ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2013/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 07 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀQUẢN LÝ MUA SẮM, SỬA CHỮA VÀ THANH LÝ XE Ô TÔ CÔNG TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC,ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nướcngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mứcvà chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập, công ty Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyếtđịnh số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ banhành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đilại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29 tháng8 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn,định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước,đơn vị sự nghiệp công lập, công ty Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14 tháng01 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày29 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mứcvà chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập, công ty Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị địnhsố 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắmtài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xãhội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,đơn vị vũ trang nhân dân;

Căn cứ Quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09tháng 4 năm 2003 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định bảo dưỡng kỹthuật, sửa chữa ôtô;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý mua sắm, sửa chữa và thanhlý xe ô tô công trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổchức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hậu Giang.

Điều 2.Quyết định nàycó hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyếtđịnh số 09/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhândân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý mua sắm, sửa chữa và thanhlý xe ô tô công trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổchức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hậu Giang.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban,ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN - TP.HCM);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- VP. TU và các Ban đảng;
- UBMTTQVN, các Đoàn thể tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH. TĐ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Trần Công Chánh

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ MUA SẮM,SỬA CHỮA VÀ THANH LÝ XE Ô TÔ CÔNG TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆPCÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 08 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng

1. Quy định về quản lý mua sắm, sửa chữa và thanhlý xe ô tô phục vụ công tác trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệpcông lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xãhội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung làcơ quan, đơn vị, tổ chức), Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Nhànước và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

2. Đối với xe ô tô phục vụ công tác của các Dự ánđang triển khai thực hiện; xe ô tô của các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàntỉnh; xe ô tô của các tổ chức, cá nhân khác và việc sửa chữa xe ô tô do các cơquan Bảo hiểm chi trả không thuộc phạm vi áp dụng của quy định này.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2. Thời gian sử dụng xe ô tô

Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ quảnlý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệpcông lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Nguồn kinh phí mua sắm, sửa chữa xe ô tô

1. Nguồn kinh phí mua sắm xe ô tô:

Hàng năm, căn cứ vào số lượng xe hiện có và nhucầu sử dụng phương tiện thực tế phát sinh trên cơ sở tiêu chuẩn, chế độ quyđịnh của Nhà nước. Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu trang bị xe ô tô gồm chủngloại, số lượng, danh sách các đơn vị có nhu cầu mua sắm trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét phê duyệt kinh phí thực hiện mua sắm.

2. Nguồn kinh phí sửa chữa xe ô tô:

Toàn bộ nguồn kinh phí sửa chữa xe ô tô dongân sách Nhà nước đảm bảo từ nguồn kinh phí mua sắm, sửa chữathường xuyên đã được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm củađơn vị (trừ các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạtđộng thường xuyên thì tự cân đối nguồn kinh phí để thực hiện). Trongtrường hợp phát sinh sửa chữa lớn mà nguồn kinh phí mua sắm, sửachữa thường xuyên được giao (bao gồm các nguồn thu để lại chi cho nộidung mua sắm, sửa chữa) không đảm bảo cho việc sửa chữa thì cơ quan,đơn vị, tổ chức lập dự toán chi tiết bổ sung phần chênh lệch (cóthuyết minh kèm theo) gửi cơ quan tài chính tổng hợp nhu cầu kinh phísửa chữa, tham mưu trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét quyết địnhbổ sung kinh phí đối với phần chênh lệch để thực hiện.

Điều 4. Quản lý việc trang bị, mua sắm xe ô tô

Trên cơ sở nhu cầu mua sắm, trang bị xe ô tô củacác đơn vị, Sở Tài chính thực hiện việc rà soát nguồn xe ô tô hiện có tại cơquan, đơn vị, tổ chức hoặc nguồn xe của các Dự án kết thúc chuyển giao cho tỉnhquản lý để thực hiện việc điều chuyển.

Trường hợp qua rà soát vẫn không có nguồn xe điềuchuyển, tùy theo khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh xem xét quyết định cấp kinh phí cho cơ quan, đơn vị, tổ chức để muamới xe ô tô sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồngnhân dân tỉnh. Việc thực hiện mua sắm xe ô tô phải tuân thủ các quy định củaThủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, đơn vịchịu trách nhiệm về giá cả, chất lượng, chủng loại và kỹ thuật của phương tiện.

Điều 5. Quản lý việc sửa chữa xe ô tô

Phương tiện đi lại phục vụ nhu cầu công tác của cơquan, đơn vị, tổ chức phải được bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên vàsửa chữa định kỳ theo đúng quy định về quản lý kỹ thuật từng phương tiện.Trước và sau khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa phải có biên bảnkiểm tra xác nhận tình trạng kỹ thuật ô tô; kết quả bảo dưỡng, sửachữa phải ghi vào sổ theo dõi quản lý bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tôcó xác nhận của các đơn vị, tổ chức thực hiện việc bảo dưỡng, sửachữa xe.

1. Bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ:

a) Bảo dưỡng gồm các công việc: làm sạch, chẩnđoán, kiểm tra, điều chỉnh, xiết chặt, thay dầu, mỡ, bổ sung nước làm mát, dungdịch ắc quy nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật tốt của ô tô.

b) Sửa chữa nhỏ: là những lần sửa chữa các chitiết không phải là chi tiết cơ bản trong tổng thành, hệ thống nhằm loại trừhoặc khắc phục các hư hỏng, sai lệch đã xảy ra trong quá trình sử dụng ô tô.

2. Sửa chữa lớn: được chia thành 2 loại sửa chữalớn tổng thành và sửa chữa lớn ô tô.

a) Sửa chữa lớn tổng thành: là sửa chữa phụchồi các chi tiết cơ bản, chi tiết chính của tổng thành đó.

b) Sửa chữa lớn ô tô: là sửa chữa, phục hồi từ 5tổng thành trở lên hoặc sửa chữa đồng thời động cơ và khung ô tô theo quy địnhtại Quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 4 năm 2003 của Bộ Giaothông vận tải ban hành Quy định bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ô tô.

3. Điều kiện để xem xét, quyết định sửa chữa lớn ôtô:

a) Đối với xe ô tô mua mới (chưa qua sửa chữa lầnnào): thời gian sử dụng trên 5 năm (60 tháng) hoặc số km sử dụng trên 200.000km kể từ ngày mua sắm, nghiệm thu xe ô tô đưa vào sử dụng. Tình trạng kỹ thuậtdo Sở Giao thông vận tải kiểm tra xác nhận đã hư hỏng và đạt điều kiệnphải sửa chữa lớn ô tô theo quy định.

b) Đối với xe ô tô đã qua sửa chữa lớn: thời giansử dụng trên 4 năm (48 tháng) hoặc chỉ số km sử dụng trên 150.000 km kể từngày sửa chữa lớn ô tô lần trước. Tình trạng kỹ thuật do Sở Giao thông vận tảikiểm tra xác nhận đã hư hỏng và đạt điều kiện phải sửa chữa lớn ô tôtheo quy định.

c) Một số trường hợp xe ô tô bị hư hỏng đột xuấtdo khách quan (không đạt điều kiện tại Điểm a, b Khoản này) mà phảithực hiện việc sửa chữa lớn đã được Sở Giao thông vận tải kiểm tra, xácđịnh nguyên nhân, xác nhận mức độ hư hỏng và đạt điều kiện phải sửachữa lớn ô tô theo quy định.

4. Quy trình sửa chữa xe ô tô:

a) Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ xe ô tô:

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quảnlý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng, sửa chữathường xuyên từ nguồn kinh phí đã được bố trí trong dự toán chi ngânsách hàng năm để đảm bảo xe vận hành tốt và nâng cao hiệu quả sửdụng trên tinh thần tiết kiệm. Thủ tục thanh quyết toán kinh phí bảo dưỡng,sửa chữa nhỏ theo trình tự thủ tục hướng dẫn tại Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật hiệnhành.

b) Quy trình sửa chữa lớn (sửa chữa lớntổng thành và sửa chữa lớn ô tô):

Khi xe ô tô có phát sinh hư hỏng các chi tiếtchính trong tổng thành, hệ thống, cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quảnlý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác có trách nhiệm đưa xe đến các trạm sửachữa để kiểm tra, báo giá chi tiết hư hỏng cần khắc phục, làm cơ sởđể lập dự toán sửa chữa. Cơ quan, đơn vị, tổ chức căn cứ vào cáctrường hợp sau để thực hiện các thủ tục sửa chữa:

- Trường hợp 1: nguồn kinh phí mua sắm, sửachữa được giao hàng năm đảm bảo cho việc sửa chữa, cơ quan, đơn vị, tổchức quản lý xe phối hợp với Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra,đánh giá tình trạng kỹ thuật xe ô tô, lập biên bản và kết luận về mứcđộ hư hỏng, làm cơ sở để xác định lại chi tiết cần sửa chữa vàkinh phí sửa chữa.

- Trường hợp 2: nguồn kinh phí mua sắm, sửachữa được giao hàng năm không đảm bảo cho việc sửa chữa, cơ quan, đơnvị, tổ chức quản lý xe phối hợp với Sở Giao thông vận tải và cơ quantài chính cùng cấp (Sở Tài chính đối với xe của các sở, ban ngànhtỉnh quản lý; Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với xe ô tô do cấp huyệnquản lý) tổ chức kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật xe ô tô, lập biênbản và kết luận về mức độ hư hỏng, làm cơ sở để xác định lại chitiết cần sửa chữa và kinh phí sửa chữa cần phải bổ sung để trìnhcơ quan tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét quyếtđịnh bổ sung kinh phí đối với phần chênh lệch.

Trên cơ sở nguồn kinh phí mua sắm, sửa chữađược giao hàng năm và nguồn kinh phí đã được cấp có thẩm quyền cấpbổ sung phần chênh lệch (nếu có), cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý xetriển khai thực hiện sửa chữa phương tiện theo trình tự thủ tục hướng dẫntại Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tàichính và các văn bản pháp luật hiện hành.

Khi tổ chức sửa chữa xong, các cơ quan, đơn vị, tổchức quản lý xe mời Sở Giao thông vận tải và các đơn vị có liên quan tổchức nghiệm thu sửa chữa xe ô tô làm cơ sở cho việc thanh toán kinh phí sửachữa.

Điều 6. Quản lý việc thanh lý xe ô tô

Khi xe ô tô đã hết thời gian tính hao mòn và bị hưhỏng nặng không có khả năng khắc phục sửa chữa hoặc việc khắc phục sửa chữa tốnkém chi phí quá lớn không hiệu quả, đơn vị sử dụng xe gửi văn bản đến Sở Tàichính tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho chủ trương thanhlý.

Việc thanh lý xe ô tô thực hiện theo phương thứcbán đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp bán chỉ định.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Cơ quan tàichính có trách nhiệm

1. Sở Tài chính: theo dõi, giám sát các cơ quan,đơn vị, tổ chức thụ hưởng ngân sách tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thựchiện mua sắm, sửa chữa ô tô theo đúng quy định. Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhândân tỉnh bố trí kinh phí mua sắm, sửa chữa xe ô tô trong kế hoạch chi ngân sáchhàng năm của tỉnh.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch: theo dõi, giámsát cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của huyện, thị xã, thànhphố thực hiện sửa chữa ô tô theo đúng quy định. Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhândân cấp huyện bố trí kinh phí sửa chữa xe ô tô trong kế hoạch chi ngân sáchhàng năm của huyện.

Điều 8. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm

1. Kiểm tra, giám định tình trạng kỹ thuật vàđánh giá mức độ hư hỏng xe ô tô, quá trình kiểm tra phải lập biênbản và có kết luận về mức độ hư hỏng là sửa chữa lớn tổng thànhhay sửa chữa lớn ô tô theo quy định tại Quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 4 năm 2003 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định bảo dưỡngkỹ thuật, sửa chữa ô tô.

2. Hướng dẫn cụ thể về sửa chữa nhỏ, sửachữa lớn; xây dựng các biểu mẫu phục vụ công tác giám định tìnhtrạng kỹ thuật và mức độ hư hỏng xe để làm cơ sở pháp lý cho việcsửa chữa xe.

3. Tham gia công tác nghiệm thu, sửa chữa lớn xe ôtô tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

Điều 9. Các đơn vị sử dụng xe ô tô có tráchnhiệm

1. Căn cứ vào các quy định của Chính phủ, Bộ Tàichính, Bộ Giao thông vận tải về quản lý, sử dụng xe ô tô và các nội dunghướng dẫn tại Quy định này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức được giaoquản lý, sử dụng xe ô tô thực hiện quản lý sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa xeô tô đúng theo quy định.

2. Mở sổ theo dõi, quản lý bảo dưỡng, sửachữa xe ô tô, cập nhật ghi chép việc bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô cóxác nhận của đơn vị, tổ chức thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa xe làmcơ sở để báo cáo cơ quan quản lý tài sản khi có yêu cầu.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Tài chính chịu trách nhiệm triển khai Quyếtđịnh này đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinhvướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tàichính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.