ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: 19/2008/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO THUỘCTHÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtKhiếu nại, tố cáo năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 ngày 29 tháng 05 năm 2008 của Quốc hộiNước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc điều chỉnh địa giới hành chính thànhphố Hà Nội và các tỉnh có liên quan;
Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này “Quy định tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộcThành phố Hà Nội”.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 36/2007/QĐ-UBNDngày 28/3/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (cũ), Quyết định số 920/1999/QĐ-UB ngày 20/9/1999 và Quyết định số 741/2001/QĐ-UB ngày 01/6/2001của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây.

Điều 3. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra Thành phố, Giám đốc các Sở, ban,ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố trực thuộc; các tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- TT. Thành ủy, HĐNDTP;
- VPCP, TTCP, BTNMT;
- Các đồng chí Phó Chủ tịch;
- Như Điều 3;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH-HĐNDTP;
- Báo HNM, KTĐT, Đài PTTHHN;
- VPUB: CPVP, Các phòng CV; Trung tâm Công báo thành phố;
- Lưu: VT, Nth, Nc, Nn(5b), TD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh

QUY ĐỊNH

VỀVIỆC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2008của Ủy ban nhân dân Thành phố)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượngvà phạm vi điều chỉnh

1. Bản quy định này quy định vềviệc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo áp dụng cho các cơ quanthuộc Thành phố Hà Nội trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại quyết địnhhành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức và việc tốcáo của công dân, trừ các khiếu nại liên quan đến việc thực hiện hợp đồng laođộng.

2. Việc khiếu nại, tố cáo vàviệc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộcThành phố Hà Nội ngoài việc phải thực hiện quy định này còn phải tuân theo quyđịnh của Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtKhiếu nại, tố cáo; Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Khiếu nại, tố cáo; Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20/10/2006 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chốngtham nhũng.

3. Các đơn vị quận, huyện, thànhphố trực thuộc gọi chung là cấp huyện; Các đơn vị sở, ngành thuộc Thành phố gọichung là sở.

Điều 2. Thựchiện quyền khiếu nại, tố cáo

1. Công dân, cơ quan, tổ chức cóquyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hànhchính Nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước thuộcThành phố Hà Nội, khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái phápluật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Cán bộ, công chức thuộc Thànhphố Hà Nội có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật của người có thẩm quyền đốivới mình khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạmquyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2. Công dân có quyền tố cáo vớicơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi trái pháp luật của bất cứ cơquan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợiích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

Điều 3. Tráchnhiệm của các cơ quan Nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội trong việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo

Các cơ quan nhà nước thuộc Thànhphố Hà Nội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải có tráchnhiệm:

1. Tổ chức tiếp công dân đến trìnhbày nội dung cần khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếunại, tố cáo.

2. Xử lý các đơn khiếu nại, tốcáo không thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 10 quy định này.

3. Thụ lý hồ sơ để xem xét, giảiquyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.

4. Đôn đốc, tổ chức thực hiệnnhững Quyết định giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luậtthuộc trách nhiệm của mình.

Chương 2.

TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN

Điều 4. Việctiếp công dân của các cơ quan Nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội

1. Việc tiếp công dân của Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố Hà Nội đượcbố trí tại một số khu vực, địa điểm phù hợp, thuận tiện cho việc đi lại củacông dân.

a. Ủy ban nhân dân Thành phố cửđồng chí Phó Văn phòng có nhiệm vụ chỉ đạo Phòng tiếp dân và phối hợp chặt chẽvới Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dânThành phố, Thanh tra Thành phố, các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thủtrưởng các cơ quan thuộc thành phố trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếunại, tố cáo; giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác tiếp dân, tiếp nhận,xử lý đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

b. Việc tiếp công dân do Vănphòng Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý, Phòng Tiếp dân thuộc Văn phòng Ủy bannhân dân Thành phố có trưởng phòng, phó trưởng phòng và một số cán bộ chuyêntrách có trách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân, đôn đốc việc tiếp công dân vàgiải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan thuộc thành phố.

2. Ủy ban nhân dân huyện thành lậptổ tiếp dân gồm một số cán bộ chuyên trách và không chuyên trách, cử Phó Vănphòng Ủy ban nhân dân phụ trách công tác tiếp dân, giúp Ủy ban nhân dân huyệntổ chức tiếp dân và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo.

3. Các cơ quan phải bố trí cánbộ có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn, nắm vững chính sách của Đảng vàpháp luật của Nhà nước, có tinh thần trách nhiệm cao, có khả năng giải thích,thuyết phục làm công tác tiếp dân. Đồng thời tạo điều kiện và có chính sách đểđộng viên đội ngũ cán bộ tiếp dân.

Điều 5. Về trụsở tiếp công dân

1. Việc tiếp công dân đến khiếunại, tố cáo, đưa đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếunại, tố cáo được tiến hành tại nơi tiếp công dân (gọi chung là Trụ sở tiếp côngdân).

2. Ủy ban nhân dân các cấp, Thủtrưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố phải bố trí địa điểm để thựchiện việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo.

3. Trụ sở tiếp dân được bố trí ởđịa điểm thuận tiện, khang trang lịch sự, được trang bị cơ sở vật chất cần thiết,có niêm yết lịch tiếp công dân và công bố tên, chức danh người tiếp công dân,có nội quy và ghi rõ quyền, nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh,kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo và trách nhiệm của cán bộ tiếp côngdân.

4. Lực lượng công an xã, phường,thị trấn có trách nhiệm bảo vệ an toàn trụ sở tiếp dân của các cơ quan trên địabàn mình quản lý. Trong trường hợp cần thiết có thể áp dụng các biện pháp theothẩm quyền để xử lý những người lợi dụng việc khiếu nại, tố cáo có hành vi viphạm pháp luật tại trụ sở tiếp dân.

Điều 6. Lịchtiếp công dân

Thủ trưởng cơ quan Nhà nước cáccấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Thành phố Hà Nội có trách nhiệm định kỳtiếp công dân để xem xét, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiếnnghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định cụ thể sau:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn mỗi tuần ít nhất một ngày;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệnmỗi tháng ít nhất hai ngày;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thànhphố mỗi tháng ít nhất một ngày;

- Thủ trưởng các cơ quan Nhànước khác, mỗi tháng ít nhất một ngày.

Điều 7. Tráchnhiệm của cán bộ thực hiện việc tiếp công dân

1. Khi thực hiện việc tiếp côngdân, cán bộ tiếp công dân phải:

a. Trang phục chỉnh tề, có biểnhiệu ghi rõ họ tên, chức danh, phải có thái độ đúng mực; ghi chép đầy đủ nhữngnội dung công dân trình bày vào sổ tiếp dân;

b. Giải thích, hướng dẫn người đếnkhiếu nại, tố cáo trình bày đầy đủ, chính xác, rõ ràng những nội dung khiếu nại,tố cáo; nếu là vụ việc thuộc thẩm quyền thì tiếp nhận đơn và tài liệu liên quanmà người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáocung cấp. Vào sổ nhận đơn, ghi giấy biên nhận cho công dân; nếu vụ việc không thuộcthẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì hướng dẫn công dân đến cơ quan cóthẩm quyền (trừ đơn tố cáo).

2. Cán bộ tiếp dân có quyền từchối không tiếp những trường hợp cố tình gây rối an ninh trật tự nơi tiếp côngdân hoặc có những hành vi vi phạm nội quy tiếp công dân.

Điều 8. Thựchiện quyền và trách nhiệm của công dân, đại diện cơ quan, tổ chức đến trụ sở tiếpdân

1. Được hướng dẫn và giải thíchvề những nội dung mình đã trình bày.

2. Được quyền khiếu nại, tố cáovới Thủ trưởng trực tiếp của cán bộ tiếp công dân nếu họ có những việc làm saitrái, cản trở, sách nhiễu trong khi làm nhiệm vụ; đối với trường hợp tố cáo,công dân được quyền yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ của mình.

3. Cá nhân, đại diện cơ quan tổchức khiếu nại khi đến trụ sở tiếp dân phải xuất trình giấy tờ tùy thân; nếu làngười được ủy quyền khiếu nại thì phải xuất trình giấy ủy quyền hợp pháp bằngvăn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người ủy quyềncư trú hoặc cơ quan nơi công tác.

4. Chấp hành nghiêm chỉnh nộiquy tiếp công dân và sự hướng dẫn của cán bộ tiếp dân; chịu trách nhiệm trướcpháp luật về những nội dung đã trình bày. Trường hợp nhiều người đến khiếu nại,tố cáo cùng một nội dung thì cử một số người đại diện để trình bày.

Điều 9. Việctiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo

1. Cán bộ tiếp dân chỉ được nhậntrực tiếp những đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơquan, đơn vị mình; đơn tố cáo; những đơn khiếu nại vượt cấp nhưng có căn cứchứng minh rằng cấp dưới để quá thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tốcáo mà chưa giải quyết.

2. Những đơn khiếu nại, tố cáo từcác nguồn chuyển đến phải được tập trung vào một đầu mối, giao cho bộ phận tiếpdân của cơ quan hoặc Văn phòng (nếu không thành lập bộ phận tiếp dân) để vào sổtheo dõi, phân loại và xử lý theo quy định.

3. Ban Chỉ đạo Phòng, chống thamnhũng Thành phố, cơ quan Công an, cơ quan Thanh tra Thành phố, Thanh tra huyện,Thanh tra Sở có trách nhiệm thiết lập, công khai số điện thoại và địa chỉ tiếpnhận tố cáo về hành vi tham nhũng.

Điều 10. Xửlý đơn khiếu nại của công dân, cơ quan, tổ chức, đơn tố cáo của công dân

1. Đối với đơn khiếu nại, tố cáothuộc thẩm quyền giải quyết và đủ các điều kiện quy định, cán bộ tiếp dân phảilập phiếu xử lý trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định việc thụlý hồ sơ.

2. Đối với đơn khiếu nại khôngthuộc thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện được giải quyết thì cán bộtiếp dân gửi trả lại và hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đúng cơ quan có thẩmquyền giải quyết.

3. Trường hợp đơn vừa có nộidung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì cán bộ tiếp dân xử lý nội dung khiếunại theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và xử lý nội dung tố cáo theoquy định tại Khoản 1 và Khoản 5 điều này.

4. Khi nhận được đơn khiếu nạivượt cấp, nếu có đủ căn cứ cho rằng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dướinhưng quá thời hạn quy định mà nội dung khiếu nại chưa được giải quyết thì cánbộ tiếp dân phải lập phiếu xử lý, trình Thủ trưởng cơ quan ra văn bản yêu cầuThủ trưởng đơn vị cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm theo dõi, đônđốc việc giải quyết của cấp dưới và báo cáo Thủ trưởng cơ quan mình để xử lýnếu cấp dưới thiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết khiếu nạiđó.

5. Trường hợp đơn tố cáo khôngthuộc thẩm quyền giải quyết, cán bộ tiếp dân phải báo cáo thủ trưởng cơ quan ravăn bản chuyển đơn cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định và báocho người có đơn biết.

Chương 3.

KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾUNẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH

MỤC I . KHIẾUNẠI VÀ VIỆC XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI

Điều 11. Thựchiện quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

1. Người khiếu nại khi đến khiếunại tại các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp thuộc Thành phố Hà Nội phảithực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại đã được pháp luật quyđịnh.

2. Người khiếu nại phải là ngườicó quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hànhvi hành chính mà mình khiếu nại. Người khiếu nại phải nêu rõ nội dung khiếunại, cung cấp chứng cứ có liên quan, đủ các điều kiện đã được quy định tại Điều2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ.

3. Người khiếu nại có thể trựctiếp khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại; khi thựchiện việc khiếu nại, người đại diện phải xuất trình giấy tờ để chứng minh vớicơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của mình.

Điều 12. Xửlý đơn khiếu nại của các cơ quan

1. Trình tự xử lý đơn khiếu nạihợp pháp được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ.

2. Đơn khiếu nại do Đại biểuQuốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cáctổ chức thành viên của Mặt trận hoặc cơ quan báo chí chuyển đến, nếu thuộc thẩmquyền giải quyết của mình và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 32Luật Khiếu nại, tố cáo, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 của Nghị địnhsố 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ thì thụ lý để giải quyết vàthông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển đơn biết.

3. Trong trường hợp đơn chuyển đếnkhông thuộc thẩm quyền, không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết hoặc thuộc cáctrường hợp quy định tại Điều 32 Luật Khiếu nại, tố cáo thì gửi trả lại người cóđơn, hướng dẫn người có đơn thực hiện đúng Luật Khiếu nại, tố cáo và thông báobằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn biết.

Điều 13. Báocáo vụ khiếu nại thuộc thẩm quyền

Thanh tra Thành phố, Thanh trahuyện, Thanh tra Sở khi nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởngcơ quan hành chính Nhà nước cùng cấp thì có trách nhiệm xem xét và báo cáo đểThủ trưởng cơ quan hành chính cùng cấp quyết định việc giao thụ lý giải quyếtkhiếu nại đó.

MỤC II. THẨM QUYỀN,TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚCTHUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Điều 14. Thẩmquyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn,Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệmgiải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 19 Luật Khiếu nại, tốcáo.

2. Khi nhận được khiếu nại thuộcthẩm quyền giải quyết của mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn,Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện giao cho cán bộ thụ lý, hoặcthành lập tổ công tác (nếu thấy cần thiết) tiến hành thẩm tra xác minh, tổ chứcđối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền vàlợi ích có liên quan để làm rõ các nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếunại và hướng giải quyết khiếu nại. Việc gặp gỡ đối thoại phải tiến hành côngkhai, dân chủ, trường hợp cần thiết thì mời đại diện các tổ chức chính trị - xãhội cùng tham dự.

Điều 15. Banhành Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện

1. Căn cứ vào quy định của phápluật, kết quả gặp gỡ, đối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận, kiến nghịviệc giải quyết khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Thủtrưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện ban hành Quyết định giải quyết khiếunại theo thời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo.

2. Quyết định giải quyết khiếunại phải được gửi đến người khiếu nại, người bị khiếu nại, tổ chức, cá nhân cóquyền và lợi ích liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, Chánh Thanh tra huyện đểtổng hợp theo dõi.

Điều 16. Tổchức thực hiện Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện trong phạm vi tráchnhiệm của mình tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lựcpháp luật theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày14/11/2006 của Chính phủ.

Điều 17. Thẩmquyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 20Luật Khiếu nại, tố cáo.

2. Đối với khiếu nại quyết địnhhành chính và hành vi hành chính của mình thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệngiao Chánh Thanh tra huyện xem xét, kết luận và kiến nghị việc giải quyết. Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện phải gặp gỡ đối thoại với người khiếu nại, người bịkhiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan theo quy định tại Điều 9 Nghị địnhsố 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ.

3. Đối với tranh chấp đất đai đãđược hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đươngsự không nhất trí, nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 136Luật Đất đai thì Trưởng Phòng Tài nguyên và môi trường xem xét, kiến nghị, Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện ra Quyết định giải quyết về tranh chấp đất đai.

4. Đối với khiếu nại mà Chủ tịchỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhândân huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại thì Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện giao cho Chánh Thanh tra tiến hành xem xét, kết luận và kiến nghịgiải quyết. Riêng khiếu nại về lĩnh vực xây dựng thực hiện theo quy định tạiĐiều 117 và Điều 118 Luật Xây dựng.

Trường hợp vụ việc phức tạp, Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với ngườikhiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan.

Điều 18. Banhành Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

1. Căn cứ vào quy định của phápluật, kết quả gặp gỡ, đối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận, kiến nghịviệc giải quyết khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành Quyết địnhgiải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo.

2. Quyết định giải quyết khiếunại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phải gửi tới người khiếu nại, người bịkhiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để thực hiện, gửi Ủy ban nhân dânthành phố, Chánh Thanh tra Thành phố để báo cáo, tổng hợp theo dõi.

Điều 19. Tổchức thực hiện Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cótrách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết khiếu nại của mình đã có hiệulực pháp luật; tổ chức kiểm tra đôn đốc cơ quan cấp dưới trong việc tổ chứcthực hiện Quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật theo luậtđịnh.

Điều 20. Thẩmquyền giải quyết khiếu nại của các cơ quan, đơn vị thuộc Sở

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vịthuộc Sở có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền quy định tại Điều21 Luật Khiếu nại, tố cáo.

2. Trình tự, thủ tục giải quyếtkhiếu nại của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Sở được thực hiện theo quy địnhcủa Luật Khiếu nại, tố cáo và quy định tại Điều 14 bản quy định này. Quyết địnhgiải quyết khiếu nại quy định tại Điều này là Quyết định giải quyết khiếu nạilần đầu.

Điều 21. Thẩmquyền giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở

1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởngcác cơ quan chuyên môn thuộc Thành phố Hà Nội (gọi chung là giám đốc Sở) cótrách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 22 LuậtKhiếu nại, tố cáo.

2. Đối với khiếu nại quyết địnhhành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lýtrực tiếp thì lãnh đạo Sở, giao cho Chánh Thanh tra Sở xem xét, kết luận vàkiến nghị việc giải quyết. Giám đốc Sở phải gặp gỡ đối thoại trực tiếp vớingười khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan.

3. Đối với khiếu nại mà Thủtrưởng cơ quan thuộc Sở đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại thì Giám đốcSở giao cho Chánh Thanh tra Sở tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việcgiải quyết. Khi thấy cần thiết Giám đốc Sở gặp gỡ, đối thoại trực tiếp vớingười khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan.

Điều 22. Banhành Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở

1. Căn cứ vào quy định của phápluật, kết quả gặp gỡ, đối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận kiến nghịviệc giải quyết khiếu nại, Giám đốc Sở ban hành Quyết định giải quyết khiếu nạitheo thời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo.

2. Quyết định giải quyết khiếunại của Giám đốc Sở được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người cóquyền và lợi ích liên quan, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân Thành phố và ChánhThanh tra thành phố để báo cáo, tổng hợp, theo dõi.

3. Giám đốc Sở trong phạm vi,nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; kiểm tra đôn đốc cơ quan,đơn vị cấp dưới thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực phápluật theo luật định.

Điều 23. Thẩmquyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố Hà Nội giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 23Luật Khiếu nại, tố cáo.

2. Đối với khiếu nại quyết địnhhành chính, hành vi hành chính của mình thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phốgiao cho Chánh Thanh tra Thành phố xem xét kết luận và kiến nghị việc giảiquyết. Trước khi ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhândân Thành phố tổ chức gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bịkhiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan.

3. Đối với khiếu nại mà Chủ tịchỦy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan của Thành phố đã giải quyết lần đầunhưng còn khiếu nại thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho Chánh Thanhtra Thành phố tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết, trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết.

4. Đối với khiếu nại Quyết địnhcủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các Sở giải quyết khiếu nại lầnđầu về kỷ luật cán bộ, công chức, trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại quyếtđịnh kỷ luật lần thứ hai thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

5. Đối với những khiếu nại liênquan đến quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết lần đầu vềlĩnh vực xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao Giám đốc Sở Xâydựng, Thanh tra xây dựng thành phố xem xét, trình Ủy ban nhân dân Thành phốquyết định.

6. Đối với những vụ việc phức tạp,trước khi ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố tham khảo ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ vềnhững nội dung có liên quan đến chức năng quản lý Nhà nước của Bộ, ngành đó.

Điều 24. Banhành Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố

1. Căn cứ vào quy định của phápluật, kết quả gặp gỡ, đối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận, kiến nghịviệc giải quyết khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định tại các Điều 36, 43 của LuậtKhiếu nại, tố cáo.

2. Quyết định giải quyết khiếunại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội được gửi tới người khiếu nại,người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan, đồng thời gửi Thủ tướngChính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quản lý Nhà nước về lĩnh vực đó (để báo cáo).

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình tổ chức thi hành Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, kiểm tra đôn đốc cơ quancấp dưới trong việc thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lựcpháp luật.

Điều 25. Tạmđình chỉ thi hành quyết định hành chính và công bố công khai Quyết định giảiquyết khiếu nại

1. Việc tạm đình chỉ thi hànhquyết định hành chính bị khiếu nại khi xét thấy việc thi hành sẽ gây hậu quảkhó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện theo quy địnhtại Điều 35 Luật Khiếu nại, tố cáo

2. Việc tạm đình chỉ thi hànhquyết định hành chính bị khiếu nại và Quyết định giải quyết khiếu nại trước đókhi xét thấy việc thi hành các quyết định đó sẽ gây hậu quả khó khắc phục thìngười giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của Điều 42 Luật Khiếu nại,tố cáo

3. Chậm nhất trong thời hạn 05ngày kể từ ngày ký, Quyết định giải quyết khiếu nại phải được công bố công khaivà niêm yết tại Trụ sở tiếp dân của cơ quan giải quyết khiếu nại trong thời hạn10 ngày.

Điều 26. Nộidung Quyết định giải quyết khiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nạiphải ra Quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản, không dùng các hình thứcvăn bản khác để thay cho Quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Nếu là Quyết định giải quyếtkhiếu nại lần đầu thì phải có các nội dung theo quy định của Điều 38 Luật Khiếunại, tố cáo; Nếu là Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì phải có các nộidung theo quy định của Điều 45 Luật Khiếu nại, tố cáo

MỤC III. THỜIHIỆU, THỜI HẠN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ VIỆC KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Điều 27. Thờihiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại

1. Thời hiệu khiếu nại quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết địnhhành chính hoặc biết có hành vi hành chính.

Trong trường hợp người khiếu nạikhông thực hiện được việc khiếu nại theo đúng thời hạn vì ốm đau, thiên tai, đicông tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác, thì thờigian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại. Người khiếu nại phảixuất trình giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường thị trấn cơ sở y tếhoặc cơ quan, tổ chức nơi người khiếu nại làm việc về trở ngại khách quan vớicơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

2. Thời hạn ra quyết định thụ lývà ra Quyết định giải quyết khiếu nại:

a. Đối với giải quyết khiếu nạilần đầu: trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩmquyền, người được giao xem xét khiếu nại phải trình người có thẩm quyền raquyết định thụ lý để giải quyết.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lầnđầu không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định thụ lý. Đối với vụ việc phứctạp không kéo dài quá 45 ngày.

b. Đối với giải quyết khiếu nạilần hai: trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩmquyền giải quyết của mình, người được giao xem xét khiếu nại phải trình ngườicó thẩm quyền ra quyết định thụ lý để giải quyết.

Thời hạn giải quyết lần haikhông quá 45 ngày, kể từ ngày ra quyết định thụ lý để giải quyết. Đối với vụviệc phức tạp không kéo dài quá 60 ngày

Điều 28. Khởikiện vụ án hành chính tại Toà án nhân dân

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàyhết hạn giải quyết theo quy định tại Điều 36 của Luật Khiếu nại, tố cáo mà khiếunại quyết định hành chính, hành vi hành chính không được giải quyết hoặc kể từngày nhận được Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, Quyết định giải quyết khiếunại lần hai mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khởi kiện vụ án hànhchính tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Chương 4.

KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾUNẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 29. Khiếunại quyết định kỷ luật cán bộ công chức

Cán bộ, công chức các cơ quanNhà nước thuộc Thành phố Hà Nội khi có khiếu nại quyết định kỷ luật hành chínhphải làm đơn ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, địa chỉ của người khiếu nại, nộidung, lý do khiếu nại, yêu cầu của mình và ký tên, gửi đến người đã ra quyếtđịnh kỷ luật.

Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày,kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật.

Điều 30. Giảiquyết khiếu nại lần đầu

1. Người đã ra quyết định kỷluật hành chính khi nhận được đơn khiếu nại, trong thời hạn 10 ngày phải thụ lýđể giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết.

2. Thời hạn giải quyết khiếu nạilần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý, đối với vụ việc phức tạp không quá45 ngày và phải ra Quyết định giải quyết khiếu nại với các nội dung theo Điều53 Luật Khiếu nại, tố cáo.

Điều 31. Giảiquyết khiếu nại lần tiếp theo

1. Khi nhận được Quyết định giảiquyết khiếu nại lần đầu, trong thời hạn 10 ngày mà người khiếu nại không đồng ýthì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từngày thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo phải xem xét, ra Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại bằng văn bản, đối với vụ việc phức tạp không quá 45ngày.

Điều 32. Khởikiện vụ án hành chính tại Tòa án

Công chức giữ chức vụ từ Giám đốcSở hoặc tương đương trở xuống bị kỷ luật buộc thôi việc, sau khi khiếu nại màngười có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu vẫn giữ nguyên hình thức kỷ luậtđó thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết khiếu nạicó quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Chương 5.

TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT TỐCÁO

MỤC I . THẨMQUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 33. Thẩmquyền giải quyết tố cáo

1. Các cơ quan quản lý hànhchính Nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thànhphố Hà Nội có trách nhiệm giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định củaĐiều 59 và Điều 60 Luật Khiếu nại, tố cáo.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,xã, thị trấn; Trưởng các phòng thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Thủ trưởng các cơquan thuộc Sở có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cánbộ, công chức và người lao động do mình quản lý trực tiếp.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chủ tịch,Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, Trưởng, Phó phòng thuộc Ủyban nhân dân huyện và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.

4. Giám đốc Sở có thẩm quyềngiải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng, Phó phòng thuộc Sở, Thủtrưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan thuộc Sở và những người khác do mình bổnhiệm và quản lý trực tiếp.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố Hà Nội có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật củaChủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, Thủtrưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và nhữngngười khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Điều 34. Tráchnhiệm của Chánh Thanh tra Thành phố, Chánh Thanh tra huyện, Chánh Thanh tra Sởvề giải quyết tố cáo.

1. Chánh Thanh tra huyện có thẩmquyền:

a. Xác minh, kết luận nội dungtố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện khi được giao;

b. Xem xét, kết luận nội dung tốcáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn đã giải quyết nhưng có viphạm pháp luật. Trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luậtthì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.

2. Chánh Thanh tra Sở có tráchnhiệm:

a. Xác minh, kết luận nội dungtố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của giámđốc Sở khi được giao;

b. Xem xét, kết luận nội dung tốcáo mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật.Trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghịngười đã giải quyết xem xét giải quyết lại.

3. Chánh Thanh tra Thành phố HàNội có thẩm quyền:

a. Xác minh, kết luận nội dungtố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủtịch Ủy ban nhân dân Thành phố khi được giao;

b. Xem xét, kết luận nội dung tốcáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, giám đốc Sở đã giải quyết nhưng có vi phạmpháp luật. Trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thìkiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từngày nhận được kiến nghị của cơ quan Thanh tra theo quy định tại Điểm b, Mục 1,2, 3 của Điều này, Thủ trưởng cơ quan nhà nước đã giải quyết tố cáo có tráchnhiệm thực hiện và thông báo kết quả cho cơ quan Thanh tra đã có kiến nghị đóbiết.

MỤC II. TRÌNHTỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 35. Quyềntố cáo của công dân

Người tố cáo cần gửi đơn tố cáo đếncơ quan có thẩm quyền giải quyết. Đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo,người bị tố cáo và nội dung tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo trực tiếp thìngười có trách nhiệm tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ, tên, địa chỉ ngườitố cáo, biên bản ghi phải có chữ ký xác nhận của người tố cáo, trường hợpcần thiết thì ghi âm lời tố cáo.

Điều 36. Xửlý đơn tố cáo của công dân

Sau khi nhận được đơn tố cáo,các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và Thủ trưởng cơ quan quản lý hànhchính Nhà nước thuộc Thành phố tiến hành xử lý như sau:

1. Nếu tố cáo thuộc thẩm quyềngiải quyết của mình thì trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày phải ra quyết địnhthụ lý để giải quyết. Quyết định thụ lý phải được thông báo cho người tố cáobiết.

2. Nếu tố cáo không thuộc thẩmquyền thì trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận, phải chuyển đơntố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo cùng các tài liệu do người tố cáo cung cấp (nếucó) cho người có thẩm quyền giải quyết.

3. Nếu đơn tố cáo là đơn không ghirõ họ, tên, địa chỉ, đơn nặc danh, mạo danh, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụpchữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lạinhưng không có bằng chứng mới thì không xem xét, giải quyết.

4. Trong trường hợp hành vi bị tốcáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhànước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì phải báo ngay cho cơquan chức năng để có biện pháp ngăn chặn.

5. Đối với tố cáo hành vi thamnhũng qua điện thoại, người tố cáo phải nêu rõ họ tên, nội dung tố cáo và cungcấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có.

6. Trong quá trình tiếp nhận,giải quyết tố cáo, nếu thấy có dấu hiệu phạm tội thì cơ quan, tổ chức tiếpnhận, giải quyết tố cáo phải chuyển tin báo, chuyển hồ sơ cho Cơ quan điều tra,Viện Kiểm sát nhân dân xử lý theo quy định của Điều 71 Luật Khiếu nại, tố cáo.

Điều 37. Thờihạn và trình tự giải quyết đơn tố cáo

1. Thời hạn giải quyết một vụ tốcáo không quá 60 ngày, kể từ ngày ra quyết định thụ lý; đối với vụ việc phức tạp,thời hạn không quá 90 ngày.

2. Người có thẩm quyền giảiquyết tố cáo hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh phải ra quyếtđịnh về việc tiến hành xác minh nội dung tố cáo. Trong quyết định phải ghi rõngười được giao nhiệm vụ, nội dung cần xác minh, thời gian tiến hành xác minh,quyền hạn, trách nhiệm của người được giao.

3. Trong thời hạn giải quyết tốcáo, người được giao nhiệm vụ xác minh phải thu thập các tài liệu, chứng cứ từngười tố cáo, tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các bằngchứng để làm rõ các nội dung liên quan tố cáo. Việc thu thập chứng cứ từ ngườitố cáo, người bị tố cáo, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõnội dung tố cáo đều phải lập thành văn bản có xác nhận của người cung cấp tàiliệu, chứng cứ và lưu vào hồ sơ giải quyết.

4. Sau khi kết thúc việc xác minh,người được giao nhiệm vụ xác minh phải có văn bản kết luận về nội dung tố cáovà phải có những chứng cứ để chứng minh kết luận của mình

5. Việc giải quyết tố cáo phảiđược lập thành hồ sơ theo quy định.

Điều 38. Bảovệ người tố cáo

Trong quá trình giải quyết tốcáo, người có nhiệm vụ giải quyết tố cáo phải giữ bí mật cho người tố cáo. Khinhận được thông tin người tố cáo bị đe dọa, trù dập, trả thù, Thủ trưởng cơquan giải quyết tố cáo phải có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năngcó biện pháp bảo vệ người tố cáo, làm rõ hành vi đe dọa, trù dập, trả thù ngườitố cáo để xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Xửlý sau kết luận giải quyết tố cáo

1. Căn cứ vào kết quả xác minh,kết luận về nội dung tố cáo, Thủ trưởng cơ quan giải quyết tố cáo tiến hành xửlý ngay như sau:

a. Nếu người bị tố cáo không viphạm pháp luật, nội dung tố cáo sai sự thật thì phải kết luận rõ ràng, thôngbáo bằng văn bản cho người bị tố cáo và cơ quan quản lý người bị tố cáo;

b. Đối với người cố tình tố cáosai sự thật trong trường hợp cần thiết, cơ quan giải quyết tố cáo phải làm rõhành vi cố tình tố cáo sai để các cơ quan chức năng xử lý theo quy định củapháp luật.

c. Trường hợp người bị tố cáo cócác hành vi vi phạm pháp luật, Thủ trưởng cơ quan giải quyết tố cáo phải kiếnnghị với cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý theo phân cấp quản lý cánbộ. Đồng thời áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để quyết địnhxử lý được chấp hành nghiêm chỉnh;

d. Trường hợp người bị tố cáo códấu hiệu phạm tội thì chuyển hồ sơ tới cơ quan chức năng để giải quyết theo quyđịnh của pháp luật.

2. Kết luận giải quyết tố cáo,quyết định xử lý tố cáo phải được gửi cho cơ quan Thanh tra, cơ quan cấp trêntrực tiếp, đồng thời thông báo cho người tố cáo kết quả giải quyết, trừ nhữngnội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.

3. Người tố cáo có công trongviệc ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì được khen thưởngtheo quy định hiện hành.

Chương 6.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNGTÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 40. Quảnlý Nhà nước về khiếu nại, tố cáo

Nội dung quản lý Nhà nước vềcông tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố Hà Nội bao gồm:

1. Ban hành các văn bản phápquy, các quyết định hành chính cụ thể thuộc thẩm quyền về công tác khiếu nại,tố cáo.

2. Tuyên truyền, phổ biến phápluật, tập huấn nghiệp vụ, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thi hành pháp luật vềkhiếu nại, tố cáo.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tracác cơ quan trong việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo theo kế hoạch,định kỳ và đột xuất.

4. Thực hiện việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Đồng thời thihành Quyết định giải quyết khiếu nại và Quyết định xử lý vi phạm theo đơn tốcáo có hiệu lực pháp luật.

5. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; quy định điềukiện làm việc và các chế độ, chính sách cho cán bộ làm công tác tiếp dân, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo.

6. Tổng hợp tình hình khiếu nại,tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

7. Tổng kết kinh nghiệm, cácchuyên đề về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 41. Chếđộ báo cáo và công tác phối hợp trong quản lý Nhà nước về giải quyết khiếu nại,tố cáo

1. Ủy ban nhân dân các cấp thuộcThành phố Hà Nội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền, có trách nhiệm chủ động phối hợpvới lực lượng công an, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp trongcông tác giải quyết khiếu nại, tố cáo

2. Định kỳ 3 tháng một lần, vàongày mồng 5 của tháng cuối quý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Giám đốc Sở,Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dânThành phố (qua Thanh tra Thành phố) về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáothuộc thẩm quyền quản lý của mình.

Điều 42. Nhiệmvụ của Thanh tra Thành phố, Thanh tra huyện, Thanh tra Sở

Thanh tra Thành phố, Thanh trahuyện, Thanh tra Sở có nhiệm vụ giúp Thủ trưởng cùng cấp thực hiện quản lý Nhànước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức,đơn vị cùng cấp trong việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giảiquyết khiếu nại, tố cáo, thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại và Quyết địnhxử lý các vi phạm theo đơn tố cáo.

2. Kiểm tra, Thanh tra tráchnhiệm của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp dưới của Thủ trưởng cùng cấp trongviệc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; trong trường hợp cần thiết,đề nghị Thủ trưởng cùng cấp triệu tập Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp dưới họpđể đề xuất biện pháp tổ chức chỉ đạo, xử lý đối với các vụ việc khiếu nại, tốcáo phức tạp.

3. Khi phát hiện có vi phạm phápluật về khiếu nại, tố cáo thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan cóthẩm quyền xử lý.

4. Kiến nghị các biện pháp nhằmchấn chỉnh công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Thủtrưởng cùng cấp.

5. Tổng hợp tình hình khiếu nại,tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm của Thủ trưởng cùngcấp; thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng, quý, năm theo quy định của pháp luật

Chương 7.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUANCÓ LIÊN QUAN TRONG GIÁM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 43. Tráchnhiệm của Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước thuộc Thành phố đối với giám sát củaĐoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội và Đại biểu Quốc hội

1. Thủ trưởng các cơ quan khi nhậnđược yêu cầu báo cáo tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo của Đoàn đại biểuQuốc hội Hà Nội, có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời theo đúng yêu cầu củaĐoàn.

2. Khi Đoàn đại biểu Quốc hội HàNội tổ chức đoàn giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phát hiện có vi phạmpháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp củacơ quan, tổ chức, công dân và kiến nghị phải áp dụng biện pháp cần thiết để kịpthời chấm dứt vi phạm thì Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, thực hiện.

3. Các khiếu nại, tố cáo do Đạibiểu Quốc hội chuyển đến phải được Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnxem xét, giải quyết kịp thời và trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có Quyếtđịnh giải quyết phải thông báo bằng văn bản cho Đại biểu đã chuyển đơn đến biếtkết quả giải quyết. Nếu Đại biểu Quốc hội thấy việc giải quyết chưa thỏa đáng,yêu cầu tìm hiểu thêm hoặc yêu cầu xem xét lại thì Thủ trưởng cơ quan đó phảithực hiện.

Điều 44. Tráchnhiệm của Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước thuộc Thành phố đối với giám sát củaHội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Chánh Thanh tra Thành phố,Chánh Thanh tra các huyện có trách nhiệm tổng hợp tình hình giải quyết khiếunại, tố cáo ở địa phương, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp để báo cáo tại kỳ họpHội đồng nhân dân thường kỳ.

2. Thủ trưởng các cơ quan thuộcỦy ban nhân dân Thành phố khi nhận được yêu cầu kiểm tra công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân thì có trách nhiệm báo cáotheo đúng yêu cầu.

3. Các khiếu nại, tố cáo do Thườngtrực Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển đến phải được Thủtrưởng cơ quan xem xét, xử lý đơn theo luật định; giải quyết kịp thời vụ việcthuộc thẩm quyền và phải báo cáo kết quả giải quyết vụ việc trong thời hạn 07 ngày,kể từ ngày có Quyết định giải quyết.

Trường hợp vụ việc đã được giảiquyết, nhưng Thường trực Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân khôngđồng ý và tiếp tục kiến nghị xem xét lại thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã giảiquyết phải thực hiện và thông báo lại kết quả cho Hội đồng nhân dân hoặc Đạibiểu đã chuyển đơn biết.

Điều 45. Tráchnhiệm của Thủ trưởng các cấp, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố đốivới giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Ban Thanh tra nhân dân

Thủ trưởng các cấp, các cơ quanthuộc Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại, tố cáothuộc thẩm quyền do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc chuyển đến và thông báo lại kết quảtrong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có Quyết định giải quyết.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,xã, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cơ sở có trách nhiệm xem xét giảiquyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân và thông báo kết quả giải quyếtkhiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của mình với Ban Thanh tra nhân dân.

Chương 8.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 46. Khenthưởng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thànhtích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, người tố cáo có công trong việcphát hiện tham nhũng, lãng phí, ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cánhân thì được khen thưởng theo quy định.

Điều 47. Cáchành vi bị nghiêm cấm trong việc tiếp công dân

Cán bộ tiếp công dân nếu có mộttrong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷluật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

1. Thiếu trách nhiệm trong việctiếp công dân;

2. Gây phiền hà, sách nhiễu hoặccản trở người đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đếnkhiếu nại, tố cáo;

3. Vi phạm nội quy, quy chế tiếpcông dân.

4. Không kịp thời xử lý hoặc làmsai lệch các thông tin, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánhliên quan đến khiếu nại, tố cáo cung cấp.

5. Vi phạm các quy định khác củapháp luật về việc tiếp công dân.

Điều 48. Xửlý đối với vi phạm của người giải quyết khiếu nại, tố cáo

Người giải quyết khiếu nại, tốcáo nếu có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạmsẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vềvật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:

1. Thiếu trách nhiệm trong việcgiải quyết khiếu nại, tố cáo

2. Gây phiền hà, sách nhiễu, cảntrở việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo

3. Cố tình trì hoãn việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo

4. Làm sai lệch hồ sơ vụ việctrong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo

5. Ra Quyết định giải quyếtkhiếu nại, quyết định xử lý giải quyết tố cáo trái pháp luật

6. Không kịp thời áp dụng biệnpháp cần thiết để chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật

7. Đe dọa, trù dập, trả thùngười khiếu nại, tố cáo; bao che cho người bị khiếu nại, tố cáo

8. Không thực hiện các yêu cầu,kiến nghị của cơ quan, tổ chức và Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dânquy định tại các điều 15, 85, 86, 87, 88, 89, 91 và 93 của Luật Khiếu nại, tốcáo (đã được sửa đổi, bổ sung).

9. Vi phạm các quy định khác củapháp luật về khiếu nại, tố cáo

Điều 49. Xửlý vi phạm đối với trách nhiệm của cán bộ, công chức

1. Người có trách nhiệm chấp hànhQuyết định giải quyết khiếu nại, Quyết định xử lý vi phạm theo đơn tố cáo nếukhông chấp hành thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử phạthành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồithường theo quy định của pháp luật

2. Người đứng đầu cơ quan, tổchức có thẩm quyền mà không áp dụng biện pháp cần thiết để xử lý kịp thời đốivới cá nhân vi phạm theo luật định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bịxử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Thủ trưởng cơ quan các cấp đểquá thời hạn quy định mà không giải quyết khiếu nại, tố cáo, để cơ quan quản lýcấp trên có văn bản đôn đốc nhiều lần mà không có lý do chính đáng thì tùy theotính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hìnhsự theo quy định của pháp luật.

Điều 50. Xửlý đối với các sai phạm của công dân

Người nào có một trong các hànhvi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạthành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồithường theo quy định của pháp luật:

1. Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ,mua chuộc người khác khiếu nại, tố cáo sai sự thật.

2. Lợi dụng việc khiếu nại, tốcáo để xuyên tạc, vu khống, gây rối trật tự, gây thiệt hại cho cơ quan, tổchức, cá nhân.

3. Cố tình tố cáo sai sự thật.

4. Đe dọa trả thù, xúc phạmngười khiếu nại, tố cáo, người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo, cánbộ tiếp dân.

5. Vi phạm các quy định khác củapháp luật về khiếu nại, tố cáo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh