UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2013/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 17 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA SỞNGOẠI VỤ TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏathuận quốc tế năm 2007;

Căn cứ Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảoquốc tế tại Việt Nam;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27/5/2009 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫnchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy bannhân dân cấp tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý thống nhấtcác hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;

Căn cứ Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 27tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Sở Ngoại vụ tỉnhYên Bái;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờtrình số 391/TTr-SNV ngày 05/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụtỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ Nội vụ, Ngoại giao;
- TT. Tỉnh uỷ;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆMVỤ, QUYỀN HẠN,CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộcỦy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thựchiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ; kinh tế đối ngoại; văn hóađối ngoại; người Việt Nam ở nước ngoài; các tổ chức phi chính phủ và cá nhânnước ngoài; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở và thực hiệnmột số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, uỷquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Ngoại vụ chịu sự chỉ đạo, quản lý vềtổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉđạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.

3. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấuvà tài khoản riêng.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bảnkhác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác ngoại vụ;

b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm vàhàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác ngoại vụ; biện pháp tổchức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý củaSở;

c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danhđối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩmquyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công tác ngoại vụ;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giảithể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật

3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện cácvăn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án vàcác vấn đề khác về công tác ngoại vụ sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin,tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

4. Tổ chức và quản lý các đoàn ra và đoàn vào:

a) Thống nhất quản lý các đoàn đi công tác nướcngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào Việt Nam đến thăm vàlàm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy bannhân dân tỉnh;

b) Tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đếnthăm và làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với các đơn vị cóliên quan tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo Ủy ban nhân dântỉnh; thống kê, tổng hợp các đoàn đi nước ngoài của cán bộ, công chức thuộcquyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh việc đi công tác nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh;cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh đã nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.

5. Về công tác lãnh sự:

a) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, quản lý và đề nghịcấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quyđịnh của pháp luật;

b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quanthực hiện công tác xuất nhập cảnh của người Việt Nam và người nước ngoài trênđịa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp tình hình di trú của công dân Việt Nam và côngdân nước ngoài tại địa bàn tỉnh; xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp nảy sinhtrong công tác lãnh sự tại địa phương;

c) Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các cá nhân,tổ chức nước ngoài liên quan đến thân nhân, tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống,học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư trên địa bàn tỉnh tuân thủ cácquy định của pháp luật Việt Nam.

6. Về thông tin đối ngoại:

a) Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khaichương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã đượcỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Cung cấp thông tin liên quan đến địa phươngđể phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan cóthẩm quyền;

c) Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thôngtin về tình hình chính trị - an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực phục vụ pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương;

d) Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạtđộng báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếpvà trả lời phỏng vấn của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, cung cấp thông tin cóđịnh hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật.

7. Đối với các tổ chức phi Chính phủ và cá nhânnước ngoài:

a) Thực hiện công tác xúc tiến, vận động, quảnlý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ trên địa bàn tỉnh và hoạt động củacác khoản viện trợ thuộc các chương trình hoặc dự án viện trợ nhân đạo, pháttriển và viện trợ khẩn cấp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp địaphương theo quy định của pháp luật.

b) Hỗ trợ các thủ tục hành chính trong việctriển khai các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩncấp do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp đỡ địa phương.

8. Về kinh tế đối ngoại:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thựchiện chương trình hoạt động kinh tế đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế - xãhội của địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơquan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập, lựa chọn và thẩm tra các đốitác nước ngoài vào kinh doanh, liên doanh, liên kết kinh tế, đầu tư tại địaphương theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Thực hiện công tác xúc tiến kinh tế, thươngmại, đầu tư, du lịch theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt xây dựngmôi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của địa phương; giúp các doanh nghiệp địa phương mở rộng hợp tác với cácnước.

9. Về hợp tác quốc tế với các địa phương, tổchức nước ngoài:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về tăngcường quan hệ hợp tác hữu nghị với tỉnh Viêng Chăn, tỉnh Xay Nha Bu Ly ( Cộnghòa dân chủ nhân dân Lào), tỉnh Val – de - Marne ( Cộng hòa pháp), tỉnh Vân Nam( Trung Quốc) và xúc tiến mở rộng quan hệ quan hệ hợp tác với các tỉnh, thànhphố của các nước như Hàn Quốc, Ấn độ, Nhật Bản, Đức…theo đúng chủ trương, chínhsách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Phối hợp với các cơ quan liên quan củatỉnh bạn xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác hàng năm và theo từng giaiđoạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định; tổ chức triển khai thựchiện và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các thỏa thuận hợp tác đã được ký kết.

b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý vàtổ chức thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế, các hoạt động kết nghĩa,hợp tác, trao đổi, giao lưu về kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh và các sở,ban, ngành liên quan của tỉnh với các địa phương, tổ chức nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật.

c) Tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giảiquyết các vấn đề liên quan đến các hoạt động hợp tác quốc tế với các địaphương, tổ chức nước ngoài theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cấptrên.

10. Về văn hóa đối ngoại:

a) Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động vănhóa đối ngoại của địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việctổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại địa phương và việc xây dựng, quảng báhình ảnh con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài.

11. Về người Việt Nam ở nước ngoài:

a) Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạchvà chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương theo hướng dẫncủa Bộ Ngoại giao;

b) Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnhtrong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợngười Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạtđộng tại địa phương;

c) Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiếnnghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhâncủa họ tại địa phương.

12. Tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thựchiện thỏa thuận quốc tế; tổ chức triển khai thực hiện điều ước quốc tế tại địaphương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

a) Thống nhất quản lý các hoạt động về tổ chứchội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế, thực hiện điềuước quốc tế theo quy định của pháp luật;

b) Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩmquyền hướng giải quyết những vấn đề phát sinh phức tạp trong công tác ngoại vụở địa phương.

13. Triển khai thực hiện chương trình cải cáchhành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chínhcủa Ủy ban nhân dân tỉnh.

14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnhvực ngoại vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác ngoại vụ của tỉnh.

15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoahọc, công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụcông tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ.

16. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phítrong lĩnh vực ngoại vụ theo quy định của pháp luật hoặc theo phân công, phâncấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

17. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thôngtin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngoại vụ đượcgiao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao.

18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàmối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế, thựchiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chứcthuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy bannhân dân tỉnh.

19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổchức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấpcủa Ủy ban nhân dân tỉnh.

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhândân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Ngoại vụ có Giám đốc và không quá 03 PhóGiám đốc.

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu tráchnhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước phápluật về toàn bộ hoạt động của Sở;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở,chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phâncông; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điềuhành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc Sở doChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụdo Bộ Ngoại giao ban hành và theo quy định của pháp luật; việc điều động, luânchuyển, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sáchđối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật vàphân cấp của tỉnh.

2. Cơ cấu tổ chức:

- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:

+ Văn phòng Sở;

+ Thanh tra Sở;

+ Phòng Nghiệp vụ đối ngoại;

+ Phòng Hợp tác và Quan hệ quốc tế.

Các phòng có Trưởng phòng và không quá 02 PhóTrưởng phòng. Việc bổ nhiệm, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, từ chức, khenthưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với các chức danh Trưởngphòng và Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của Nhà nước và phân cấp quảnlý cán bộ của tỉnh.

- Tổ chức sự nghiệp trực thuộc sở: Trung Tâmdịch vụ đối ngoại.

Điều 4. Về biên chế

1. Biên chế của Sở Ngoại vụ được Ủy ban nhân dântỉnh giao hàng năm theo vị trí việc làm gồm có biên chế công chức hành chính;viên chức sự nghiệp; Hợp đồng theo Nghị định 68/NĐ-CP .

2. Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức,viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấungạch công chức, viên chức và thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao Giám đốc SởNgoại vụ ban hành Quy chế làm việc của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thựchiện quy định này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung và thaythế khi có văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên điều chỉnh về lĩnhvực này./.