ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2014/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 30 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháplệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 củaỦy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghịđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghịđịnh số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tưsố 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phívà lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương;

Căn cứ Nghịquyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 31/7/2014 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thuphí vệ sinh trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghịcủa Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2651/TTr-STC ngày 15/9/2014

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:

1. Phạm vi điềuchỉnh Quyết định này quy định về đối tượng nộp phí, cơ quan thu phí, mức thu phívà quản lý sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng nộpphí vệ sinh là các tổ chức, cá nhân có phát sinh rác thải trong quá trình sinhhoạt.

3. Cơ quan thu phívệ sinh là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được cơ quan cóthẩm quyền giao nhiệm vụ thu gom rác.

4. Mức thu phí vệsinh

a) Đối với hộ giađình: 15.000 đồng/hộ/tháng

b) Đối với hộ kinhdoanh buôn bán nhỏ:

- Mức thu 70.000đồng/tháng đối với các hộ kinh doanh sau: nhà nghỉ; nhà trọ; quán ăn; nhà hàngkaraoke; massage (chưa thành lập doanh nghiệp); garage; hàng trái cây, rau củquả (đồ lagim); đại lý rau củ quả, trái cây; nhôm kiếng; thạch cao; vật liệuxây dựng; các điểm thu mua phế liệu; sân bóng đá mini; quán bida; xưởng mộc.

- Mức thu 50.000đồng/tháng đối với hộ kinh doanh sau: Tạp hóa; đồ trang trí (vàng bạc đá quý);kim khí điện máy; cửa hàng kinh doanh sắt thép; đại lý mua bán nông sản; cơ sởkhám chữa bệnh ngoài giờ; quán café; quảng cáo cắt decal; rửa xe; vá vỏ ô tô;đại lý bán vé số.

- Mức thu 30.000đồng/tháng đối với các hộ kinh doanh còn lại.

c) Đối với trườnghọc, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp:100.000 đồng/đơn vị/tháng.

d) Đối với cửahàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống: 150.000 đồng/đơn vị/tháng.

đ) Đối với nhàmáy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe: 150.000 đồng/m3.

e) Đối với cáccông trình xây dựng: 0,03% giá trị xây lắp công trình.

5. Quản lý và sửdụng phí: Đơn vị thu phí được trích lại 90% số phí thu được để trang trải chiphí cho việc thu phí. Số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước. Hàng năm phảiquyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưachi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quyđịnh.

Điều 2.Quyết định này thay thế quy định về mức thu phí vệ sinh tại điểm10, mục I tại Danh mục và mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh banhành kèm theo Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh vềviệc thông qua mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính;Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này.

Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 3;
- LĐVP, CV KTTH, KTN;
- Lưu: VT(M.Anh22-9).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm