ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2013/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 26 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCHNHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC QUẢNLÝ BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ vàcông cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006của Chính phủ quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;

Căn cứ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chínhphủ về Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy, chữacháy;

Căn cứ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2012của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sửdụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của kiểm lâm;

Căn cứ Quyết định 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm2012 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành một số chính sách tăng cường côngtác bảo vệ rừng;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tạiTờ trình số 1614/TTr-SNN ngày 16 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm, quyền hạn củacác cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý bảo vệ rừng vàphòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

(có Quy định kèm theo)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủtrưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố;Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư Pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 2; (thực hiện)
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Công thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng Tin học và Công báo;
- Trưởng phòng KT, TH, NC;
- Chuyên viên NLN;
- Lưu: VT. (Hòa)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Chẩu Văn Lâm

QUY ĐỊNH

VỀ TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁCCẤP, CÁC NGÀNH, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÒNGCHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 26/10/2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cấp,các ngành, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy,chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành trực thuộcUỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Uỷban nhân dân cấp huyện), Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọitắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã) và tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dâncư thôn, xóm, bản, làng (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có liên quan đếnviệc quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh TuyênQuang.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ dùng trong Quy định này được hiểu như sau:

1. Mùa hanh khô, là khoảng thời gian được xácđịnh từ tháng 10 năm trước đến hết tháng 4 năm kế tiếp.

2. Cấp dự báo cháy rừng, bao gồm 5 cấp sau đây:

- Cấp I: là cấp có mức độ cảnh báo thấp, ít có khả năng cháyrừng.

- Cấp II: là cấp có mức độ cảnh báo trung bình, có khả năngcháy rừng.

- Cấp III: là cấp có mức độ cảnh báo cao, dễ xảy ra cháyrừng.

- Cấp IV: là cấp có mức độ cảnh báo nguy hiểm, nguy cơ xảyra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn nhanh.

- Cấp V: là cấp có mức độ cảnh báo cực kỳ nguy hiểm, có khảnăng xảy ra cháy rừng lớn và lan tràn nhanh trên tất cả các kiểu trạng tháirừng.

3. Vùng trọng điểm cháy rừng, là vùng rừng chịu tácđộng của điều kiện khí hậu hanh khô kéo dài, khối lượng vật liệu cháy lớn, cónhững loài cây dễ cháy, địa hình dốc hoặc những vùng có tần suất xuất hiện cháyrừng cao, đường điện cao thế đi qua và các điều kiện khác dễ phát lửa gây cháy.

4. Phòng cháy rừng, là việc thực hiện tổng hợp cácbiện pháp tổ chức, kinh tế, xã hội, pháp chế, khoa học công nghệ, tuyên truyền,giáo dục, cảnh báo, dự báo,… điều tiết các hoạt động của con người trong và gầnrừng; xây dựng các công trình nhằm ngăn chặn không để xảy ra cháy rừng.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP,CÁC NGÀNH, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÒNG CHÁYCHỮA CHÁY RỪNG

Điều 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện,thành phố

1. Trong công tác quản lý bảo vệ rừng

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ và pháttriển rừng theo quy định hiện hành.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trướcChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi để xảy ra phá rừng trái phép, mất rừng, sửdụng đất lâm nghiệp sai mục đích ở địa phương.

c) Tổ chức theo dõi diễn biến rừng, biến động đất lâm nghiệpvà định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Huy động và chỉ đạo, giám sát sự phối hợp giữa Kiểm lâmvà các lực lượng khác trên địa bàn để ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đếnrừng, phòng trừ sinh vật hại rừng; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức mạnglưới bảo vệ rừng tại địa phương, huy động lực lượng trên địa bàn giúp các chủrừng ngăn chặn mọi hành vi phá hoại rừng.

đ) Chỉ đạo các Hạt Kiểm lâm trên địa bàn tiến hành kiểm traviệc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ quy định về quản lý bảo vệ rừngcủa chủ rừng.

e) Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

f) Chỉ đạo cơ quan Tài nguyên và Môi trường của huyện phốihợp với Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố tiến hành giao đất gắn với giao rừng, chothuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng cho các hộ gia đình, cánhân; phối hợp với cơ quan Kiểm lâm kiểm tra, xử lý các vi phạm và tranh chấptrong việc quản lý bảo vệ và sử dụng rừng của các chủ rừng.

g) Chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phốlân cận để thực hiện biện pháp quản lý bảo vệ rừng khu vực giáp ranh.

2. Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

a) Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật,kiến thức về phòng cháy, chữa cháy rừng cho nhân dân, xây dựng phong trào quầnchúng tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra antoàn phòng cháy, chữa cháy rừng theo chế độ định kỳ hoặc đột xuất trên địa bànhuyện, là người trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy khi xảy ra cháy rừng theoquy định.

c) Chỉ đạo diễn tập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trênđịa bàn huyện; chỉ đạo, điều hành sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trênđịa bàn với các xã trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Khi xảy ra cháyrừng huy động kịp thời lực lượng, phương tiện cần thiết để chữa cháy rừng; chỉđạo điều tra nguyên nhân gây cháy rừng và khắc phục hậu quả vụ cháy rừng.

d) Bảo đảm ngân sách cho hoạt động phòng cháy và chữa cháyrừng theo quy định.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trướcChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy,chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý; không hoàn thành nhiệm vụ nếu không thựchiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Nếu trên địa bàn huyện, thành phố nào để xảy ra tình trạngphá rừng, khai thác rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản, chuyển đổi mục đích sửdụng rừng, giao rừng, cho thuê rừng, cho phép khai thác rừng trái pháp luật vàcác hành vi vi phạm khác xâm hại đến rừng, lâm sản, cháy rừng gây hậu quả nghiêmtrọng, kéo dài do không có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời,triệt để, thì lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đó phải kiểm điểm và bịxử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng

1. Trong công tác quản lý bảo vệ rừng

a) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ và pháttriển rừng trên địa bàn xã theo quy định hiện hành.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trướcChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc để xảy ra phá rừng, mất rừng, sửdụng đất lâm nghiệp sai mục đích ở địa phương.

c) Tuyên truyền giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triểnrừng, các chế độ, chính sách của Nhà nước, các quy định của tỉnh về bảo vệ pháttriển rừng; chỉ đạo, hướng dẫn chủ rừng, chủ lâm sản thực hiện các quy định củaNhà nước về khai thác rừng, lưu thông và kinh doanh lâm sản theo thẩm quyềntrên địa bàn xã.

d) Quản lý rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn xã, bao gồm:Diện tích, ranh giới các khu rừng, danh sách chủ rừng, các hợp đồng giao nhậnkhoán, bảo vệ khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng của các chủ rừng với hộ giađình, cá nhân trong xã.

đ) Chỉ đạo các thôn, bản xây dựng và thực hiện quy ước bảovệ và phát triển rừng phù hợp với quy định của pháp luật; hướng dẫn nhân dân thựchiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng, sử dụng đất lâm nghiệp theoquy hoạch được phê duyệt.

e) Thực hiện theo dõi diễn biến rừng, biến động đất lâmnghiệp, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo với cơ quan cấp huyện, Hạt Kiểm lâmhuyện, thành phố; chủ động hoặc phối hợp với cơ quan Kiểm lâm nắm bắt tình hìnhquản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhântrên địa bàn xã; chỉ đạo cán bộ phụ trách Tài nguyên và Môi trường của xã phốihợp với Kiểm lâm phụ trách địa bàn cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp.

f) Thực hiện việc bàn giao rừng tại thực địa cho các chủrừng và xác nhận ranh giới rừng của các chủ rừng (hộ gia đình, cá nhân) trênthực địa.

g) Tổ chức lực lượng quần chúng của địa phương để bảo vệrừng trên địa bàn xã, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng bảo vệ rừngtheo quy định của pháp luật; phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân độiphát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi xâm phạm, huỷ hoại rừng.

h) Chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã lân cận đểthực hiện biện pháp bảo vệ rừng vùng giáp ranh.

2. Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

a) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòngcháy, chữa cháy rừng cho nhân dân; thành lập và tổ chức huấn luyện lực lượngxung kích phòng cháy, chữa cháy rừng, trang bị dụng cụ cần thiết sẵn sàng ứngcứu khi cháy rừng xảy ra.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi quản lý củamình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng theochế độ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất; yêu cầu cácchủ rừng thực hiện đầy đủ các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.

c) Chỉ đạo xây dựng và diễn tập phương án phòng cháy, chữacháy rừng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án phòng cháy, chữacháy rừng thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình; là người trực tiếp chỉđạo, chỉ huy hoặc tham gia chỉ huy chữa cháy rừng khi có mặt tại nơi xảy racháy rừng theo quy định.

d) Khi xảy ra cháy rừng chủ động huy động lực lượng, phươngtiện trên địa bàn tham gia chữa cháy rừng; phối hợp với chủ rừng và các cơ quancó thẩm quyền trong việc điều tra, xử lý các vi phạm về phòng cháy, chữa cháyrừng.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnvề công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn quảnlý; không hoàn thành nhiệm vụ nếu không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quyđịnh tại khoản 1, khoản 2 điều này.

- Bị xử lý kỷ luật, hoặc truy cứu trách nhiệm nếu không kiểmtra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời để kéo dài tình trạng phá rừng, buônbán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật trên địa bàn hoặc có hành vi làm ngơ,tiếp tay, bao che cho đối tượng vi phạm xâm hại rừng.

Điều 5. Trách nhiệm của Trưởng thôn, bản

1. Tuyên truyền, vận động nhân dân trong thôn thực hiện chủtrương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về quản lý bảo vệ rừng vàphòng cháy, chữa cháy rừng; tố giác, đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạmLuật Bảo vệ và Phát triển rừng.

2. Xây dựng quy ước, hương ước bảo vệ rừng và phòng cháy,chữa cháy rừng của thôn không trái với quy định của pháp luật trình cấp có thẩmquyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

3. Phối hợp với các lực lượng chức năng kiểm tra, phát hiện,ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.

4. Thường xuyên kiểm tra, nắm tình hình, cung cấp thông tinkịp thời về các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng cho cơ quan cóthẩm quyền.

5. Quản lý, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị phòng cháy, chữacháy rừng được trang bị cho thôn, bản. Khi phát hiện có cháy rừng trong thônphải báo cáo ngay với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời tập hợp lựclượng, phương tiện, công cụ của thôn để chữa cháy rừng kịp thời.

6. Trưởng thôn, bản không thực hiện trách nhiệm theo quyđịnh tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này, có hành vi tiếp tay, bao che chongười vi phạm xâm hại rừng hoặc phát hiện cháy rừng không báo cáo kịp thời thì tùytheo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năngquản lý nhà nước chuyên ngành về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý bảo vệ rừng và phòngcháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan khác có liênquan thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

3. Chỉ đạo các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn phối hợp với cơ quan Kiểm lâm trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòngcháy, chữa cháy rừng.

4. Chỉ đạo Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y phối hợpvới cơ quan Kiểm lâm các cấp tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệvà kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y, hướng dẫn chủ rừng thực hiện cácbiện pháp phòng trừ sinh vật hại rừng.

5. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thực hiện trách nhiệm theo quyđịnh tại Điều 7 quy định này.

Điều 7. Trách nhiệm của Kiểm lâm

1. Chi cục Kiểm lâm

a) Trong công tác quản lý bảo vệ rừng:

- Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiệntrách nhiệm theo quy định tại Điều 6 Quy định này.

- Tham mưu cho cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện các biệnpháp, giải pháp quản lý bảo vệ và phát triển rừng, phòng, chống các hành vi viphạm xâm hại rừng, thực hiện quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành: Công an, Quân đội cùngcấp truy quét các cá nhân, tổ chức phá rừng, khai thác rừng trái phép và các hànhvi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; xử lý kịp thời những trường hợp viphạm và chống người thi hành công vụ.

- Kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo vệ vàphát triển rừng trên địa bàn; tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các Hạt Kiểm lâm trựcthuộc thực hiện trách nhiệm quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trênđịa bàn tỉnh.

b) Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng:

- Giúp Ban chỉ đạo Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng củatỉnh chỉ đạo thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn; lập kếhoạch, biện pháp, giải pháp về phòng cháy và chữa cháy rừng phù hợp với từngđịa phương; là lực lượng chuyên trách về phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Khi xảy ra cháy rừng huy động lực lượng, phương tiện domình quản lý để phục vụ cho chữa cháy rừng; tham mưu cho cấp có thẩm quyền huyđộng lực lượng, phương tiện của lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn đểkịp thời ngăn chặn, ứng cứu những vụ cháy rừng trong những tình huống cấp thiếtvà cấp bách.

- Xác định các vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng; dự báo,thông báo kịp thời cấp cháy rừng. Phối hợp với Đài Phát thanh Truyền hình, BáoTuyên Quang để đưa tin kịp thời về cấp dự báo, cảnh báo cháy rừng trên điạ bàntỉnh.

- Phối hợp với Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, các cơquan thông tin đại chúng, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan liênquan khác thường xuyên thực hiện việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòngcháy, chữa cháy rừng, phổ biến kiến thức phòng cháy và chữa cháy rừng cho cáctổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; thường xuyên, định kỳ kiểm tra an toàn vềphòng cháy và chữa cháy rừng đối với các khu rừng dễ cháy và các khu rừng có nguycơ cao; kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm cháy rừng hoặc vi phạm quyđịnh an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm hoặc người được uỷ quyềntại nơi xảy ra cháy rừng có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy.

- Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phòngcháy, chữa cháy rừng cho Hạt kiểm lâm, Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữacháy rừng, trang bị phương tiện, thiết bị, dụng cụ cần thiết, tổ chức huấnluyện và duy trì hoạt động của lực lượng này.

c) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm trướcGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thực hiện trách nhiệm quảnlý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên phạm vi địa toàn tỉnh; khônghoàn thành nhiệm vụ nếu không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại điểma, điểm b khoản này.

Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm và cá nhân liên quan nếu không cóbiện pháp chỉ đạo phòng ngừa, tổ chức ngăn chặn để kéo dài tình trạng vi phạmxâm hại đến rừng, lâm sản, cháy rừng gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị xử lý tráchnhiệm theo quy định của pháp luật.

2. Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố

a) Trong công tác quản lý bảo vệ rừng:

- Tổ chức, thực hiện theo dõi diễn biến rừng và đất lâmnghiệp; thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn; tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn; vận độngcác cơ quan, tổ chức và nhân dân tích cực tham gia bảo vệ rừng.

- Chỉ đạo Kiểm lâm địa bàn chủ động tham mưu giúp Uỷ bannhân dân cấp xã thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng, đất lâmnghiệp.

- Hướng dẫn các chủ rừng xây dựng và tổ chức tổ, đội quầnchúng phòng chống chặt phá rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan: Công an, Quân đội cùngcấp huy động lực lượng truy quét các cá nhân, tổ chức phá rừng, khai thác rừngtrái phép và các hành vi vi phạm xâm hại rừng; xử lý kịp thời những trường hợpvi phạm và chống người thi hành công vụ.

- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thi hành phápluật về bảo vệ và phát triển rừng; kiểm tra, kiểm soát việc khai thác rừng, sửdụng rừng, lưu thông, vận chuyển, kinh doanh lâm sản trên địa bàn.

b) Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng:

- Phối hợp với cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chứcchính trị - xã hội và các cơ quan liên quan thường xuyên tuyên truyền, giáo dụcpháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng, phổ biến kiến thức phòng cháy và chữacháy rừng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan thường xuyên, địnhkỳ kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng đối với các khu rừng dễcháy và các khu rừng có nguy cơ cao; kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nguyhiểm cháy rừng hoặc vi phạm quy định an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Phê duyệt phương án phòng cháy, chữa cháy rừng do chủ rừnglập mà có sử dụng lực lượng, phương tiện của lực lượng chuyên ngành phòng cháyvà chữa cháy rừng thuộc Hạt Kiểm lâm quản lý.

- Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm hoặc người được uỷ quyền tại nơixảy ra cháy rừng có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy rừng.

- Tổ chức hướng dẫn thành lập lực lượng phòng cháy, chữacháy rừng ở cơ sở, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng,trang bị dụng cụ cần thiết, tổ chức huấn luyện và duy trì hoạt động của lực lượngnày.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân điềutra làm rõ nguyên nhân cháy rừng, đề xuất biện pháp khắc phục hậu quả.

c) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố:

- Chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vàChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về thực hiện trách nhiệm quản lý bảo vệ rừngvà phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn được phân công; không hoàn thànhnhiệm vụ nếu không tổ chức thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại điểm a, điểmb khoản này.

- Bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm nếu khôngkiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịp thời để rừng bị phá, bị cháy gây hậu quả nghiêmtrọng hoặc có hành vi bao che, tiếp tay cho các các đối tượng phá rừng, khaithác rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép.

3. Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ, đặc dụng

a) Trong công tác quản lý bảo vệ rừng:

- Trực tiếp quản lý, bảo vệ rừng, chống chặt phá rừng trênđịa bàn; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm xâm hạirừng thuộc phạm vi địa bàn quản lý.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, dự án phòngchống các hành vi xâm hại rừng; đề xuất, tổ chức thực hiện các giải pháp quảnlý bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.

- Phân công, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát việcthực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng của các Trạm Kiểm lâm trực thuộc, côngchức Kiểm lâm thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

b) Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, dự án phòngcháy, chữa cháy rừng sau khi được phê duyệt.

- Thường xuyên tuần tra, canh gác, phát hiện kịp thời nguycơ, nhân tố gây cháy rừng để có biện phòng cháy rừng có hiệu quả. Trong mùa khôhanh phải thường trực 24 giờ/24 giờ khi cấp dự báo cháy rừng là cấp IV, cấp V,đồng thời bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng chữa cháy khi cháy rừng xảyra.

c) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừngphòng hộ:

- Chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục Kiểm và Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về thực hiện trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng vàphòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn được phân công; không hoàn thành nhiệmvụ nếu không tổ chức thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại điểm a, b Khoảnnày.

- Bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm nếu khôngkiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịp thời để rừng bị phá, bị cháy gây hậu quả nghiêmtrọng hoặc có hành vi bao che, tiếp tay cho các các đối tượng phá rừng, khaithác rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép.

4. Trách nhiệm của Kiểm lâm địa bàn

a) Trong công tác quản lý bảo vệ rừng:

- Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiệntrách nhiệm quản lý bảo vệ rừng, quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn theo quyđịnh tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật.

- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Dân quân, Công an xã, lựclượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng thường xuyên tuần tra, kiểm tra,phát hiện, ngăn chặn và đề xuất xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm xâm hạirừng trên địa bàn; đấu tranh kiên quyết với các hành vi vi phạm xâm hại rừng.

- Khi xảy ra việc phá rừng, khai thác rừng, buôn bán, vậnchuyển lâm sản trái pháp luật trên địa bàn phải báo cáo ngay với Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp xã, Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm, đề xuất các biện pháp tổ chứcngày việc ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, sau đó thực hiện báocáo bằng văn bản, đề xuất các biện pháp quản lý bảo vệ tổng thể và triệt để vớiChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm, Hạt trưởng Hạt Kiểmlâm.

b) Trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng:

- Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựngphương án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng và tổ chức, triển khai thực hiệnsau khi phương án được phê duyệt.

- Phối hợp với các lực lượng Dân quân, lực lượng bảo vệ rừngchuyên trách của chủ rừng, lực lượng quần chúng bảo vệ rừng và các tổ chức, cánhân liên quan thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy rừngtheo sự phân công, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Hạt trưởng HạtKiểm lâm và Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm.

c) Kiểm lâm địa bàn:

- Chịu trách nhiệm trước Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm và Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp xã về công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháyrừng trên phạm vi địa bàn được phân công; không hoàn thành nhiệm vụ nếu khôngthực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại điểm a, điểm b Khoản này.

- Bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm nếu khôngkiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịp thời để rừng bị phá, bị cháy gây hậu quả nghiêmtrọng hoặc có hành vi bao che, tiếp tay cho các các đối tượng phá rừng, khaithác rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan Tài nguyên và Môi trường

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vàcác cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện việc quản lý rừng và đất lâm nghiệp,thống nhất với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; tham mưu giúp Ủyban nhân dân tỉnh trong việc giao đất gắn với giao rừng, cho thuê đất gắn vớithuê rừng, thu hồi đất gắn với thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng đất gắnvới chuyển mục đích sử dụng rừng.

b) Cung cấp thông tin trong hồ sơ địa chính và tài liệu cóliên quan đến quy hoạch đất lâm nghiệp cho Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn theo kỳ theo dõi diễn biến rừng và đất lâmnghiệp.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trựctiếp là Chi cục Kiểm lâm) tổ chức quản lý, bảo vệ đa dạng sinh học, môi trườngrừng; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, thanh tra xử lý các vi phạm và tranhchấp trong quản lý bảo vệ rừng của các chủ rừng có liên quan đến đất lâmnghiệp.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường:

Phối hợp với Hạt Kiểm lâm, thực hiện trách nhiệm theo quyđịnh tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này trên địa bàn huyện, thành phố.

Điều 9. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trựctiếp là Chi cục Kiểm lâm), Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện,cấp xã và các cơ quan có liên quan điều tra, truy tố các vụ vi phạm về quản lýbảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; điều tra xác định thủ phạm gây cháyrừng; điều tra, xử lý các vụ vi phạm, các hành vi chống người thi hành công vụtrong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

2. Huy động lực lượng, phương tiện cần thiết tham gia chữacháy rừng khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

3. Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố phối hợp với Hạtkiểm lâm huyện, thành phố, Ban chỉ huy quân sự huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã,và các cơ quan khác kiểm tra, ngăn chặn, đấu tranh các hành vi vi phạm phápluật về lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

1. Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự huyện, thành phố, các đơn vịquân đội phối hợp với lực lượng Kiểm lâm các cấp, cơ quan Công an huy động lựclượng tham gia đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệvà phát triển rừng, xây dựng phương án hiệp đồng phòng cháy, chữa cháy rừng vớicác đơn vị đóng quân trên địa bàn; huy động lực lượng, phương tiện của các đơnvị quân đội tham gia chữa cháy rừng theo phương án hiệp đồng khi có yêu cầu củacấp có thẩm quyền.

2. Tổ chức giáo dục cho cán bộ, chiến sỹ nắm vững và chấphành nghiêm chỉnh pháp Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, các quy định về phòngcháy, chữa cháy rừng.

3. Tổ chức hội nghị hiệp đồng giao nhiệm vụ Phòng cháy chữacháy rừng cho các đơn vị đóng quân trên địa bàn.

4. Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn (trực tiếp là Chi cục kiểm lâm), Công an tỉnh (trực tiếp là Phòng Cảnh sátphòng cháy, chữa cháy) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch huấn luyện,diễn tập phòng cháy chữa cháy rừng; tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành đểkiểm tra các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

1. Chỉ đạo các đơn vị và cá nhân có hoạt động du lịch chấphành các quy định về quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trongđịa bàn hoạt động, hướng dẫn khách du lịch chấp hành Luật Bảo vệ và Phát triểnrừng, các quy định, nội quy về quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháyrừng; tuân thủ các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng của cơ quan Kiểm lâm vàchủ rừng.

2. Phối hợp với lực lượng Kiểm lâm xử lý những đơn vị, cánhân có hoạt động du lịch vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng trongtỉnh

1. Tích cực, chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến phápluật về bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàntỉnh.

2. Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm, các Hạt Kiểm lâm, Ủy bannhân dân cấp huyện, cấp xã, các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổbiến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; thôngbáo các bản tin dự báo cháy rừng trong các thời điểm cần thiết.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác

Các cơ quan khác, theo chức năng nhiệm vụ của mình phối hợpvới cơ quan Kiểm lâm các cấp tuyên truyền phổ biến cho cán bộ, công chức, viênchức, người lao động và nhân dân thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lýbảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. Khi nhận được lệnh điều động của cấpcó thẩm quyền phải nhanh chóng điều động người, phương tiện, trang thiết bị cầnthiết đến nơi xảy ra cháy rừng tham gia chữa cháy.

Điều 14. Trách nhiệm của chủ rừng

1. Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ thực vật rừng,động vật rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng, trừ sinh vật gây hại rừngtrên diện tích được giao, được thuê theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triểnrừng và các quy định khác của pháp luật liên quan; có phương án, kế hoạch bảovệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng do mình quản lý, tổ chức lực lượng bảo vệrừng chuyên trách theo quy định của pháp luật. Trường hợp có diện tích rừng từ 100héc-ta trở lên (nếu là tổ chức) và từ 10 héc-ta trở lên (nếu là hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư thôn) phải có phương án quản lý bảo vệ rừng và phòngcháy chữa cháy rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phối hợp với chính quyền cấp xã, lực lượng quần chúng bảovệ rừng, các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phápluật về bảo vệ và phát triển rừng, thực hiện các biện pháp ngăn chặn, xử lýnghiêm các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.

3. Trong mùa khô hanh phải thực hiện các biện pháp phòngcháy rừng, như: phát dọn đường ranh cản lửa, dọn sạch vật liệu có nguy cơ gâycháy rừng, cắm biển báo ở các lối vào rừng,… Khi cấp dự báo cháy rừng là cấpIV, cấp V phải bố trí người canh gác lửa rừng, trực 24 giờ/24 giờ, đồng thời bốtrí lực lượng sẵn sàng chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra.

4. Phối hợp với chủ rừng liền kề, lực lượng quần chúng bảovệ rừng ở cơ sở, các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan thực hiện việc bảo vệrừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. Khi xảy ra cháy rừng, chủ rừng phải kịpthời chữa cháy rừng và báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác quản lý bảovệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật và theo yêucầu của các cơ quan có thẩm quyền.

6. Chủ rừng được Nhà nước giao rừng tự nhiên hoặc rừng trồngbằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại để quản lý, bảo vệ và sử dụngvào mục đích lâm nghiệp, không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo Quy định nàyvà các quy định khác của pháp luật, gây thiệt hại đến rừng, lâm sản bị xử phạtvi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sảntheo quy định của pháp luật hiện hành; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng thìbị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sinh sống,hoạt động trong rừng, ven rừng

1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quản lý bảo vệrừng và phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.

2. Tích cực tham gia bảo vệ rừng, chữa cháy rừng, kịp thờibáo tin, tố cáo các hành vi xâm hại rừng với cơ quan có thẩm quyền để kiểm traxử lý theo quy định.

Chương III

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 16. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý bảo vệrừng và phòng cháy, chữa cháy rừng được khen thưởng theo quy định. Người nàotham gia chữa cháy rừng mà bị thiệt hại về tài sản, sức khoẻ hoặc tính mạngđược xem xét trợ cấp và hưởng chế độ đãi ngộ theo quy định hiện hành.

Điều 17. Xử lý vi phạm

1. Việc xử lý vi phạm trong công tác quản lý bảo vệ rừng vàphòng cháy, chữa cháy rừng thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy đủ trách nhiệm vềquản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật vàQuy định này hoặc có một trong các hành vi bao che, làm ngơ, tiếp tay cho cáchành vi vi phạm xâm hại đến rừng, lâm sản, gây cháy rừng thì tuỳ theo đốitượng, mức độ sẽ bị kỷ luật, bồi thường thiệt hại, xử phạt hành chính hoặc truycứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tráchnhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này.

2. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân chịu tráchnhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý bảo vệ rừngvà phòng cháy, chữa cháy rừng và những nội dung tại Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắcphát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phùhợp.