ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 19/ 2015/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 08 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝTHI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hànhchính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 81/ 2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thihành một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trìnhsố 869/TTr-STP ngày 30/09/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợpgiữa các cơ quan nhà nước trong công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý viphạm hành chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười)ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tưpháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố;Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- V
ăn phòng Chính Phủ;
-
Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoành ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ;
- Ban TT UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- TAND tỉnh,VKSND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố
(Sao gửi UBND các xã, phường, thị trấn);
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CVNC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Doãn Thế Cường

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠMHÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 08/10/2015 của y ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc,hình thức, nội dung, trách nhiệm phi hợp giữa các cơ quannhà nước, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý thi hànhpháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cáccơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địabàn tnh (sau đây viết tắt là các sở,ban, ngành), y ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây viết tt là UBND cấp huyện),y ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết tt là UBND cấp xã),cơ quan quản lý trực tiếp người có thẩm quyn xử lývi phạm hành chính, người có thm quyn xử lý vi phm hànhchính và cơ quan tchức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyêntắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật vềxử lý vi phạm hành chính.

2. Đúng chức năng, nhiệm vụ và trêntinh thần chủ động.

3. Không nh hưởng đến hoạt động chuyênmôn của các cơ quan liên quan.

4. Có sự phân công, phối hợp chặt chẽ,bảo đảm công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính được thực hiện kịp thời,thông suốt, hiệu quả.

Điều 4. Hình thứcphối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặccung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cu của cơ quanchủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảosát.

3. Tổ chức họp liên ngành.

4. Thành lập đoàn kiểm tra, thanh traliên ngành.

5. Sơ kết, tổng kết.

6. Các hình thức khác.

Chương II

NỘI DUNG VÀTRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠMHÀNH CHÍNH

Điều 5. Tổ chứcthực hiện, theo dõi, xây dựng, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

a) Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện cácquy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản của cấp có thẩm quyềnhướng dẫn, chỉ đạo xử lý vi phạm hànhchính theo phm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý.

b) Chủ động rà soát, theo dõi tìnhhình áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật vxử lý vi phạmhành chính thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý; kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các quyđịnh không khả thi, không phù hợp với thực tiễn, hoặc chồng chéo, mâu thuẫn.

2. Sở Tư pháp

a) Thực hiện các nội dung và trách nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Tổng hợp các kiến nghị, phản ánh củacác sở, ban, ngành, UBND cấp huyện vnhững vướng mắctrong quá trình thực thi pháp luật về xlý vi phạm hànhchính tại địa phương đề nghị UBND tỉnh, cơ quan có thẩmquyền xem xét, hướng dn đnâng cao hiệu quả công tác thi hành pháp lut xửlý vi phạm hành chính.

Điều 6. Phổ biếnpháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật xử lý vi phạmhành chính

1. Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luậttnh và cấp huyện tổ chức phổ biến phápluật xử lý vi phạm hành chính với nội dung và hình thcphù hp với từng đối tượng cụ thể.

2. Spp tham mưu UBND tính, Phòng Tư pháp tham mưuUBND cp huyện nghiên cứu, biên soạn tài liệu hoặc thu thập,tổng hợp các tài liệu đã phát hành phục vụ công tác phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn,hướng dẫn nghip vpháp luật vxử lý vi phạm hành chính.

3. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụtchức bi dưỡng, tập huấn, hướng dẫnnghiệp vụ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cho người làm công tác xử lý viphạm hành chính đviệc áp dụng cácquy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được đy đ chính xác.

4. Các cơ quan thông tin đại chúng

Mở chuyên trang, chuyên mục giới thiệu Luật Xử lý vi phạm hành chínhvà các văn bản quy đnh chi tiết hướngdẫn thi hành; đưa tin, bài phản ánh tình hình thi hànhpháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 7. Kiểm traviệc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Theo đề nghị của Sở Tư pháp, PhòngTư pháp, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập đoàn kiểmtra liên ngành vtình hình thi hànhpháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

a) Cử công chức tham gia đoàn kiểm traliên ngành về tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính do Chủ tịchUBND tỉnh thành lập.

b) Tổ chức kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo phạm vi ngành,lĩnh vực, địa bàn quản lý. Báo cáo kết quả kiểm tra vềUBND tỉnh (qua Sở Tư pháp). Nội dung báo cáo kết quả kiểm tra theo quy định tạiĐiểm b Khoản 6 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ và theo yêu cầucủa cơ quan, người có thẩm quyền.

Điều 8. Thanh traviệc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyệncó trách nhiệm tổ chức thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hànhchính theo phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý; cử công chức tham gia đoànthanh tra liên ngành về tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Sở Tư pháp

a) Kiến nghị các sở, ban, ngành, UBNDcấp huyện tổ chức thanh tra và báo cáo kết luận thanh travề UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) khi có kiến ngh, phản ánh củacá nhân, tổ chức về việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có ảnhhưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

b) Tham gia đoàn thanh tra liên ngànhdo UBND tỉnh thành lập theo quy định tại Khoản 6 Điều 30Nghị định số 81/2013/NĐ-CP hoặcdo cơ quan, người có thẩmquyền thành lập theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Xây dựng,quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính

1. Sở Tư pháptham mưu UBND tỉnh trong việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu vxử lý vi phạm hành chính của địa phương và tích hợp vào cơ sở dữ liệuquc gia vxử lý vi phạm hành chínhtại Bộ Tư pháp.

2. Các sở, ban, ngành, cơ quan củangười có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, Tòa án nhân dân có thẩm quyềnxem xét, quyết định các biện pháp xử lý vi phạm hành chính, cơ quan thi hànhquyết định xử phạt, thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính, cơquan thi hành các quyết định áp dụng các biện pháp xử lývi phạm hành chính có trách nhiệm gửi văn bản, quyết định quy định tại khoản 6Điều 17 Luật Xử lý vi phạm hành chính đến Sở Tư pháp đphục vụ công tác xây dựng cơ sở dữliệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật,hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

3. UBND cấp huyện có trách nhiệm quảnlý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn cấp huyện,chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, các cơ quan có liên quancung cp thông tin đphục vụ côngtác xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều23 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫncủa cơ quan nhà nước cấp trên.

Điều 10. Thốngkê về xử lý vi phạm hành chính

1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

a) Thực hiện các nhiệm vụ thống kêtrong phạm vi quản lý của sở, ban, ngành, địa phương mình theo quy định củapháp luật.

b) Phối hợp với STư pháp thực hiện công tác thống kê theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

2. Sở Tư pháp

a) Thực hiện các nhiệm vụ thống kêtheo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

b) Thực hiện nhiệm vụ thống kê trongcác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

Điều 11. Công bốcông khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối với cánhân, tổ chức vi phạm hành chính

1. Thủ trưởng cơ quan của người đã raquyết định xử phạt

Gửi văn bản về việc công bố công khaivà bản sao quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến ngườiphụ trách Trang thông tin điện tử của sở, ban, ngành, UBND cấp huyện đối vớicác trường hợp vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 Điều 72 Luật Xử lý vi phạmhành chính.

Nội dung thông tin công bố công khaitheo quy định tại Khoản 2 Điều 72 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Khoản 2 Điều8 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP .

2. Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịchUBND cấp huyện

Chỉ đạo việc tiếp nhận văn bản đề nghịcông khai thông tin và đăng đầy đủ các ni dung thông tincần công khai theo quy đnh ti Khoản3 Điều 8 Ngh đnh số 81/2013/NĐ-CP .

Điều 12. Báo cáocông tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Ủy ban nhândân cấp huyện

Báo cáo về công tác thi hành pháp luậtxử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địaphương mình (gồm cả cấp huyện, cp xã) gửi Sở Tư pháp trướcngày 10 tháng 4 đi với báo cáo định kỳ 06 tháng; trướcngày 10 tháng 10 đi với báo cáo hàng năm để Sở Tư pháp tổnghợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp. Nội dung báo cáo theo quy định tại Khoản1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và Thông tư số 10/2015/TT-BTP .

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBNDtỉnh

Báo cáo về tình hình xử phạt vi phạmhành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý củamình gửi Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 đi với báo cáođịnh kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 10 đối với báo cáo năm đ S Tư pháp tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh. Nội dung báo cáo theo quy định tại Khoản2 Điều 25 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và Thông tư số 10/2015/TT -BTP.

3. Thời điểm lấy số liệu đối với báocáo định kỳ 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 nămsau; đối với báo cáo hàng năm, từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.

Điều 13. Theodõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Đề nghị các cơ quan, tổ chức tổnghợp thông tin kiến nghị, phản ánh về xử lý vi phạm hànhchính, gửi UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) hoặc UBND cp huyện(qua Phòng Tư pháp).

a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, huyện, thành phvà các tổ chứcthành viên: Thông tin kiến nghị, phản ánh của nhân dânthông qua hoạt động giám sát, phản biện xã hội.

b) Cơ quan Trung ương được tổ chứctheo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh: Thông tin kiến nghị,phản ánh của các cơ quan, tchức, cá nhân thông qua hoạtđộng thi hành pháp luật.

c) Hội Luật gia tỉnh và các Chi Hộiluật gia, Đoàn Luật sư tỉnh: Thông tin kiến nghị, phản ánh của các luật gia, luậtsư về các vấn đề pháp lý.

d) Các tổ chức xã hội, hội nghề nghiệp:Thông tin kiến nghị, phản ánh của các doanh nghiệp, các hội viên về tnh kịp thời, đầy đủ trong thi hành pháp luật, tính chính xác, thống nhấttrong hướng dẫn áp dụng pháp luật và trong áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước,người có thẩm quyền, tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của văn bản pháp luật vàcác vấn đề có liên quan khác.

đ) Các cơ quan thông tin đại chúng:Thông tin kiến nghị, phản ánh của dư luận xã hội.

2. Các cá nhân: Gửi phản ánh, kiếnnghị trực tiếp đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp hoặc thông qua các phương tiệnthông tin đại chúng:

a) Về hành vi vi phạm pháp luật xử lývi phạm hành chính của cơ quan, người có thẩm quyền;

b) Các văn bản quy phạm pháp luật,văn bản hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật, vănbản áp dụng pháp luật có nội dung trái pháp luật, chồng chéo, mâu thuẫn, khôngkhả thi, không phù hợp với thực tiễn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Sở Tưpháp

1. Xây dựngchương trình, kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong qun lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chínhtrên địa bàn tỉnh.

2. Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quảviệc thực hiện Quy chế, tổng kết kinh nghiệm, những giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xlý viphạm hành chính trên địa bàn tỉnh.

3. Là cơ quan đầu mối tiếp nhận báocáo của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, thông tin kiến nghị, phản ánh củacác cơ quan, tổ chức, cá nhân; giúp UBND tỉnh thực hiện công tác báo cáo tìnhhình thi hành pháp luật vxử lý vi phạm hành chính trên địabàn tỉnh.

Điều 15. Các sở,ban, ngành

Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Tư pháp,các cơ quan, t chc liên quan thực hin quản lý nhà nướccông tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chínhtheo quy định của pháp luật, Quy chế này, chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh;btrí người đảm nhiệm công tác quản lý nhà nước vthi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

Điều 16. Sở Nộivụ

Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, cáccơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh kin toàn tổ chức, bố trí nhân sự thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lýcông tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chínhtheo Quyết định s 1950/QĐ-TTg ngày25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Xây dựng tổ chức bộ máy,biên chế triển khai thực hiện quản lý thng nht công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tưpháp, các bcơ quan ngang bộ và các cơ quan tư pháp địaphương” và Thông tư liên tịch s 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Sở Tư pháp thuộc y ban nhân dân tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc y ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phthuộctỉnh.

Điều 17. Sở Tàichính

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướngdẫn, bảo đảm kinh phí cho công tác qun lý thi hành phápluật về xử lý vi phạm hành chính và Quy chế phi hợp này trên địa bàn tỉnh.

Điều 18. Ủy bannhân dân cấp huyện

1. Xây dựng kế hoạch về quản lý công tácthi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính để thực hiện các nhiệm vụ quy địnhtại Điu 17 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Chương IINghị định số 81/2013/NĐ-CP chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh.

2. Bố trí nhân sự tại các Phòng Tưpháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện nhiệm vụ qun lý công tác thi hành phápluật về xử lý vi phạm hành chính trênđịa bàn huyện, thành phố.

3. Bố trí ngân sách cho hoạt động quảnlý công tác thi hành pháp luật vxlý vi phạm hànhchính thuộc phạm vi, thẩm quyền của cp huyện.

4. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơquan liên quan triển khai thực hiện quản lý nhà nước côngtác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật,chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh.

Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp vớicơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND cùng cấp thực hiện nội dung và tráchnhiệm phi hợp theo quy định tại Quy chế này.

Điều 19. Cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnpháp luật quy định, phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tưpháp, các cơ quan liên quan quản lý công tác thi hành phápluật vxử lý vi phạm hành chính, theo dõi tình hình thi hành pháp luật vxử lý vi phạm hành chính, thực hiện Quy chếnày, chương trình, kế hoạch của UBNDtỉnh.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quychế, nếu có khó khăn, vướng mc, cáccơ quan, tổ chức cá nhân kịp thời phn ánh về Sở Tư pháp đểtng hợp, báo cáo Chtịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.