ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 192/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 12 năm 1986

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ VẬN DỤNG MỘTSỐ CHẾ ĐỘ CHÁNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH SẢN XUẤT ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ TẬP THỂ TIỂUCÔNG NGHIỆP – THỦ CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1983;
- Căn cứ Nghị quyết (dự thảo) số 306/BCT ngày 08-4-1986 của Bộ chánh trị về bảođảm quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở ;
- Căn cứ vào quyết định số 76-HĐBT ngày 26-6-1986 của Hội đồng Bộ trưởng về việcban hành các bản quy định tạm thời về bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanhcủa các đơn vị kinh tế cơ sở ;
- Xét đề nghị của đồng chí Chủ nhiệm Liên hiệp xã thành phố và đồng chí Trưởngban chỉ đạo cải tạo thành phố.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về tổchức, quản lý và vận dụng một số chế độ chánh sách khuyến khích sản xuất đối vớikhu vực kinh tế tập thể TCN-TCN thành phố.

Điều 2:Liên hiệp xã thành phố, Sở Công nghiệp, Ủy ban nhân dâncác quận huyện và các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện.

Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký. Những điều quy định trước đây trái với bản quy định kèm theo quyết địnhnày nay hủy bỏ.

Điều 3:Các đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố,Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, Huyệnchịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Lê Văn Triết

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ VẬN DỤNG MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÁNH SÁCHKHUYẾN KHÍCH SẢN XUẤT ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ TẬP THỂ TCN – TCN THÀNH PHỐ
(kèm theo Quyết định số 192/QĐ-UB ngày 02-12-1986 của Ủy ban nhân dân thànhphố)

Nhằm mục đích thúc đẩy khu vựckinh tế tập thể TCN – TCN thành phố phát triển sản xuất mạnh mẽ theo hướng “Tiểucông nghiệp hiện đại, thủ công nghiệp tinh xảo” để cùng với kinh tế quốc doanhvà các thành phần kinh tế khác phát triển sản xuất theo một cơ cấu kinh tế hợplý, phục vụ yêu cầu sản xuất, xuất khẩu và tiêu dùng càng cao, góp phần vào sựnghiệp công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, giải quyết việc làm và ổn định đời sốngnhân dân lao động; Ủy ban nhân dân thành phố quy định việc tổ chức quản lý và vậndụng một số chế độ, chánh sách khuyến khích như sau:

I. VỀ TỔ CHỨCKINH TẾ TẬP THỂ TCN – TCN:

Điều 1:Để phát huy vai trò và vị trí của khu vực kinh tế tậpthể, Hợp tác xã và Tổ hợp tác sản xuất phải được củng cố và phát triển đúng hướng.

a) Đối với Hợp tác xã: Hợp tác xãTCN – TCN là thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa, là lực lượng nòng cốt củakinh tế tập thể được tổ chức và quản lý theo ngành kinh tế kỹ thuật để cùng vớikinh tế quốc doanh chiếm vị trí chủ lực trong nền kinh tế quốc dân.

Hợp tác xã là đơn vị kinh tế cơsở của nền kinh tế quốc dân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chánh, thựchiện nguyên tắc quản lý kinh tế kinh doanh xã hội chủ nghĩa, bình đẳng với cácđơn vị kinh tế của Nhà nước và cùng với kinh tế quốc doanh tiến lên chủ nghĩaxã hội.

1. Đối với Hợp tác xã bậc vừa:phải có các tiêu chuẩn cơ bản sau đây:

- Tổ chức sản xuất tập thể, xãviên hưởng thụ theo lao động.

- Tư liệu sản xuất chủ yếu đượctập thể hóa (cổ phần góp vào Hợp tác xã còn là của riêng của xã viên)

- Phân phối thu nhập và chia lãicổ phần đúng chánh sách.

2. Đối với Hợp tác xã bậc cao:phải có thêm các điều kiện:

- Tư liệu sản xuất và tài sảnhoàn toàn thuộc sở hữu tập thể.

- Không thực hiện chia lãi cổ phần.

b) Đối với các tổ hợp tác sản xuất:Tổ hợp tác sản xuất là tổ chức kinh tế tập thể xã hội chủ nghĩa ở trình độ thấp,hoạt động theo quy mô nhỏ, tư liệu sản xuất và tiền vốn do tổ viên đóng góp,cùng sản xuất tập thể (không thuê mướn nhân công sản xuất chính) và cùng hưởngthụ theo lao động.

Đối với các tổ hợp tác sản xuấtcó đủ tiêu chuẩn như Hợp tác xã theo điều 1 được coi như Hợp tác xã bậc vừa.Tùy theo tình hình khi đủ điều kiện, được tổ chức thành hợp tác xã.

II. PHƯƠNG HƯỚNGPHÁT TRIỂN:

Điều 2:Hướng phát triển của khu vực kinh tế tập thể bao gồm Hợptác sản xuất (dưới đây gọi chung là hợp tác xã) như sau:

1. Trong việc củng cố quan hệ sảnxuất mới, phải chọn bước đi thích hợp giữa các hình thức (tổ hợp tác sản xuất,Hợp tác xã bậc vừa, hợp tác xã bậc cao) nhằm mục đích nâng cao năng suất, chấtlượng và hiệu quả, nâng cao mức sống của người lao động không gò ép.

2. Kinh tế tập thể phải được xâydựng cùng kinh tế quốc doanh ngày càng vững mạnh, làm cho kinh tế xã hội chủnghĩa chiếm ưu thế và phát huy tính hơn hẳn đối với các thành phần kinh tếkhác, trước mắt không đưa hợp tác xã lên quốc doanh.

3. Không đưa Hợp tác xã hoặc Tổhợp tác sản xuất đang hoạt động đúng theo điều lệ vào các tổ chức xí nghiệp hợpdoanh, xí nghiệp tự túc hoặc xí nghiệp đời sống.

4. Hợp tác xã phải tạo cho mìnhhướng sản xuất tương đối ổn định, phát triển sản xuất với hiệu quả kinh tế toàndiện.

5. Hợp tác xã được phép sản xuấtkinh doanh tất cả các ngành nghề ngoài các ngành nghề mà Nhà nước độc quyền sảnxuất kinh doanh như: rượu, thuốc lá, tân dược, in ấn… và một số sản phẩm theoquy hoạch ngành quy định riêng cho xí nghiệp quốc doanh.

6. Hợp tác xã tham gia vào cácnhóm sản phẩm ngành kinh tế kỹ thuật làm vệ tinh cho xí nghiệp quốc doanh theonguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng và cùng có lợi.

Đối với những ngành nghề khôngcó tổ chức xí nghiệp quốc doanh. Hợp tác xã đầu đàn là đơn vị chủ đạo, làm chủnhóm sản phẩm.

III. MỘT SỐCHẾ ĐỘ CHÁNH SÁCH, KHUYẾN KHÍCH SẢN XUẤT ĐỐI VỚI KINH TẾ TẬP THỂ:

Điều 3:Về quyền lợi và nghĩa vụ của xã viên Hợp tác xã:

Ngoài các quyền lợi và nghĩa vụnhư điều lệ Hợp tác xã đã quy định, xã viên Hợp tác xã được hưởng các quyền lợivà có nghĩa vụ sau đây:

1. Được đào tạo bồi dưỡng vănhóa, chánh trị, chuyên môn nghiệp vụ, kể cả việc gởi đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn,dài hạn tại các trường, lớp Nhà nước theo chế độ hiện hành áp dụng cho khu vựcquốc doanh. Đối với Hợp tác xã bậc cao, con của xã viên được đào tạo, bồi dưỡngnhư đối với con của cán bộ công nhân viên chức Nhà nước.

2. Được hưởng các chế độ bảo hiểmxã hội như hưu trí, tai nạn lao động, mất sức lao động, trợ cấp mai táng theochế độ hiện hành áp dụng cho công nhân viên chức Nhà nuớc, do quỹ Bảo hiểm xã hộicủa Liên hiệp xã thành phố đài thọ.

3. Đối với các Hợp tác xã cótrích nộp y tế phí cho ngành y tế thì xã viên được lập sổ khám bệnh, khám và điềutrị theo các tuyến như công nhân viên chức Nhà nước.

4. Xã viên Hợp tác xã được cơquan lương thực quận huyện bán theo tiêu chuẩn định lượng lương thực như côngnhân viên chức quốc doanh cùng ngành nghề.

5. Hợp tác xã phải làm trònnghĩa vụ đối với Nhà nước và chịu sự quản lý hành chánh kinh tế của các cơ quanchức năng Nhà nước (quận, huyện hoặc phường xã) và chịu sự chỉ đạo về một đầu mốicấp trên trực tiếp là Liên hiệp xã quận huyện. Các cơ quan khác phối hợp hướngdẫn.

6. Hợp tác xã được chủ động khaithác tiềm năng để phát triển sản xuất, bảo đảm việc làm thường xuyên và tổ chứctốt đời sống vật chất văn hóa cho xã viên thu hút thêm lao động xã hội vào sảnxuất.

7. Hợp tác xã phải quan tâm đầy đủđến việc giáo dục xã hội chủ nghĩa, tổ chức xây dựng cơ sở Đảng và các tổ chứcquần chúng, thực hiện tốt chánh sách đối với nữ xã viên.

8. Xã viên Hợp tác xã có nghĩa vụlao động xã hội chủ nghĩa như công nhân viên quốc doanh.

Điều 4:Về tài sản của Hợp tác xã:

1. Tài sản của Hợp tác xã là tàisản xã hội chủ nghĩa thuộc quyền sở hữu tập thể của xã viên được pháp luật Nhànước bảo vệ không ai được sử dụng làm của riêng.

2. Cổ phần nghĩa vụ và ngoàinghĩa vụ của xã viên đóng góp vào Hợp tác xã, không hạn chế Hợp tác xã phải bảođảm cho việc phân phối theo lao động từ hiệu quả sản xuất kinh doanh được khuyếnkhích cao hơn lãi cổ phần.

3. Hợp tác xã được nhận cổ phầntham gia của tư nhân hoặc tổ chức người Việt Nam ở nước ngoài qua các phương thứcgóp vốn, vật tư, đầu tư thiết bị… để hiện đại hóa dây chuyền công nghệ và nângcao năng suất chất lượng và hiệu quả.

4. Đối với những tài sản cố địnhkhông sử dụng hết, Hợp tác xã có quyền cho thuê hoặc nhượng cho cơ sở sản xuấtkhác (ưu tiên cho khu vực tập thể), khoản tiền đó được nộp vào quỹ tích lũy củaHợp tác xã.

5. Đối với tài sản vắng chủ kể cảtài sản Nhà nước tạm giao và tài sản của xã viên vắng mặt chưa hóa giá mà Hợptác xã đang sử dụng sẽ được xem xét xử lý theo hướng trả lại quốc doanh hoặc đượcNhà nước bán hóa giá để đưa vào tài sản của tập thể.

Điều 5:Về kế hoạch hóa và hợp đồng kinh tế.

a) Về kế hoạch hóa: Căn cứ vàoquy hoạch, kế hoạch Nhà nước với sự hướng dẫn của cấp trên trực tiếp, Hợp tácxã được chủ động tìm nhu cầu thị trường và quyết định phương hướng, quy mô sảnxuất, tổ chức quản lý, tự xây dựng kế hoạch toàn diện cho mình theo hướng ưutiên cho những mục tiêu của kế hoạch Nhà nước.

Nhà nước thực hiện kế hoạch hóađối với Hợp tác xã chủ yếu bằng hình thức bán nguyên liệu mua thành phẩm thôngqua hợp đồng kinh tế và các chánh sách kinh tế.

b) Về hợp đồng kinh tế: Hợp tácxã được bình đẳng trước pháp luật trong việc ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tếvà được tiến hành theo quy định sau đây:

1. Hợp đồng kinh tế, hợp tác xãký kết cới các đơn vị kinh tế trong thành phố thì không phải qua thủ tục xétduyệt nhưng phải gởi đến các cơ quan quản lý theo quy định chung để hướng dẫn,kiểm tra. Sau thời gian không quá 3 ngày, nếu các cơ quan hữu quan không có ýkiến gì thì hợp đồng có giá trị thực hiện.

2. Hợp đồng kinh tế, Hợp tác xãký kết với các đơn vị kinh tế ngoài địa bàn thành phố (trung ương, tỉnh, thànhphố bạn…) phải được Ủy ban nhân dân quận, huyện xét duyệt và gởi đến các cơquan có liên quan đồng thời gởi cho Ủy ban kế hoạch thành phố và Trọng tài kinhtế thành phố để theo dõi. Thời gian xét duyệt hợp đồng không quá 3 ngày.

3. Việc gởi hợp đồng cho các cơquan quản lý được coi là kỷ luật phải tuân thủ. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý.

4. Khi vận chuyển hàng ra khỏithành phố, đối với các hợp đồng mua nguyên liệu bán thành phẩm, gia công hoặctrao đổi 2 chiều, phải có hợp đồng kinh tế được duyệt và hóa đơn hợp lệ; Đối vớicác hợp đồng mua bán phải theo các quy định hiện hành.

Điều 6:Về vật tư

1. Hợp tác xã được góp vốn hoặcthông qua kiều hối nhờ các tổ chức xuất nhập khẩu nhập thiết bị vật tư, được vậnđộng thân nhân nước ngoài gởi thiết bị, vật tư cho sản xuất, không hạn chế sốlượng và số lần gởi.

2. Theo chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnhvà hợp đồng đã ký với các đơn vị kinh tế quốc doanh, căn cứ vào định mức vật tưđược duyệt, Hợp tác xã được ký hợp đồng mua vật tư với các tổ chức kinh doanh vậttư như xí nghiệp quốc doanh.

3. Được xét định mức điện ưutiên hơn các hộ cá thể. Theo định mức điện hàng tháng có thể xin điều chỉnh lênxuống quan Ban quản lý phân phối điện quận huyện trong phạm vi định mức cả năm.

4. Được mua lại của cơ quan, xínghiệp quốc doanh những thiết bị vật tư dư thừa, ứ đọng, kém phẩm chất, phế liệutheo quy định của Nhà nước.

- Được chủ động khai thác vật tưthông qua liên doanh liên kết và hợp đồng trao đổi sản phẩm lấy hàng đối lưu đểtạo nguồn vật tư cho sản xuất của Hợp tác xã.

5. Đối với một số vật tư chuyênngành để sản xuất sản phẩm theo hợp đồng kinh tế với Nhà nước, Hợp tác xã đượccấp thẳng theo chỉ tiêu kế hoạch như các đơn vị kinh tế quốc doanh.

6. Sử dụng vật tư Nhà nước quảnlý dưới định mức hoặc sử dụng vật tư trong nước thay vật tư nhập khẩu, hợp tácxã được thưởng như xí nghiệp quốc doanh.

7. Được nhận vật tư thiết bị củacác tổ chức viện trợ nhân đạo, tổ chức quốc tế, tổ chức Việt kiều nước ngoài đểphát triển sản xuất theo quy định chung của thành phố.

Điều 7:Về tiêu thụ và xuất nhập khẩu:

1. Hợp tác xã được chủ động tìmthị trường tiêu thụ sản phẩm của mình, những sản phẩm ngoài chỉ tiêu ký hợp đồngvới Nhà nước; Hợp tác xã được tổ chức tiêu thụ theo giá thỏa thuận, sản phẩm tựcân đối hợp tác xã được giữ lại một phần để đối lưu vật tư cho sản xuất như xínghiệp quốc doanh cùng ngành nghề.

Sản phẩm theo hợp đồng ký vớiNhà nước, Hợp tác xã phải giao đúng theo hợp đồng.

Sản phẩm Nhà nước không mua hoặckhông mua hết hợp tác xã được phép tổ chức tiêu thụ.

2. Hợp tác xã được Nhà nước khuyếnkhích tìm thị trường nước ngoài, được cử người đi tham quan nghiên cứu thị trườngnước ngoài bằng nguồn vốn tự có theo quy định của Nhà nước để mở rộng thị trườngxuất khẩu.

3. Thực hiện thí điểm ở Hợp tácxã bậc cao về quyền sử dụng ngoại tệ do xuất sản phẩm, để mua thiết bị vật tưcho sản xuất.

Điều 8:Về giá

a) Giá sản phẩm:

1. Sản phẩm mà nhà nước cân đốivật tư và có quy định giá, Hợp tác xã sản xuất ký hợp đồng theo giá quy định.

2. Sản phẩm Nhà nước không cân đốivật tư nhưng có quy định khung giá, thì ký hợp đồng theo giá thỏa thuận trongkhung giá, không phải duyệt giá nhưng phải đăng ký giá.

3. Sản phẩm do Hợp tác xã tự cânđối vật tư, không có khung giá thì hợp đồng theo nguyên tác “thuận mua vừa bán”có đăng ký giá với cơ quan quản lý giá địa phương và bán theo giá đăng ký.

4. Sản phẩm mới chế thử, bán racó tính chất thăm dò thị trường, Nhà nước không quy định giá, nhưng Hợp tác xãphải đăng ký giá với cơ quan quản lý giá địa phương và bán theo giá đăng ký.

b) Tiền công và phụ cấp

1. Tiền công và các khoản phụ cấp,trợ cấp của xã viên được tính tương đương với tiền lương và phụ cấp lương củacông nhân quốc doanh địa phương cùng ngành nghề để làm căn cứ cho việc tính cácđịnh mức…

Hợp tác xã được vận dụng cáchình thức trả công cho xã viên theo nguyên tắc phân phối theo lao động trên cơsở mở rộng và hoàn thiện phương pháp khoán sản phẩm.

2. Sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật– mỹ thuật cao, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng Nhà nước, sản phẩm xuất khẩuđược tính tiền công cao hơn so với các sản phẩm bình thường.

3. Đối với sản phẩm xuất khẩu, sảnphẩm tinh xảo có giá trị cao, sản phẩm chất lượng cao, phần lãi định mức đượctính cao hơn sản phẩm xuất khẩu được hưởng chánh sách trợ giá.

4. Sản phẩm được cấp dấu chất lượngcấp Nhà nước, sản phẩm là nguyên liệu, sản phẩm thay thế hàng nhập (được côngnhận), sản phẩm xuất khẩu được hưởng chánh sách trợ giá.

Điều 9:Về thuế:

1. Thực hiện đúng đắn chánhsách, giảm thuế miễn thuế đối với kinh tế tập thể theo điều lệ thuế công thươngnghiệp.

2. Miễn thuế lợi tức từ 1 – 2năm đối với sản phẩm sản xuất do thiết bị mới nhập qua thân nhân nước ngoài, sảnphẩm mới, sản phẩm thay hàng nhập, sản phẩm là nguyên liệu cho các ngành sản xuấtvật chất mà nguồn nguyên liệu ban đầu chủ yếu là khai thác tài nguyên trong nước,sản phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu trong nước thay nguyên vật liệu nhập, hợptác xã có đầu tư thêm trang thiết bị Nhà xưởng mở rộng sản xuất bằng nguồn vốntrong nước hoặc nhập của nước ngoài, và hợp tác xã mới thành lập có nhiều khókhăn.

Miễn các loại thuế trong thờigian sản xuất thử.

3. Miễn giảm thuế từ 6 tháng đến1 năm đối với sản phẩm xuất khẩu và Hợp tác xã tự tìm thị trường.

4. Miễn, giảm thuế vật tư nhậpdo thân nhân ở nước ngoài gởi về. Thiết bị hiện đại, vật tư quý hiếm nhập khẩulần đầu được miễn thuế.

5. Miễn, thuế lợi tức đối với Hợptác xã gia công hàng xuất khẩu cho Nhà nước có khó khăn.

6. Tính thuế lợi tức dứt điểmcho Hợp tác xã, Tổ hợp tác sản xuất theo thời điểm quyết toán của cơ sở, tránhtạm thu, truy thu.

7. Đối với các trường hợp phảithu thuế hàng hóa hoặc thuế buôn chuyến (kể cả trường hợp vật tư mà Hợp tác xãmua để sản xuất), Chi cục thuế thành phố cùng với Liên hiệp xã thành phố hướngdẫn cụ thể.

Điều 10:Về tín dụng, ngân hàng:

1. Các hợp tác xã có vốn tự có,theo quy định là 50% đối với vốn lưu động và 30% đối với vốn cố định, được Ngânhàng Nhà nước cho vay để đủ vốn sản xuất hoặc bổ sung thêm thiết bị để cải tiếnkỹ thuật hiện hại hóa thiết bị, mở rộng sản xuất. Trường hợp hợp tác xã chưa đủvốn tự có theo quy định, Ngân hàng có thể cho vay nhưng Hợp tác phải có kế hoặctăng nguồn vốn tư có hoặc tăng vốn tích lủy hằng năm tương ứng trong thời gian1 năm đối với vốn lưu động và 2 năm đối với vốn cố định.

2. Các hợp tác xã có quan hệ hợpđồng hoặc có liên doanh liên kết kinh tế với Nhà nước hoặc ưu tiên cho vay vàrút tiền mặt ở ngân hàng.

3. Các hợp tác xã có trình độ kếhoạch hóa và hạch toán kinh tế tốt. Ngân hàng có thể cho vay trong và ngoài kếhoạch như xí nghiệp quốc doanh.

4. Hợp tác xã được sử dụng linhhoạt các quỹ gởi Ngân hàng chưa dùng đến trong một thời gian nhất định, nếukhông gây ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng từng loại quỹ và hoàn trả lại cho cácquỹ sau mỗi kỳ quyết toán.

5. Hợp tác xã được quyền huy độngtiền mặt theo lãi suất thống nhất và được giữ lại quỹ để sử dụng theo thỏa thuậnvới Ngân hàng.

6. Các hợp tác xã có tín nhiệmđược sử dụng séc chuyển khoản để thanh toán với các cơ quan Nhà nước và giữacác Hợp tác xã trong thành phố được sử dụng séc thanh toán với các đơn vị ngoàithành phố theo sự chỉ định của Ngân hàng.

Hợp tác xã được cùng khách hàngchọn phương thức thanh toán, theo hướng của Ngân hàng.

Điều 11:Về lao động và đào tạo:

1. Hợp tác xã được phép thu nhậnthêm lao động phụ thường xuyên theo điều lệ.

Nếu có nhiệm vụ kế hoạch đột xuấtđược Nhà nước giao hoặc sản xuất theo thời vụ thì được thu nhận thêm lao độngngoài tỷ lệ quy định của điều lệ nhưng không kéo dài quá thời gian thời vụ.

2. Cán bộ quản lý kỹ thuật nghiệpvụ do Nhà nước điều động về làm việc ở Hợp tác xã được giữ nguyên các chánhsách, chế độ công nhân viên chức Nhà nước.

Điều 12:Về khoa học kỹ thuật

1. Đối với việc quản lý tiêu chuẩnkỹ thuật, những sản phẩm đã có tiêu chuẩn Nhà nước hoặc tiêu chuẩn ngành, Hợptác xã phải thực hiện tiêu chuẩn đó, những sản phẩm chưa có tiêu chuẩn kỹ thuật,Hợp tác xã phải xây dựng tiêu chuẫn, cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật haycơ quan cấp trên trực tiếp xét duyệt để thực hiện.

2. Sản phẩm của Hợp tác xã đưara tiêu thụ phải ghi rõ phẩm cấp, có bảo hành và có nhãn hiệu.

3. Hợp tác xã được chuyển nhượnghoặc mua sáng chế phát minh, bí quyết kỹ thuật, sở hữu công nghiệp như xí nghiệpquốc doanh.

4. Công nghiệp quốc doanh vớivai trò chủ đạo của mình có trách nhiệm hướng dẫn Hợp tác xã về ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật, thông tin khoa học và ứng dụng công nghệ mới, thiết kế sảnphẩm mới, định mức tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, chuyển nhượng cho Hợp tác xãthiết bị, dụng cụ khi có điều kiện, giúp hợp tác xã đổi mới trang thiết bị, kỹthuật hiện đại để cùng với công nghiệp quốc doanh giữ vị trí chủ lực của nềnkinh tế quốc dân.

Điều 13:Về phân phối thu nhập

1. Đối với việc đóng góp tàichánh: sau khi làm nghĩa vụ thuế, ngoài việc đóng góp kinh phí, quỹ công íchngành theo điều lệ và các khoản đóng góp theo quy định chung, Hợp tác xã và Tổhợp tác sản xuất không phải đóng góp thêm một khoản kinh phí nào khác, trường hợpđóng góp có tính chất xã hội như xây dựng phúc lợi công cộng, cứu trợ… theo tựnguyện.

2. Việc phân phối thu nhập phảiquán triệt nguyên tác phân phối theo lao động; đồng thời tăng dân các quỹ khôngchia nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất, tăng cường sở hữu tập thểxã hội chủ nghĩa và phúc lợi tập thể cải thiện đời sống xã viên.

Hợp tác xã được chủ động sử dụnglinh hoạt các quỹ đó và điều hòa hợp lý giữa các quỹ thông qua Đại hội xã viênvà theo tỷ lệ hướng dẫn của Liên hiệp xã cấp trên.

IV. ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH:

Điều 14:Liên hiệp xã thành phố có trách nhiệm phối hợp với SởCông nghiệp cùng Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan có liên quan tổchức thực hiện bản quy định này.

Các cơ quan sau đây hướng dẫn mộtsố nội dung cụ thể:

- Công ty vật tư tổng hợp hướngdẫn việc mua bán vật tư phế liệu.

- Sở Điện lực hướng dẫn cụ thể vềcung cấp điện cho khu vực kinh tế tập thể.

- Liên hiệp xã thành phố cùngCông ty xuất nhập khẩu thành phố, Công ty Thủ công Mỹ nghệ xuất khẩu và các cơquan có liên quan hướng dẫn về huy động vốn trong nước và ngoài nước nhập vậttư kỹ thuật để đổi mới trang thiết bị và phát triển sản xuất.

- Sở Tài chánh và Hải quan thànhphố hướng dẫn việc thủ tục hải quan, thu thuế, miễn giảm thuế.

- Sở Lao động và Ủy ban Vật giáhướng dẫn về tiền công, giá gia công, xây dựng và đăng ký phương án giá.

- Ngân hàng thành phố hướng dẫnvề tín dụng.

- Sở y tế hướng dẫn về kinh phínộp cho ngành để chữa trị tại Bệnh viện.

- Sở Thương nghiệp và Trọng tàikinh tế TP hướng dẫn về hợp đồng kinh tế và mua bán sản phẩm khác.

Điều 15:

Bản quy định này có hiệu lực kểtừ ngày ký. Các điều quy định trong các văn bản trước đây trái với quy định nàynay hủy bỏ.

ỦYBAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH