ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2013/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ BẢO TRÌ NHÀ CHUNG CƯTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và y ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nướcngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật sửa đổi Điều 126 LuậtNhà ở và Điều 121 Luật Đất đai ngày 18/6/2009;

Căn cứ Nghị định s 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành LuậtNhà ở;

Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/06/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung về bảo trì côngtrình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầngkỹ thuật đô thị;

Căn cứ Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Quyết định s 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hànhQuy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;

Căn cứ Quyết định 01/2013/QĐ- UBND ngày 04/01/2013 của UBND Thành phvề việc ban hành Quy chế quản lý sửdụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tạiTờ trình số 2094/STC-GTĐT ngày 04/05/2013 về việc ban hành Quy chế quản lý vàsử dụng nguồn kinh phí bảo trì nhà chung cư trên địa bàn thành phHà Nội và Báo cáo số 2885/STC-GTĐT ngày 14/06/2013 về việc bổsung dự thảo Quyết định; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 935/STP-VBPQ ngày 03/05/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sửdụng nguồn kinh phí bảo trì nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội”.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. ChánhVăn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành Thành ph; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vịquản lý nhà chung cư và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND TP (để b/c);
- Chủ tịch UBND TP (để b/c);
- Các Bộ: Xây dựng, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra Văn bản-B Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các PCT UBND Thành ph;
- Các PCVP, các phòng CV;
- Trung tâm THCB;
- Lưu: VT, KTh

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Huy Tưởng

QUY CHẾ

QUẢNLÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ BẢO TRÌ NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định s
ố 19/ 2013/QĐ-UBND ngày24/6/2013 của yban nhân dân thành ph Hà Nội)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định việc quản lý vàsử dụng nguồn kinh phí bảo trì đi với các tòa nhà chung cư được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để bán cho cácđi tượng khi Nhà nước thu hồi đất đthực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố (sau đây gọitắt là nhà chung cư).

2. Đi tượng ápdụng:

Đối tượng áp dụng bao gồm tổ chức, cánhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác và sử dụng nhà chung cư được đầutư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để bán cho các đối tượng khi Nhà nước thuhồi đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bànThành phố.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Bảo trì nhà chung cư là tập hợpcác công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự vận hành bình thường, an toàn của côngtrình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khaithác sử dụng. Nội dung bảo trì nhà chung có thbao gồm một, một shoặc toàn bộ các công việcsau: kim tra, quan trắc, kim địnhchất lượng, bảo dưỡng và sửa cha nhà chung cư.

Các quy định về công tác bảo trì nhàchung cư được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng,Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/06/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn công tácbảo trì công trình xây dựng.

2. Nguồn kinh phí thực hiện bảo trìnhà chung cư (phần diện tích sử dụng chung) là khoản kinhphí 2% tính theo giá bán nhà do Nhà nước quy định.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sửdụng kinh phí bảo trì nhà chung cư

1. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảotrì được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch và phù hợp với các quyđịnh hiện hành của pháp luật về nhà ở do Nhà nước và Thànhphố ban hành.

2. Nguồn kinh phí bảo trì của tòa nhàchung cư nào thì được sử dụng đthực hiện bảo trì cho tòanhà chung cư đó.

3. Kinh phí bảo trì nhà chung cư đượcsử dụng để bảo trì phần diện tích sử dụng chung và hạ tầng kỹ thuật ngoài nhàthuộc phạm vi quản lý của tòa nhà chung cư nhằm duy trì chất lượng của tòa nhà.

Việc lập và quản lý chi phí bảo trì đượcthực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 11/ 2012/TT -BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng.

4. Ngoài việc thực hiện các nội dungtheo quy định tại các Điều 19, 20, 21 Quyết định s 01/2013/QĐ- UBND ngày 04/01/2013 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy chếquản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội, còn thực hiện theocác nội dung quy định cụ thể tại Quy chế này.

Chương 2.

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Kinhphí bảo trì phần sử dụng chung và hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà thuộc phạmvi quản lý của tòa nhà chung

1. Đối với các Hợp đồng bán nhà trướcngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (01/07/2006) theo các Quyết định bán nhàcủa Thành phố mà trong giá bán nhà không có hoặc không đề cập đến kinh phí bảotrì, thì các chủ sở hữu căn hộ chung cư có trách nhiệm đóng góp khoản kinh phínày để bảo trì phần diện tích sử dụng chung. Kinh phí đóng góp chỉ được thu khiphát sinh các công việc bảo trì, trong các trường hợp sau:

a) Đối với tòa nhà chung cư có BanQuản trị: Ban Quản trị có trách nhiệm thống nhất với các chủ sở hữu về mức thu,phương thức thu, thời gian thu và việc sử dụng kinh phíbảo trì theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Quy chế này.

b) Đối với tòa nhà chung cư chưa cóBan Quản trị: doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư được Thành phố giao,tchức họp lấy ý kiến của các chủ sở hữu căn hộ chung cưcủa tòa nhà về mức thu, phương thức thu, thời gian thu và sử dụng kinh phí bảotrì theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Quy chế này.

2. Đối với các Hợp đồng bán nhà kể từngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (trong giá bán nhà đãbao gồm 2% kinh phí bảo trì) có khoản kinh phí bảo trì đãđược nộp vào ngân sách Thành phcùng với tiền bán nhàđược quản lý, theo dõi như sau:

a) Đi với tòanhà chung cư chưa có Ban Quản trị: doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cưđược Thành phố giao có trách nhiệm mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngânhàng thương mại; xác định số kinh phí bảo trì đã nộp vào ngân sách Thành phốcủa từng tòa nhà đđề nghị Sở Tài chính thẩm tra, xác nhậnchuyển trả skinh phí bảo trì đã thu trong giá bán nhàvào tài khoản kinh phí bảo trì. Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, theo dõitài khoản này đến khi Ban Quản trị của tòa nhà được thành lập và công bố côngkhai cho các chủ sở hữu nhà chung cư biết skinh phí bảotrì ngân sách Thành phố đã hoàn trả vào tài khoản kinh phí bảo trì.

Sau khi Ban Quản trị tòa nhà đượcthành lập theo quy định thì doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư được Thành phố giao có trách nhiệm bàn giao tài khoản kinh phíbảo trì cho Ban Quản trị của tòa nhà hoặc cho doanh nghiệp quản lý vận hành nhàchung cư do Ban Quản trị lựa chọn.

b) Đối với tòa nhà chung cư có BanQuản trị: Ban Quản trị của tòa nhà chung cư có trách nhiệm mở tài khoản tiềngửi không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại để tiếp nhận, quản lý kinh phí bảotrì của tòa nhà chung cư (nếu có) do ngân sách Thành phố chuyển giao trên cơ sởsố kinh phí bảo trì đã nộp vào ngân sách Thành phố được doanh nghiệp quản lý,vận hành nhà chung cư xác định và được Sở Tài chính thẩm tra, xác nhận.

3. Đối với các Hợp đồng bán nhà kể từngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (trong giá bán nhà đã bao gồm 2% kinh phíbảo trì) có khoản kinh phí bảo trì được chuyn thẳng vàotài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì; doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chungcư được Thành phgiao có trách nhiệm chuyển vào tài khoảntiền gửi kinh phí bảo trì khoản 2% đã thu theo diện tích nhà bán (khoản tiềnnày đã được tính vào tiền bán căn hộ hoặc diện tích khác mà người mua phải trảvà được quy định trong hợp đồng mua bán).

a) Trường hpchưa có Ban Quản trị: Doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư được Thành phgiao, được để lại 2% kinh phí bảo trì chuyển vào tài khoản tiềngửi không kỳ hạn mở tại ngân hàng thương mại trước khi nộp tiền bán nhà vàongân sách Thành phố. Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, theo dõi tài khoảnnày đến khi Ban Quản trị của tòa nhà được thành lập và định kỳ 6 tháng 1 lầncông bố công khai cho các chủ sở hữu nhà chung cư biết số kinh phí có trong tàikhoản kinh phí bảo trì;

Sau khi Ban Quản trị tòa nhà đượcthành lập theo quy định thì doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư đượcThành phố giao, có trách nhiệm bàn giao tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì choBan Quản trị của tòa nhà hoặc cho doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư doBan Quản trị lựa chọn.

b) Trường hợp tòa nhà chung cư có Ban Quản trị: doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chungcư được Thành phố giao có trách nhiệm chuyển toàn bộ số kinh phí bảo trì củatòa nhà vào tài khoản tiền gửi của Ban Quản trị tòa nhà chung cư hoặc cho doanhnghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư được Ban Quản trị lựa chọn.

Điều 5. Kinh phí bảo trì đối vi phần diện tích tầng 1

Đối với phần diện tích tầng 1 đượcThành phố giao cho doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư, kinh phí bảotrì được quy định như sau:

1. Phần diện tích nhà tầng 1 được đểlại theo quy định của Thành ph (không k phn diện tích sử dụng chung) đcho thuê hoặc cho các đơn vị đặt trụ sở thì ngân sách Thành phố trích2% giá trị trước thuế của phn diện tích đó để chuyển vàotài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì do Ban Quản trị hoặc doanh nghiệp quản lývận hành nhà chung cư được Thành phố giao khi chưa có Ban Quản trị làm chủ tàikhoản; skinh phí 2% của phần diện tích tầng 1 được tínhtheo giá bán căn hộ có giá cao nhất của tòa nhà chung cư đó.

Trường hợp đã sử dụng hết 2% kinh phíbảo trì, khi phát sinh công tác bảo trì tiếp theo đơn vị thuê hoặc đơn vị đặttrụ sở có trách nhiệm đóng góp kinh phí bảo trì; đồng thời báo cáo UBND Thànhphố xem xét, quyết định.

2. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhàchung cư được Thành phố giao, có trách nhiệm xác định số kinh phí bảo trì đốivới phần diện tích tầng 1 và các diện tích khác thuộc sở hữu của Thành phố (baogồm diện tích cho thuê và diện tích cho các đơn vị quản lý nhà nước đặt trụ sởlàm việc) gửi Sở Tài chính thẩm định đlàm căn cứ tríchchuyn kinh phí bảo trì vào tài khoản tiền kinh phí bảotrì của từng tòa nhà chung cư.

Điều 6. Một số quy định khác vềkinh phí bảo trì

1. Trường hợp kinh phí bảo trì quyđịnh tại Điều 4 không đủ đthực hiện bảo trì phần diệntích sử dụng chung và hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà thì các chủ sở hữu nhà chungcư có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí tương ứng với phần diện tích thuộc sởhữu riêng của từng chủ sở hữu và chỉ được thu khi phát sinh công tác bảo trì,được xác định đối với từng công việc bảo trì cụ thể và thống nhất tại Hội nghịnhà chung cư.

2. Trường hợp nhà chung cư phải phádỡ mà kinh phí bảo trì quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này chưa sửdụng hết thì được sử dụng để hỗ trợ khi xây dựng lại nhà chung cư hoặc đưa vàoQuỹ bảo trì nhà chung đó sau khi xây dựng lại.

3. Trường hợp các tổ chức, cá nhânthuê, mua của chủ căn hộ chung cư có trách nhiệm thống nhất với chủ căn hộ chothuê hoặc bán lại vviệc bên thuê, bên mualại hay chủ sở hữu căn hộ cho thuê, bán lại phải nộp kinh phí bảo trì trong trưng hợp căn hộ chưa nộp kinh phí bảo trì hoặc kinh phí bảo trì đã sửdụng hết. Mức kinh phí đóng góp để bảo trì phần sử dụng chung của tòa nhà chungcư thực hiện theo quy định tại Điều 4, khoản 1 và 2 của Điều này.

4. Khoản kinh phí bảo trì quy địnhtại Điều 4 và khoản 1, 2 và 3 Điều này được trích trước thuế (Nhà nước khôngthu thuế đối với khoản kinh phí này) và Ban Quản trị tòa nhà chung cư hoặcdoanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư (trong trường hợp tòa nhà chung cưchưa có Ban Quản trị hoặc được Ban Quản trị lựa chọn) gửi khoản kinh phí nàyvào ngân hàng thương mại với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

Điều 7. Tài khoản tiền gửi kinhphí bảo trì

1. Tài khoản tiền gửi kinh phí bảotrì được mở và theo dõi riêng cho từng tòa nhà chung cư. Sốtiền lãi phát sinh trong mỗi kỳ do tiền gửi tại ngân hàng phải được bổ sung vàokinh phí bảo trì.

2. Việc quản lý sử dụng tài khoảntiền gửi kinh phí bảo trì thực hiện theo các nguyên tcđược quy định tại Điều 3 Quy chế này.

3. Chủ tài khoản tiền gửi kinh phíbảo trì

a) Trường hptòa nhà chưa có Ban Quản trị: Doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư đượcThành phgiao, có trách nhiệm mở tài khoản tiền gửi kinhphí bảo trì của nhà chung cư và phải lập sổ theo dõi thu, chi đối với phần kinh phí bảo trì của từng tòa nhà chung cư.

b) Trường hợp tòa nhà đã thành lậpBan Quản trị: Ban Quản trị có trách nhiệm mở tài khoản kinh phí bảo trì để quảnlý, sử dụng kinh phí bảo trì theo quy định. Ban Quản trị quản lý tài khoản kinhphí bảo trì với hình thức đồng chủ tài khoản (gồm Trưởng Ban Quản trị và mộtthành viên do Ban Quản trị cử ra) để quản lý và sử dụng khoản kinh phí này theoquy định của pháp luật về tài chính.

Điều 8. Sử dụng kinh phí bảo trì

1. Trường hợp tòa nhà chung cư chưacó Ban Quản trị

a) Doanh nghiệp quản lý, vận hành nhàchung cư được Thành phố giao, trước khi thực hiện công tác bảo trì, phải tổchức ly ý kiến và thống nhất với cácchủ sở hữu của tòa nhà tại Hội nghị nhà chung cư đtổnghợp danh mục các hạng mục công trình của tòa nhà cần bảo trì. Kinh phí thựchiện công tác bảo trì theo danh mục đã được thống nhất giữa doanh nghiệp quảnlý, vận hành nhà chung cư và các chủ sở hữu của tòa nhà chung cư nào thì đượctrích từ tài khoản kinh phí bảo trì của tòa nhà đó. Việc nghiệm thu, thanhquyết toán với doanh nghiệp thực hiện công tác bảo trì được thực hiện theo đúngquy định của pháp luật.

b) Định kỳ 6 tháng 1 lần, doanhnghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư được Thành phố giao thông báo công khaicho các chủ sở hữu của từng tòa nhà chung cư biết tìnhhình sử dụng kinh phí bảo trì, tiền lãi và số dư tài khoản kinh phí bảo trì vàdự kiến tình hình sử dụng kinh phí này trong kỳ tiếp theo.

2. Trường hợp tòa nhà chung cư có BanQuản trị

a) Ban Quản trị tòa nhà có tráchnhiệm ký kết hợp đồng bảo trì với doanh nghiệp có chức năng về hoạt động xâydựng để thực hiện việc bảo trì và thực hiện theo dõi, giám sát công tác bảo trìtừng tòa nhà chung cư; phối hợp thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán vớidoanh nghiệp thực hiện công táo bảo trì theo quy định. Kinh phí thực hiện côngtác bảo trì được trích từ tài khoản kinh phí bảo trì

b) Trường hợp Ban Quản trị lựa chọnmột doanh nghiệp vận hành, quản lý nhà chung cư làm chủ tài khoản kinh phí bảotrì thì việc sử dụng kinh phí bảo trì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điềunày.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tráchnhiệm của các Sở, ngành, UBND quận, huyện, thị xã và đơn vị liên quan

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướngdẫn, kiểm tra doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư được Thành phố giaotrong việc bảo trì đi với các tòa nhà chung cư bán sau thờiđiểm Luật Nhà ở có hiệu lực và đến trước thời điểm Quyết định này có hiệu lựcthi hành.

Sau thời điểm Quyết định này có hiệulực thi hành, Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các nội dung liênquan đến công tác bảo trì khi được Ban Quản trị tòa nhà hoặc doanh nghiệp quảnlý, vận hành nhà chung cư yêu cu.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm tổnghợp trình UBND Thành phố phê duyệt skinh phí bảo trìtrích từ ngun kinh phí bảo trì tính 2% theo giá bán nhàđã nộp ngân sách Thành ph, kinh phí bảo trì phần diệntích tầng 1 để cấp cho doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư được Thànhphgiao trên cơ sở danh mục đã được Sở Xây dựng phê duyệtđối với các tòa nhà chung cư được bán sau thời đim LuậtNhà ở có hiệu lực và đến trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Sau thời điểm Quyết định này có hiệulực thi hành, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫncác nội dung liên quan đến việc sử dụng kinh phí bảo trì khi được Ban Quản trịtòa nhà hoặc doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư yêu cầu.

3. Doanh nghiệp quản lý, vận hành nhàchung cư có trách nhiệm thực hiện công tác bảo trì theo các hp đồng đã ký kết với Ban Quản trị tòa nhà (hoặc theo các quy định tạiQuy chế này đi với các tòa nhà chưa thành lập Ban Quảntrị).

4. UBND các quận, huyện, thị xã cótrách nhiệm phối hợp hướng dẫn việc thực hiện các quy định của Nhà nước vàThành phđối với nhà chung cư trên địa bàn; kịp thời pháthiện những vấn đề vướng mắc phát sinh, tranh chấp trong công tác bảo trì đgiải quyết hoặc kiến nghị cấp có thm quyềngiải quyết.

5. Ban Quản trị nhà chung cư

a) Chủ trì Hội nghị nhà chung cư đểlấy ý kiến về việc sử dụng kinh phí bảo trì hàng năm.

b) Ký kết hợp đồng bảo trì với doanhnghiệp có chức năng về hoạt động xây dựng phù hợp với nội dung công việc bảotrì (việc lựa chọn các doanh nghiệp này phải được thông qua tại Hội nghị nhàchung cư); theo dõi, giám sát việc bảo trì nhà chung cư theo nội dung hợp đồngđã ký kết; nghiệm thu, thanh toán và thanh lý hp đồng vớidoanh nghiệp thực hiện công tác bảo trì nhà chung cư.

Điều 10. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện Quy chếnày, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các doanh nghiệp, tổ chức có liên quancó trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Tài chính để tổng hợp trình UBNDThành phố xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.