ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2014/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 21 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNGTỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngânsách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính - Công Thương vềviệc hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia vàkinh phí khuyến công địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở CôngThương tại Tờ trình số 604/TTr-SCT ngày 18/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyếncông tỉnh Hưng Yên.

Điều 2.Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết địnhsố 15/2010/QĐ-UBND ngày 09/6/2010 của UBND tỉnh.

Điều 3. ChánhVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện,thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Doãn Thế Cường

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGKINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của Ủy bannhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích của hoạt động khuyếncông

1. Động viên và huy động các nguồnlực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tưsản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

2. Góp phần vào việc chuyển dịchcơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạoviệc làm, tăng thu nhập cho người lao động, thực hiện phân công lại lao động xãhội và góp phần xây dựng nông thôn mới.

3. Khuyến khích, hỗ trợ sản xuấtsạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tàinguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải vàhạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sứckhỏe con người.

4. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho cáctổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên một cách bền vững,nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tếquốc tế.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy địnhnày quy định về quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đối với các nhiệm vụ, đềán khuyến công; quy trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các đề ánkhuyến công được bố trí nguồn vốn từ kinh phí sự nghiệp kinh tế của tỉnh đểkhuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư pháttriển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làm dịch vụ khuyến côngtrên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/05/2012 củaChính phủ về khuyến công.

2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phíkhuyến công

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầutư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, gồm: Doanhnghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt độngtheo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).

b) Các cơ sở sản xuất công nghiệpáp dụng sản xuất sạch hơn.

c) Tổ chức, cá nhân trong nước vànước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyếncông.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý vàsử dụng kinh phí khuyến công

1. Quản lý, sử dụng kinh phíkhuyến công phải đúng theo quy định của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị địnhsố 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư liêntịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/2/2014 của liên Bộ Tài chính - Công Thươngvề hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia vàkinh phí khuyến công địa phương, các quy định hiện hành của Nhà nước và củatỉnh.

2. Sử dụng kinh phí khuyến côngđúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền; quyết toán kinh phí đã sử dụng theo đúng quy định hiện hành của Nhànước.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nguồn kinh phí khuyếncông

Kinh phí khuyến công của tỉnh đượchình thành từ các nguồn sau:

1. Ngân sách nhà nước;

2. Hỗ trợ từ kinh phí khuyến côngquốc gia;

3. Tài trợ và đóng góp của các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước;

4. Nguồn kinh phí hợp pháp kháctheo quy định của pháp luật.

Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợkinh phí khuyến công

Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượngquy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy định này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghềsau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung quy định tạiĐiều 7 Quy định này:

1. Công nghiệp chế biến nông - lâm- thủy sản và chế biến thực phẩm.

2. Sản xuất hàng công nghiệp phụcvụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

3. Công nghiệp hóa chất phục vụnông nghiệp, nông thôn; sản xuất vật liệu xây dựng bao gồm: Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới (vật liệukhông nung), không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo.

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng;lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học.Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.

5. Sản xuất hàng tiểu thủ côngnghiệp.

6. Áp dụng sản xuất sạch hơn trongcác cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm côngnghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

Điều 6. Điều kiện để được hỗtrợ kinh phí khuyến công

Các tổ chức, cá nhân thuộc đốitượng quy định tại Điều 2 và ngành nghề quy định tại Điều 5 Quy định này đượchỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương phải đáp ứng các yêu cầu:

1. Có đề án khuyến công được lậptheo quy định. Nội dung đề án phù hợp với chương trình khuyến công.

2. Có quyết định phê duyệt nhiệmvụ, đề án khuyến công của cơ quan có thẩm quyền.

3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốnhoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án được cấp có thẩm quyền phêduyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).

4. Cam kết của tổ chức, cá nhânthụ hưởng kinh phí khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nàocủa Nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.

Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyếncông

1. Chi đào tạo nghề, truyền nghềngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp đểtạo việc làm và nâng tay nghề cho người lao động.

2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn,tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệmtrong nước, ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực ápdụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởi sựdoanh nghiệp; chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn;chi hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nôngthôn.

3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hìnhtrình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiếnbộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựngcác mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.

4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩmcông nghiệp nông thôn tiêu biểu; chi tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm hàngcông nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; chi hỗ trợ các cơ sở sản xuấtcông nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; chi hỗ trợ xây dựng, đăng kýthương hiệu; chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm(tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, cơ sở công nghiệp nông thôn)và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.

5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư,marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanhnghiệp; liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bìđóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cánhân tiếp cận chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học- công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác củaNhà nước.

6. Chi xây dựng các chương trìnhtruyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu,trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúngkhác về phát triển Công Thương.

7. Chi hỗ trợ liên doanh, liênkết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ônhiễm môi trường vào cụm công nghiệp.

a) Chi hỗ trợ các cơ sở côngnghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liênkết doanh nghiệp công nghiệp;

b) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chitiết; chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hộithảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp;

c) Chi hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốnvay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào cáccụm công nghiệp;

d) Chi hỗ trợ xây dựng hệ thống xửlý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.

8. Chi hợp tác quốc tế về khuyếncông:

a) Chi xây dựng các chương trình,đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn;

b) Chi trao đổi, học tập kinhnghiệm về đề án khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụmcông nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn;

c) Chi nâng cao năng lực, trình độcho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế vàchương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước.

9. Chi nâng cao năng lực quản lývà tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công.

a) Chi xây dựng chương trình, tàiliệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm côngtác khuyến công;

b) Chi tổ chức tham quan khảo sát,học tập kinh nghiệm trong nước; chi xây dựng hội thảo chuyên đề, hội thảo đánhgiá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sởdữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn;

c) Chi nâng cấp cơ sở vật chất,phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và xúc tiến thương mại; chi thùlao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công;

d) Chi xây dựng chương trìnhkhuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm;

đ) Chi kiểm tra, giám sát, hướngdẫn triển khai thực hiện các chương trình, đề án và nghiệm thu hoạt động khuyếncông.

Điều 8. Mức chi hỗ trợ hoạtđộng khuyến công

Mức chi hoạt động khuyến công thựchiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau:

1. Mức chi chung: Thực hiện theoKhoản 1 Điều 6 Thông tư 26/2014/TTLT /BTC-BCT của liên Bộ Tài chính - CôngThương và các quy định hiện hành liên quan khác của Nhà nước.

2. Một số mức chi đặc thù:

a) Chi hỗ trợ xây dựng mô hìnhtrình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồmcác chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trìnhcông nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức chitối đa 30% nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở côngnghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhânrộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tàiliệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việctrình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.

b) Chi hỗ trợ ứng dụng máy mócthiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.

c) Chi tổ chức, tham gia hội chợtriển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, baogồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạtđộng của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợpkhông đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Chi hỗ trợ các cơ sở côngnghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàngthủ công mỹ nghệ trong nước. Mức hỗ trợ tối đa 80% chi phí thuê gian hàng và100% chi phí vận chuyển.

đ) Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máybay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinhnghiệm tại nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩmquyền;

e) Chi tổ chức bình chọn và cấpgiấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh. Mứcchi theo quy định tại Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 04/10/2013 của UBNDtỉnh quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêubiểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

g) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng kýthương hiệu đối với sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa không quá50% chi phí nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu;

h) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợgiúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư;marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, baobì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phínhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở;

i) Chi xây dựng các chương trìnhtruyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và cáchình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồngvới các cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng, đảm bảo các quyđịnh hiện hành về công tác quản lý tài chính;

k) Chi hỗ trợ để thành lập hội,hiệp hội ngành nghề, liên kết cấp tỉnh. Mức hỗ trợ 30% chi phí thành lập nhưngtối đa không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội, liên kết cấp tỉnh;

l) Chi hỗ trợ để hình thành cụmliên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng khôngquá 150 triệu đồng/cụm liên kết;

m) Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay chocác cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các cụm côngnghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư):Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy mócthiết bị trong 2 năm đầu nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãisuất áp dụng cho các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợtrước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trảnợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãisuất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhcùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Đầu tư Việt Nam;

n) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấphệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợtối đa 30% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở;

o) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấphệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa30% chi phí nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp;

p) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chitiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 500 triệuđồng/cụm công nghiệp;

q) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng cụm công nghiệp, bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nộibộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá3.000 triệu đồng/cụm công nghiệp;

r) Chi hỗ trợ xây dựng mạng lướicộng tác viên khuyến công, bao gồm: Khảo sát, vận động sự tham gia mạng lưới;lập đề án xây dựng mạng lưới; dự thảo điều lệ hoạt động của mạng lưới; tổ chứchội nghị ra mắt mạng lưới; tập huấn đào tạo cộng tác viên. Mức hỗ trợ 35% chiphí xây dựng mạng lưới cộng tác viên nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/mạnglưới cộng tác viên tư vấn khuyến công cấp tỉnh;

s) Chi quản lý chương trình đề ánkhuyến công:

- Cơ quan quản lý kinh phí khuyếncông được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giaohàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệmthu; chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, điện,nước; chi công tác phí xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định,xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công. Nội dung và kinh phí docơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với tổ chức thực hiện hoạtđộng dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công đượcchi tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo,kiểm tra, giám sát, chi khác( nếu có).

Điều 9. Quy trình lập, xétduyệt, triển khai thực hiện đề án khuyến công

1. Các đối tượng được quy định tạiĐiều 2 và có đủ điều kiện như quy định tại Điều 6 Quy định này đều được xét hỗtrợ từ kinh phí khuyến công. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ kinh phíkhuyến công đăng ký với Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, thành phố; Trung tâmKhuyến công và Xúc tiến thương mại. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, phòng Kinhtế thành phố tổng hợp báo cáo UBND huyện và gửi Sở Công Thương, Trung tâmKhuyến công và Xúc tiến thương mại.

2. Sở Công Thương tổng hợp và lậpDự toán kế hoạch kinh phí khuyến công cùng thời điểm lập dự toán ngân sách, gửivề Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnhquyết định.

3. Căn cứ dự toán kinh phí khuyếncông được giao, trên cơ sở hồ sơ đề án đề nghị hỗ trợ của Trung tâm Khuyến côngvà Xúc tiến thương mại, cơ sở công nghiệp nông thôn, Sở Công Thương thực hiệnphân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương chi tiết theođơn vị và nội dung quy định tại Điều 7 Quy định này gửi Sở Tài chính thẩm địnhlàm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.

4. Sau khi kế hoạch dự toán đượcphê duyệt, các đơn vị được lựa chọn hỗ trợ kinh phí khuyến công lập 04 bộ hồ sơđề nghị hỗ trợ và gửi về Trung tâm Khuyến công và xúc tiến thương mại - Sở CôngThương (Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại hướng dẫn cụ thể nội dung,trình tự lập hồ sơ).

5. Trung tâm Khuyến công và Xúctiến thương mại tổng hợp hoàn thiện hồ sơ đề án, mức hỗ trợ và trình Sở CôngThương phê duyệt.

6. Sở Công Thương ra quyết định hỗtrợ cho từng nội dung được hỗ trợ hoặc thông báo bằng văn bản cho Trung tâmKhuyến công và Xúc tiến thương mại nếu nội dung không được hỗ trợ; ký hợp đồngvới Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại để triển khai thực hiện.

7. Trung tâm Khuyến công và Xúctiến thương mại tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các đơn vị được hỗ trợtriển khai thực hiện các đề án khuyến công.

8. Đơn vị thực hiện hỗ trợ từnguồn kinh phí khuyến công, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định vànội dung hồ sơ đề án đã được phê duyệt, phát huy hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ củaNhà nước.

Điều 10. Nội dung đề án khuyếncông

Đề án khuyến công phải bao gồm cácnội dung chính sau:

1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phốihợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.

2. Sự cần thiết của Đề án: Lý dovà sự cần thiết của Đề án.

3. Mục tiêu: Mục tiêu của đề ánphải rõ ràng, cụ thể đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở công nghiệp nông thôn.

4. Quy mô đề án: Nêu các hoạt độngchính của Đề án (vốn, thiết bị, công nghệ, nhà xưởng, mặt bằng, lao động, hiệuquả kinh tế - xã hội...)

5. Nội dung và tiến độ: Xác địnhrõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện.

6, Dự toán chi phí: Xác định tổngchi phí cho Đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn kinh phí khuyến công hỗ trợ(định mức hỗ trợ phải theo quy định hiện hành của Nhà nước, của tỉnh); kinh phíđóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác (nếu có).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Quản lý kinh phí khuyếncông

1. Sở CôngThương

Thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về khuyến công, gồm:

a) Xây dựngchương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm trình UBND tỉnhphê duyệt;

b) Lập dự toán kinh phí thực hiệncông tác khuyến công phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao gửi Sở Tài chínhđể tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách địa phương. Kinh phí khuyến công dongân sách cấp nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được để lại để sử dụngtrong năm tiếp theo.

c) Lập dự toán chi tiết phân bổtheo đơn vị và nội dung gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán chocác đơn vị thực hiện;

d) Ra quyết định hỗ trợ kinh phí;theo dõi, giám sát, kiểm tra định kỳ, đột xuất đơn vị thực hiện đề án khuyếncông;

e) Thực hiện chế độ báo cáo, thanhquyết toán sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành.

g) Là đầu mối giải quyết các vấnđề liên quan đến hoạt động khuyến công của địa phương.

2. Sở Tài chính

a) Căn cứ khả năng cân đối củangân sách địa phương, tổng hợp kế hoạch kinh phí thực hiện công tác khuyến côngdo Sở Công Thương lập, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh xem xét, quyếtđịnh;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở CôngThương thẩm định dự toán chi tiết theo nội dung và đơn vị thực hiện kế hoạchkhuyến công của Sở Công Thương;

c) Phối hợp với Sở Công Thươngkiểm tra, giám sát thực hiện đề án khuyến công;

d) Thẩm định báo cáo quyết toánkinh phí khuyến công hàng năm của Sở Công Thương.

3. UBND các huyện, thị xã,thành phố:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạchkhuyến công của huyện, thị xã, thành phố;

b) Chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạtầng huyện, thị xã, Phòng Kinh tế thành phố phối hợp với Trung tâm Khuyến côngvà Xúc tiến thương mại và các đơn vị có liên quan, hướng dẫn các đơn vị xâydựng đề án khuyến công; xem xét lựa chọn, lập danh sách các Đề án và tổng hợpDự toán kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương; phối hợp với Sở Công Thươngtheo dõi, giám sát, kiểm tra các đơn vị thực hiện đề án khuyến công trên địabàn.

4. Trung tâm Khuyến công và Xúctiến thương mại

a) Xây dựng chương trình, kế hoạchkhuyến công trên địa bàn tỉnh;

b) Quan hệ, vận động các tổ chức,cá nhân trong và ngoài nước đóng góp, tài trợ kinh phí khuyến công;

c) Là đơn vị trực tiếp thực hiệnđề án hỗ trợ từ kinh phí khuyến công, có trách nhiệm hướng dẫn lập hồ sơđề nghị được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công; tiếp nhận, tổng hợp xây dựng đề ántrình Sở Công Thương phê duyệt;

d) Tổ chức triển khai thực hiện Đềán khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt; sử dụng kinh phí có hiệuquả, tiết kiệm, đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh;

e) Hàng tháng, quý, năm báo cáotình hình triển khai thực hiện các đề án khuyến công với Sở Công Thương; thựchiện chế độ báo cáo, thanh quyết toán sử dụng kinh phí khuyến công theo quyđịnh hiện hành.

h) Tạo điều kiện thuận lợi cho cáccơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá thựchiện Đề án;

g) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ,tài liệu về đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức, cá nhân được thụhưởng từ nguồn kinh phí khuyến công

a) Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từnguồn kinh phí khuyến công chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực,chính xác của hồ sơ; phối hợp với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mạibáo cáo kết quả sau khi thực hiện đề án. Trong trường hợp không thể thực hiệnđược đề án, phương án đã nêu trong hồ sơ, phải hoàn trả lại khoản kinh phí hỗtrợ đã nhận;

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho cáccơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việcthực hiện Đề án;

c) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ,tài liệu về Đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ngành, địa phương trongphạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, giúp đỡ tổ chức, cá nhân lậphồ sơ, phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương và Trung tâm Khuyến công và Xúctiến thương mại trong việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công theo quy địnhhiện hành của Nhà nước và của tỉnh. Trường hợp sử dụng sai mục đích, làm thấtthoát kinh phí, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trong quá trình tổ chức thựchiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thươngđể tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.