ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 19/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 1 năm 1985

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH NĂM BẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA NĂM SẢN PHẨM CAO SU.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

- Căn cứ Luậttổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30tháng 6 năm 1983;
- Xét yêu cầu của công tác quản lý chất lượng sản phẩm và hàng hóa tại thành phốHồ Chí Minh;
- Theo đề nghị của đồng chí Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và kỹ thuật thành phố;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ban hành kèmtheo Quyết định này năm (05) Quy định tạm thời về chất lượng của năm sản phẩmcao su sau đây:

1. Vỏ xe gắn máy ký hiệu QĐTT 13– 84

2. Ruột xe gắn máy ký hiệu QĐTT14 – 84

3. Dép xốp ký hiệu QĐTT 15– 84

4. Găng tay cao su gia dụng kýhiệu QĐTT 16 – 84

5. Trục xát lúa ký hiệu QĐTT 17– 84

Điều 2.- Năm quy định tạmthời này là căn cứ để đánh giá chất lượng sản phẩm trong sản xuất và lưu thôngphân phối trong phạm vi toàn thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3.- Chi cục Tiêu chuẩn – Đolường – Chất lượng phối hợp cùng các cơ quan có liên quan hướng dẫn đôn đốc,theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định, đồng thời có nhận xét đề nghịkhen thưởng những cơ sở thực hiện tốt và xử lý nghiêm minh những cơ sở làm ăngian dối.

Điều 4.- Quyết định nàycó hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5.- Các Đồng chíChánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹthuật thành phố, Chi Cục Trưởng Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng, Thủtrưởng các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Nhân dân các quận, huyện và các cơ sở liênquan đến sản xuất và lưu thông phân phối năm mặt hàng trên đây có trách nhiệmthi hành quyết định này.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Triết

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ CHẤT LƯỢNG VỎ XE GẮN MÁY QĐTT/13-84

(Banhành kèm theo Quyết định số 19/QĐ-UB ngày 28-1-1985 của Ủy ban Nhân dân Thànhphố)

Nhóm I

VỎ XE GẮN MÁY

QĐTT 13 – 84

Có hiệu lực từ đến

Quy định tạm thời này áp dụngcho mặt hàng vỏ xe gắn máy có tốc độ chạy dưới 80 cây số/giờ được sản xuất hoặctiêu thụ tại thành phố Hồ Chí Minh.

I- QUY CÁCH:

1.1- Cỡ vỏ được chỉ định bằng 2nhóm số cách nhau bởi gạch nối (--) nhóm thứ nhất chỉ bề ngang của vỏ tính bằnginch, đo dưới áp suất chuẩn 2,5kg/cm2; nhóm thứ hai chỉ đường kính của niền vỏtính bằng inch.

2.1- Kích thước và quy cách cácloại vỏ được quy định theo bảng 1.

(mm)Bảng 1

Quy cách

Bề ngang vỏ khi lắp vào niền đo dưới áp suất 2,5kg/cm2

Bề cao tối thiểu cao su vân hoa (tính tới lớp vải mành ngoài cùng)

Chiều dài khai triển đường kính lắp vỏ.

A. 25 – 15

2 – 6 GM

2.25 – 17

2.50 – 17

2.75 – 17

2 – 18

2.25 – 18

2 – 19 GM

2.25 – 19

2.50 – 19

2.25 – 20

300 – 10

350 – 8

350 – 10

57 – 60

51 – 54

57 – 60

63 – 66

70 – 73

51 – 54

57 – 60

51- 54

57 – 60

63 – 66

57 – 60

76 – 80

89 – 96

89 – 96

3,5

3,5

3,5

4,5

4,5

3,5

3,5

3,5

3,5

4,5

3,5

4,5

4,5

4,5

1201,70 ± 1

1274,20 ± 1

1361,20 ± 1

1361,20 ± 1

1361,20 ± 1

1441,00 ± 1

1441,00 ± 1

1520,80 ± 1

1520,80 ± 1

1600,00 ± 1

802,50 ± 1

643,00 ± 1

802,50 ± 1

II- YÊU CẦU KỸ THUẬT :

2.1. Yêu cầu ngoại quan :

2.1.1. Vỏ phải có hình dán cânđối, đều đặn, không bị lệch tanh, thiếu cao su ở gót, ở vân hoa, trên mặt khôngcó vật lạ bám vào, bên hông không được hở vải mành.

2.1.2. Các lớp vải mành không bịphòng dộp, gợn sóng hay nứt, các sợi phải được phân phối sắp xếp đều.

2.1.3. Khi sử dụng vỏ phải khôngbị đảo, tưng máy hay trượt.

2.2. Yêu cầu cơ lý.

2.2.1. Vòng tanh bằng dây thépcứng, không bị rỉ sét, phải có tiệt diện tổng cộng (nếu gồm nhiều dây) tốithiểu 2,6mm2 có lực kéo đứt tổng cộng trên 400kg và chịu được số lần bẻ quặp180o trên 4 lần.

2.2.2. Vải mành tối thiểu hailớp bằng sợi bông vải hay hóa hợp được xoắn đều, phải chịu được lực kéo đứt tốithiểu 50kg/cm (cho một lớp có tráng cao su).

2.2.3 Cao su mặt vỏ phải đạt cácyêu cầu sau:

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Mức quy định

- Lực kéo cao su lớn hơn

- Độ giãn dài khi đứt lớn hơn

- Độ cứng cao su

- Lượng mài mòn Akron, nhỏ hơn

- Độ dính, Cao su vải, lớn hơn

- Vải, Vải, lớn hơn

- Hệ số lão hóa 70oC X 72H lớn hơn

N/cm2

%

Shore A

Cm3/1,61km

N/cm

N/cm

--

1800

400

55 – 65

1,5

40

40

0,8

III- PHƯƠNG PHÁP THỬ :

3.1. Tiến hành thử các chỉ tiêucơ lý cao su theo TCVN 1592 – 1596 – 77; TCVN 2229 – 77.

3.2. Tiến hành thử tanh theoTCVN 1826 – 76.

IV- GHI NHÃN – BẢO QUẢN :

4.1. Nhãn hiệu phải được khắc rõràng trên vỏ, gồm:

- Tên hiệu và ký hiệu (nếu có)

- Quy cách vỏ

- Số lớp vải mành thực sự vàloại vải mành.

- Sản xuất tại thành phố Hồ ChíMinh.

- Số đăng ký‎ nhãn hiệu chấtlượng tại Ban Khoa học kỹ thuật thành phố.

4.2. Vỏ phải được bảo quản tạinơi thoáng mát, không để lẫn với xăng, dầu và các hóa chất.

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀCHẤT LƯỢNG RUỘT XE GẮN MÁY QĐTT 14 – 84

(Banhành kèm theo Quyết định số 19/QĐ-UB ngày 28-1-1985 của Ủy ban Nhân dân Thànhphố)

Nhóm I

RUỘT XE GẮN MÁY

QĐTT 14 – 84

Có hiệu lực từ đến

Quy định tạm thời này áp dụngcho mặt hàng ruột xe gắn máy được sản xuất phù hợp với các cỡ vỏ xe ấn địnhtrong quy định số 13 – 84.

I- YÊU CẦU KỸ THUẬT :

1.1-Yêu cầu ngoại quan.

1.1.1 Ruột xe phải có bề dàyđồng nhất, tối thiểu 1,3mm, không được có lỗ thủng, lỗ xì mọt và tì vết có hạikhi sử dụng (như vết xoắn phình, nứt).

1.1.2- Một ruột không được cóhơn hai mối nối đầu. Mối nối phải chắc liền.

1.1.3- Van có trang bị nắp đậy,phải kín, không bị tì vết và phải được gắn chắc chắn để không khí không thể xìra từ chân van.

2.1- Yêu cầu cơ lý.

Cao su ruột xe gắn máy phải đạtcác mức quy định sau:

- Lực kéo đứt cao su, không nhỏ hơn

- Độ giãn dài cao su khi đứt, không nhỏ hơn

- Độ cứng cao su

- Lực kéo đứt mối nối đầu, không nhỏ hơn

- Hệ số lão hoá 70oC X 72H, không nhỏ hơn

1500N/cm2

500%

40 – 50 Shore A

700N/cm2

0,9

II- PHƯƠNG PHÁP THỬ :

2.1- Tiến hành thử các chỉ tiêucơ lý cao su theo TGVN 1592 – 1596 – 74 và 2229 – 77.

2.2- Thử độ kín hơi bằng cáchngâm trong nước sau khi bơm căng ruột tới áp 0,3kg/cm2

III- GHI NHÃN – BẢO QUẢN :

3.1 Nhãn hiệu phải được in nổihay đóng dấu với màu dễ nhận trên ruột gồm:

- Tên nhãn hiệu và dấu hiệu.

- Quy cách ruột.

- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất.

- Số đăng ký tại Ban Khoa học kỹthuật.

3.2- Mỗi ruột phải được đựngtrong bao PE có đục lỗ thông hơi và phải được bảo quản tại nơi thoáng mát khôngđể lẫn với dung môi, xăng dầu và các hóa chất khác.

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀCHẤT LƯỢNG TRỤC XÁT LÚA QĐTT 17 – 84

(Banhành kèm theo Quyết định số 19/QĐ-UB ngày 28-1-1985 của Ủy ban Nhân dân Thànhphố)

Nhóm I

TRỤC XÁT LÚA

QĐTT 17 – 84

Có hiệu lực từ đến

Quy định tạm thời này áp dụngcho mặt hàng trục xát lúa được sản xuất hoặc tiêu thụ tại thành phố Hồ Chí Minhvà cấu tạo bởi một lớp cao su lưu hóa cứng bao quanh một nòng kim loại.

I- YÊU CẦU KỸ THUẬT :

1.1- Yêu cầu ngoại quan :

1.1.1- Trục xát phải có hìnhdáng cân đối, đều đặn, không bị cong vênh hay méo mó. Nòng phải tròn đều, khôngbị nứt và rỉ sét. Lớp cao su không được có bọng khí, tạp chất lạ.

1.1.1- Bề mặt ma sát phải khôngbị nứt hay có khuyết tật và phải được tiện rãnh nhỏ. Màu theo sự thỏa thuận củacác bên hữu quan, phải không bị nổi phấn và không được đổ lại màu trên gạo đãđược xát vỏ.

1.1.1- Lớp cao su phải được gắnchắc vào nòng kim loại, bảo đảm mòn đều, không bị bóc lớp hay tróc nòng trongquá trình sử dụng.

1.1-Yêu cầu cơ lý

Trục xát lúa được phân làm 3hạng có chất lượng đạt các mức yêu cầu sau :

Tên chỉ tiêu

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

- Độ cứng cao su (Shore A)

- Chỉ số mài mòn Akron

90 – 95

Lớn hơn 20

90 – 95

15 – 20

90 – 95

8 – 14

II.- PHƯƠNG PHÁP THỬ :

2.1- Tiến hành thử độ cứng theoTGVN 1595 – 74.

2.2- Xác định chỉ số mài mòntrên máy thí nghiệm mài mòn Akron với các điều kiện:

a) Kích thước mẫu (được cắt vàmài từ lớp cao su của trục)

* Đường kính ngoài: 45 ± 1mm

* Đường kính lô lắp vào trục:12,6 ± 0,1mm

* Bề dày mẫu: 0,6 ± 0,2mm

b) Trọng tải tác dụng lên mẫu:2,72kg (6lbs)

c) Góc mài: 10o

d) Tốc độ quay mẫu: 76 – 80vòng/phút

e) Số vòng quay: 3.360 vòng

Kết quả được tính theo công thức:

Chỉ số mài mòn = với P: Trọnglượng ban đầu của mẫu thử.

AP: Trọng lượng cao su bị màimòn.

d: tỷ trọng cao su.

III- GHI NHÃN – BẢO QUẢN:

3.1 Trên mỗi trục phải dán nhãnhiệu mang các nội dung:

- Tên nhãn hiệu và ký hiệu.

- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất.

- Số chứng nhận đăng ký nhãnhiệu chất lượng.

- Ký hiệu của trục (sử dụng choloại máy xay xát nào).

- Hạng và ngày sản xuất.

3.2 Trục phải được bảo quản tạinơi thoáng mát xa dung môi, xăng dầu và hoá chất khác.

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀCHẤT LƯỢNG DÉP XỐP QĐTT 15 – 84

(Banhành kèm theo Quyết định số 19/QĐ-UB ngày 28-1-1985 của Ủy ban Nhân dân Thànhphố)

Nhóm I

DÉP XỐP

QĐTT 15 – 84

Có hiệu lực từ đến

Quy định tạm thời này áp dụngcho mặt hàng dép xốp được sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh từ cao su bằngphương pháp trương nở.

1- YÊU CẦU KỸ THUẬT:

1.1 Yêu cầu về ngoại quan:

1.1.1- Dép phải có hình dáng cânđối, kỹ thuật, có độ trương nở đều đặn, không bị cong vênh, méo mó hay nứt nẻ.Màu phải tươi đẹp và bền ánh sáng, các vết cắt phải nhẵn.

1.1.1- Trên bề mặt dép khôngđược có bọt khí đường kính lớn hơn 0,5mm bên trong không được có bọng khí đườngkính lớn hơn 3mm.

1.1.2- Quai bằng cao su,nhựa hoặc vải sợi, phải mềm mại dai chắc và được gắn chặt vào đế, không dễ tuộtkhi sử dụng. Lực kéo tuột quai tại một cọng xỏ phải lớn hơn 100N khi thử theo2.8.

1.2 Yêu cầu cơ lý

1.2.1 Đế xốp phải đạt yêu cầuquy định trong bảng 1:

Chỉ tiêu

Đế dẻo

Đế cứng

- Trọng lượng riêng biểu kiến (g/cm3 không lớn hơn)

- Độ cứng (Shore A)

- Độ co rút (%) không lớn hơn

- Lực nén 25% bề dày (N/cm2) không nhỏ hơn

- Biến dạng nén. Nguyên thuỷ (%) không lớn hơn

- Sau lão hoá 70oC x 72H (%) không lớn hơn

- Lực xé rách (N/cm2) không nhỏ hơn

0,35

20 – 30

02

10

35

42

35

0,35

Trên 31

02

02

40

48

35

1.2.2- Quai (đối với loại nhựavà cao su) phải đạt yêu cầu các quy định trong bảng 2

Tên chỉ tiêu

Mức

- Độ cứng (Shore A)

- Lực kéo đứt (N/cm2) không nhỏ hơn

- Độ dão đứt (%) không nhỏ hơn

- Hệ số lão hoá 70oC x 72H không nhỏ hơn

40 – 60

1200

300

0,8

2- PHƯƠNG PHÁP THỬ:

2.1 Tiến hành thử độ cứng cao sutheo TCVN 1515 – 74 trên bề mặt đế và quai đã được mài phẳng.

2.2 Trọng lượng riêng biểu kiếnđược xác định trên mẫu hình khối vuông 50 x 50 x Hmm (H là bề dày đế đã đượcmài phẳng 2 mặt)

Trọng lượng riêng d (g/cm3) = với

P = khối lượng mẫu

V = thể tích mẫu

Kết quả là trị số trung bình dotrên 3 khối cắt từ cùng mẫu dép.

2.3 Xác định độ co rút từ cáckhối đã được đo trọng lượng riêng. Xấy các mẫu bên trong tủ xấy có nhiệt độ 100± 5oC trong 1 giờ. Để nguội 24 giờ và đem đo lại kích thước.

Độ co rút C % - x 100

Với Lo = bề dài cạnh

L = bề dài sau khi xấy và đểnguội.

2.4 Lực nén 25% bề dày được xácđịnh trên mẫu hình khối có kích thước 20 x 20 x h (h ≤ 20mm). Kết quả là trungbình cộng của 3 lần đo trên 3 mẫu cắt từ 1 đôi dép.

N = (N/cm2) với P là trọng tảitác dụng lên mẫu để nén 25% bề dày đế.

2.5 Biến dạng nén được xác địnhtrên mẫu có kích thước như trên, đặt giữa 2 mâm của 1 bàn ép nhỏ mà khoảng cáchcó thể điều chỉnh bằng 4 ốc vặn. Nén mẫu xuống còn 65% bề dày nguyên thuỷ trong72 giờ, nhiệt độ phòng. Đo lại bề dày sau khi đế mẫu hồi phục 1 giờ.

BDN =

Trong đó - Ho = bề dày nguyênthuỷ

H = bề dày sau khi hồi phục

Hn = bề dày khi chịu nén.

2.6 Lực kéo đứt, độ giãn dàiquai được xác định theo TCVN 1593 – 74, sử dụng dao cắt ASTMDD 412.

2.7 Hệ số lão hóa quai được xácđịnh theo TCVN 2229 – 77.

2.8 Lực xé rách được xác địnhtheo TCVN 1597 – 74 dùng dao cắt hình cánh bướm DIN 53571 với mẫu được màixuống tới bề dày 10 ± 01mm.

2.9 Lực kéo tuột quai được thửtrên máy do cường lực cao su, vận tốc kéo ngàm 300mm/ph. Cũng có thể thử bằngcách sử dụng lực kế lò xo có thang đo tới 15kg: dùng chân giữ chặt dép xuốngnền đất, gắn móc vào quai và kéo lực kế với vận tốc khoảng 300mm/phút. Quaiphải không bị tuột khi đạt tới lực 8kg và cũng không được cho thấy bị rách téthay đứt.

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀCHẤT LƯỢNG GĂNG TAY CAO SU GIA DỤNG QĐTT 19 – 84

(Banhành kèm theo Quyết định số 19/QĐ-UB ngày 28-1-1985 của Ủy ban Nhân dân Thànhphố)

Nhóm I

GĂNG TAY CAO SU GIA DỤNG

QĐTT 19 – 84

Có hiệu lực từ đến

Quy định tạm thời này áp dụngcho mặt hàng găng tay cao su gia dụng được sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minhtừ mủ cao su thiên nhiên bằng phương pháp nhúng với mục đích sử dụng cho côngviệc nội trợ và bảo vệ tay trong lao động nhẹ.

1- QUY CÁCH:

1.1 Găng tay được sản xuất theo2 loại, loại dày và loại mỏng, kích thước và cỡ số quy định trong bảng 1.

Cỡ số

Kích thước (mm)

8

9

10

1- Hai bề dày tại cổ tay

- loại mỏng

- loại dày

1. Chiều dài (a) đo từ đỉnh ngón tay giữa

2. Chiều cao ngón giữa (b)

3. Chu vi cổ tay (c)

4. Bề dày viền mép

0,6 ± 0,2

0,9 ± 0,2

330 ± 5

80 ± 84

200 ± 5

3 ± 0,5

0,6 ± 0,2

0,9 ± 0,2

350 ± 5

85 ± 87

220 ± 5

3 ± 0,5

0,6 ± 0,2

0,9 ± 0,2

370 ± 5

95 – 97

260 ± 5

3 ± 0,5

1.2 Các cỡ số trên không có tínhcách hạn chế. Các kích thước khác có thể được sản xuất theo yêu cầu của kháchhàng. Riêng đối với găng xuất khẩu, cho phép ghi cỡ số và áp dụng qui cách yêucầu trong hợp đồng.

2- YÊU CẦU KỸ THUẬT :

2.1 Yêu cầu ngoại quan.

2.1.1- Găng tay phải kín, khôngbị lỗ rò, không được có mùi khó chịu và không được gây dị ứng cho da tay khi sửdụng.

2.1.2- Găng phải có bề mặt mịnmàng, láng, không bị rách tầng. Các vân hoa, nếu có phải rõ ràng, vòng viềnkhông bị hong. Màu, theo sự thỏa thuận của các bên hữu quan, phải đồng nhấtgiữa hai chiếc găng cùng một đôi.

2.1.3- Trên bề mặt găng khôngđược dính tạp chất hay có tì vết. Số khuyết tật cho phép, được quy định trongbảng 2, tuỳ theo loại chính phẩm hay thứ phẩm.

Bảng2

Dạng khuyết tật

Chính phẩm

Thứ phẩm

- Bọt (không được tập trung trong một diện tích nhỏ hơn 9cm2)

- Đính váng, tạp chất

- Đọng mủ tại các đầu ngón tay hay các điểm độn dày, chấm kẻ

Tối đa 04 bọt đường kính đến 1mm


Không cho phép

Không được có

Tối đa 08 bọt đường kính đến 1,5mm


Cho phép tối đa 2 chỗ đường kính đến 3mm

Cho phép tối đa 5 chỗ.

2.2- Yêu cầu cơ ly.

Găng cao su được phân thành 2hạng, hạng 1 và 2 căn cứ vào các mức qui định trong bảng 3

Bảng3

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hạng 1

Hạng 2

- Lực kéo đứt cao su, không nhỏ hơn

- Độ giãn đứt cao su, không nhỏ hơn

- Lực định giãn 300%, không lớn hơn

- Lực xé rách cao su, không nhỏ hơn

- Độ cứng cao su

- Hệ số lão hóa 70oC x 72H không nhỏ hơn

N/cm2

%

N/cm2

N/cm2

Shore A

--

2.500

800

200

300

25 – 40

0,8

1.700

700

200

150

25 – 40

0,8

3- PHƯƠNG PHÁP THỬ:

3.1- Xác định độ kín và cáckhuyết tật của găng:

Dưới ngón trỏ và ngón áp út, kẻ2 đường thẳng, mỗi đường dài 10mm. Cho 1 lượng không khí vào găng và nén làmcăng bề mặt cao su tới mức 2 vạch trên đo được 15mm. Kiểm tra độ kính trongthời gian tối thiểu 1 giây và phát hiện các bọt, tì vết... để phân loại.

3.2- Tiến hành thử các chỉ tiêucơ ly cao su theo TCVN 1592 – 1597 – 74 và 2229 – 77. Dao cắt thử lực xé ráchlà loại dao hình cánh bướm ASTMC.

3.3- Phương pháp nghiệm thu:

- Xác định trạng thái bên ngoài,độ kín : tiến hành ở từng chiếc găng.

- Xác định các chỉ tiêu cơ lýcao su: Lấy mẫu theo TCVN 2600 – 78, phương án lấy mẫu một lần, bậc kiểm tra D– 2, MCC là 0,4%.

4- GHI NHÃN, BAO GÓI, BẢOQUẢN:

4.1- Trên mỗi găng phải in bằngmàu dễ nhận, số cỡ găng và tên hiệu (hoặc dấu hiệu) của cơ sở sản xuất.

4.2- Mỗi đôi găng được đựngtrong một bao PE trong, bên ngoài ghi nhãn hiệu gồm:

- Tên nhãn hiệu và dấu hiệu (nếucó)

- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất.

- Số đăng ký nhãn hiệu chấtlượng.

- Tháng và ngày sản xuất.

4.3- Găng phải được bảo quản tạinơi thoáng mát (dưới 25oC), xa dung môi, xăng dầu và hóa chất. Thời gian bảohành tối thiểu 6 tháng kể từ ngày sản xuất.