ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2013/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 03 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀQUẢN LÝ TỔ CHỨC HỘI THI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM VÀ KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCHĐOẠT GIẢI TẠI CÁC HỘI THI, KỲ THI QUỐC TẾ, QUỐC GIA, VÀ CẤP TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thiđua, Khen thưởng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế về quản lý tổ chức hội thi, hội diễn, kỳ thi, cuộc thi, xét chọn giảithưởng (gọi tắt là Hội thi) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và khen thưởng thànhtích đoạt giải tại các hội thi, kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia, khuvực quốc gia và cấp tỉnh (gọi tắt là quốc tế, quốc gia, cấp tỉnh).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

QUY CHẾ

VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨCHỘI THI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM VÀ KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH ĐOẠT GIẢI TẠI CÁCHỘI THI, KỲ THI QUỐC TẾ, QUỐC GIA VÀ CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 03/7/2013 của Ủy ban nhândân tỉnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

- Quy chế này quy định đối tượng áp dụng, điều kiệnvà thẩm quyền tổ chức hội thi, hội diễn, kỳ thi, cuộc thi, xét chọn giải thưởng(gọi tắt là Hội thi); cơ cấu giải thưởng, thẩm quyền quyết định giải thưởng vànguồn kinh phí tổ chức hội thi trên địa bàn tỉnh; khen thưởng, nguồn kinh phíkhen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đoạt giải tại các hội thi, kỳ thi quốctế, khu vực quốc tế, quốc gia, khu vực quốc gia và cấp tỉnh (gọi tắt là quốctế, quốc gia, cấp tỉnh); quản lý nhà nước và xử lý hành vi vi phạm về tổ chứchội thi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

- Không áp dụng đối với các hình thức tổ chức hoạtđộng có tính chất giao lưu, giao hữu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hoặc cùng phối hợp tổchức hội thi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Tập thể, cá nhân trong tỉnh tham gia tại các hộithi được tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và tham gia các hội thi do Trungương và các tổ chức quốc tế tổ chức.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hội thi là hình thức hoạt động có chủ đề, có tổchức, có nhiều đối tượng tham gia cùng thi tài.

2. Tổ chức hội thi là hoạt động có tổ chức của mộthoặc nhiều cơ quan, đơn vị cùng phối hợp tổ chức thực hiện các nội dung, kếhoạch hội thi.

Chương 2.

ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TỔ CHỨCHỘI THI, CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIẢI THƯỞNG HỘI THI

Điều 4. Điều kiện tổ chức hội thi

Đơn vị đứng ra tổ chức hội thi phải đảm bảo đầy đủcác điều kiện sau đây:

- Chương trình, Kế hoạch tổ chức hội thi.

- Nội quy tổ chức hội thi.

- Thành lập Ban tổ chức hội thi và Hội đồng chấmthi (Hội đồng giám khảo, trọng tài).

- Nguồn kinh phí tổ chức hội thi.

- Năng lực tổ chức và cơ sở vật chất kỹ thuật phụcvụ tổ chức hội thi.

- Thông báo công khai nội dung, kế hoạch, nội quytổ chức hội thi và kết quả xét chọn sau khi kết thúc hội thi.

Điều 5. Phạm vi tổ chức hội thi

1. Hội thi toàn tỉnh (đối tượng tham gia bao gồmcác ngành, các địa phương trong tỉnh và các cơ quan, đơn vị trung ương trên địabàn tỉnh).

2. Hội thi toàn ngành hoặc liên ngành tỉnh (đốitượng tham gia trong nội bộ ngành hoặc liên ngành của tỉnh).

3. Hội thi toàn huyện, thành phố (đối tượng thamgia bao gồm các ngành, các địa phương, đơn vị trong huyện, thành phố).

Điều 6. Thẩm quyền quyết định tổ chức hội thi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức Hội thi;quyết định thành lập Ban Tổ chức Hội thi toàn tỉnh và đăng cai do Trung ương tổchức tại tỉnh; cho phép (bằng văn bản) đối với Hội thi cấp huyện, thành phố vàcác ngành trong tỉnh.

2. Thủ trưởng (Giám đốc) các ngành của tỉnh quyếtđịnh tổ chức, thành lập Ban Tổ chức hội thi trong phạm vi ngành sau khi có ýkiến đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyếtđịnh tổ chức, thành lập Ban Tổ chức hội thi trong phạm vi huyện, thành phố saukhi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Đối với các hội thi do các Bộ, ngành Trung ươngquyết định tổ chức theo ngành dọc từ Trung ương đến cơ sở thì Thủ trưởng (Giámđốc) ngành đó có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung chỉ đạo,hướng dẫn của cấp trên trước khi tổ chức triển khai hội thi ở các cấp trongtỉnh.

Điều 7. Thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền quyếtđịnh tổ chức hội thi và cho phép tổ chức hội thi

1. Hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổchức hội thi gồm có:

a) Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị.

b) Bản dự thảo Kế hoạch tổ chức hội thi.

c) Bản dự thảo Quyết định thành lập Ban Tổ chức hộithi.

d) Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương(nếu có).

2. Hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tổchức hội thi gồm có:

a) Tờ trình của đơn vị tổ chức hội thi.

b) Các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành Trung ương cóliên quan đến hội thi (nếu có).

c) Kế hoạch tổ chức hội thi bao gồm các nội dung:tên hội thi; mục đích, ý nghĩa của hội thi; đối tượng dự thi; nội dung thi;tiêu chí xét chọn giải thưởng, số lượng và cơ cấu giải thưởng, mức thưởng,nguồn kinh phí, thời gian và địa điểm tổ chức hội thi.

d) Mỗi hồ sơ chỉ được tổ chức hội thi một lần.

3. Trình tự thủ tục:

a) Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giaochủ trì xây dựng kế hoạch hội thi có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dântỉnh quyết định tổ chức hội thi toàn tỉnh, quyết định đăng cai hội thi do Trungương tổ chức trên địa bàn tỉnh.

b) Sở Nội vụ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của cácngành, địa phương trong tỉnh xin phép tổ chức Hội thi và chủ trì phối hợp vớicác ngành có liên quan thẩm tra hồ sơ xin tổ chức hội thi. Trong thời hạn 10ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ có trách nhiệmtrình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản cho phép hoặc không cho phép tổ chứchội thi.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tổ chứchội thi

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm túc kếhoạch, nội dung hội thi sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức hội thi trong thời gian thích hợp, hạnchế tối đa việc sử dụng giờ làm việc của Nhà nước. Bảo đảm tính thiết thực,hiệu quả, an toàn trong quá trình tổ chức hội thi. Kết thúc hội thi phải phântích đánh giá kết quả chất lượng, hiệu quả của hội thi và báo cáo bằng văn bảnvới cơ quan có thẩm quyền cho phép.

3. Bảo đảm an ninh trật tự trước, trong và sau khikết thúc hội thi.

4. Chịu trách nhiệm mọi sự sai trái của hội thi.

Điều 9. Trách nhiệm của người tham gia hội thi

1. Chấp hành nghiêm túc kế hoạch, nội quy, thể lệcủa hội thi.

2. Đoàn kết, trung thực trong quá trình tham giahội thi.

Điều 10. Cơ cấu, số lượng giải thưởng và thẩmquyền quyết định giải thưởng hội thi

1. Cơ cấu giải thưởng hội thi do cơ quan tổ chứchội thi qui định trong kế hoạch hội thi.

2. Số lượng giải thưởng từng môn, bộ môn, thể loại,gồm: 01 giải nhất; tối đa 02 giải nhì, 03 giải ba, trường hợp cần thiết đượcxét tặng giải khuyến khích, nhưng tổng số các giải thưởng không quá 50% sốlượng tập thể, cá nhân tham gia hội thi.

3. Trưởng ban Tổ chức hội thi quyết định tặng giảithưởng hội thi sau khi có kết quả chính thức của Hội đồng giám khảo, Hội đồngchấm thi hoặc trọng tài.

4. Kinh phí chi cho giải thưởng được trích chi từkinh phí tổ chức hội thi. Tùy theo nguồn kinh phí tổ chức hội thi, cơ quan tổchức hội thi quy định mức thưởng kèm theo giải thưởng.

- Giải nhì tiền thưởng hoặc hiện vật khen thưởngbằng 70% giải nhất.

- Giải ba tiền thưởng hoặc hiện vật khen thưởngbằng 50% giải nhất.

- Giải khuyến khích tiền thưởng hoặc hiện vật khenthưởng tối đa bằng 30% giải nhất.

- Tiền thưởng hoặc giá trị hiện vật kèm theo giảithưởng tập thể gấp hai lần đối với cá nhân.

- Trong một hội thi có tập thể, cá nhân đoạt đượcnhiều giải thưởng cùng nội dung, thể loại nhưng cấp độ khác nhau thì được hưởngmức tiền thưởng của giải thưởng cao nhất, nếu thành tích đạt được khác nhau vềnội dung, thể loại thi thì đoạt giải thưởng nào được hưởng tiền thưởng của giảithưởng đó. Trường hợp đặc biệt do Trưởng ban tổ chức hội thi quyết định trongnguồn kinh phí tổ chức hội thi đã được phê duyệt.

Chương 3.

KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH ĐOẠT GIẢI TẠI CÁC HỘI THI, KỲTHI QUỐC TẾ, QUỐC GIA VÀ CẤP TỈNH

Điều 11. Các tập thể, cá nhân đoạt giải tạicác hội thi, kỳ thi quốc tế, quốc gia, cấp tỉnh, ngoài giải thưởng của Ban Tổchức hội thi, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Bằng khen vàkèm theo tiền thưởng, cụ thể như sau:

1. Đoạt giải nhất (Huy chương vàng) quốc tế tiềnthưởng bằng 30 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiệnhành.

2. Đoạt giải nhì (Huy chương bạc) quốc tế tiềnthưởng bằng 27 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiệnhành.

3. Đoạt giải ba (Huy chương đồng) quốc tế tiềnthưởng bằng 24 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiệnhành.

4. Đoạt giải nhất (Huy chương vàng) khu vực châu Á,giải khuyến khích quốc tế tiền thưởng bằng 20 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành.

5. Đoạt giải nhì (Huy chương bạc) khu vực châu Átiền thưởng bằng 17 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhhiện hành.

6. Đoạt giải ba (Huy chương đồng) khu vực châu Átiền thưởng bằng 14 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhhiện hành.

7. Đoạt giải nhất (Huy chương vàng) khu vực ĐôngNam Á, giải khuyến khích khu vực châu Á, tiền thưởng bằng 10 lần tiền thưởngBằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành.

8. Đoạt giải nhì (Huy chương bạc) khu vực Đông Nam Átiền thưởng bằng 8 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhhiện hành.

9. Đoạt giải ba (Huy chương đồng) khu vực Đông NamÁ tiền thưởng bằng 6 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh hiện hành.

10. Đoạt giải nhất (Huy chương vàng) quốc gia, giảikhuyến khích khu vực Đông Nam Á, tiền thưởng kèm theo bằng 5 lần tiền thưởngcủa Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành.

11. Đoạt giải nhì (Huy chương bạc) quốc gia tiềnthưởng kèm theo bằng 4 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh hiện hành.

12. Đoạt giải ba (Huy chương đồng) quốc gia tiềnthưởng kèm theo bằng 3 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh hiện hành.

13. Đoạt giải khuyến khích toàn quốc, giải nhất(Huy chương vàng) khu vực quốc gia tiền thưởng bằng 2 lần tiền thưởng Bằng khencủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành.

14. Đoạt giải nhì (Huy chương bạc) khu vực quốc giatiền thưởng 1,5 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhhiện hành.

15. Đoạt giải nhất cấp tỉnh, giải ba (Huy chươngđồng) khu vực quốc gia tiền thưởng kèm theo bằng 1,2 lần tiền thưởng Bằng khencủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành.

16. Học sinh đỗ thủ khoa trong các kỳ thi tuyểnsinh vào các trường đại học trong nước, Thủ khoa trong kỳ thi tốt nghiệp Trunghọc phổ thông của tỉnh được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhkèm theo tiền thưởng, cụ thể như sau:

a) Thí sinh đỗ thủ khoa đại học có tổng số điểm của3 môn thi chính (chưa nhân hệ số) trên 29 điểm tiền thưởng bằng 8 lần Bằng khencủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thí sinh đỗ thủ khoa đại học có tổng số điểm của3 môn thi chính (chưa nhân hệ số) từ 25 đến 29 điểm tiền thưởng bằng 6 lần Bằngkhen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Thí sinh đỗ thủ khoa đại học có tổng số điểm của3 môn thi chính (chưa nhân hệ số) từ 20 đến dưới 25 điểm tiền thưởng bằng 4 lầnBằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Thí sinh đỗ thủ khoa đại học có số điểm dưới 20điểm và thủ khoa trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông của tỉnh tiềnthưởng bằng 2 lần Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Thí sinh trúng tuyển vào các trường Đại học cósố điểm từ 28 điểm trở lên của 3 môn thi (chưa nhân hệ số, không đạt thủ khoatrường) tiền thưởng bằng 2 lần bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

17. Huấn luyện viên, giáo viên, người được giaonhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện có vận động viên, học sinh tham gia dựthi đạt giải tại các cuộc thi quốc tế, khu vực quốc tế và toàn quốc được tặngBằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo tiền thưởng không quá 50%giải thưởng cao nhất của vận động viên, học sinh do huấn luyện viên, giáo viêntrực tiếp huấn luyện, bồi dưỡng.

Trường hợp một người huấn luyện, bồi dưỡng có nhiềutập thể, cá nhân tham gia hội thi trong cùng nội dung, thể loại thi đều đạtgiải hoặc nhiều người cùng huấn luyện, bồi dưỡng trong cùng nội dung, thể loạithì tổng số tiền thưởng cho huấn luyện viên tối đa bằng mức tiền thưởng giảithưởng cao nhất của tập thể hoặc cá nhân được mình huấn luyện, bồi dưỡng.

18. Tiền thưởng cho tập thể bằng 2 lần tiền thưởngcho cá nhân.

19. Trường hợp tập thể, cá nhân đoạt giải đã đượctặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thì được Ủy ban nhândân tỉnh quyết định tặng tiền thưởng theo các mức thưởng quy định tại quy chếnày (không tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

20. Các trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắcdo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 12. Thủ trưởng (Giám đốc) ngành tỉnhquyết định tặng Giấy khen cho các tập thể, cá nhân đoạt giải khuyến khích (nếucó) tại hội thi khu vực trong nước; giải nhì, giải ba tại hội thi cấp tỉnh vàcác giải tại hội thi do ngành mình hoặc liên ngành tổ chức và đề nghị cấp trênkhen thưởng theo quy định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyếtđịnh khen thưởng các tập thể, cá nhân thuộc địa phương mình đoạt giải tại cáchội thi cấp tỉnh và các hội thi do huyện, thành phố tổ chức và đề nghị cấp trênkhen thưởng theo qui định.

Điều 13. Tiền thưởng kèm theo Bằng khen củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được chi từ quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh,Giấy khen của Giám đốc (thủ trưởng) Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể chính trị, Chínhtrị -xã hội tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được chi từquỹ thi đua khen thưởng của ngành, địa phương theo quy định.

Chương 4.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI THI

Điều 14. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lýnhà nước về tổ chức hội thi trong phạm vi toàn tỉnh

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dântỉnh trong việc cho phép tổ chức hội thi, đình chỉ hội thi, hủy bỏ kết quả hộithi khi phát hiện có vi phạm các quy định về tổ chức hội thi.

2. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) cơ quanThường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm theo dõi kết quảhội thi đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích đoạt giải tạicác hội thi, trong tỉnh, trong nước và quốc tế.

Điều 15. Nghiêm cấm tổ chức hội thi dưới cáchình thức sau

1. Tổ chức hội thi có nội dung trái với chủ trương,đường lối, chính sách của

Đảng, pháp luật của Nhà nước, trái với đạo đức,phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

2. Lập hồ sơ không trung thực để đề nghị cấp cóthẩm quyền cho phép tổ chức hội thi.

3. Tổ chức hội thi để vụ lợi về kinh tế cho đơn vị,cá nhân tổ chức hội thi.

4. Lợi dụng chức vụ cá nhân, quyền hạn của cơ quanđể ép buộc tập thể, cá nhân tham gia hội thi đóng góp kinh phí; sử dụng nguồnngân sách nhà nước cấp để tổ chức hội thi khi chưa được cấp có thẩm quyền chophép; tổ chức huy động nguồn kinh phí trái pháp luật.

5. Tổ chức hội thi, khi chưa được sự đồng ý của cấpcó thẩm quyền.

Điều 16. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếunại, tố cáo

1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo hànhvi sai trái, gian dối trong hội thi theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội thi phải có tráchnhiệm xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo về kết quả hội thi. Trong trường hợpcần thiết phải báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức để giải quyết.

3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi viphạm các quy định về tổ chức hội thi, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bịxử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh, các tổ chức chính trị của tỉnh, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàntỉnh căn cứ các văn bản chỉ đạo của Trung ương và vận dụng Quy chế này trongquá trình tổ chức các hội thi, tham gia hội thi cấp tỉnh, quốc gia, quốc tế vàkhen thưởng thành tích hội thi.

Điều 18. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì,phối hợp với các cơ quan có liên quan trong tỉnh để hướng dẫn triển khai, phổbiến rộng rãi Quy chế này; theo dõi, tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện; đềxuất bổ sung, sửa đổi lại các điều, khoản cho phù hợp với tình hình thực tế vàbảo đảm theo quy định của pháp luật./.