ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2013/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 04 tháng 6 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠTĐỘNG CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ, SƠ CHẾ, MUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNGVẬT VÀ ẤP TRỨNG GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005;

Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24/3/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chínhphủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Căn cứ Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chínhphủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệmôi trường;

Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chínhphủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,cam kết bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động chănnuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấptrứng gia cầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với cácsở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thịxã Gò Công tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết địnhnày.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cácnội dung quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyểnđộng vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm của Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hànhquy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật,sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôitrồng thủy sản trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban,ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ tho, thị xã GòCông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Hưởng

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI, GIẾTMỔ, SƠ CHẾ, MUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VÀ ẤP TRỨNG GIA CẦMTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định về hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơchế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm; điềukiện vệ sinh thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm và môi trường; trách nhiệm của cơquan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, muabán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàntỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các tổ chức,cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyểnđộng vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Động vật: Gồm các loại gia súc (trâu, bò, ngựa, heo, dê,cừu, chó, thỏ, mèo…), các loại gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút,…) vàcác loài động vật trên cạn khác (không bao gồm động vật hoang dã).

2. Sản phẩm động vật: Gồm những sản phẩm có nguồn gốc từnhững loài động vật được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở chăn nuôi (kể cả hệ thống xử lý chất thải): Bao gồmchăn nuôi quy mô lớn, quy mô vừa, quy mô nhỏ và hộ gia đình có số lượng độngvật thường xuyên như sau:

a) Chăn nuôi quy mô lớn:

- Trâu, bò, ngựa: Từ 500 con trở lên;

- Heo, dê, cừu, chó, mèo: Từ 1.000 con trở lên;

- Thỏ: Từ 5.000 con trở lên;

- Gia cầm: Từ 20.000 con trở lên (đối với chim cút từ100.000 con trở lên).

b) Chăn nuôi quy mô vừa:

- Trâu, bò, ngựa: Từ 50 đến dưới 500 con;

- Heo, dê, cừu, chó, mèo: Từ 100 đến dưới 1.000 con;

- Thỏ: Từ 1.000 đến dưới 5.000 con;

- Gia cầm: Từ 5.000 đến dưới 20.000 con (đối với chim cút từ20.000 đến dưới 100.000 con).

c) Chăn nuôi quy mô nhỏ:

- Trâu, bò, ngựa: Từ 20 đến dưới 50 con;

- Heo, dê, cừu, chó, mèo: Từ 50 đến dưới 100 con;

- Thỏ: Từ 300 đến dưới 1.000 con;

- Gia cầm: Từ 500 đến dưới 5.000 con (đối với chim cút từ5.000 đến dưới 20.000 con).

d) Chăn nuôi hộ gia đình: Có số động vật ít hơn số lượngchăn nuôi quy mô nhỏ.

Đối với cơ sở có nhiều loài động vật, quy mô chăn nuôi đượcxác định dựa trên loài động vật có quy mô lớn nhất tại cơ sở.

4. Cơ sở mua bán động vật sống, điểm tập trung động vật làđịa điểm cố định, nơi tập kết, bảo quản động vật trong một thời gian nhất địnhđể bán hoặc vận chuyển đến nơi khác.

5. Cơ sở chăn nuôi động vật tập trung là cơ sở chăn nuôi củacác doanh nghiệp hoặc cơ sở chăn nuôi từ quy mô vừa trở lên.

6. Đảm bảo yêu cầu về địa điểm xây dựng là phải phù hợp vớiquy hoạch sử dụng đất của địa phương và được Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố, thị xã (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) cho phép trước khi xâydựng.

7. Báo cáo đánh giá tác động môi trường là bản báo cáo phântích, dự báo các tác động môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biệnpháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án.

8. Đề án bảo vệ môi trường là bản báo cáo mô tả hiện trạnghoạt động, kê khai và đánh giá về các loại chất thải phát sinh, các biện phápbảo vệ môi trường mà cơ sở đã, đang và sẽ áp dụng, cam kết thực hiện các biệnpháp bảo vệ môi trường, phòng chống sự cố môi trường của chủ cơ sở.

9. Bản cam kết bảo vệ môi trường là bản phân tích, dự báocác loại chất thải phát sinh của dự án cụ thể để đưa ra các biện pháp xử lýchất thải theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

10. Cơ quan thú y: Bao gồm Chi cục Thú y và Trạm Thú y cấphuyện.

11. Cơ quan môi trường: Bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường,Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

Chương II

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔIĐỘNG VẬT

Điều 3. Địa điểm chăn nuôi

1. Không được chăn nuôi động vật tại các khu phố của phường,thị trấn, trừ các trường hợp sau:

a) Được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chăn nuôi trongkhoảng thời gian nhất định để chờ quy hoạch phát triển lâu dài.

b) Động vật nuôi là chó, mèo không phải với mục đích kinhdoanh.

2. Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô lớn và vừa phải cách biệt,cách xa bệnh viện, trường học, chợ, công sở, khu dân cư, nơi thường tập trungđông người, đường giao thông chính, nguồn nước mặt tối thiểu 100 mét; cách nhàmáy chế biến, giết mổ gia súc, gia cầm và chợ buôn bán gia súc, gia cầm tốithiểu 01 km.

3. Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ và hộ gia đình phảicách biệt, cách xa bệnh viện, trường học, chợ, công sở, khu dân cư đông ngườivà không làm ảnh hưởng môi trường xung quanh.

Điều 4. Trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân cócơ sở chăn nuôi

1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân:

a) Phải thực hiện việc khai báo chăn nuôi với chính quyềnđịa phương, cụ thể:

- Đối với chăn nuôi hộ gia đình và nuôi chó, mèo: Đăng kývới Trưởng ấp, khu phố về đối tượng nuôi, tổng đàn.

- Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ: Đăng ký với Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) để được cấp sổ quản lý chănnuôi và hướng dẫn hoàn chỉnh thủ tục về môi trường.

- Đối với chăn nuôi quy mô lớn và vừa: Đăng ký với Ủy bannhân dân cấp xã để được cấp sổ quản lý chăn nuôi; hướng dẫn hoàn chỉnh thủ tụcvề môi trường và điều kiện vệ sinh thú y.

b) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho đàn vật nuôi theohướng dẫn của cơ quan thú y.

c) Chấp hành các quy định về điều kiện vệ sinh thú y và môitrường theo quy định của pháp luật.

d) Chủ nuôi phải khai báo cho Ủy ban nhân nhân cấp xã hoặccơ quan thú y gần nhất khi phát hiện động vật có biểu hiệu bất thường.

đ) Khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra khỏi huyện,tỉnh hoặc nhập động vật vào cơ sở phải khai báo với cơ quan thú y để được kiểmtra theo quy định của pháp luật.

e) Tuyệt đối không tái đàn trong thời gian có dịch.

2. Quyền lợi:

Các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định tại khoản 1 Điều4 của Quy định này sẽ được xem xét hỗ trợ các chính sách của nhà nước khi đànvật nuôi bị thiên tai, dịch bệnh.

Chương III

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIẾT MỔĐỘNG VẬT

Điều 5. Địa điểm cơ sở giết mổ động vật

1. Đảm bảo yêu cầu về địa điểm xây dựng và theo quy hoạchcủa địa phương.

2. Cách biệt, cách xa bệnh viện, trường học, chợ, công sở,khu dân cư, nơi thường tập trung đông người, đường giao thông chính, nguồn nướcmặt tối thiểu 01 km.

Điều 6. Điều kiện về công suất giết mổ

Cơ sở phải đảm bảo số lượng giết mổ bình quân hàng thángkhông nhỏ hơn 15 con/ca sản xuất đối với gia súc và không nhỏ hơn 200 con/casản xuất đối với gia cầm; những cơ sở không đạt công suất này phải ngưng hoạtđộng (trừ trường hợp đặc biệt được sự thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp huyệnvà Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Điều 7. Trách nhiệm của chủ cơ sở giết mổ động vật

1. Đăng ký với các cơ quan có thẩm quyền để được kiểm tra vàcấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y; giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiệnan toàn thực phẩm; giấychứng nhận hoặc xác nhận cơ sở đủ điều kiện về môi trường.

2. Đăng ký kinh doanh, nộp phí, lệ phí theo quy định và chịucác khoản phí phát sinh trong quá trình xét nghiệm; xử lý, lưu giữ động vật,sản phẩm động vật theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

3. Thành lập và quản lý đội công nhân giết mổ.

4. Điều hành hoạt động giết mổ, thực hiện các yêu cầu về vệsinh thú y và xử lý động vật mắc bệnh (nếu có) theo hướng dẫn của cơ quan thúy.

5. Lập sổ nhật ký ghi chép đầy đủ các thông tin về hoạt độnggiết mổ.

6. Tổ chức cho người trực tiếp tham gia hoạt động giết mổkhám sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của cơ quan y tế.

Chương IV

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SƠ CHẾ,MUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT VÀ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Điều 8. Những quy định chung trong sơ chế, mua bán, vậnchuyển động vật, sản phẩm động vật

1. Động vật, sản phẩm động vật thuộc diện kiểm dịch khixuất, nhập tỉnh, huyện phải có giấy chứng nhận kiểm dịch hợp lệ do cơ quan thúy cấp.

2. Khi xuất, nhập động vật với mục đích giết mổ: Phải chuyểnthẳng đến cơ sở giết mổ động vật tập trung.

3. Khi xuất, nhập động vật với mục đích làm giống hoặc nuôithịt: Phải báo với Trạm Thú y.

Điều 9. Quy định đối với cơ sở sơ chế, chia nhỏ đóng gói lại(sau đây gọi là cơ sở sơ chế) sản phẩm động vật.

1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Có địa điểm cố định, cách xa bãi chứa chất thải, bệnhviện, các cơ sở sản xuất có nhiều bụi khói, chất độc hại,… đảm bảo không làmảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và môi trường xung quanh.

3. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y; giấy chứngnhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; giấy chứng nhận hoặc xác nhận cơ sở đủ điều kiện về môi trường.

4. Có sổ ghi chép xuất, nhập hàng hóa và chấp hành các quyđịnh về khai báo kiểm dịch vận chuyển theo quy định.

5. Có đủ điều kiện bảo quản sản phẩm trong suốt quá trìnhkinh doanh theo quy định.

6. Những người trực tiếp sơ chế sản phẩm động vật phải cógiấy khám sức khỏe định kỳ của cơ quan y tế theo quy định.

Điều 10. Quy định đối với cơ sở mua bán và điểm tập trungđộng vật

1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y và giấy chứng nhận hoặc xác nhận cơ sởđủ điều kiện về môi trường.

3. Chỉ được kinh doanh động vật khỏe mạnh, có nguồn gốc rõràng hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch.

4. Trong quá trình hoạt động, nếu động vật có biểu hiệnbệnh, chết thì chủ cơ sở (hoặc người đại diện) phải báo ngay cho cơ quan thú ygần nhất để được hướng dẫn cách xử lý.

5. Những người trực tiếp mua bán động vật phải có giấy khámsức khỏe định kỳ của cơ quan y tế theo quy định.

Điều 11. Quy định đối với cơ sở mua bán sản phẩm động vật

1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Có địa điểm cố định, cách xa bãi chứa chất thải, nhà vệsinh, bệnh viện, các cơ sở sản xuất có nhiều bụi, khói, chất độc hại hoặc cácnguồn ô nhiễm khác.

3. Có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y và giấychứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

4. Sản phẩm động vật phải được kiểm tra đóng dấu của cơ quanthú y hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch.

5. Những người trực tiếp tham gia kinh doanh sản phẩm độngvật phải có giấy khám sức khỏe định kỳ của cơ quan y tế theo quy định.

Điều 12. Quy định đối với việc vận chuyển động vật, sản phẩmđộng vật

1. Phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật phảiđảm bảo đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y. Ngoài ra phải đảm bảo một số quy địnhsau:

- Đối với trường hợp vận chuyển thịt gia súc, gia cầm xuất,nhập tỉnh: Phương tiện phải có thiết bị làm lạnh và dàn treo thân thịt để bảoquản sản phẩm động vật trong suốt quá trình vận chuyển.

- Đối với trường hợp vận chuyển thịt gia súc, gia cầm tiêuthụ trong tỉnh: Sử dụng bằng xe chuyên dụng hoặc các loại xe máy, xe lôi kéođược cho phép lưu thông, nhưng sản phẩm động vật phải được chứa trong thùngbằng kim loại không gỉ, không làm biến đổi màu, không làm thay đổi chất lượngsản phẩm, có đáy kín, chắc chắn và có nắp đậy.

2. Động vật, sản phẩm động vật phải có nguồn gốc rõ ràng,đảm bảo đủ điều kiện vệ sinh và đã được cơ quan thú y kiểm tra trước khi vậnchuyển (đóng dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y hoặc giấy chứng nhận kiểmdịch).

3. Phương tiện vận chuyển và dụng cụ chứa sản phẩm phải đượcvệ sinh, khử trùng trước và sau khi vận chuyển.

4. Không được tự ý đánh tráo, thay đổi số lượng động vật,sản phẩm động vật đã được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch trong quá trình vậnchuyển và phải đi đúng lộ trình theo quy định của cơ quan quản lý nhà nướcchuyên ngành về thú y có thẩm quyền.

5. Khi vận chuyển các loài động vật khác nhau hoặc có mụcđích sử dụng khác nhau trên cùng một phương tiện phải theo hướng dẫn của cơquan thú y. Không được sử dụng các phương tiện đã vận chuyển các chất độc hạiđể vận chuyển động vật, sản phẩm động vật. Không được vận chuyển động vật sốnghoặc sản phẩm động vật dùng cho mục đích kinh doanh chung với hành khách.

Chương V

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ẤP TRỨNGGIA CẦM

Điều 13. Địa điểm cơ sở ấp trứng gia cầm

1. Đảm bảo yêu cầu về địa điểm xây dựng.

2. Không được ấp trứng gia cầm với mục đích sản xuất, kinhdoanh tại các khu phố của phường, thị trấn (trừ những khu phố được Ủy ban nhândân cấp huyện cho phép).

3. Phải cách biệt với khu dân cư xung quanh bằng tường rào.

Điều 14. Trách nhiệm của chủ cơ sở ấp trứng gia cầm

1. Cơ sở ấp trứng phải đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Trường hợp không thuộc diện đăng kýkinh doanh theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 củaChính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì chủ cơ sở khai báo với Ủy ban nhân dâncấp xã.

2. Có giấy chứng nhận hoặc xác nhận cơ sở đủ điều kiện về môi trường.

3. Tất cả cơ sở ấp trứng khai báo với Trạm Thú y để đượcgiám sát về dịch bệnh và điều kiện vệ sinh thú y.

4. Trong quá trình hoạt động phải tuân thủ các quy định củapháp luật về sản xuất, kinh doanh con giống, kiểm dịch thú y và phòng chốngdịch bệnh.

Chương VI

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y,AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ, MUA BÁNVẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT, SƠ CHẾ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VÀ ẤP TRỨNGGIA CẦM

Điều 15. Điều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm

1. Chủ cơ sở chăn nuôi quy mô vừa và lớn; cơ sở giết mổ độngvật; cơ sở sơ chế sản phẩm động vật; cơ sở mua bán động vật, sản phẩm động vật;điểm tập trung động vật phải thực hiện đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y theo quyđịnh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đăng ký với cơ quan thú y đểkiểm tra và cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y theo quy định.

2. Chủ cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ và hộ gia đình thực hiệntheo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này.

3. Cơ sở giết mổ động vật; sơ chế, mua bán sản phẩm động vật(được cơ quan thú y kiểm tra đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y) còn phải đăng ký vớiChi cục Quản lý chất lượng Nông, lâm sản và thủy sản để được cấp Giấy chứngnhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

4. Chủ cơ sở ấp trứng gia cầm phải thực hiện công bố hợp quyvà gửi hồ sơ công bố hợp quy về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Chủ phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vậtđăng ký với cơ quan thú y để kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y theo quy chuẩnhiện hành.

Điều 16. Điều kiện môi trường

1. Cơ sở chăn nuôi, giết mổ động vật; điểm tập trung độngvật và cơ sở ấp trứng gia cầm phải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường gồm:Bảo đảm vệ sinh môi trường đối với cơ sở và dân cư chung quanh; có hệ thống thugom, xử lý chất thải hợp vệ sinh, đúng theo quy định bảo vệ môi trường; bảo đảmphòng ngừa và ứng phó dịch bệnh; xác động vật bị chết do dịch, bệnh phải đượcquản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh.

2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh sau đây phải lập báo cáođánh giá tác động môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định và phê duyệt(trường hợp cơ sở đã hoạt động nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánhgiá tác động môi trường hoặc các loại giấy môi trường tương đương thì phải lậpđề án bảo vệ môi trường chi tiết):

a) Cơ sở chăn nuôi quy mô lớn.

b) Cơ sở giết mổ động vật có công suất thiết kế từ 500 giasúc/ngày hoặc 5.000 gia cầm/ngày trở lên.

c) Cơ sở mua bán động vật và điểm tập trung động vật có quymô tương đương với chăn nuôi quy mô lớn.

3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh sau đây phải lập và đăngký bản cam kết bảo vệ môi trường với Phòng Tài nguyên và Môi trường (trường hợpcơ sở đã hoạt động nhưng không có giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môitrường hoặc các loại giấy môi trường tương đương phải lập đề án bảo vệ môitrường đơn giản):

a) Cơ sở chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ.

b) Cơ sở giết mổ động vật có công suất thiết kế dưới 500 giasúc/ngày hoặc 5.000 gia cầm/ngày.

c) Cơ sở mua bán động vật và điểm tập trung động vật có quymô tương đương với quy mô nhỏ và vừa.

d) Cơ sở ấp trứng gia cầm.

đ) Cơ sở sơ chế sản phẩm động vật.

4. Chăn nuôi hộ gia đình không phải lập bản cam kết bảo vệmôi trường nhưng phải thực hiện việc thu gom, xử lý chất thải đúng theo quyđịnh về bảo vệ môi trường.

5. Khi vận chuyển chất thải chăn nuôi ra khỏi cơ sở phảikhai báo và phải được sự chấp thuận của cơ quan môi trường.

6. Khi chủ cơ sở có dự án mở rộng quy mô phải đăng ký vàhoàn tất các thủ tục về thú y và môi trường theo hướng dẫn của cơ quan có thẩmquyền trước khi tiến hành mở rộng.

7. Đối với những cơ sở xây dựng mới phải thực hiện đúng cácđiều kiện về vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường theo quy định này. Trường hợpcơ sở đã xây dựng trước khi Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa đảm bảo cácđiều kiện theo quy định, phải có lộ trình di dời theo yêu cầu của Ủy ban nhândân cấp huyện hoặc khắc phục những nội dung chưa đạt theo hướng dẫn của cơ quanchức năng.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn thực hiện việc kiểm tra về điều kiện vệ sinhthú y đối với hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật,sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình,Báo Ấp Bắc tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện quy định này cho các đốitượng có liên quan.

c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch động vật,sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định hiệnhành; biên soạn và phát hành các loại biểu mẫu, sổ theo dõi chăn nuôi gia súc,gia cầm, sổ theo dõinuôi chó mèo.

d) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc kiểm tra, xử lý vi phạmthuộc phạm vi quản lý của ngành.

đ) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiệntheo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Hướng dẫn việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trườngđối với hoạt động chănnuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứnggia cầm trên địa bàntỉnh.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định và phêduyệt các báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc các đề án bảo vệ môi trườngchi tiết. Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấphuyện xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường hoặc phê duyệt các đề án bảovệ môi trường đơn giản.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, thanhtra về bảo vệ môi trường và xử lý vi phạm đối với các hoạt động chăn nuôi, giếtmổ, điểm tập trung động vật, sơ chế sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và vậnchuyển chất thải chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Y tế

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc khám, cấp giấy chứng nhậnsức khỏe cho các cá nhân hành nghề giết mổ động vật; kinh doanh sản phẩm động vậttheo quy định.

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan để tổ chức tập huấnkiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo hộ lao động cho các đối tượng cóliên quan trên địa bàn tỉnh.

- Quản lý và kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy địnhcủa pháp luật.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chứctuyên truyền các biện pháp phòng, chống các bệnh lây nhiễm từ động vật sang người.

4. Sở Công Thương

Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động giết mổ, sơ chế, muabán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ấptrứng gia cầm theo quy định của pháp luật.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thực hiện việc cấp hoặc thu hồi giấy đăng ký sản xuất, kinhdoanh theo phân cấp quản lý.

6. Sở Tài chính

Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toánkinh phí của các sở, ngành có liên quan đến công tác triển khai và thực hiệnQuyết định này.

Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Phối hợp với các ngành chức năng tổ chức quy hoạch địa điểmchăn nuôi, giết mổ và ấp trứng gia cầm trên địa bàn quản lý.

2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc cấp hoặc thu hồi giấyđăng ký sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

3. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện kiểm tra, xử lý các trường hợpvi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Cấp giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường hoặc phê duyệt đề án bảovệ môi trường đơn giản.

5. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo Quy định này vềSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ hàng tháng và đột xuất theo yêucầu.

Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức thực hiện cấp sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng,cấp sổ theo dõi chăn nuôi gia súc, gia cầm và sổ theo dõi nuôi chó, mèo theohướng dẫn của cơ quan chức năng.

2. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyệnvề tình hình quản lý chăn nuôi, cấp sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng, cấp sổtheo dõi chăn nuôi gia súc, gia cầm và sổ theo dõi nuôi chó mèo định kỳ hàngtháng và đột xuất theo yêu cầu.

Chương VIII

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quyết định này sẽ bị xử lýtheo quy định pháp luật./.