiện thôngtin đại chúng và bằng nhiều hình thức thích hợp để tuyên truyền phổ biến sâurộng đến các cấp uỷ Đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể, cán bộ, đảng viên vànhân dân nội dung Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 22/9/1998 của Bộ chính trị về xuất khẩulao động và chuyên gia, Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 của Chínhphủ, Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 05/02/2004 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Quảng Nam vềcông tác xuất khẩu lao động để mọi người hiểu, nhận thức rõ chủ trương chínhsách của Đảng, Nhà nước về công tác xuất khẩu lao động cũng như những mục tiêu,giải pháp, cơ chế chính sách cụ thể để đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao độngtrên địa bàn tỉnh trong những năm đến.

+ Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đạichúng về thị trường xuất khẩu lao động, số lượng, tiêu chuẩn tuyển chọn, điềukiện làm việc, sinh hoạt, các khoản phí phải nộp, mức thu nhập ...

2. Thực hiện các chính sách hỗ trợ đối với người lao động đilàm việc có thời hạn ở nước ngoài:

2.1. Chính sách hỗ trợ cho vay.

a. Từ nguồn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh:

+ Người lao động đăng ký và được xét chọn đi xuất khẩu laođộng sẽ được Quỹ giải quyết việc làm tỉnh cho vay không tính lãi thông quatrường dạy nghề, các trung tâm dạy nghề, giới thiệu việc làm của tỉnh để đàotạo nghề ngắn hạn, dạy ngoại ngữ và giáo dục định hướng, cụ thể:

- Người lao động thuộc diện ưu tiên bao gồm: hộ nghèo, giađình chính sách, người có công, bộ đội xuất ngũ, thanh niên xung phong, thanhniên tình nguyện tham gia các công trình, dự án ở những nơi khó khăn (biêngiới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa) đã hoàn thành nghĩa vụ, người thuộc diện giảitoả, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng,nâng cấp, chỉnh trang đô thị, khi trúng tuyển đi xuất khẩu lao động được Quỹgiải quyết việc làm tỉnh cho vay không tính lãi toàn bộ chi phí phục vụ việchọc nghề ngắn hạn (không quá 3 tháng), học ngoại ngữ và giáo dục định hướng vớimức tối đa 1.200.000 đồng/một lao động.

- Người lao động không thuộc diện nêu trên, khi trúng tuyểnđi xuất khẩu lao động được Quỹ giải quyết việc làm tỉnh cho vay không tính lãi50% mức chi phí phục vụ việc học nghề ngắn hạn (không quá 3 tháng), học ngoạingữ và giáo dục định hướng.

* Người lao động thuộc diện gia đình chính sách, người cócông nói trên gồm: Vợ (hoặc chồng), con của liệt sỹ, thương binh; thương binh,người hưởng chính sách như thương binh; con của Anh hùng lực lượng vũ trangnhân dân, Anh hùng Lao động; con của người hoạt động kháng chiến, người có cônggiúp đỡ Cách mạng được thưởng Huân, Huy chương kháng chiến; con của cán bộ hoạtđộng Cách mạng trước tháng 8/1945.

* Các trường, trung tâm dạy nghề, giới thiệu việc làm củatỉnh được giao nhiệm vụ liên kết đào tạo đưa lao động đi làm việc có thời hạn ởnước ngoài có trách nhiệm nhận uỷ thác nguồn vốn vay từ Quỹ giải quyết việc làmtỉnh của các cá nhân đi xuất khẩu lao động để tổ chức đào tạo nghề ngắn hạn,dạy ngoại ngữ và giáo dục định hướng cho người lao động. Chi phí này người laođộng đi xuất khẩu lao động có nghĩa vụ hoàn trả lại cho các trường, trung tâmdạy nghề, giới thiệu việc làm khi hết hạn hợp đồng lao động bằng nguồn ký quỹtại đơn vị được cấp phép xuất khẩu lao động mà các trường, trung tâm dạy nghề,giới thiệu việc làm đã liên kết.

+ Ngoài việc cho vay để học nghề ngắn hạn, học ngoại ngữ,giáo dục định hướng, người lao động thuộc diện ưu tiên nêu trên, khi trúngtuyển đi xuất khẩu lao động, ngoài phần vốn đã được vay từ Chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam, Chi nhánh Ngân hàng chính sáchxã hội Quảng Nam, sẽ được Quỹ giải quyết việc làm tỉnh cho vay thêm với mức tốiđa là 15.000.000 đồng/1 người đi xuất khẩu lao động.

b. Từ nguồn Chi nhành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tỉnh và Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh:

Người lao động thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách,người có công trúng tuyển đi xuất khẩu lao động sẽ được Chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam, Chi nhánh Ngân hàng chính sáchxã hội Quảng Nam cho vay vốn với điều kiện ưu đãi không phải thế chấp tài sảnđể trả các chi phí cần thiết khác liên quan đến việc đi xuất khẩu lao động gồm:chi phí vé máy bay lượt đi, tiền đặt cọc, chi phí môi giới, chi phí khám sứckhoẻ, chi phí làm hộ chiếu, chi phí lý lịch tư pháp, chi phí đi lại ... với mứccụ thể sau:

+ Mức cho vay tối đa của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Quảng Nam là 20.000.000 đồng/1 người đi xuất khẩu laođộng.

+ Mức cho vay tối đa của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xãhội Quảng Nam là 10.000.000 đồng/1 người đi xuất khẩu lao động.

2.2. Điều kiện để được hỗ trợ tài chính:

Để được vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, ngườilao động phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự vàchịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

+ Có hộ khẩu tại địa phương bên cho vay đóng trụ sở.

+ Được bên tuyển dụng chính thức tiếp nhận đi xuất khẩu laođộng.

+ Có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việcngười vay thuộc đối tượng chính sách, hộ nghèo hoặc xác nhận của chính quyềnđịa phương đối với các đối tượng khác.

+ Người lao động hoặc hộ gia đình mà người lao động là thànhviên phụ thuộc không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại bên chovay.

+ Được UBND xã, phường, thị trấn hoặc đơn vị có chức năngxuất khẩu lao động bảo lãnh bằng hình thức tín chấp.

2.3. Thời hạn cho vay vốn tại các Ngân hàng:

Thời hạn cho vay đối với từng người lao động tuỳ thuộc vàothời hạn hợp đồng được ký kết giữa người lao động, doanh nghiệp xuất khẩu laođộng và đơn vị sử dụng lao động.

3. Tổ chức xét tuyển lao động:

+ Căn cứ chỉ tiêu xuất khẩu lao động được giao, Ban chỉ đạoxuất khẩu lao động của huyện, thị xã chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, cáchội, đoàn thể phối hợp với các trung tâm dạy nghề, giới thiệu việc làm đã đượcUBND tỉnh giao nhiệm vụ liên kết với các công ty chuyên doanh xuất khẩu laođộng để tổ chức đăng ký, tuyển lao động đi xuất khẩu lao động theo tiêu chuẩntuyển dụng của doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

+ Trên cơ sở danh sách lao động các địa phương gửi về, cáctrung tâm dạy nghề, giới thiệu việc làm và công ty chuyên doanh xuất khẩu laođộng phối hợp tổ chức phỏng vấn xét tuyển.

+ Sau khi tuyển chọn xong, các trung tâm dạy nghề, giớithiệu việc làm phối hợp với công ty chuyên doanh xuất khẩu lao động tiến hànhcác bước tiếp theo như: khám sức khoẻ, làm hộ chiếu, đào tạo ngoại ngữ và giáodục định hướng cho người lao động.

4. Tổ chức đào tạo nghề, dạy ngoại ngữ và giáo dục định hướng:

+ Căn cứ vào đơn đặt hàng của đơn vị xuất khẩu lao động, cáctrường, trung tâm dạy nghề, giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh tổ chức đàotạo nghề ngắn hạn, dạy ngoại ngữ và giáo dục định hướng cho người lao động đượcxét tuyển đúng quy định và đảm bảo chất lượng.

+ Quỹ giải quyết việc làm tỉnh cho vay với lãi suất ưu đãiđể Trường Daỵ nghề tỉnh, các trung tâm giới thiệu việc làm và trung tâm dạynghề tăng cường năng lực quản lý và đào tạo nghề phục vụ xuất khẩu lao động.

5. Quản lý người lao động đi làm việc có thời hạn ở nướcngoài: Để quản lý chặt chẽ người lao động trong thời gian đi làm việc ở nướcngoài, tránh vi phạm hợp đồng lao động, vi phạm pháp luật nước sở tại, gâythiệt hại cho đơn vị sử dụng lao động, trong tổ chức, quản lý công tác xuấtkhẩu lao động cần thực hiện các nội dung sau:

+ Người lao động phải cam kết không vi phạm hợp đồng laođộng và luật pháp nước sở tại; chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồithường thiệt hại theo quy định về mọi vi phạm trong thời gian thực hiện hợpđồng lao động.

+ Tăng cường trách nhiệm của chính quyền địa phương nơi cưtrú, của gia đình và bản thân người lao động trong thực hiện hợp đồng đi xuấtkhẩu lao động.

+ Tăng cường trách nhiệm của các công ty chuyên doanh xuấtkhẩu lao động trong việc tổ chức và quản lý người lao động do đơn vị đưa đi làmviệc có thời hạn ở nước ngoài một cách chặt chẽ, hiệu quả.

+ Nâng cao trách nhiệm của Trường dạy nghề, các trung tâmgiới thiệu việc làm, trung tâm dạy nghề và công ty chuyên doanh xuất khẩu laođộng trong việc sơ tuyển, xét chọn, đào tạo nghề ngắn hạn, dạy ngoại ngữ vàgiáo dục định hướng cho người lao động.

6. Thành lập Công ty chuyên doanh xuất khẩu lao động củatỉnh.

Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập đề án cụ thểtrình UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để thành lập một Công tychuyên doanh xuất khẩu lao động của tỉnh vào năm 2005.

III. DỰ KIẾN NHU CẦU KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XUẤT KHẨULAO ĐỘNG:

1. Chỉ tiêu:

a. Năm 2004: Phấn đấu đưa 500 lao động đi làm việc có thờihạn ở nước ngoài, chủ yếu là thị trường Malaysia, trong đó dự kiến có khoảng 70lao động thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách, người có công, bộ đội xuấtngũ, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện tham gia các công trình, dựán ở những nơi khó khăn đã hoàn thành nhiệm vụ, người thuộc diện giải toả, táiđịnh cư (gọi tắt là đối tượng ưu tiên).

b. Năm 2005: Phấn đấu đưa 700 lao động đi làm việc có thờihạn ở nước ngoài, trong đó dự kiến có 100 lao động thuộc đối tượng ưu tiên.

2. Nhu cầu kinh phí hỗ trợ xuất khẩu lao động từ nguồn vốnQuỹ giải quyết việc làm tỉnh trong 2 năm 2004 - 2005 là 822 triệu đồng:

a. Dự kiến tổng nguồn vốn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh chovay không tính lãi để đào tạo nghề ngắn hạn, dạy ngoại ngữ và giáo dục địnhhướng năm 2004 là 342.000.000 đồng; cụ thể như sau:

+ Đối với người đi xuất khẩu lao động thuộc diện ưu tiên:

70 lao động x 1.200.000 đồng/người = 84.000.000 đồng

+ Đối với người đi xuất khẩu lao động không thuộc diện ưutiên:

430 lao động x 1.200.000 đồng/người x 50% = 258.000.000đồng.

b. Dự kiến tổng nguồn vốn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh chovay không tính lãi để đào tạo nghề ngắn hạn, dạy ngoại ngữ và giáo dục địnhhướng năm 2005 là 480.000.000 đồng; cụ thể như sau:

+ Đối với người đi xuất khẩu lao động thuộc diện ưu tiên:

100 lao động x 1.200.000đ/người = 120.000.000 đồng

+ Đối với người đi xuất khẩu lao động không thuộc diện ưutiên:

600 lao động x 1.200.000đ/người x 50% = 360.000.000 đồng

c. Giai đoạn 2006 - 2010:

Tuỳ thuộc vào thị trường xuất khẩu lao động và nhu cầu vayvốn của người lao động mà dự kiến nhu cầu kinh phí hỗ trợ cho vay từ Quỹ giảiquyết việc làm tỉnh cụ thể trong từng năm. Nếu đi làm việc tại Malaysia với mứckinh phí không thay đổi so với năm 2004 - 2005 và khoảng 70% số đối tượng vayđể học nghề, học ngoại ngữ và giáo dục định hướng, thì dự kiến nguồn vốn Quỹgiải quyết việc làm tỉnh hỗ trợ cho vay không lãi là: 3.660.000.000 đồng; cụthể:

+ Đối với người đi xuất khẩu lao động thuộc diện ưu tiên:

1.200 lao động x 1.200.000 đồng/người = 1.440.000.000 đồng

+ Đối với người đi xuất khẩu lao động không thuộc diện ưutiên:

3.700 lao động x 1.200.000 đồng/người x 50% = 2.220.000.000đồng

3. Dự kiến nhu cầu kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh để chihỗ trợ hoạt động chỉ đạo, quản lý công tác xuất khẩu lao động từ tỉnh đến cơsở.

a. Nội dung sử dụng kinh phí:

Chi hỗ trợ xây dựng, triển khai Đề án xuất khẩu lao động,điều hành, quản lý công tác xuất khẩu lao động, tổ chức điều tra khảo sát tìnhhình xuất khẩu lao động, tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc tuyển dụng laođộng và các nội dung trong hợp đồng lao động ...

b. Dự kiến nhu cầu kinh phí:

+ Năm 2004 và 2005: Trên cơ sở định mức chi phí quản lý cầnthiết để đưa 01 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài bằng 1% tổng chiphí mà người lao động cần có để đi xuất khẩu lao động, dự kiến tổng chi phí chidùng cho hoạt động xuất khẩu lao động từ tỉnh đến cơ sở năm 2004 là:

15.000.000 đồng x 1% x 500 lao động = 75.000.000 đồng

Dự kiến năm 2005 là: 15.000.000 đồng x 1% x 700 lao động =105.000.000 đồng

+ Giai đoạn 2006 - 2010: Hoạt động xuất khẩu lao động đãtriển khai tương đối sâu rộng, số lao động đi xuất khẩu lao động ngày càngnhiều, định mức chi phí quản lý cần thiết để đưa 01 lao động đi làm việc cóthời hạn ở nước ngoài giảm còn 0,5% tổng chi phí mà người lao động cần có để đixuất khẩu lao động, thì dự kiến tổng chi phí chi dùng cho hoạt động xuất khẩulao động từ tỉnh đến cơ sở giai đoạn 2006 - 2010 là:

15.000.000 đồng x 0,5% x 7.000 lao động = 525.000.000 đồng(bình quân mỗi năm 105.000.000 đồng).

Phần thư tư

TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

I. VỀ TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO:

Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh Quảng Nam có trách nhiệmchỉ đạo các ngành, đoàn thể và các địa phương phối hợp triển khai thực hiện đạtmục tiêu Đề án xuất khẩu lao động tỉnh Quảng Nam đến năm 2005 và 2010 đã đề ravà các nhiệm vụ quy định tại Điều 2, Quyết định số 5632/QĐ-UB ngày 24/12/2003của UBND tỉnh về thành lập Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh Quảng Nam.

II. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ CHO CÁC NGÀNH:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan thườngtrực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và các địaphương tổ chức triển khai thực hiện có kết quả đề án; chỉ đạo các trung tâmgiới thiệu việc làm, trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh tổ chức dạy nghề, dạyngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động đảm bảo yêu cầu của các đơnvị sử dụng lao động và doanh nghiệp xuất khẩu lao động; làm việc với Cục Quảnlý lao động ngoài nước chọn các doanh nghiệp đủ mạnh giúp địa phương đẩy mạnhthực hiện công tác xuất khẩu lao động; tham mưu, đề xuất các biện pháp chỉ đạocông tác xuất khẩu lao động đúng tiến độ và hiệu quả; theo dõi, đôn đốc và địnhkỳ tổng hợp báo cáo kết quả với UBND tỉnh.

2. Công an tỉnh: Chịu trách nhiệm thực hiện việc làm thủ tụccấp hộ chiếu cho người đi xuất khẩu lao động; thông báo rõ các thủ tục, thờigian hoàn thành và các khoản phí phải nộp khi làm hộ chiếu; đấu tranh ngăn chặnvà xử lý nghiêm các hiện tượng lừa đảo gây thiệt hại cho người lao động.

3. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuảng Nam, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Quảng Nam: Có trách nhiệm chongười lao động vay vốn để đi xuất khẩu lao động theo quy định; hướng dẫn hồ sơ,thủ tục vay vốn và thu hồi nợ vay cho người lao động; xây dựng cơ chế phối hợpgiữa Ngân hàng với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trong việc cho vay vốn,tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động vay vốn đi xuất khẩu lao động.

4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tưtham mưu bố trí nguồn kinh phí trong kế hoạch hàng năm kể từ năm 2004 để triểnkhai thực hiện đề án.

5. Sở Y tế: Có trách nhiệm chỉ đạo các bệnh viện tổ chứcthực hiện tốt việc khám sức khoẻ cho người đi xuất khẩu lao động đảm bảo yêucầu chuyên môn và đúng thời gian quy định.

6. Các Hội, đoàn thể: Phối hợp với các ngành tuyên truyềnsâu rộng trong các cấp hội chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xuấtkhẩu lao động.

7. Sở Văn hoá - Thông tin, Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh -Truyền hình Quảng Nam: Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về công tác xuất khẩulao động trên các phương tiện thông tin đại chúng.

III. TRÁCH NHIỆM CỦA UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ:

Căn cứ thành phần Ban chỉ đạo của tỉnh, UBND huyện, thị xãthành lập Ban chỉ đạo thực hiện công tác xuất khẩu lao động của huyện, thị xãđể chỉ đạo các ngành, các địa phương phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quảcông tác xuất khẩu lao động trên địa bàn.

IV. NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU LAOĐỘNG:

1. Các doanh nghiệp phải thông báo cụ thể về kế hoạch, sốlượng, tiêu chuẩn, điều kiện, chi phí, tiền lương, kết quả sơ tuyển và cácthông tin cần thiết khác cho Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh (thông qua SởLao động - Thương binh và xã hội) để có kế hoạch triển khai tuyển chọn cụ thểđến từng địa phương; hợp đồng với các trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâmdạy nghề để tổ chức dạy nghề, dạy ngoại ngữ, giáo dục định hướng phù hợp vớiyêu cầu xuất khẩu lao động của mình.

2. Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động có trách nhiệm thườngxuyên báo cáo tình hình của người lao động đi làm việc ở nước ngoài cho chínhquyền địa phương và gia đình nơi có người đi xuất khẩu lao động. Tổ chức thămhỏi, tặng quà, động viên nhắc nhở và có kế hoạch giúp đỡ gia đình, vợ, conngười đi xuất khẩu lao động khi ốm đau hoặc gặp khó khăn đột xuất. Phối hợp vớiđơn vị sử dụng lao động bên nước sở tại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười lao động trong suốt thời gian làm việc ở nước ngoài theo quy định củapháp luật.

V.Trách nhiệm của các trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâm dạy nghề trên địabàn tỉnh trong xuất khẩu lao động: Các trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâmdạy nghề được giao nhiệm vụ làm đầu mối tư vấn, liên kết, tạo nguồn cung cấpnguồn lao động cho các doanh nghiệp xuất khẩu lao động có trách nhiệm phối hợpvới Ban chỉ đạo cấp huyện, cấp xã và các doanh nghiệp xuất khẩu lao động hướngdẫn các thủ tục, hồ sơ cần thiết cho người lao động, tổ chức sơ tuyển lao độngcũng như giáo dục định hướng và đào tạo ngoại ngữ đảm bảo yêu cầu của doanhnghiệp xuất khẩu lao động.

VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO:

1. Định kỳ hằng tháng, Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động huyện,thị xã báo cáo kết quả thực hiện về thường trực Ban chỉ đạo tỉnh (Sở Lao động -Thương binh và Xã hội) để tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộivà UBND tỉnh.

2. Định kỳ hằng quý, 6 tháng và cuối năm, Ban chỉ đạo xuấtkhẩu lao động tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả và đề ra kế hoạchcho năm sau.

3. Thực hiện chế độ sinh hoạt hằng quý giữa Ban chỉ đạo tỉnhvà huyện với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động để trao đổi, tháo gỡ những vấnđề vướng mắc trong chỉ đạo, điều hành, quản lý công tác xuất khẩu lao động trênđịa bàn tỉnh./.