ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2007/QĐ-UBND

Đồng Hới, ngày 23 tháng 08 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTCHƯƠNG TRÌNH CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN2006-2010

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐNDvà UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày29/11/2005;

Căn cứ Quyết định số 109/2007/QĐ-TTg ngày 17/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chếxây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư Quốc gia;

Xét đề nghị của Giám đốcSở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số: 677/KHĐT-XTĐT ngày 26/7/2007,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Cải thiện môi trườngđầu tư kinh doanh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2010.

Điều 2. Giaocho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành liên quan vàUBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Chương trình. Quyết địnhnày có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốccác Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu VT, KTTH, CVNN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phan Lâm Phương

CHƯƠNG TRÌNH

CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH TỈNH QUẢNGBÌNH GIAI ĐOẠN 2006-2010.(Ban hành kèm theo Quyết định số19/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 08 năm2007 của UBND tỉnh Quảng Bình)

Môitrường đầu tư, kinh doanh (MTĐTKD) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong tăngtrưởng và phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương. MTĐTKD hấp dẫn sẽ thuhút làn sóng đầu tư từ bên ngoài, khai thác tối đa các nguồn lực của tỉnh, thúcđẩy sự phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn, nâng cao trình độ công nghệ,góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

MTĐTKDđược hiểu là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp luật, điềukiện kinh doanh, điều kiện sống và cơ bản là các điều kiện hạ tầng cơ sở thiếtyếu (bao gồm: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu thời tiết, hạ tầngkỹ thuật, nguồn nhân lực, an ninh, giá cả, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáodục, thông tin, chính sách đầu tư, chính sách phát triển doanh nghiệp, thủ tụcđầu tư, hiệu lực của nền hành chính công, sự phối hợp của các cơ quan quản lýnhà nước đến thực hiện thủ tục đầu tư, kinh doanh, tinh thần phục vụ, thái độcủa công chức, viên chức trong thực hiện các công vụ...) mà nhà đầu tư trong vàngoài nước cần và tìm hiểu để quyết định có hay không đầu tư, kinh doanh vàođịa phương.

Trong bốicảnh nước ta chính thức là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO),cùng với một số hạn chế của tỉnh như: xa các trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hộicủa cả nước, nguồn lực cho đầu tư phát triển còn khó khăn, cơ sở hạ tầng cònkém... thì việc cải thiện MTĐTKD được đặt ra cấp thiết và quyết liệt hơn baogiờ hết. Triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ X và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lần thứ XIV,UBND tỉnh xây dựng Chương trình hành động Cải thiện MTĐTKD trên địa bàn như sau:

PHẦNTHỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ MÔITRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH THỜI KỲ 2001-2006

I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Thời gianqua, UBND tỉnh đã tập trung thực hiện một số nội dung liên quan đến cải thiệnMTĐTKD. Vì vậy, đã tạo điều kiện thu hút nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội.Thời kỳ 2001- 2006 kinh tế phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế bìnhquân 2001-2005 đạt 8,8%; năm 2006 đạt 11,3%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúnghướng; Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đã được xây dựng, phát triển;lĩnh vực văn hoá, xã hội có nhiều đổi mới, đời sống nhân dân được cải thiện...Cụ thể trên một số lĩnh vực sau:

1. Về công tác xúc tiến đầu tư

Đã tổchức các cuộc hội thảo xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước. Công tác thông tintuyên truyền, quảng bá hình ảnh, tiềm năng và thế mạnh của Quảng Bình đã đượcchú trọng trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tạo nên những tác động tíchcực trong nhận thức, thúc đẩy việc cải thiện MTĐTKD. Vì vậy, các dự án đầu tưvào Quảng Bình ngày càng tăng về số lượng và đa dạng hơn về lĩnh vực đầu tư. Từsố lượng rất ít, cho đến nay rất nhiều nhà đầu tư với gần 40 dự án đã và đangđược đầu tư vào Quảng Bình trên nhiều lĩnh vực: khai thác khoáng sản (đá vôi,vàng, cát...), dịch vụ du lịch (khách sạn, các khu du lịch sinh thái, nghỉdưỡng, sân golf...), phát triển năng lượng (nhiệt điện, thuỷ điện...), xây dựngđô thị, công nghiệp đóng tàu, cảng biển, công nghiệp thực phẩm, chế biếnnông-lâm-hải sản, sản xuất hàng dân dụng... Trong 5 năm (2001- 2006), toàn tỉnhđã thu hút 34 dự án. Trong đó 3 dự án FDI với tổng số vốn đăng ký là 28,3 triệuUSD; 31 dự án trong nước, trong đó 22 dự án đã đầu tư với tổng vốn đầu tư là5.140 tỷ VNĐ; 9 dự án đang và sẽ đầu tư, tổng vốn đầu tư khoảng 1.600 tỷ VNĐ.

Nhìnchung các dự án đã thực hiện đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả,đóng góp cho ngân sách và tạo việc làm cho hàng ngàn lao động địa phương; gópphần quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơcấu kinh tế của tỉnh.

2. Về cải cách thủ tục hành chính

Công táccải cách hành chính đã được quan tâm chỉ đạo ở các cấp, các ngành như thực hiệncơ chế "một cửa" trên các lĩnh vực giới thiệu địa điểm, giao đất, chothuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đánh giá tác động môi trường,cấp Chứng chỉ quy hoạch, Giấy phép xây dựng, thẩm định dự án đầu tư và đăng kýkinh doanh... Tỉnh đã cố gắng tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp, các nhà đầu tư trong hoạt động cũng như trong công tác chuẩn bị đầu tư,công tác giải phóng mặt bằng (GPMB), thẩm định và phê duyệt dự án.

Đã thànhlập Trung tâm Tư vấn, Xúc tiến đầu tư nhằm tập trung hoạt động đầu tư về mộtđầu mối, giảm phiền hà và thời gian đi lại cũng như xử lý nhanh yêu cầu cho nhàđầu tư, doanh nghiệp.

UBND tỉnhban hành Quyết định về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng, phân cấp về quản lýquy hoạch xây dựng, cấp Giấy phép xây dựng, phân cấp trong việc quản lý cán bộvà việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức.

3. Về chính sách ưu đãi đầu tư

Trên cơsở các chính sách của Trung ương, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 36/2003/QĐ-UB ngày 25/8/2003 về việc quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư ápdụng trên địa bàn tỉnh, ngoài việc thực hiện ưu đãi theo quy định chung củaChính phủ với những ưu đãi được áp dụng với mức cao nhất. Năm 2004 tỉnh đã banhành Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 30/8/2004 (thay thế Quyết định số36/2003/QĐ-UB ngày 25/8/2003) quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư nhằm hỗtrợ cho các nhà đầu tư khi đến đầu tư tại tỉnh. Cùng với các chính sách vềkhuyến khích phát triển sản xuất công nghiệp, TTCN và ngành nghề nông thôn,phát triển thuỷ sản, chăn nuôi, phát triển du lịch... đã góp phần tháogỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoàitỉnh, ngoài nước vào đầu tư tại tỉnh. Đến nay, đã cấp ưu đãi đầu tư cho 13doanh nghiệp với số vốn cấp gần 10 tỷ đồng, việc thực hiện hỗ trợ cho các nhàđầu tư được công khai, minh bạch, thuận lợi.

4. Công tác xây dựng, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch

Tỉnh đãtập trung đẩy mạnh công tác bổ sung, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội toàn tỉnh, quy hoạch tổng thể các huyện, quy hoạch ngành đếnnăm 2010, quy hoạch vùng, quy hoạch sử dụng đất, xây dựng quy hoạch chung củathành phố Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ. Đã phê duyệt quy hoạch khu côngnghiệp Tây Bắc Đồng Hới và khu công nghiệp Hòn La, quy hoạch các khu côngnghiệp, quy hoạch các cụm điểm TTCN đến năm 2010, khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo,khu du lịch Bảo Ninh, Vũng Chùa - Đảo Yến. Đang kêu gọi các nhà đầu tư để xâydựng quy hoạch tổng thể Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

5. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

Kết cấuhạ tầng kinh tế xã hội đặc biệt được chú trọng đầu tư, xây dựng và ngày càngđược hoàn thiện. Mạng lưới điện, giao thông đã đến được hầu hết các xã trongtỉnh. Các tuyến đường giao thông quan trọng đã được đầu tư cải tạo, nâng cấp vàxây dựng mới. Các công trình hạ tầng trọng điểm như sân bay Đồng Hới, cảng nướcsâu Hòn La sắp hoàn thành đưa vào sử dụng. Hệ thống cấp nước tại Đồng Hới vàmột số huyện lỵ đã được đầu tư, nâng cấp. Bưu chính viễn thông phát triển mạnh,chất lượng thông tin liên lạc ngày càng đảm bảo, sóng điện thoại di động đã phủhầu hết các vùng trọng điểm trên địa bàn các huyện, nhất là các khu du lịchtrọng điểm. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật các KCN Tây Bắc Đồng Hới, Hòn La, các khu dulịch, khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo từng bước được hoàn chỉnh, kết cấu hạ tầng xãhội được cải thiện, bước đầu đã chiếm được lòng tin của nhà đầu tư.

6. Về phát triển nguồn nhân lực

Tỉnh đãchú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng cho đội ngũ công chức, viên chức nhằmchuẩn hoá đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ, năng lực cán bộ trên các lĩnh vựcchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ và tin học, ngày càng đáp ứng yêucầu nhiệm vụ trong xu hướng hội nhập và đổi mới. Nguồn lao động dồi dào, khoảng450.000 người, chiếm gần 54% dân số. Cơ cấu lao động đang có xu thế chuyển đổitheo hướng tích cực, tăng ở khu vực sản xuất công nghiệp - xây dựng, dịch vụ;lao động ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm. Lực lượng lao động đã qua đào tạo khoảng35.000 người, trình độ cán bộ đã được đào tạo sau đại học khoảng 200 người,trong đó tiến sĩ 20 người.

Mạng lướidạy nghề cũng được phát triển. Hiện tỉnh có 3 Trường đào tạo dạy nghề và 02Trung tâm dạy nghề của hai huyện Lệ Thuỷ và Quảng Trạch cùng với các Trung tâmdạy nghề của các tổ chức đã phát huy tốt và đáp ứng nguồn công nhân lành nghềvà công nhân kỹ thuật cho địa phương. Trung học chuyên nghiệp có Trường Trunghọc Kinh tế và Trường Trung cấp Y tế, đáp ứng lực lượng lao động cho địa phươngcũng như nhu cầu của các doanh nghiệp. Cuối năm 2006, đã thành lập Trường Đạihọc Quảng Bình, đây là điều kiện để phát triển đội ngũ lao động có trình độcao, đáp ứng với nền kinh tế hội nhập.

7. Về giới thiệu địa điểm đầu tư

Năm 2006Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đãthực hiện việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ giới thiệu địa điểm, giao đất, chothuê đất cho 236 tổ chức sử dụng đất. Trong đó, đã có quyết định giới thiệu địađiểm xây dựng 90 đơn vị với diện tích là 86 1 ha; quyết định cho thuê đất 59 dựán với diện tích khoảng 147 ha. Đã tham mưu cho UBND tỉnh ra quyết định thu hếtđất, giao đất, cho thuê đất 8 đơn vị, với tổng diện tích 3,08 ha; Tham gia Hộiđồng thẩm định một số công trình dự án trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt...

8. Việc thực hiện giải phóng mặt bằng

Công tácGPMB, xây dựng các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đã đạtđược một số kết quả nhất định, một số công trình đã GPMB nhanh, thi công đúngtiến độ, các quy định của nhà nước đã được tỉnh vận dụng phù hợp, đảm bảo đúngpháp luật.

II. MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Một số tồn tại và hạn chế

So vớiyêu cầu đổi mới thì môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh ta vẫn còn rất nhiềutồn tại và hạn chế.

Công táccải cách hành chính chưa triệt để và hoàn thiện. Còn chậm trễ trong thực hiệncác thủ tục đầu tư, một số cấp, ngành còn nhũng nhiễu, nguyên tắc cứng nhắc,máy móc, thiếu thông thoáng tạo nên những khó khăn không nhỏ cho các nhà đầu tư.

Các nhàđầu tư đến với Quảng Bình còn quá ít, số lượng đầu tư thực tế thấp. Một số nhàđầu tư đến với mục đích thăm dò, chưa có tâm huyết để thực hiện đầu tư. Cónhững dự án kéo dài, tiến độ đầu tư chậm tạo nên không khí đầu tư trầm lặng,một số nơi còn làm mất cả lòng tin trong nhân dân.

Nhìnchung hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình chưa tương xứng với tiềmnăng của tỉnh, chưa có dự án trọng điểm, môi trường đầu tư, kinh doanh chưa sôiđộng. Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư chưa thông thoáng và hấp dẫn để pháthuy các thành phần trong nước và đầu tư nước ngoài.

2. Nguyên nhân

Một là,Quảng Bình là tỉnh nằm cách xa các trung tâm kinh tế sôi động và phát triển củacả nước, xuất phát điểm của nền kinh tế thấp. Kết cấu hạ tầng tuy đã được quantâm đầu tư nhưng tiến độ vẫn còn chậm và thiếu đồng bộ, nhất là cơ sở hạ tầngkinh tế chính, quan trọng như sân bay, cảng biển và một số các điều kiện thiếtyếu khác nhằm hấp dẫn các nhà đầu tư.

Hai là,các thủ tục đầu tư tiến hành chậm trễ do thiếu sự phối hợp chặt chẽ của cácngành, sở, các địa phương và đặc biệt là thiếu sự tham gia của nhân dân tại cácvùng thực hiện dự án.

Ba là,công tác xây dựng quy hoạch còn chậm, chất lượng còn thấp nên phải điều chỉnhnhiều lần làm chậm tiến độ triển khai các dự án; một số khu vực trọng điểm nhưPhong Nha - Kẻ Bàng đến nay vẫn chưa có quy hoạch nên nhiều dự án đã đăng kýđầu tư chưa được triển khai.

Bốn là,việc nắm bắt thông tin của các nhà đầu tư yếu, thiếu thông tin về đầu tư, chưanhanh nhạy trong việc tiếp cận với các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước. Cácdoanh nghiệp ở tỉnh còn thiếu hiểu biết về luật pháp và thông lệ quốc tế, chưachú trọng nâng cao năng lực cạnh tranh, chậm đổi mới công nghệ và mức độ làmchủ công nghệ thấp.

Năm là,công tác GPMB còn nhiều tồn tại gây chậm trễ, ách tắc làm hưởng lớn đến tiến độthực hiện dự án, nhất là các dự án trọng điểm. Việc xây dựng các khu tái địnhcư triển khai chậm, thiếu đồng bộ, không đảm bảo đúng tiến độ đề ra.

Sáu là,công tác xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh và môi trường đầu tư của tỉnhở trong và ngoài nước chưa tích cực.

PHẦNTHỨ HAI

MỤC TIÊU, NHIỆMVỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH ĐẾN NĂM 2010

I. MỘT SỐ THUẬN LỢI, CƠ HỘI VÀ KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC TÁC ĐỘNGĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ

1. Thuận lợi và cơ hội

- Xu thế hộinhập kinh tế quốc tế, khu vực diễn ra mạnh mẽ. Sau gia nhập WTO, Việt Nam có cơhội để thu hút đầu tư từ Mỹ, Nhật Bản... các nhà đầu tư lớn, các nhà đầu tư cócông nghệ cao trên thế giới.

- Ở trongtỉnh, kinh tế tiếp tục ổn định và có mức tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyểndịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát huy được thế mạnhcủa các ngành và lĩnh vực. MTĐTKD đang được tiến hành cải thiện một cách mạnhmẽ, tạo điều kiện để khai thác tốt hơn tiềm năng, lợi thế nâng cao năng lực thuhút đầu tư trong nước và ngoài nước.

- Gianhập WTO, thị trường hàng hóa dịch vụ mở, nhất là thị trường xuất khẩu rộng lớnvới những điều kiện thực hiện dễ dàng hơn, tạo nên năng lực cạnh tranh khi xâmnhập vào thị trường thế giới. Điều này mở ra những lợi thế so sánh đối vớinhững mặt hàng xuất khẩu truyền thống của Quảng Bình như: sản phẩm thủy, hảisản, cao su và gỗ các loại...

- Hoànthiện cơ chế thị trường cải thiện MTĐTKD. Phát triển doanh nghiệp trong tỉnh,tạo việc làm, tăng thu nhập và ứng dụng ngày một cao khoa học công nghệ trongsản xuất và đời sống.

- Thu hútđầu tư nước ngoài, kết hợp hiệu quả hơn các nguồn lực trong và ngoài nước.Chuyển đổi một cách sâu sắc nền kinh tế của tỉnh theo hướng hiện đại hóa vàcông nghiệp hóa.

- Khaithác và phân bố nguồn lực sản xuất của tỉnh theo hướng hiệu quả và bền vững.

2. Khó khăn và thách thức

- Quy mônền kinh tế của tỉnh ta còn nhỏ bé, thu nhập thấp, cơ cấu sản xuất trong từngngành, từng lĩnh vực, từng vùng chưa chuyển dịch theo kịp sự biến động nhanhcủa nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế. Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hộicòn yếu kém chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển, trình độ công nghệ còn lạchậu, năng lực tiếp nhận công nghệ còn hạn chế.

- Côngtác cải cách hành chính hiệu quả chưa cao, thủ tục tuy đã có tiến bộ những vẫncòn rườm rà, lề lối làm việc chưa thật sự năng động, còn sợ trách nhiệm, đùnđẩy công việc, tư duy tiếp cận sự đổi mới trong đầu tư, kinh doanh còn nhiềuyếu kém.

- Phảichấp nhận những sức ép của sự canh tranh: cạnh tranh giữa các doanh nghiệp,giữa các địa phương trong nước về chính sách thu hút đầu tư, thu hút cán bộ cótrình độ giỏi, công nhân với chất lượng lao động cao...

- Chấtlượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng với nhu cầu thị trường lao động; điều kiệnchăm sóc sức khoẻ chưa tốt, so với yêu cầu hội nhập và phát triển còn xa; dịchvụ chưa phát triển mạnh.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VÀ MỤC TIÊU CỤ THỂ

1. Định hướng chung

- Tậptrung tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về MTĐTKD của tỉnh. Huy động tối đa và sửdụng có hiệu quả các nguồn lực, phát triển đa dạng các loại hình doanh nghiệp,đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện thuận lợitối đa để các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư trên các lĩnh vực kinh tế,xã hội, cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh trong thời gian tới nhằmthực hiện thắng lợi mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh khoá XIV đã đề ra phấn đấuđến năm 2010 đưa Quảng Bình thoát khỏi tình trạng một tỉnh nghèo.

2. Mục tiêu cụ thể

Mục tiêucụ thể của Chương trình đến năm 2010 như sau:

2.1 Tạomôi trường hấp dẫn, thuận tiện, thông thoáng, minh bạch và thân thiện cho nhàđầu tư. Nâng cao chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh trong năm 2007 và những năm tiếptheo, đạt loại khá trong bảng phân loại của toàn quốc.

2.2 Thuhút mọi nguồn lực đầu tư để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Phấn đấu đếnnăm 2010 số lượng doanh nghiệp trên địa bàn đạt khoảng trên 2.000 doanh nghiệp,thu hút 5-10 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tổng vốn đầu tư các dự ántrong và ngoài nước đăng ký thời kỳ 2006-2010 đạt tối thiểu là 10-15 ngàn tỷđồng.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Chươngtrình hành động của UBND tỉnh đã chọn năm 2007 là "Năm tập trung cải thiệnmôi trường đầu tư, kinh doanh" đây là hoạt động trọng tâm cho việc thựchiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2007, tạo đà để thực hiện thắnglợi chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2006-2010. Nhiệm vụ trước mắt vàcả thời kỳ cần thực hiện đồng bộ 10 giải pháp cơ bản theo thứ tự ưu tiên sauđây:

1. Tập trung đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinhtế - xã hội, đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm phục vụ thu hút đầu tư

- Đặcbiệt coi trọng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội có thể tận dụngđược lợi thế so sánh và phát huy được hiệu quả tổng hợp trên từng địa bàn. Đẩynhanh tiến độ và hoàn thành các công trình quan trọng như Quốc lộ 12A, tỉnh lộ10, 11, cầu Quảng Hải, tuyến đường 60m của khu du lịch Bảo Ninh, các tuyếnđường vào khu du lịch Quang Phú, Vũng Chùa - Đảo Yến, khu nước khoáng Bang. Tậptrung đầu tư đồng bộ cảng Hòn La giai đoạn I để cuối năm 2007 đi vào hoạt độngvà tiếp tục giai đoạn II cho tàu 3-5 vạn tấn ra vào cảng dễ dàng; hoàn thànhviệc xây dựng sân bay Đồng Hới để cuối năm 2007 đi vào hoạt động. Đẩy nhanhtiến độ xây dựng các công trình cấp nước như: Kiến Giang, Ba Đồn, Việt Trung,kêu gọi đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước Hoàn Lão, các thị tứ. Sớm khởi côngxây dựng hồ Sông Thai để cấp nước cho Khu Công nghiệp Hòn La và khu du lịchVũng Chùa - Đảo Yến. Phát triển nhanh mạng bưu chính viễn thông công cộng cũngnhư chuyên dùng theo hướng đi thẳng vào kỹ thuật hiện đại với dung lượng lớn,tốc độ và chất lượng cao. Tiến tới thực hiện mạng số hoá đa dịch vụ, mạng thôngtin cá nhân. Nâng dung lượng các tổng đài hiện có để đáp ứng tốt hơn nhu cầungày càng tăng trên địa bàn. Mở rộng diện phủ sóng điện thoại di động đến cácvùng núi, vùng kinh tế trọng điểm nhất là vùng Phong Nha - Kẻ Bàng, cảng HònLa, Cảng Gianh. Nâng cao năng lực hoạt động của tổ chức tài chính và ngân hàng.

- Xâydựng một số khách sạn, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi, giải trí chất lượng caotạo không gian sinh hoạt, giao lưu và nơi ở cho các nhà đầu tư. Tập trung cảitạo, mở rộng, nâng cấp và từng bước hiện đại hoá trang thiết bị khám và chữabệnh cho bệnh viện Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới, các bệnh viện đa khoa tuyếnhuyện.

- Tậptrung chỉ đạo mạnh mẽ, quyết liệt và đồng bộ công tác GPMB, xây dựng các khutái định cư sau khi công bố quy hoạch được phê duyệt đối với các dự án có hộdân phải di dời. Cần phải mạnh mẽ hơn, dứt điểm hơn trong công tác GPMB, tạomặt bằng sạch cho nhà đầu tư và coi đó là những tiêu chí để đánh giá năng lựclãnh đạo của các cấp, các ngành trong cải thiện MTĐTKD. Nâng cao quyền hạn vàtrách nhiệm của chính quyền cấp huyện, thành phố, cấp cơ sở trong công tácGPMB. Tỉnh uỷ, UBND tỉnh phải thường xuyên kiểm tra phát hiện và kịp thời kiểmđiểm các cấp uỷ, chính quyền làm chưa tốt.

2. Tiếp tục cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính và xây dựngđội ngũ cán bộ công chức

- Đây lànội dung rất quan trọng, đặc biệt trong điều kiện phân cấp mạnh mẽ của Chínhphủ cho tỉnh và các địa phương về quản lý đầu tư và kinh doanh của các doanhnghiệp. Tập trung cải cách một cách quyết liệt hành chính công và coi đây làgiải pháp có tính đột phá trong việc cải thiện Chỉ số PCI, nhất quán trong việcthực hiện một đầu mối về thủ tục đầu tư. Soát xét, hoàn thiện tổ chức bộ máy,xây dựng đội ngũ cán bộ, lựa chọn và bố trí cán bộ có đủ phẩm chất, năng lựcthực hiện nhiệm vụ và thực hiện phân cấp cụ thể giữa tỉnh, các Sở, ban ngành vàcác huyện, thành phố. Xây dựng quy trình tác nghiệp đảm bảo nhanh chóng, chốngphiền hà, tiêu cực. Yêu cầu chính là thủ tục hành chính phải đơn giản, nhanhchóng để tiết kiệm thời gian của nhà đầu tư, doanh nghiệp và người dân.

- Chỉ đạovà tổ chức thực hiện tốt Đề án liên thông trong cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, khắcdấu và đăng ký mã số thuế để Nhà đầu tư, doanh nghiệp chỉ giao dịch và tiếpnhận hồ sơ của mình tại một cửa khi hoàn thành thủ tục. Phấn đấu rút ngắn thờigian thực hiện xuống dưới 12 ngày làm việc (theo quy định tối đa là 15 ngày).

- Sắp xếplại các phòng giao dịch "một cửa" tại các sở, ngành và các huyện,thành phố để hoạt động thực sự có hiệu quả. Sớm ban hành Quy chế đầu tư trênđịa bàn tỉnh, phân công trách nhiệm cho cơ quan đầu mối và các cơ quan có liênquan, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư khi đến đầu tư tại tỉnh.

- Côngkhai hoá các quy trình, thủ tục hành chính, thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế đầutư trên địa bàn tỉnh. Quy trách nhiệm cho người đứng đầu đơn vị về những hànhvi nhũng nhiễu, chậm tiến độ mà cán bộ dưới quyền của mình thực hiện ở mỗi côngđoạn trong chuẩn bị đầu tư, đăng ký thành lập doanh nghiệp để có biện pháp xửlý thích đáng đồng thời khi xử lý cán bộ vi phạm cần phải công khai trên cácphương tiện thông tin. Cán bộ, công chức trực tiếp xử lý công vụ phải đeo thẻcông chức, ghi rõ họ tên, chức danh để người dân tiện giao dịch và khi pháthiện sai trái, nhũng nhiễu thì có cơ sở báo với cơ quan chức năng xử lý.

- Ứngdựng công nghệ thông tin trong việc giải quyết các thủ tục hành chính như giaodịch thông qua mạng điện tử, qua trang Web của địa phương, nhằm giảm bớt chiphí thời gian, chi phí đi lại, giảm bớt tiếp xúc với cán bộ trực tiếp thựchiện, tăng thêm độ tin cậy cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp đối với chính quyềnđịa phương.

- Đa dạnghoá hình thức và rút ngắn thời gian thẩm tra và cấp giấy chứng nhận đầu tưxuống dưới 15 ngày (theo quy định tối đa là 15 ngày).

- Kiệntoàn ban chỉ đạo cải cách hành chính, tăng cường hoạt động của ban chỉ đạo cảicách hành chính các cấp. Xây dựng chương trình và nội dung kiểm tra công táccải cách hành chính trong từng năm ở các địa phương đơn vị để công tác cải cáchhành chính được hoạt động thường xuyên, có hiệu quả.

- Hàngnăm tổ chức ít nhất 2 cuộc đối thoại trực tiếp giữa Chủ tịch UBND tỉnh với cácnhà đầu tư nhằm rà soát, đánh giá, tạo điều kiện thuận lợi và giải quyết kịpthời các vướng mắc, khó khăn theo thẩm quyền của tỉnh, thúc đẩy nhanh tiến độđầu tư cho các nhà đầu tư.

3. Tập trung đẩy mạnh việc lập và bổ sung điều chỉnh quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch xây dựng

- Đẩymạnh công tác quy hoạch, rà soát, bổ sung, điều chỉnh, xây dựng mới các quyhoạch tổng thể KTXH, nhất là: quy hoạch phát triển KTXH toàn tỉnh, các huyệnthị thành phố đến năm 2020; quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch các ngành, cácvùng và khu kinh tế trọng điểm...

- Xúctiến công tác xây dựng quy hoạch tổng thể Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng đểtạo điều kiện kêu gọi đầu tư. Soát xét lại tiềm năng về khoáng sản điều chỉnhquy hoạch sử dụng khoáng sản của tỉnh để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhàđầu tư trong quá trình khảo sát và đầu tư. Tăng cường công tác quản lý, thựchiện quy hoạch. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát của cộng đồng, tổ chứclấy ý kiến dân chủ của nhân dân trong việc xây dựng quy hoạch.

- Côngkhai quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đã được cấp thẩm quyền phê duyệttại nơi được quy hoạch, tại trụ sở UBND xã, để các nhà đầu tư, doanh nghiệp,nhân dân biết để thực hiện, qua đó cùng kiểm tra, giám sát thực hiện và chủđộng lựa chọn các dự án đầu tư.

4. Phát triển nguồn nhân lực

Đây lànội dung hết sức quan trọng và là yếu tố dài hạn. Để nguồn nhân lực có trình độcao, đáp ứng với việc thu hút đầu tư trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới,cần phải có các giải pháp cụ thể sau:

- Mở rộngquy mô dạy nghề, giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp với nhiều hìnhthức học tập, đào tạo linh hoạt để tạo điều kiện cho mọi người học tập tốt nhằmphát triển mạnh nguồn nhân lực, phấn đấu đến năm 2010 có khoảng 40% lao độngqua đào tạo, trong đó có 21 - 22% được đào tạo nghề. Phát triển đa dạng cáchình thức đào tạo, dạy nghề, mở rộng hình thức dạy nghề trực tiếp trong cácdoanh nghiệp. Chú trọng đào tạo công nhân kỹ thuật, thợ lành nghề cho các nhàmáy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất gắn với nhu cầu của nhà đầu tư.

- Xâydựng các cơ chế, chính sách phù hợp tạo điều kiện để các thành phần kinh tế đầutư vào việc đào tạo đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao phù hợp với yêucầu phát triển trên địa bàn tỉnh. Huy động các nguồn lực tập trung đầu tư nhằmtừng bước nâng cấp và hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy choTrường Đại học Quảng Bình, thu hút thêm nguồn vốn và tạo điều kiện cho các nhàđầu tư mở thêm các trường Đại học, Cao đẳng tư thục, theo hướng đào tạo đangành, đa nghề đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời giantới. Đầu tư chiều sâu, tăng cường cơ sở vật chất của các trường trung họcchuyên nghiệp, trường công nhân kỹ thuật và dạy nghề hiện có, ưu tiên huy độngnguồn vốn ODA để hiện đại hoá một số trường và ngành nghề đào tạo trọng điểm.

- Phảitập trung đào tạo ra nguồn nhân lực đủ khả năng tiếp cận khoa học tiên tiến, kỹthuật công nghệ cao, vừa đảm bảo chất lượng đại trà vừa chú ý các mũi nhọn,trọng điểm, tích cực phát hiện, bồi dưỡng và sử dụng người tài. Có chính sáchthu hút người tài, giỏi, cán bộ khoa học về công tác tại tỉnh.

- Xâydựng chương trình chuẩn hoá đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý công chức,viên chức nhà nước nhằm đáp ứng với hội nhập kinh tế thế giới. Xúc tiến thànhlập Trung tâm dự báo và cung cấp nhân lực của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2010 trở đicó trên 80% cán bộ cấp xã và huyện được bồi dưỡng kiến thức quản lý, pháp luật,kinh tế; 100% cán bộ công chức, viên chức được đào tạo, đào tạo lại và bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Cần tổchức các câu lạc bộ, diễn đàn trên các phương tiện Báo, Đài phát thanh truyềnhình Quảng Bình và trang Web của tỉnh www.quangbinh.gov.vn để những người làmcông tác khoa học trong và ngoài tỉnh, con em từ mọi miền có cơ hội gặp gỡ,giao lưu, trao đổi, có tâm huyết đóng góp trí tuệ, xây dựng quê hương.

5. Thực hiện chính sách, cơ chế thích hợp để huy động tối đavà sử dụng có hiệu quả các nguồn lực

- Vậndụng và có cơ chế thích hợp để thu hút các nguồn lực của các địa phương trên cơsở phát huy lợi thế của từng vùng; Điều chỉnh giá thuê đất một cách linh hoạtcho từng thời kỳ để vừa tăng thêm nguồn thu, vừa thu hút các nhà đầu tư. Cóchính sách phù hợp để khơi dậy tối đa nội lực từng vùng.

- Tiếptục sắp xếp đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhànước, các doanh nghiệp đã cổ phần hoá để các doanh nghiệp yên tâm bỏ vốn đầu tưphát triển. Cần tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnhtiếp cận dễ dàng với các chính sách khuyến khích, chương trình hỗ trợ của Nhànước về đầu tư và tín dụng, thông tin thị trường, tư vấn kỹ thuật, đào tạo pháttriển nguồn nhân lực và các dịch vụ phát triển kinh doanh.

- Tiếptục thực hiện Nghị định số 106/2004/NĐ-CP của Chính phủ về tăng cường hình thứchỗ trợ lãi suất sau đầu tư, thu hẹp hợp lý các đối tượng vay theo các dự án cụthể, đơn giản hoá các thủ tục hành chính trong quá trình cho vay và giải ngân.

- Sửa đổibổ sung Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 30/8/2004 về ban hành Quy định khuyếnkhích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh cho phù hợp các quy định mới của Chínhphủ nhằm hỗ trợ tích cực cho các nhà đầu tư.

- Cácngành, các cấp cần tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các dự án đầu tư nước ngoàihoạt động có hiệu quả, khuyến khích mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ,đa dạng hoá các mục tiêu đầu tư phù hợp với quy định của Luật Đầu tư.

- Cóchính sách để khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài đưa vốn, trí tuệ về nướctham gia đầu tư phát triển.

6. Đổi mới tư duy, nhận thức về môi trường đầu tư, kinhdoanh

- Cảithiện môi trường đầu tư, kinh doanh trước hết cần phải thay đổi tư duy, nhậnthức của mỗi cán bộ đảng viên ở các cấp, các ngành, của mỗi cán bộ, công chức,viên chức trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế. Đây là nền tảng, là cơ sởcho mọi hoạt động, nhất là việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.

- Hoạt độngXTĐT không chỉ là công việc của ngành Kế hoạch và Đầu tư, của Trung tâm Tư vấn,XTĐT mà còn là trách nhiệm mỗi cơ quan, ban, ngành, các doanh nghiệp, các nhàđầu tư trên địa bàn tỉnh, nhất là đối với những người trực tiếp tiếp nhận và xửlý các dịch vụ công.

- Để thựchiện một cách có hiệu quả nội dung này, các tổ chức chính trị xã hội, các sở,ban, ngành cần phối hợp với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình của TWvà địa phương đưa ra nhiều nội dung, nhiều chủ đề và nhiều diễn đàn nhằm tuyêntruyền nâng cao nhận thức và đổi mới tư duy trong lề lối làm việc, phong cáchphục vụ của mỗi cán bộ, công chức đối với việc cải thiện MTĐTKD, chống tìnhtrạng nhũng nhiễu, cửa quyền trong đội ngũ cán bộ công chức và các cơ quan quảnlý nhà nước.

7. Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư

- Củng cốvà kiện toàn lại Trung tâm Tư vấn, Xúc tiến đầu tư. Đội ngũ cán bộ, công chứctrực tiếp làm công tác xúc tiến đầu tư cần phải chuyên nghiệp cao, có tâmhuyết, có năng lực chuyên môn, có khả năng về ngoại ngữ, năng lực giao tiếp,năng lực ứng xử đáp ứng với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Tổ chức thamquan học tập các mô hình bộ máy xúc tiến đần tư ở một số tỉnh, thành để vậndụng ở tỉnh ta cho phù hợp, có hiệu quả.

- Xã hộihoá công tác XTĐT, đổi mới nội dung và phương thức vận động, xúc tiến đầu tưtheo hình thức xúc tiến đầu tư trực tiếp với các đối tác. Chú trọng xúc tiếnđầu tư theo lĩnh vực, địa bàn và đối tác cụ thể, cần xây dựng chương trình kếhoạch làm việc với các tập đoàn trong nước và nước ngoài, các Văn phòng Xúctiến đầu tư - Thương mại nước ngoài tại Việt Nam và Đại sứ quán Việt Nam tạinước ngoài. Hàng năm cần rà soát để bổ sung và điều chỉnh danh mục các dự ánkêu gọi đầu tư, mở rộng và tăng cường quảng bá tuyên truyền trên các phươngtiện thông tin đại chúng và thông tin đối ngoại. Thông qua các Bộ, ngành Trungương, các tổ chức xúc tiến đầu tư, thương mại, Đại Sứ quán để đặt mối quan hệkết nghĩagiữa tỉnh ta với các tỉnh, thành phố trên thế giới, tập trungvào các đối tác đang có xu hướng đầu tư mạnh vào Việt Nam như Hàn Quốc, NhậtBản, Mỹ... nhằm tạo mối quan hệ cho các hoạt động đầu tư, thương mại, dulịch.

Phát huymối quan hệ tốt đẹp của các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, bao gồm Tỉnhuỷ, HĐND, UBND tỉnh và của các ngành, các cấp để gặp gỡ, mời các doanh nghiệp,các nhà đầu tư đến đầu tư tại tỉnh nhà. Đồng thời tổ chức một số đoàn công tác,các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiến hành các chương trình xúc tiến ở nướcngoài, đặc biệt là các nước có xu thế và tiềm lực để đầu tư vào Việt Nam. Đâylà một hình thức xúc tiến đầu tư rất quan trọng.

- Lồngghép, thống nhất chương trình XTĐT của tỉnh với chương trình XTĐT của Quốc gia,thực hiện đúng quy chế xây dựng và thực hiện chương trình XTĐT Quốc gia theoQuyết định số 109/2007/QĐ-TTg ngày 17/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

- Bố tríkinh phí hàng năm đảm bảo cho hoạt động xúc tiến đầu tư (theo Chỉ thị số 19/2001/CT-TTg ngày 28/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ). Xây dựng Quỹ xúc tiếnđầu tư trên cơ sở ngân sách Nhà nước kết hợp với huy động đóng góp của các tổchức, doanh nghiệp.

8. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá môi trường đầu tư, kinhdoanh, tiềm năng và thế mạnh của tỉnh

- Tổ chứctốt công tác tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng ởTƯ, địa phương, trên trang Web của tỉnh, trên Internet, trên các tạp chí của TƯvà thông qua các diễn đàn, các hội thảo để nhằm giới thiệu tình hình kinh tế xãhội của tỉnh, thông tin về quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnhtrong những năm tới. Giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh và chính sách thu hútđầu tư của tỉnh cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước biết để có kế hoạch vàhướng đầu tư vào tỉnh. Nhất quán trong cơ chế chính sách thu hút đầu tư để tạoniềm tin và sự an tâm cho nhà đầu tư, nhà doanh nghiệp trong việc bỏ vốn để pháttriển sản xuất kinh doanh.

9. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá trong cải thiệnMTĐTKD

- Tăngcường các biện pháp phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãngphí, kiên quyết loại bỏ chi phí sai quy định trong quản lý và thực hiện các thủtục đầu tư, thông qua công tác giám sát của địa phương, của HĐND các cấp. Thànhlập "đường dây nóng" của lãnh đạo tỉnh để theo dõi thực hiện các thủtục đầu tư, kinh doanh trên địa bàn. Điều này sẽ tăng cường sự trực tiếp chỉđạo lãnh đạo của UBND tỉnh trong việc thực hiện một cách quyết liệt về giảiquyết các thủ tục đầu tư, nâng cao hơn nữa hiệu lực trong điều hành.

- Cầnphải đánh giá, cho điểm chất lượng phục vụ về thủ tục như đất đai, giới thiệuđịa điểm, thủ tục chuẩn bị đầu tư, thủ tục đăng ký kinh doanh... bằng cách phátphiếu điều tra cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp và tổng hợp, xếp hạng theođiểm. Hoạt động này ngoài mục đích giám sát của dân, của nhà đầu tư, của doanhnghiệp, còn tạo tính cạnh tranh giữa các cơ quan thực hiện dịch vụ công. Điềuđó buộc các đơn vị xử lý dịch vụ công phải nỗ lực hơn trong phục vụ và minhbạch hơn trong giao dịch. Cần thành lập Hội Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa nhằm tạomôi trường hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn.

10. Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

Đây làmột trong những giải pháp quan trọng, động thời là tiêu chí nhằm tạo môi trườngđầu tư, kinh doanh lành mạnh trong đầu tư và thu hút đầu tư. UBND các cấp nơicó dự án đầu tư xây dựng cần có trách nhiệm đảm bảo an ninh, trật tự và an toànxã hội cho các nhà đầu tư khi thực hiện dự án, nhằm đảm bảo an toàn tính mạngvà tài sản trong quá trình đầu tư, dự án đi vào hoạt động.

PHẦNTHỨ BA

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Để triểnkhai các giải pháp nêu trên, các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội,đơn vị và địa phương trong toàn tỉnh cần phối hợp và thực hiện nhiệm vụ cụ thểnhư sau:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủtrì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tiếp tục nghiên cứu cácphương án thu hút đầu tư, đa dạng hoá hình thức đầu tư. Tham mưu cho UBND tỉnhtrong việc thực hiện cải thiện MTĐTKD, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư, pháttriển các loại hình doanh nghiệp, thực hiện cơ chế một đầu mối trong đăng kýkinh doanh, cấp mã số thuế và khắc dấu. Tổ chức thẩm tra xử lý các thủ tục đểtham mưu cho UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư, áp dụng các quy định về ưuđãi đầu tư nhanh, đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở Tài chính thànhlập Quỹ Xúc tiến đầu tư để thường xuyên chủ động trong việc vận động thu hútcác loại hình đầu tư vào tỉnh. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trongđầu tư, nhằm phát hiện kịp thời và có chế tài nghiêm khắc xử lý những vi phạmcủa các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước trong hoạt động đầutư trên địa bàn tỉnh.

2. Trung tâm Xúc tiến đầu tư - Thương mại và Du lịch

- Xâydựng và triển khai thực hiện Quy chế một đầu mối thực hiện thủ tục đầu tư tạitỉnh, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các địaphương, đơn vị thực hiện các thủ tục liên quan đến đầu tư và hỗ trợ doanhnghiệp. Tổ chức hội thảo xúc tiến, kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước để thuhút đầu tư vào địa bàn tỉnh; tổ chức giao ban, hội nghị đối thoại với các nhàđầu tư nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các dự án trong quá trình đầutư trên địa bàn. Tăng cường chế độ báo cáo, cập nhật tình hình thực hiện đầutư, thống kê theo ngành, lĩnh vực các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Phối hợpvới các Sở, ngành, khu công nghiệp, khu kinh tế tiến hành xây dựng chương trình,báo cáo tình hình thực hiện, điều chỉnh nội dung chương trình XTĐT hàng nămtheo kế hoạch.

3. Sở Tài chính

Nghiêncứu để thành lập Quỹ xúc tiến đầu tư của tỉnh xây dựng cơ chế tài chính áp dụngcho đơn vị đầu mối về Xúc tiến đầu tư nhằm thu hút cán bộ có năng lực, ổn định,lâu dài. Bố trí đủ kinh phí chi thường xuyên, kinh phí hỗ trợ xúc tiến đầu tư,kinh phí mua sắm trang thiết bị, kinh phí đào tạo cho hoạt động xúc tiến đầu tưnhằm đáp ứng cho mọi hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh. Phối hợp với Sở Kếhoạch và Đầu tư theo dõi rà soát, để tham mưu UBND tỉnh sửa đổi các quy định vềưu đãi đầu tư và kinh phí hỗ trợ giải phóng mặt bằng tham mưu UBND tỉnh vềchính sách bồi thường GPMB đảm bảo nhanh nhất, thuận lợi nhất cho nhân dân.

4. Sở Tài nguyên- Môi trường

Chủ trìphối hợp với các ngành trong việc tiếp nhận, xử lý, hướng dẫn các thủ tục, giảiquyết các khó khăn vướng mắc liên quan đến đất đai, tài nguyên khoáng sản,nhanh chóng giao mặt bằng đất cho nhà đầu tư. Nâng cao năng lực và cải cách bộmáy tiếp nhận và xử lý các thủ tục liên quan đến đất dai trong lĩnh vực đầu tư.Tăng cường giám sát, kiên quyết xử lý các hành vi nhũng nhiễu, làm chậm tiến độtrong thủ tục đầu tư. Phối hợp với Sở KHĐT xem xét các quy định ưu đãi đầu tưvề lĩnh vực đất đai cho phù hợp với quy định của pháp luật, thẩm định giao đấtvà thuê đất cho các dự án đầu tư và đánh giá tác động môi trường các dự án.

5. Sở Xây dựng

Tham mưuđề xuất với UBND tỉnh các giải pháp về quy hoạch, nâng cao chất lượng, hiệu quảcác quy hoạch xây dựng và phương án giải quyết hiệu quả các thủ tục liên quanđến quy hoạch, xây dựng dự án đầu tư. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liênquan giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực quy hoạch, xây dựng. Tổchức công khai các quy hoạch đã được phê duyệt hướng dẫn và thực hiện giảiquyết các thủ tục liên quan đến quy hoạch, xây dựng của các dự án đầu tư.

6. Sở Nội vụ

Sở Nội vụcùng với Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh, lên kế hoạch hành động, thờigian và địa bàn cụ thể nhằm triển khai một cách đồng bộ, có hiệu quả công táccải cách hành chính công trong lĩnh vực đầu tư. Nghiên cứu để đề xuất Đề án xãhội hoá một số lĩnh vực tư vấn kỹ thuật trên địa bàn đáp ứng nhu cầu đầu tưtrong thời gian tới. Xây dựng Đề án kiện toàn lại bộ máy tổ chức của hoạt độngXTĐT, xúc tiến thương mại và du lịch theo hướng một đầu mối trình UBND tỉnh phêduyệt. Xem xét lựa chọn cán bộ đủ đức, tài, tầm, có khả năng ngoại ngữ, có nănglực về chuyên môn đề xuất bổ nhiệm quản lý Trung tâm. Có kế hoạch đào tạo bồidưỡng, nâng cao năng lực cán bộ, công chức làm công tác liên quan đến xúc tiếnđầu tư trên địa bàn.

7. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Chủ trìphối hợp với các ngành có liên quan rà soát hệ thống các cơ sở dạy nghề trênđịa bàn tỉnh, đề xuất các nội dung và hình thức đào tạo nghề mới phù hợp vớinhu cầu thị trường lao động; kiểm tra, hướng dẫn để tăng cường chất lượng cáccơ sở dịch vụ, tư vấn việc làm trên địa bàn. Đề xuất các giải pháp nâng caochất lượng nguồn nhân lực, đề xuất chính sách hỗ trợ người lao động, tạo việclàm mới cho người trong diện thu hồi đất ở và đất sản xuất nông nghiệp, đảm bảocuộc sống ổn định lâu dài.

8. Sở Thương mại và Du lịch

Chủ trì,phối hợp với Sở KHĐT xây dựng cơ chế, chính sách về xúc tiến thương mại và dulịch trên địa bàn, có biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. Đề xuấtcác giải pháp nhằm hỗ trợ một cách tích cực, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư trongviệc nhập khẩu các trang thiết bị, tài sản vật tư phục vụ dự án.

9. Cục Thuế

Hướng dẫncho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong việc thực hiện chính sách ưu đãi đầutư, các thủ tục miễn, giảm thuế và giải quyết khó khăn, vướng mắc trong lĩnhvực thuế cho các nhà đầu tư. Chủ trì cùng các ngành có liên quan trong việc xétmiễn, giảm thuế đối với các lĩnh vực và địa bàn được ưu đãi đầu tư.

10. Cục Hải quan

Chủ trì,phối hợp với các sở, ngành liên quan đề xuất với UBND tỉnh các giải pháp giảiquyết các khó khăn, vướng mắc, các thủ tục liên quan trong lĩnh vực xuất nhậpkhẩu máy móc, thiết bị, hàng hóa đối với dự án đầu tư.

11. Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế

Ban quảnlý các KCN, khu kinh tế phối hợp với các ngành có liên quan rà soát, kiểm tra,đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng các KCN, khu kinh tế đã được phê duyệt, kêugọi đầu tư vào các KCN đã được quy hoạch. Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến đầutư - Thương mại và Du lịch trong việc kêu gọi, xúc tiến các dự án đầu tư vàocác khu công nghiệp. Giải quyết các thủ tục đầu tư, đất đai, nhanh chóng chonhà đầu tư.

12. Các sở, ban, ngành có liên quan

Căn cứchức năng nhiệm vụ được giao, chủ động cải tiến lề lối làm việc, phối hợp vớicác sở, ban, ngành có liên quan nhằm thực hiện tốt theo từng nội dung củachương trình đã đề ra.

13. UBND các huyện, thành phố

Chủ trìcùng các ngành liên quan tổ chức thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằngtrên địa bàn, quản lý công tác quy hoạch xây dựng, tiếp tục cải cách hành chínhtrong các lĩnh vực dịch vụ công để đáp ứng yêu cầu cho các nhà đầu tư. Chủ độngkêu gọi đầu tư trên địa bàn theo phân cấp. Cùng với các ngành tổ chức thực hiệntốt các nội dung chương trình trên địa bàn nhằm đạt hiệu quả cao. Định kỳ hàngnăm sơ kết báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư).

KẾT LUẬN

Môitrường đầu tư, kinh doanh là yếu tố có tính tiên quyết trong chiến lược tăngtrưởng toàn diện và thoát nghèo tỉnh Quảng Bình. Cải thiện mạnh mẽ MTĐTKD đồngthời phải thực hiện một loạt các giải pháp đồng bộ; dưới sự lãnh đạo của Tỉnhuỷ, UBND tỉnh, với sự tham gia của các ngành, sở, địa phương đặc biệt là phảigắn chặt quyền lợi và trách nhiệm của người dân trong vùng dự án và tất yếuphải tranh thủ mức cao hơn nữa sự hỗ trợ của các cơ quan Trung ương và Nhànước. Cải thiện MTĐTKD không chỉ ngày một, ngày hai mà là một quá trình và quanhiều giai đoạn. Nó đòi hỏi sự phù hợp với tính chất và yêu cầu phát triển kinhtế cũng như qui mô đầu tư của từng giai đoạn. Với mục tiêu cải thiện mạnh mẽ vàthoát nghèo từ nay đến năm 2010, thu hút đầu tư thúc đẩy nhanh quá trình pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh, chương trình cải thiện MTĐTKD của toàn tỉnh cầntập trung vào 3 giải pháp có tính bức bách bao gồm: thực hiện cải cách hànhchính tạo môi trường đầu tư hết sức thông thoáng và thân thiện; đầu tư xây dựnghoàn thiện và nâng cao năng lực phục vụ của hệ thống cơ sở hạ tầng; điều chỉnhvà hoàn thiện công tác quy hoạch các ngành và toàn tỉnh; Hơn lúc nào hết chươngtrình cải thiện MTĐTKD của tỉnh ta được đặt ra như là một giải pháp cấp thiếtnhằm đáp ứng với tình hình hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển kinh tế - xã hộitoàn diện, thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ Xvà Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ XIV.

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰCHIỆN

TT

Tên đề án, nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì thực hiện

Thời gian hoàn thành

Ghi chú

1

Đề án một cửa liên thông trong thành lập doanh nghiệp

Sở Kế hoạch & Đầu tư

2007

2

Quy chế một đầu mối thực hiện thủ tục đầu tư tại tỉnh

TT XTĐT thương mại, du lịch

2007

3

Thành lập trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch trực thuộc UBND tỉnh

Sở Nội vụ

2007

4

Đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

2007

5

Cơ chế tài chính áp dụng cho các đơn vị đầu mối xúc tiến đầu tư

Sở Tài chính

2007

6

Quy hoạch tổng thể Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

BQL Vườn QG Phong Nha - Kẻ Bàng

2008

7

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020

Sở Kế hoạch & Đầu tư

2007

8

Quy hoạch tổng thể du lịch toàn tỉnh

Sở Thương mại Du lịch

2007

9

Cơ chế thu hút đầu tư vào các khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, Hòn la

Ban quản lý KCN

2007

10

Cơ chế thu hút đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Chalo

BQL KKT cửa khẩu Chalo

2007

11

Quy hoạch tổng thể khu kinh tế Hòn La

BQL các khu CN

2008

12

Quy hoạch tổng thể bưu chính viễn thông và đề án ứng dụng công nghệ thông tin đối với các sở liên quan đến thủ tục đầu tư

Sở Bưu chính Viễn thông

2008

PHỤ LỤC 2

BẢNG BIỂU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

Tên dự án

Chủ đầu tư

TMĐT

(tỷ VNĐ)

Ghi chú

A. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

1. Nhà máy lắp ráp xe máy VinaSiam

Công ty công nghiệp TM Quảng Bình

180

2. Dự án chế biến kaolanh tinh

Công ty TNHH Kaolanh Quang Binh Bohemia

240

3. Dự án thăm dò vàng Xà Khía

Công ty VRC của Australia

32

Tổng cộng:

452

Tương đương 28,3 triệu USD

B. CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG

I. Du lịch

1. Khu du lịch Sun Spa Resort Bảo Ninh

Công ty XDTH Trường Thịnh

300

2. DA Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn - Quảng Bình

Công ty CP Du lịch Sài Gòn - Quảng Bình

150

II. Sản xuất công, nông, lâm nghiệp

1. Nhà máy ván ép tre

Công ty XNK Quảng Bình

14.35

2. Nhà máy thanh nhôm định hình

Công ty Công nghiệp TM Quảng Bình

30

3. Nhà máy chế biến Kaolin Cosevco

Tổng công ty xây dựng miền Trung

18

4. Xí nghiệp May XK Hà Quảng

Công ty May 10

34

5. Nhà máy gốm sứ Cosevco

Tổng công ty xây dựng miền Trung

8

6. Nhà máy chế biến Gỗ và Mộc mỹ nghệ xuất khẩu

Công ty công nghiệp TM Quảng Bình

68

7. Nhà máy sản xuất nội thất kim loại và sửa chữa tàu thủy

Công ty cổ phần CN tàu thủy Shinec

500

8. Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Phú Quý

Công ty cao su Việt Trung

23

9. Nhà máy chế biến gỗ Ba Đồn

Công ty LCN Bắc Quảng Bình

25

10. Nhà máy chế biến gỗ Phương Anh

Công ty XDTH Trường Thịnh

13

11. DA sản xuất Bia Hà Nội - Quảng Bình

Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình

120

12. Nhà máy xi măng sông Gianh

Tổng công ty xây dựng miền Trung

3600

13. DA chăn nuôi chế biến thịt lợn xuất khẩu

Công ty cao su Lệ Ninh

20

14. Nhà máy vỏ bao xi măng

Tổng công ty xây dựng miền Trung

15. Nhà máy tinh bột sắn XK Sông Dinh

Cty cổ phần xây dựng và tư vấn Bình Lợi

24

16. Nhà máy sản xuất chế biến mủ cao su

Công ty TNHH TM và XD Lân Thành

3

17. Khu trung tâm thương mại đường Hữu Nghị

Cty cổ phần xây dựng 525

140

III. Thủy sản

1. DA nuôi tôm công ty Đức Thắng

Cty TNHH Đức Thắng

19

2. DA nuôi tôm trên cát của công ty Hưng Biển

Cty TNHH Hưng Biển

10

3. Khu liên hợp chế biến thực phẩm thủy sản và dịch vụ thương mại

Cty TNHH Đại Thủy

21

Tổng cộng:

5140.35

C. CÁC DỰ ÁN ĐANG TRIỂN KHAI

I. Du lịch

1. Khu du lịch sinh thái Vũng Chùa - Đảo Yến

2. Khu du lịch sinh thái Phong Nha - Kẻ Bàng

Công ty TNHH Đông Sơn

Cty phát triển Văn minh đô thị

50

500

3. Khu du lịch sinh thái Phong Nha – Resort

Cty TNHH Minh Tân (Đồng Nai)

150

4. Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Hồ Thiệu Trị

Cty TNHH kiến trúc sư Hồ Thiệu Trị và cộng sự

147

5. Khu du lịch sinh thái Đá Giếng

Cty TNHH dịch vụ du lịch Hoàng Yến

100

6. Khu du lịch sinh thái biển Bảo Ninh

Cty cổ phần thương mại và du lịch Vĩnh Hà

50

II. Sản xuất công, nông, lâm nghiệp

1. Nhà máy nguyên liệu bột giấy

Doanh nghiệp Hoàng Linh

24

2. Nhà máy xi măng Áng Sơn (1000 tấn clinker/ngày)

Cty cổ phần Cosevco 6

400

3. Dự án khai thác và chế biến cát trắng Ba Đồn

180

Tổng cộng:

1601

D. CÁC DỰ ÁN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2007

I. Các dự án đã được chấp thuận đầu tư

1. Dự án xây dựng nhà máy xi măng Clinker Thanh Hà công suất 2-2,5 triệu tấn

Cty cổ phần đầu tư thương mại Chí Thành

2. Dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện Hòn La

CTCP hạ tầng và KD đô thị - EDF Việt Nam

3. Dự án trồng rừng nguyên liệu (dự kiến >2 vạn ha)

Công ty TNHH InnovGreen

4. Dự án chế biến cát Ba Đồn (1 triệu tấn cát/năm)

Công ty Sibelco Asia

5. Dự án chế biến cát và sản xuất thủy tinh (100.000 tấn cát, 14 triệu m2 kính)

Công ty TNHH và SX Hùng Đại Dương

Các dự án của công ty TNHH Đông Dương, gồm:

6. Khu nghỉ dưỡng và phục hồi sinh thái Bang

7. Khu di lịch sinh thái Thung E-Phong Nha-Kẻ Bàng

8. XD sân Golf-Resort-vườn Phong Lan-Casino khoảng 250 ha

9. Xây dựng khu công viên và đô thị biển Hải Ninh khoảng 150 ha

Công ty TNHH Đông Dương

10. Dự án xây dựng khu đô thị mới Ba Đồn

Công ty Cổ phần Hoàng Cung

11. Dự án sàn xuất gạch Bloc, ươm cây xanh 2 ha tại phường Nam Lý

Công ty TNHH Trường Xanh

12. Dự án xây dựng khu du lịch sinh thái Bảo Ninh 60 ha

Công ty TNHH Đức Thắng

13. Dự án xây dựng cư xá sinh viên trường Đại học QB

Công ty TNHH xây dựng TH Đại Phong

14. Dự án khai thác vàng Khe Nang - Tuyên Hóa

Tổng công ty phát triển KT Đại Thông

15. Dự án nuôi tôm thẻ chân trắng

Công ty TNHH chăn nuôi Việt Nam

16. Dự án xây dựng phong điện 1000 MW tại 3 khu vực Quảng Phú, Trung Trạch và Hưng Thủy, tổng DT: 11.000 ha

Công ty Cổ phần đầu tư hạ tầng KD đô thị

17. Dự án sân Golf Đông Bắc Đồng Hới

Cty cổ phần Điện Đông Dương

II. Các dự án đang xin chủ trương đầu tư

1. Dự án khai thác Kaolanh (85 ngàn tấn/năm)

Cty TNHH và SX Hùng Đại Dương

2. Chế biến cát Ba Đồn (500 ngàn tấn cát/năm)

TCT Viaglacera

3. Khai thác vàng Kim Hóa - Tuyên Hóa

Tập đoàn Union met Singapore

4. XD Trại sản xuất tôm giống Tân Hải - Ngư Thủy Bắc – LT

Công ty TNHH chăn nuôi Việt Nam

5. Nhà máy xi măng Thanh Hà

Công ty liên doanh XD Hà Nội - Bắc Kinh

6. Nhà máy nhiệt điện Hòn La

Công ty liên doanh XD Hà Nội - Bắc Kinh

7. Bệnh viện chất lượng cao

Công ty liên doanh XD Hà Nội - Bắc Kinh

Tập đoàn Vinashin xin đầu tư các dự án:

8. Mở rộng nhà máy đóng tàu Nhật Lệ

9. Tiếp nhận công ty TNHH một TV cảng Quảng Bình

10. Đóng mới và sửa chữa tàu tại thôn Vĩnh Sơn

11. Đầu tư xây dựng cảng Hòn La giai đoạn II

Tập đoàn Vinashin

Các dự án của Công ty Cổ phần SXVL & XD Cosevco I

12. Dự án thủy điện Long Đại - Quảng Ninh

13. Dự án thủy điện Khe Nét

14. Dự án thủy điện trên sông Long Đại

15. Dự án thủy điện Rào Trổ - Ngư Hóa huyện Tuyên Hóa

16. XD khu đô thị Nam Trần Hưng Đạo

Tổng công ty xây dựng miền Trung

17. Dự án khu đô thị mới Nam đường Trần Hưng Đạo

Công ty cổ phần SXVL&XD Cosevco I

18. Dự án TT thương mại và DV Bảo Ninh - 100 ha

Công ty XDTH Trường Thịnh

19. XD Nhà máy đúc cát kim loại màu

Cty CPXNK DV và đầu tư Việt Nam

20. XD khu Resort ven biển và đảo

Đoàn doanh nghiệp Thái Lan

21. XD khu Resort diện tích 200 ha

Cty Capital Privit Lt Singapore

22. XD khu du lịch sinh thái tại vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Tập đoàn Linh Thành

23. Dự án xây dựng hệ thống cáp treo Phong Nha - Kẻ Bàng

Cty cổ phần ĐTPT CN sóng Tiên Tiến

24. Dự án đầu tư nhà máy thủy điện trên sông Kiến Giang

Cty XDTH Sơn Hải