ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1903/2014/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 03 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG NÔNGTHÔN MỚI THEO CƠ CHẾ ĐẦU TƯ ĐẶC THÙ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀXÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG, GIAI ĐOẠN 2014-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Quyết địnhsố 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT- BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày13/4/2011 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư,Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyếtđịnh số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịchsố 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của Liên Bộ: Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT- BNNPTNT-BKHĐT-BTCngày 13/4/2011;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07/8/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướngChính phủ;

Căn cứ Nghị quyếtsố 10/2013/NQ-HĐND ngày 25/7/2013 của Hội dồng nhân dân thành phố về một số cơ chế,chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phốHải Phòng giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầutư tại Tờ trình số 190/TTr-KHĐT ngày 21/7/2014, Công văn số 1275/KHĐT-NNNT ngày15/8/2014; Báo cáo thẩm định số 29/STP-VBQPPL ngày 11/7/2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này “Quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình hạ tầng nông thôn mớitheo cơ chế đầu tư đặc thù thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2014-2020”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lựcsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Văn hóa Thể thaovà Du lịch, Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố có liênquan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, xã chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH



Dương Anh Điền

QUY ĐỊNH

VỀVIỆC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI THEO CƠ CHẾ ĐẦU TƯĐẶC THÙ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊNĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG, GIAI ĐOẠN 2014-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1903/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của Ủy bannhân dân thành phố)

Điều 1. Phạm vi và đối tượng ápdụng

1. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệtdự toán, tổ chức thi công, nghiệm thu và thanh quyết toán đối với ng trình hạ tầng nông thôn mới được thực hiệntheo cơ chế đầu tư đặc thù trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Công trình hạ tầng nôngthôn mới thực hiện theo cơ chế đầu tư đặc thù không phải lập Báo cáokinh tế - kỹ thuật, chỉ cần lập Dự toán xây dựng công trình trên cơ sở thiết kếđiển hình, thiết kế mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Đối tượng áp dụng: Quy định nàyáp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cánhân và cộng đồng hưởng lợi thực hiện hoạt động đầu tư công trình quy định tại Khoản1, Điều này.

Điều 2. Điều kiện áp dụngcơ chế đầu tư đặc thù

Công trình hạ tầng nông thôn mớiđược áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Loại công trình: Đường giao thôngthôn, xóm; đường giao thông nội đồng; thoát nước thải khu dân cư; khu (sân) thểthao thôn; kênh mương nội đồng.

2. Quy mô vốn đầu tưdưới 03 tỷ đồng, có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, kỹ thuậtđơn giản, áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫudo cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Công trình nằm trênđịa bàn thôn, giao cộng đồng dân cư hưởng lợi tự thực hiệnxây dựng.

Điều 3. Phê duyệtdanh mục công trình áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù

1. Danh mục công trình áp dụng cơ chế đầu tư đặc thùđược Ủy ban nhân dân xã lập, trình duyệt và thực hiện theo từng năm. Thời gianlập, phê duyệt Danh mục thực hiện sau khi thành phố phê duyệt, giao kế hoạchphân bổ, hỗ trợ kinh phí các địa phương thực hiện Chương trình xây dựng nôngthôn mới.

2. Căn cứ điều kiện thực tế, nguồn lực của địa phương,Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã, quy định về điều kiện áp dụng cơ chế đầutư đặc thù và kế hoạch hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xây dựng nôngthôn mới của các cấp ngân sách, Ủy ban nhân dân xã lập Danh mục công trình ápdụng cơ chế đầu tư đặc thù gửi Ủy ban nhân dân huyện thẩm định, phê duyệt.

3. Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thẩm định, phê duyệtDanh mục công trình áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù của các xã trên địa bàn huyệnvà gửi Quyết định phê duyệt, báo cáo tình hình triển khai xây dựng công trìnhhạ tầng nông thôn mới theo cơ chế đầu tư đặc thù đến các Sở: Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, hướng dẫn vàgiám sát quá trình thực hiện.

Điều 4. Cấp quyết định đầu tư,Chủ đầu tư

1. Ủy ban nhân dân xã là cấp quyết định đầu tư, phêduyệt Dự toán xây dựng công trình hạ tầng nông thôn mới thực hiên theo cơ chế đầutư đặc thù.

2. Ban Quản lý xây dựng nông thôn mớixã (gọi tắt là Ban Quản lý xã) là Chủ đầu tư công trình hạ tầng nôngthôn mới thực hiện theo cơ chế đầu tư đặc thù.

Điều 5. Ban hành thiết kế điển hình,thiết kế mẫu

1. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp cùng cácngành liên quan nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành thiết kế điểnhình, thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật và trình tự thi công công trình đườnggiao thông nội đồng, đường giao thông thôn, xóm.

2. Sở Xây dựng nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân thànhphố ban hành thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật và trình tựthi công công trình thoát nước thải khu dân cư; chủ trì, phối hợp cùng Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hànhthiết kế điển hình, thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật và trình tự thi công công trìnhkhu (sân) thể thao thôn.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùngcác ngành liên quan đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành thiết kếđiển hình, thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật và trình tự thi công công trìnhkênh mương nội đồng.

Điều 6. Lập, thẩm định, phêduyệt Dự toán xây dựng công trình

1. Lập Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Dự toán).

a) Trình tự lập Dự toán:

- Căn cứ Danh mục công trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thùdo Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, kế hoạch hỗ trợ đầu tư(quyết định phân khai vốn xây dựng cơ bản và vốn sự nghiệp) thuộc ngânsách huyện, ngân sách thành phố cho xã các văn bản quyđịnh, hướng dẫn khác có liên quan, Ban Quảnlý xã thông báo, phbiến đến thôn và cộng đồng dân cư về cáccông trình trên địa bàn thôn được triển khai xây dựng theo cơ chếđầu tư đặc thù.

- Ban Quản lý xã cử cánbộ chuyên môn (công chức địa chính - xây dựng, công chức tài chính - kếtoán hoặc công chức có chuyên môn phù hợp) phối hợp với thôn,Ban Phát triển thôn tổ chức lập Dự toán xây dựng công trình. Sau khi lập Dự toán, thônvà Ban Phát triển thôn tổ chức họp dân, lấy ý kiến của người dân trong thôn,thống nhất về các nội dung của dự toán và các khoản đóng góp tự nguyện của nhândân.

- Ban Phát triển thônhoàn chỉnh Dự toán theo các ý kiến đã thống nhất tại cuộc họp thôn báo cáo Banquản lý xã và trình Ủy ban nhân dân xã (kèm biên bản họp thôn) tổ chức thẩm địnhvà phê duyệt.

b) Nội dung Dự toán:

- Tên công trình, mụctiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, quy mô công trình, tiêu chuẩn kỹthuật theo thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, thời gian dự kiến khởi công - hoànthành và nội dung khác.

- Tổng giá trị dự toánxây dựng công trình, bao gồm: Chi phí vật liệu, chi phí máy thi công, chi phínhân công và chi phí khác (Chi phí khác gồm: chi phí lập,thẩm định dự toán công trình; chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyếttoán; chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; chi phí giám sát đầu tưcủa cộng đồng).

- Nguồn vốn đầu tư côngtrình và cơ cấu vốn đầu tư, trong đó ghi rõ kinh phí nhà nước hỗ trợ, đóng gópcủa nhân dân, huy động khác, hình thức đóng góp; quy định thanh quyết toán.

Mức hỗ trợ đầu tư từngân sách nhà nước phải thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 25/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về một số cơ chế, chính sách hỗtrợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng giaiđoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020.

- Bản vẽ thi công côngtrình (nếu có) theo thiết kế điển hình, thiết kế mẫu đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền ban hành.

- Khả năng tự thực hiệncủa nhân dân, cộng đồng hưởng lợi.

2. Thẩm định, phê duyệtDự toán:

a) Ủy ban nhân dân xãcó trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi quyết định phê duyệt Dự toán.

b) Sau khi lập xong Dựtoán xây dựng công trình, thôn báo cáo Ban Quản lý xã và trình Ủy ban nhân dânxã để tổ chức thẩm định.

c) Hồ sơ trình thẩm địnhgồm: Dự toán xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Quy định này,biên bản các cuộc họp thôn và các văn bản liên quan đến xây dựng công trình. Ýkiến tham gia của cộng đồng dân cư phải được tổng hợp ghi thành biên bản và làtài liệu bắt buộc trong hồ sơ trình phê duyệt Dự toán.

d) Nội dung thẩm định:

- Xem xét các yếu tốđảm bảo tính khả thi, bao gồm: Bản vẽ thi công (nếu có); mặtbằng thi công; khả năng cân đối, bố trí và huy động vốn (kế hoạch hỗ trợ hàng năm từ nguồn vốn ngân sách thànhphố, huyện và xã, đóng góp của nhân dân, các nguồn lực khác);tiến độ xây dựng công trình.

- Xem xét sự phù hợpcủa công trình với Quy hoạch xây dựng nông thôn mới,Đề án xây dựng nông thôn mới và các quy hoạch khác của địaphương; sự phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiếtkế điển hình, thiết kế mẫu.

- Tính hợp lý của cácchi phí so với mặt bằng đơn giá tại địaphương, với các công trình tương tự đã và đang thực hiện; khả năng tự thực hiệnxây dựng công trình của cộng đồng dân cư hưởng lợi.

đ) Tổ thẩm định:

- Ủy ban nhân dân xãthành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã làm Tổ trưởng,đại diện Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xã, công chức tài chính - kế toánxã, chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn do cộng đồng bìnhchọn.

- Tổ thẩm định có tráchnhiệm thẩm định Dự toán và Báo cáo kết quả thẩm định theo mẫu tại Phụ lục số 2của Quy định này với Ủy ban nhân dân xã, đồng thời gửi kết quả thẩm định choBan Phát triển thôn.

- Trường hợp ý kiến thẩmđịnh chưa thống nhất với Dự toán, phải ghi rõ nội dung và lý do chưa thống nhấttrong Báo cáo kết quả thẩm định để Ban Phát triển thôn điều chỉnh, bổ sung.

e) Thời gian thẩm địnhvà báo cáo kết quả thẩm định: Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồsơ hợp lệ.

f) Ủy ban nhân dân xãphê duyệt Dự toán xây dựng công trình trên cơ sở Dự toán do thôn trình và Báocáo kết quả thẩm định của Tổ thẩm định. Quyết định phê duyệt Dự toán theo mẫutại Phụ lục số 3 của Quy định này.

Điều 7. Tổ chứcthi công

1. Chủ đầu tư niêm yếtthông báo công khai tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa thôn và thông tin trên hệthống truyền thanh của xã về việc xây dựng công trình trên địa bàn thôn theo hìnhthức giao cộng đồng dân cư hưởng lợi tự thực hiện.

2. Căn cứ Dự toán đượcduyệt, Ủy ban nhân dân xã thông báo kế hoạch hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhànước (bao gồm ngân sách thành phố, huyện và xã) cho thôn, Ban Phát triển thôn.Ban Quản lý xã tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với Ban Phát triển thôn để tổchức triển khai thi công công trình.

3. Ban Quản lý xã cótrách nhiệm cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ thôn, Ban Phát triển thôn trong quá trìnhtổ chức thi công công trình.

4. Ban Phát triển thônchỉ đạo, tổ chức cộng đồng dân cư thôn triển khai xây dựng công trình theo đúngthiết kế điển hình, thiết kế mẫu công trình, Dự toán xây dựng công trình đượcduyệt và hợp đồng ký kết với Chủ đầu tư.

5. Ban Phát triển thôntổ chức họp thôn, lựa chọn và lập danh sách những người có năng lực tham giaxây dựng công trình thôn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng người. Thành phầnmời tham gia họp gồm: Đại diện UBND xã, các đoàn thể xã hội, Ban Giám sát cộngđồng, cộng đồng dân cư trong thôn.

Điều8. Nghiệm thu, bàn giao, quản lý và khai thác công trình

1. Ban Quản lý xã, BanGiám sát cộng đồng xã, Ban Phát triển thôn tổ chức nghiệm thu công trình theoquy định.

2. Nghiệm thu công trình:Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành, thành phần nghiệm thu gồm:Đại diện Ban quản lý xã; đại diện Ban Phát triển thôn; đại diện Ban Giám sátcộng đồng của xã và đại diện thôn.

3. Bàn giao quản lý,khai thác công trình: Sau khi nghiệm thu, Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao côngtrình và bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho Ủy ban nhân dân xãđể tổ chức quản lý sử dụng theo quy định.

Điều 9. Giám sátcộng đồng

1. Giám sát cộng đồng thực hiện theoQuyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủvề việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH &ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04 tháng 12 năm 2006 của liên Bộ: Kếhoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tài chính hướngdẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2005 của Thủtướng Chính phủ.

2. Ban Giám sát đầu tư cộng đồng xã gồm đại diện củaHội đồng nhân dân xã (nhưng không phải là người đương nhiệm trong Thường trựcHội đồng nhân dân xã), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đạidiện của cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình do dân bầu thực hiện giám sátcác công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn thôn theo quy định hiện hành về giámsát đầu tư của cộng đồng.

3. Ban Giám sát đầu tư cộng đồng tổ chức giám sát quá trình thi công công trình tại các thôn và có tráchnhiệm:

- Yêu cầu Chủ đầu tư, Ban Pháttriển thôn báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin làm rõ những vấnđề mà cộng đồng có ý kiến.

- Tổng hợp ý kiến của cộng đồng, các cơquan quản lý nhà nước có liên quan, báo cáo của Chủ đầu tư và Ban Phát triển thôn,đề xuất biện pháp giải quyết đối với những vấn đề mà cộng đồng có ý kiến, kiếnnghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Thông báo cho cộng đồng và các cơ quan có liên quanbiết về quyết định của cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề mà cộng đồng có ýkiến.

Điều 10. Thanh toán, quyếttoán

Thực hiện theo quy định tại Thông tưsố 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định về quảnlý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ngành theo chức năng, nhiệm vụ quản lý đốivới các công trình hạ tầng nông thôn mới quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy địnhnày có trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố banhành thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật, trình tự thi côngtrong quý IV năm 2014, làm cơ sở để các địa phương triển khai xây dựng côngtrình hạ tầng nông thôn theo cơ chế đầu tư đặc thù; hướng dẫn, giám sát các địaphương trong quá trình thực hiện.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phốihợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất báo cáo Ủy bannhân dân thành phố phân bổ kinh phí hỗ trợ các địa phương thực hiện Chương trìnhxây dựng nông thôn mới để làm cơ sở cho các địa phương lập Danh mục công trìnhxây dựng hạ tầng nông thôn mới theo cơ chế đầu tư đặc thù hàng năm.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo tình hìnhthực hiện xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn mới theo cơ chế đầu tư đặcthù.

4. Sở Tài chính quy định, hướng dẫn cụthể về các chi phí trong dự toán xây dựng công trình, thủ tục cấp phát kinh phíhỗ trợ, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.

5. Ủy ban nhân dân huyện, xã, Ban quản lý xã và BanPhát triển thôn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Danh mục công trình áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù và triển khaixây dựng công trình hạ tầng nông thôn mới tại các thôn được áp dụng cơ chế đầu tưđặc thù theo đúng Quy định này và các quy định khác có liên quan.

6. Ủy ban nhân dân huyện, xã có trách nhiệm phân bổ,bố trí kinh phí thuộc ngân sách địa phương để hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầngtrên địa bàn thôn theo đúng quy định tại Điều 1 Nghị quyết số10/2013/NQ-HĐND ngày 25/7/2013 của Hộiđồng nhân dân thànhphố và Danh mục công trình áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù do Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt; chỉ đạo cơ quanchuyên môn tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng thi công công trình.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phốvà các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức tuyên truyền, vận động và hướngdẫn nhân dân giám sát việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình hạ tầng nôngthôn mới tại địa bàn thôn theo quy định; phát hiện và thông báo cho cơ quan cóthẩm quyền xử lý kịp thời các vi phạm về thực hành tiết kiệm, chống lãng phítrong việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng nông thôn mới.

Điều 12. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu cơ quan nhànước thẩm quyền cấp trên có văn bản quy định nội dung khác với nội dung tại Quyđịnh này thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước thẩm quyền cấp trên.

Trong quá trình thựchiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh,bổ sung Quy định, các ngành, các địa phươngphản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyếtđịnh./.

PHỤ LỤC I

DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1903/ 2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố)

UBND XÃ …..
BAN PHÁT TRIỂN THÔN….

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…………., ngày ….. tháng ….. năm 20 …

DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ………………….

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân xã............;
- Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã.

Căn cứ Quyết địnhsố....của Sở ………………………... về việc ban hành hướng dẫn thiếtkế mẫu công trình (hoặc thiết kế điển hình)......

Căn cứ Quyết định số..../QĐ-UBND ngày …/…/……. của Ủy ban nhân dân huyện ……………về việc phê duyệt Danh mục công trình áp dụng cơ chế đầutư đặc thù tại xã ………………………..;

Căn cứ Quyết định số..../QĐ-UBND ngày …/…/……. của Ủy ban nhân dân huyện ……………về việc phê duyệt Đán xây dựng nông thônmới xã ………………………..;

Căn cứ văn bản số…..của Ủy bannhân dân xã….về việc thông báo kế hoạch hỗ trợ kinh phí xây dựng công trìnhnông thôn mới tại thôn…..

Ban Phát triển thôn……..lậpDự toán xây dựng công trình…… với nội dung như sau:

1. Tên công trình:

2. Chủ đầu tư:

3. Quy mô côngtrình:

4. Bản vẽ thi công (nếucó) theo thiết kế điển hình, thiết kế mẫu.

5. Địa điểm xây dựng:

6. Diện tích sử dụngđất:

7. Phương án giải phóngmặt bằng:

8. Mục tiêu và nội dungđầu tư xây dựng (chỉ số kỹ thuật...., theo tiêu chuẩn.........):

9. Thời gian dự kiếnkhởi công - hoàn thành:

10. Hình thức thicông:

11. Quy định về thanhquyết toán:

12. Tổng hợp chi phíxây dựng:

TT

Tên hạng mục

Đơn vị

Định mức (cho 1 ĐVT)

Slượng

Khối lượng

Đơn giá (1.000 đồng)

Thành tiền (1.000 đồng)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

A

CHI PHÍ VẬT LIỆU (VL)

1

Xi măng

Tn

2

Đá dăm

M=

3

Cát

m3

4

Thép

kg

5

Gch

100 viên

6

G, ván khuôn

m3

B

CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (MTC)

1

Máy trộn bê tông

ca

2

Máy ct un thép

ca

3

Máy đm bàn

ca

C

CHI PHÍ NHÂN CÔNG (NC)

1

Nhân công đào

công

2

Nhân công đp

công

3

Nhân công đổ bê tông

công

………….

D

NỘI DUNG KHÁC

TNG CỘNG

12. Nguồn vốn xây dựng công trình:

a. Kinh phí hỗ trợ từngân sách thành phố:

Khối lượng ximăng: ……… tấn; tiền: ………….. triệu đồng;

b. Kinh phí hỗ trợ từngân sách huyện:………….. triệu đồng;

c. Kinh phí hỗ trợ từngân sách xã:…..………….. triệu đồng;

d. Mức đóng góp tựnguyện của nhân dân: ……..triệu đồng (nếu đónggóp nhân công, vật liệu.... thì ghi rõ và quy ra tiền),gồm: Nhân công, vật liệu thi công, máy thi công, tiền mặt...

13. Nội dung khác:

Ban Phát triển thôn……….. đề nghị Ủy ban nhân dân xã, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã, thẩm định và phê duyệt./.


Nơi nhận:

- Như trên;
- Tổ thẩm định...;
- Lưu....

TM. BAN PHÁT TRIN THÔN
TRƯỞNG BAN



Nguyễn Văn A

Ghi chú về thôngtin Bảng tổng hợp chiphí xây dng:

- (4) ở đây là định mứcđược quy định bởi cơ quan có thẩm quyền (hoặc tương đươnggiá thtrường) vlượng vật liệu,máy thi công, nhân công cho 1 đơn vị tính -ĐVT (1km kênhmương, 1km đường giao thông; 1 công trình nhà văn hóa...);

- (5) là số lượng thựctế của công trình (ví dụ: 3km đường, 2 km kênh, 5 cống...);

- (6) là khối lượng(VL, MTC, NC) = (4)*(5);

- (7) là đơn giá VL, MTC, NC được quy định bởi cơ quan có thẩm quyền;

- (8) Tổng chi phí thànhtiền = (6)*(7)

PHỤ LỤC II

BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN XÂYDỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1903/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố)

UBND XÃ…..
TỔ THẨM ĐỊNH......

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…………., ngày tháng năm 20 …

BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH……

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã.........

Căn cứ Quyết định số……../QĐ-UBND ngày…./…./2013 củaỦy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định quản lý đầu tư xây dựng côngtrình hạ tầng nông thôn mới theo cơ chế đầu tư đặc thù thực hiện Chương trìnhxây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

Căn cứ Quyết định số....củaSở ………………………... về việc ban hành hướng dẫn thiết kế mẫucông trình (hoặc thiết kế điển hình)......;

Căn cứ Quyết định số..../QĐ-UBND ngày …/…/……. của Ủy ban nhân dân huyện ……………về việc phê duyệt Danh mục công trình áp dụng cơ chế đầutư đặc thù tại xã ………………………..;

Căn cứ Quyết định số..../QĐ-UBND ngày …/…/……. của Ủy ban nhân dân huyện ……………về việc phê duyệt Đán xây dựng nông thônmới xã ………………………..;

Căn cứ vào biên bản họpthẩm định ……….;

Căn cứ …………..;

Sau khi thẩm định, Tổthẩm định báo cáo kết quả thẩm định, đề nghị phê duyệt Dự toán xây dựng công trình ……………., tại thôn …………… với các nội dung như sau (gửikèm theo Dự toán xây dựng công trình):

I. Nội dung:

1. Tên công trình:

2. Chủ đu tư:

3. Quy mô công trình:

4. Bản vẽ thi công (nếucó) theo thiết kế điển hình, thiết kế mẫu.

5. Địa điểm:

6. Diện tích sử dụngđất:

7. Phương án giải phóngmặt bằng:

8. Mục tiêu và nội dungđầu tư xây dựng (chỉ số kỹ thuật...., theo tiêu chuẩn...):

9. Tổng kinh phí xâydựng công trình:

10. Nguồn vốn:

a. Kinh phí hỗ trợ từngân sách thành phố:

Khối lượng ximăng: ……… tấn; tiền: ………….. triệu đồng;

b. Kinh phí hỗ trợ từngân sách huyện:………….. triệu đồng;

c. Kinh phí hỗ trợ từngân sách xã:…..………….. triệu đồng;

d. Mức đóng góp tựnguyện của nhân dân: ……..triệu đồng (nếu đónggóp nhân công, vật liệu.... thì ghi rõ và quy ra tiền),gồm: Nhân công, vật liệu thi công, máy thi công, tiền mặt...

………………

11. Thời gian thực hiện:

12. Hình thức thicông:

13. Các nội dung khác(nếu có):

II. Kiến nghị:

1. Nội dung thống nhất:

2. Nội dung chưa thốngnhất (nếu có):

3. Nội dung khác:

………….

Tổ thẩm định kính trìnhỦy ban nhân dân xã xem xét, phê duyệt./.


Nơi nhận:

- Như trên;
- Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã;
- Ban Phát triển thôn;
- Lưu....

TM. TTHẨM ĐỊNH
TỔ TRƯỞNG



Nguyễn Văn B

PHỤ LỤC III

QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1903/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố)

UBND XÃ…..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…………., ngày tháng năm 20 …

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH……

ỦY BAN NHÂN DÂNXÃ…..

Căn cứ Quyết định số……../QĐ-UBND ngày…./…./2013 củaỦy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định quản lý đầu tư xây dựng côngtrình hạ tầng nông thôn mới theo cơ chế đầu tư đặc thù thực hiện Chương trìnhxây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

Căn cứ Quyết định số....củaSở ………………………... về việc ban hành hướng dẫn thiết kế mẫucông trình (hoặc thiết kế điển hình)......;

Căn cứ Quyết định số..../QĐ-UBND ngày …/…/……. của Ủy ban nhân dân huyện ……………về việc phê duyệt Danh mục công trình áp dụng cơ chế đầutư đặc thù tại xã ………………………..;

Căn cứ Quyết định số..../QĐ-UBND ngày …/…/……. của Ủy ban nhân dân huyện ……………về việc phê duyệt Đán xây dựng nông thônmới xã ………………………..;

Căn cứ …………..;

Xét đề nghị của BanPhát triển thôn…….về đề nghị phê duyệt Dự toán xây dựng công trình…….; Báo cáo kết quả thẩm định Dự toán xây dựngcông trình………. của Tổ Thẩm định;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Dự toán xây dựng công trình……....vớicác nội dung chủ yếu sau:

1. Tên công trình:

2. Chủ đu tư:

3. Quy mô công trình:

4. Địa đim:

5. Diện tích sử dụng đất:

6. Phương án giải phóng mặt bằng:

7. Mục tiêu và nội dungđầu tư xây dựng (chỉ số kỹ thuật...., theo tiêu chuẩn...):

8. Tổng kinh phí xây dựng côngtrình:

9. Nguồn vốn:

a. Kinh phí hỗ trợ từngân sách thành phố:

Khối lượng ximăng: ……… tấn; tiền: ………….. triệu đồng;

b. Kinh phí hỗ trợ từngân sách huyện:………….. triệu đồng;

c. Kinh phí hỗ trợ từngân sách xã:…..………….. triệu đồng;

d. Mức đóng góp tựnguyện của nhân dân: ……..triệu đồng (nếu đónggóp nhân công, vật liệu.... thì ghi rõ và quy ra tiền),gồm: Nhân công, vật liệu thi công, máy thi công, tiền mặt...

………………

10. Thời gian thực hiện:

11. Hình thức thicông:

12. Các nội dung khác(nếu có):

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Ban Quản lý xây dựng nông thônmới xã chịu trách nhiệm quản lý vốn, tổ chức thi công công trình theo đúng nộidung được duyệt ở Điều 1 và các quy định có liên quan.

2. Ban Phát triển thôn….có tráchnhiệm huy động đóng góp tự nguyện của cộng đồng theo mức được duyệt tại Điều 1;thương thảo, ký kết hợp đồng kinh tế với Chủ đầu tư và tổ chức cộng đồng dân cưhưởng lợi thi công công trình đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kếmẫu (hoặc thiết kế điển hình).

3. Nội dung khác:……………


Nơi nhận:

- CT, PCT UBND xã;
- Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã;
- Ban Phát triển thôn;
- Lưu....

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
CHỦ TỊCH



Nguyễn Văn C