ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 193/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 1986

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẤP HÀNH GIÁ VÀ KIỂM TRA,THANH TRA, XỬ LÝ CÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ Ở THÀNH PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1983;
- Căn cứ Nghị định 91/HĐBT ngày 04 tháng 8 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng quyđịnh về việc chấp hành giá và việc kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm kỷ luậtNhà nước về giá ;
- Căn cứ vào tình hình thực tế của thành phố theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy banVật giá thành phố, sau khi tham khảo ý kiến của Giám đốc Sở Tài chánh, Giám đốcSở Tư pháp và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Nay ban hành kèm quy định về việc chấp hành giá và việckiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá ở thành phố HồChí Minh.

Điều 2:Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thaythế Quyết định 55/QĐ-UB ngày 12/4/1986 của Ủy ban nhân dân thành phố, những quyđịnh trước đây ở thành phố trái với quy định ban hành kèm theo quyết định này đềubãi bỏ.

Điều 3:Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố phối hợp với Giám đốcSở Tài chánh, Sở Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước thành phố có trách nhiệm hướng dẫncụ thể việc kiểm tra, thanh tra giá, xử lý vi phạm, thu nộp tiền chênh lệch giávà tiền phạt, việc trích và sử dụng tiền thưởng, đôn đốc các ngành, các cấp,các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện quy định ban hành kèm theo quyết địnhnày.

Điều 4:Các đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố,Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thành phố, Chủtịch Ủy ban nhân dân Quận, Huyện, các đơn vị, cá nhân sản xuất kinh doanh trênđịa bàn thành phố có nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Khắc Bình

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC CHẤP HÀNH GIÁ VÀ VIỆC KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ CÁCVI PHẠM KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ Ở THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 193/QĐ-UB ngày 05-12-1986 của Ủy ban nhândân thành phố)

Chương I

KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ

Điều 1:

Thủ trưởng các ngành ở thành phố,Ủy ban nhân dân quận (huyện), phường (xã), các đơn vị sản xuất kinh doanh, mọicán bộ công nhân viên chức Nhà nước và tư nhân phải chấp hành nghiêm chỉnhchính sách giá, nguyên tắc và phương pháp hình thành giá, chế độ quản lý giá vàgiá chỉ đạo của Nhà nước, tuyệt đối không được làm sai, nếu thấy không phù hợpthì phỉa kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi. Trong thời gian kiến nghị chưa đượcgiải quyết thì phải thực hiện đúng những quy định hiện hành.

Điều 2:Tất cả các đơn vị kinh tế quốc doanh, tập thể, cáthể các ngành ở thành phố, ủy ban nhân dân quận, huyện phải theo đúng quy địnhcủa Ủy ban nhân dân thành phố về việc lập phương án giá, trình cơ quan có thẩmquyền duyệt giá và đăng ký giá.

Điều 3:Các ngành, các cấp và cơ quan, đơn vị được Ủy bannhân dân thành phố phân công, phân cấp quy định giá phải đề cao trách nhiệmtrong việc nghiên cứu, thẩm tra xét duyệt và công bố giá đảm bảo kịp thời,chính xác.

Việc công bố và phổ biến giá chỉđạo phải tiến hành bằng văn bản :

1. Đối với vật tư hàng hóa, phảighi rõ tên gọi (hàng nhập phải phiên âm tiếng Việt) đơn vị, ký hiệu, quy cách,phẩm chất, số lượng, màu sắc, điều kiện bao bì, phụ tùng phụ kiện, mức giá, địađiểm và cách thức giao nhận, phương thức phân phối và thời gian thi hành.

2. Đối với cước vận tải, bốc dỡphải ghi rõ cự ly, khối lượng, điều kiện an toàn, quy chế của mỗi loại, mức giátheo từng loại đường và thời gian thi hành.

3. Đối với dịch vụ và cho thuêtiện ích (đồ cưới, đồ tang…) dịch vụ, tên tiện ích, quy ước phục vụ, mức giá vàthời gian thi hành.

Các ngành, các cấp các đơn vị phảikịp thời tổ chức thực hiện giá chỉ đạo theo đúng thời hạn ghi trong văn bản chỉđạo giá. Trong trường hợp không thể thực hiện đúng thời gian đã công bố phảibáo cáo lý do xin hoàn bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền quyết định giá cảtrong thời hạn 5 ngày (năm ngày) kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo giá.

Điều 4:Tất cả các đơn vị kinh tế quốc doanh, kinh tế tậpthể, các hộ tư nhân kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ trên địa bàn thànhphố đều phải niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.

1. Việc niêm yết giá phải thựchiện như sau :

Giá hàng hóa và dịch vụ được ghitrên một tấm bảng có đề rõ tên hàng (hay công dịch vụ) nhãn hiệu, quy cách phẩmchất, đơn vị đo lường và giá bán một đơn vị sản phẩm (tên dịch vụ, chất lượngphục vụ và tiền công) treo ở cửa hàng, quầy hàng, sạp hàng nơi khách hàng dễnhìn thấy nhất. Đồng thời phải có thẻ giá của từng mặt hàng, quy cách, phẩm chấtvà giá bán một đơn vị khớp với giá ghi trên bảng giá, thẻ này phải để liền vớimặt hàng bày bán để khách hàng dễ nhìn thấy. Giá phải được ghi bằng chữ số in.Cả thẻ giá và bảng giá chung đều phải có dấu, nếu là tư nhân, tổ hợp phải có dấucủa cơ quan có quyền xác nhận đăng ký nếu là thương nghiệp quốc doanh, hợp tácxã thì phải có dấu và chữ ký của thủ trưởng đơn vị.

Trường hợp cơ sở kinh doanh cóít mặt hàng (không quá 3 mặt hàng) thì chỉ cần niêm yết một bảng giá chung, ghirõ giá từng mặt hàng, giá từng loại dịch vụ theo phẩm cấp.

Việc thay đổi mức giá niêm yếtphải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của Ủy ban nhân dânthành phố.

2. Giá niêm yết phải là giá chỉđạo của cấp có thẩm quyền hoặc giá đăng ký đã được xác nhận của cơ quan có thẩmquyền :

a) Đối với đơn vị kinh tế quốcdoanh, kinh tế tập thể, hợp tác kinh doanh thuộc các ngành thương nghiệp, lươngthực, dịch vụ, vật tư vận tải thì giá niêm yết là giá chỉ đạo của cơ quan có thẩmquyền quyết định giá mặt hàng đó theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng và Ủy bannhân dân thành phố.

b) Đối với hộ tư nhân kinh doanhthương nghiệp và dịch vụ :

- Nếu là hàng mà đơn vị nhận đạilý bán hoặc ủy thác mua cho đơn vị quốc doanh thì phải niêm yết giá như đơn vịquốc doanh và ghi rõ là hàng đại lý bán hoặc ủy thác.

- Nếu là hàng và công phục vụ tựdoanh thì phải niêm yết theo giá đã đăng ký và được xác nhận của Phòng vật giáquận (huyện), Bản quản lý chợ, hoặc Ủy ban nhân dân phường (xã) tùy theo quy địnhcụ thể của từng quận, huyện căn cứ vào hướng dẫn của thành phố mà Ủy ban nhândân quận (huyện) chỉ đạo việc xét duyệt mức giá đăng ký của các hộ tư nhân cácngành hàng kinh doanh, thương nghiệp dịch vụ.

c) Đối với cơ sở sản xuất tiểuthủ công nghiệp tập thể, cá thể kinh tế gia đình, nghề phụ gia đình.

- Nếu là hàng sản xuất và báncho cơ quan Nhà nước thì phải bán theo giá được duyệt hoặc được xác nhận đăngký của cấp có thẩm quyền theo quy định về phân công phân cấp quản lý giá hiệnhành ở thành phố.

- Nếu là hàng được phép tự tổ chứctiêu thụ thì phải niêm yết và bán theo mức giá đã đăng ký và được sự xác nhận củaPhòng Vật giá quận (huyện) nơi sản xuất kinh doanh hoặc Ủy ban nhân dân phường(xã) nếu là sản phẩm của nghề phụ gia đình.

- Đối với hàng ký gởi ở các cửahàng Liên hiệp xã tiểu thủ công nghiệp, phải niêm yết và bán theo giá đã đăngký và được xác nhận của Phòng vật giá quận, huyện.

Điều 5:Tất cả các ngành, các cấp các đơn vị sản xuất kinhdoanh quốc doanh, công tư hợp doanh, hợp doanh tập thể các cán bộ, công nhânviên chức Nhà nước và tư nhân hoạt động sản xuất kinh doanh (kể cả cơ quan đơnvị cá nhân làm công tác quản lý) đều phải chịu sự kiểm tra thanh tra việc chấphành kỷ luật Nhà nước về giá và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, số liệucần thiết báo cáo trung thực tình hình liên quan đến việc xét duyệt giá, vàthanh tra giá theo yêu cầu của cơ quan xét duyệt giá, của đoàn hay cán bộ thanhtra giá, không được gây khó khăn hoặc làm chậm trễ cho đoàn, hay cán bộ thanhtra giá dưới bất cứ hình thức nào.

Điều 6:Thủ trưởng các cấp quản lý hoặc đơn vị sản xuất kinhdoanh ngoài việc phải chịu trách nhiệm về những sai phạm của minh trong việc tổchức thực hiện kỷ luật Nhà nước về giá, còn chịu hình thức kỷ luật hành chánhtrong các trường hợp sau :

1. Để cho người thuộc quyền mìnhquản lý vi phạm nghiêm trọng kỷ luật Nhà nước về giá mà không biết hoặc biết màkhông có biện pháp kiên quyết, có hiệu lực để sửa chữa.

2. Cấp dưới đã xin ý kiến giảiquyết nhưng không sử dụng đầy đủ quyền hạn của mình để giải quyết hoặc giải quyếtkhông đến nơi đến chốn.

Điều 7:Thủ trưởng cấp quản lý hoặc đơn vị sản xuất kinh doanh phảikhẩn trương xử lý các đơn vị, cá nhân thuộc mình quản lý theo kiến nghị của cánbộ thanh tra giá hoặc tổ chức thanh tra giá, trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhậnđược văn bản kiến nghị phải xử lý và báo cho người cơ quan kiến việc việc xử lýbiết kết quả xử lý. Việc cố ý không xem xét giải quyết, trì hoãn hoặc giải quyếtkhông nghiêm các vi phạm được coi là hành vi bao che cho đối tượng vi phạm.

Chương II

NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM KỶLUẬT NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ VÀ HÌNH THỨC XỬ LÝ CÁC VỤ VI PHẠM KỶ LUẬT GIÁ

Điều 8:Những hành vi dưới đây được coi như vi phạm kỷ luật Nhànước về giá ở thành phố.

1. Quyết định giá không đúng thẩmquyền, không đúng chế độ quy định.

2. Tự ý thay đổi mức giá, tiêuchuẩn chất lượng hàng hóa hoặc địa điểm giao nhận hàng hóa đã được cơ quan cóthẩm quyền quyết định.

3. Báo cáo không trung thực chiphí sản xuất, chi phí lưu thông làm cho giá thành, phí lưu thông và giá cả sailệch (tăng lên hoặc hạ xuống) gây thiệt hại cho nhà nước và nhân dân

4. Cung cấp không đầy đủ, khôngchính xác, không kịp thời, những tài liệu và số liệu cần thiết cho việc lậpphương án giá, xét duyệt và quyết định giá, kiểm tra và thanh tra giá, làm chậmtrễ, tránh né việc xử lý các vụ vi phạm kỷ luật giá.

5. Làm chậm trễ việc xét duyệtvà công bố giá, không công bố thi hành giá đúng thời hạn đã ghi trong văn bảnquyết định giá.

6. Không thi hành đúng chế độđăng ký niêm yết giá, bán hàng không đúng giá niêm yết.

Các trường hợp sau đây là vi phạmchế độ đăng ký và niêm yết giá:

- Không đăng ký, không trình duyệtgiá, không niêm yết theo quy định.

- Niêm yết cao hơn giá đăng ký.

- Bán hàng hoặc lấy tiền phục vụcao hơn giá niêm yết (xin thêm tiền, bắt ép mua cao hơn giá niêm yết, kể cả trườnghợp nâng giá dưới hình thức cân, đong đo, đếm thiếu, bán hàng hoặc phục vụkhông đúng chất lượng đã ký).

- Có hành động gian dối khác đểtránh né việc kiểm tra đăng ký niêm yết giá (như niêm yết bảng giá 2 mặt).

7. Lợi dụng, tham ô, móc ngoặc,hối lộ trong việc xây dựng phương án giá, xét duyệt giá, công bố giá.

8. Tiết lộ bí mật về giá.

9. Tranh mua, tranh bán gây rốiloạn giá cả thị trường.

Điều 9:Tất cả đơn vị cá nhân có những hành vi vi phạm kỷ luậtgiá như ở điều 8 trên đây, tùy theo tính chất mức độ vi phạm và sự thiệt hại,phải chịu một hay nhiều hình thức xử lý như sau:

A. Đối với đơn vị kinh tế quốcdoanh, tập thể, hợp tác kinh doanh hợp doanh:

1. Cảnh cáo.

2. Bãi bỏ quyết định giá trái thẩmquyền hoặc mức giá mà đơn vị đang thực hiện sai với giá chỉ đạo của cấp có thẩmquyền.

3. Bồi thường hoàn toàn khoảnchênh lệch sai giá chỉ đạo hoặc giá niêm yết cho ngân sách hoặc trả lại chokhách hàng, đồng thời còn phải bị phạt tiền với mức tối đa 3% trên tổng sốchênh lệch giá do đơn vị vi phạm đã gây ra. Tiền chênh lệch do bán cao hơn giáchỉ đạo phải được trừ ra khỏi doanh thu của đơn vị khi tính xét hoàn thành kếhoạch, khoản chênh lệch giá được tính từ lúc đơn vị vi phạm cho đến lúc kiểm tra(căn cứ vào sổ sách chứng từ). Tiền nộp phạt do vi phạm kỷ luật giá không đượctính vào giá thành mà trích từ lợi nhuận để lại của đơn vị. Số tiền trả lại chokhách hàng bị thiệt hại hoặc do bên bán vi phạm kỷ luật giá phải loại trừ số tiềnđã hạch toán vào giá thành và phí lưu thông để chuyển nộp ngân sách.

4. Không được xét duyệt hoànthành kế hoạch hàng năm.

B. Đối với cá nhân:

1. Nếu đối tượng vi phạm là cánbộ công nhân viên chức Nhà nước, cán bộ, nhân viên hợp tác xã mua bán tiêu thụthì tùy theo mức độ nặng, nhẹ mà bị xử lý bằng một hay nhiều hình thức sau đây:

a) Không được xét thưởng định kỳ6 tháng, hàng năm, bị kéo dài thời hạn nâng bậc lương.

b) Cảnh cáo.

c) Hạ bậc lương.

d) Hạ chức vụ, cách chức.

e) Buộc thôi việc.

f) Nếu việc vi phạm đó thu lợicho cá nhân thì vừa phải bồi thường khoản chênh lệch so với giá chỉ đạo, vừa bịphạt tiền từ 1 đến 3 tháng lương.

g) Truy tố trước Tòa án.

2. Nếu đối tượng vi phạm là cổđông cửa hàng hợp tác kinh doanh thì tùy theo mức độ nặng nhẹ mà bị xử lý bằngmột hay nhiều hình thức sau đây:

a) Cảnh cáo.

b) Không cho kinh doanh thươngnghiệp, dịch vụ.

c) Nếu việc vi phạm đó thu lợicá nhân thì vừa phải bồi thường khoản chênh lệch sai giá chỉ đạo vừa bị phạt tiềntăng 10% khoản chênh lệch giá nhưng ít nhất bằng 3 tháng thu nhập của đương sự.

d) Truy tố trước Tòa án.

3. Nếu đối tượng vi phạm là tưnhân thì tùy mức độ nặng hay nhẹ mà xử lý bằng 1 hay nhiều hình thức sau đây:

a) Cảnh cáo, buộc kiểm điểm trướctổ dân phố, tổ ngành hàng.

b) Rút giấy phép kinh doanh 30ngày đến 45 ngày nếu vi phạm lần thứ hai, rút giấy đăng ký kinh doanh không thờihạn nếu vi phạm lần thứ 3. Vi phạm trong các dịp Trung thu, Tết thì ngay lần đầubị rút giấy đăng ký kinh doanh có thời hạn hay không thời hạn tùy theo mức độvi phạm nặng hay nhẹ nhưng ít nhất không dưới 30 ngày.

c) Buộc nộp toàn bộ khoản chênhlệch sai giá chỉ đạo hoặc niêm yết vào ngân sách hoặc trả lại cho khách hàng, đồngthời còn phải bị phạt tiền từ 10 đồng đến 5.000 đồng.

d) Truy tố trước Tòa án.

Chương III

THẨM QUYỀN KIỂM TRA,THANH TRA, XỬ LÝ VÀ THỦ TỤC XỬ LÝ NHỮNG VI PHẠM KỶ LUẬT GIÁ

Điều 10:Thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và xử lý những vi phạm kỷluật giá ở thành phố.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố có quyền:

a) Chỉ đạo việc kiểm tra việc chấphành kỷ luật giá trên địa bàn thành phố.

b) Sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyđịnh về giá, những mức giá và những quyết định xử lý kỷ luật giá của các ngành,các cấp, các đơn vị thuộc thành phố khi xét thấy không đúng.

c) Xử lý về mặt hành chánh nhữngcán bộ vi phạm kỷ luật giá là lãnh đạo các sở, ngành ở thành phố, Chủ tịch vàphó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thuộc thành phố.

2. Chủ nhiệm Ủy ban vật giáthành phố có quyền:

a) Tổ chức kiểm tra việc chấphành kỷ luật giá của các ngành, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trên địabàn thành phố.

b) Yêu cầu sửa đổi hoặc bãi bỏnhững quy định về giá, những mức giá và những quyết định xử lý kỷ luật giá củacác sở, ngành các cấp, các đơn vị cơ sở thuộc thành phố khi xét thấy khôngđúng.

Nếu chưa nhất trí với Ủy ban Vậtgiá thành phố thì đơn vị có thể kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết,trong khi chờ Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến giải quyết thì vẫn phải chấphành ý kiến của Ủy ban Vật giá thành phố.

c) Xử lý những đơn vị, cá nhânthuộc thành phố, quận, huyện quản lý trong trường hợp Ủy ban vật giá thành phốtrực tiếp kiểm tra, thanh tra phát hiện hoặc do các ngành, các cấp ở thành phốphát hiện báo cáo và các trường hợp mà tổng trị giá hàng trị giá hàng vi phạmtrên 200.000 đồng bằng các hình thức.

- Phạt tiền, buộc nộp tiền chênhlệch bán sai giá chỉ đạo hoặc niêm yết vào ngân sách hoặc trả lại cho kháchhàng. Được phạt tiền đến 5.000 đồng đối với tư nhân.

d) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy bannhân dân thành phố xử lý về mặt hành chánh những cán bộ vi phạm kỷ luật giá làlãnh đạo các sở, ngành ở thành phố, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác quận, huyện thuộc thành phố.

- Kiến nghị các cấp có thẩm quyềnxử lý các cá nhân đơn vị vi phạm bằng các hình thức xử lý khác đã nêu ở điều 9.Kiến nghị Ủy ban Vật giá Nhà nước xử lý các đơn vị, cá nhân thuộc tỉnh bạn,trung ương quản lý hoạt động trên địa bàn thành phố vi phạm kỷ luật giá.

- Kiến nghị Viện kiểm sát nhândân thành phố hoặc quận, huyện truy tố trước Tòa án các vụ vi phạm nghiêm trọng.

3. Đội kiểm tra của công nhân,các ngành thanh tra, công an, quản lý thị trường, tài chánh thuế, ngân hàngthành phố, quận, huyện, trong khi thi hành nhiệm vụ có quyền:

Phát hiện lập biên bản và kiến nghịỦy ban Vật giá thành phố xử lý các đơn vị, cá nhân vi phạm kỷ luật giá thuộc cấpthành phố, trung ương quản lý, hoặc Phòng Vật giá quận, huyện xử lý các cánhân, đơn vị vi phạm thuộc cấp quận, huyện quản lý.

4. Thủ trưởng các sở, ban ngànhquản lý sản xuất kinh doanh ở thành phố, các đơn vị chủ quản đơn vị sản xuấtkinh doanh hạch toán kinh tế độc lập có quyền:

a) Tổ chức kiểm tra, thanh traviệc chấp hành kỷ luật giá của đơn vị, cá nhân thuộc mình quản lý và những đơnvị, cá nhân không thuộc mình quản lý hoạt động trong phạm vi ngành.

b) Xử lý những đối tượng vi phạmthuộc mình quản lý theo các hình thức ghi tại mục A và điểm 1, điểm 2 mục B, điều9 nêu trên. Các đơn vị kinh tế cơ sở chỉ được xử lý các vụ vi phạm mà tổng trịgiá hàng hóa vi phạm không quá 50.000 đồng. Sở, ngành thành phố chỉ được xử lýcác vụ vi phạm mà tổng trị giá hàng hóa vi phạm không quá 200.000 đồng. Vượt mứcnày phải chuyển sang cơ quan vật giá cùng cấp xử lý. Nếu tổng trị giá hàng hóavi phạm trên 200.000 đồng thì phải chuyển về Ủy ban Vật giá thành phố xử lý.

c) Nếu đơn vị, cá nhân không thuộcmình quản lý vi phạm kỷ luật về giá thì lập biên bản và kiến nghị cơ quan vậtgiá cùng cấp quản lý của đơn vị, cá nhân đó xử lý. Nếu là đơn vị, cá nhân thuộctrung ương hoặc các tỉnh bạn quản lý thì kiến nghị Ủy ban vật giá nhà nước xửlý đồng gởi Ủy ban vật giá thành phố để hổ trợ.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,huyện có quyền:

a) Tổ chức kiểm tra việc chấphành kỷ luật giá của các ngành, các cấp, các đơn vị kinh doanh hoạt động trên địabàn, quận huyện.

b) Xử lý những đối tượng vi phạmthuộc mình quản lý bằng các hình thức ghi ở điều 9 nêu trên. Riêng đối với nhữngtrường hợp vi phạm mà tổng trị giá hàng hóa vi phạm trên 200.000 đồng thì chuyểnvề Ủy ban vật giá thành phố xử lý.

c) Sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyđịnh về giá, những mức giá và những quyết định xử lý kỷ luật giá của các ngành,các cấp, các đơn vị cơ sở thuộc mình quản lý khi xét thấy không đúng.

d) Đối với những đơn vị, cá nhânthuộc thành phố, quận, huyện bạn quản lý vi phạm kỷ luật giá gây thiệt hại chođịa phương, cho việc quản lý giá trên địa bàn được xử lý như sau:

- Buộc nộp tiền chênh lệch bánsai giá cho ngân sách hoặc trả lại cho khách hàng. Phạt tiền đến 3% số tiềnchênh lệch sai giá đối với đơn vị vi phạm.

- Kiến nghị đơn vị chủ quản củađơn vị, cá nhân vi phạm kỷ luật giá xử lý các hình thức khác. Riêng đối với nhữngtrường hợp vi phạm mà tổng trị giá hàng hóa vi phạm trên 200.000 đồng thì chuyểnvề Ủy ban Vật giá thành phố xử lý.

Nếu đơn vị, cá nhân vi phạm kỷluật giá thuộc trung ương hoặc các tỉnh bạn quản lý thì đề nghị Ủy ban Vật giáNhà nước xử lý đồng gởi Ủy ban Vật giá thành phố để hỗ trợ.

6. Trưởng phòng vật giá các quận,huyện có quyền:

a) Tổ chức kiểm tra, thanh traviệc chấp hành kỷ luật giá của các đơn vị sản xuất, kinh doanh hoạt động trên địabàn quận, huyện mình.

b) Yêu cầu các ngành ở quận, huyệnỦy ban nhân dân phường, xã, Ban quản lý chợ, các đơn vị kinh tế thuộc quận, huyệnmình quản lý sửa đổi hoặc bãi bỏ những quy định về giá, những mức giá, nhữngquyết định xử lý kỷ luật giá khi xét thấy không đúng. Các ngành, các đơn vị nếuchưa nhất trí với ý kiến của Phòng vật giá quận, huyện giải quyết, trong khi chờgiải quyết phải chấp hành ý kiến của Phòng vật giá quận, huyện.

c) Xử lý các đơn vị, cá nhân thuộcthành phố, quận, huyện quản lý trong trường hợp tổng trị giá hàng hóa vi phạmkhông quá 150.000 đồng và theo các hình thức

- Phạt tiền, buộc nộp chênh lệchbán sai giá, chỉ đạo hoặc niêm yết vào ngân sách. Đối với tư nhân được phạt tiềnđến 2.000 đồng.

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyềnxử lý bằng các hình thức khác.

d) Nếu đơn vị cá nhân vi phạm kỷluật giá thuộc trung ương hoặc các tỉnh bạn quản lý thì lập biên bản kiến nghị Ủyban vật giá Nhà nước xử lý đồng gởi Ủy ban Vật giá thành phố để hỗ trợ.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phườngxã, Trưởng ban quản lý chợ được quyền:

a) Tổ chức kiểm tra việc chấphành kỷ luật giá trên địa bàn chợ, phường, xã mình.

b) Xử lý các đơn vị, cá nhân thuộcmình quản lý trong trường hợp tổng trị giá hàng hóa vi phạm không quá 20.000 đồngbằng các hình thức:

- Cảnh cáo, buộc kiểm điểm trướctổ dân phố, tổ ngành hàng.

- Phạt tiền, buộc nộp chênh lệchbán sai giá chỉ đạo hoặc giá niêm yết vào ngân sách hoặc trả lại cho kháchhàng. Đối với tư nhân phạt tiền đến 500 đồng.

Riêng Chủ tịch Ủy ban nhân dânphường, xã được quyền xử lý mặt hành chánh đối với cá nhân vi phạm kỷ luật giáthuộc mình quản lý. Trưởng ban quản lý chợ được quyền tạm rút giấy phép kinhdoanh từ 1 đến 30 ngày. Trường hợp tổng trị giá hàng hóa vi phạm trên 20.000 đồngthì chuyển về Phòng vật giá quận, huyện xử lý, nếu trên 200.000 đồng thì chuyểnvề Ủy ban Vật giá thành phố xử lý.

c) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyềnxử lý theo các hình thức khác.

d) Nếu đơn vị, cá nhân vi phạm kỷluật giá không thuộc mình quản lý thì lập biên bản kiến nghị cơ quan có thẩmquyền xử lý.

8. Trưởng đoàn, kiểm tra giá củaỦy ban Vật giá hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện có quyền.

a) Phạt tiền đến 500 đồng đối vớiđơn vị cá nhân vi phạm kỷ luật giá.

b) Kiến nghị với cơ quan có thẩmquyền về các hình thức xử lý khác đối với cá nhân, đơn vị vi phạm kỷ luật giá.

c) Yêu cầu các đơn vị hay cánhân được kiểm tra đình chỉ và sửa chữa ngay những hành vi vi phạm kỷ luật giáđã rõ ràng.

9. Cán bộ thanh tra, kiểm tragiá được cấp thẻ kiểm tra Nhà nước về giá khi làm nhiệm vụ được quyền:

a) Yêu cầu các đơn vị được kiểmtra cung cấp tài liệu cần thiết để phục vụ cho việc kiểm tra thanh tra giá.

b) Lập biên bản về tình hình kiểmtra, sau khi kiểm tra.

c) Phạt tiền từ 10 đến 200 đồngđối với đơn vị, cá nhân vi phạm kỷ luật giá.

d) Kiến nghị với cơ quan có thẩmquyền về các hình thức xử lý những đơn vị, cá nhân vi phạm kỷ luật giá.

e) Yêu cầu các đơn vị hay cánhân được kiểm tra, đình chỉ và sửa chữa ngay những hành vi vi phạm kỷ luật giáđã rõ ràng.

Điều 11:Các trường hợp sau được coi là vi phạm nghiêm trọng cầnđược xử lý nặng:

- Cơ quan có trách nhiệm hoặc quầnchúng phát hiện sai phạm thiếu sót và đã góp ý kiến mà đương sự không có biệnpháp tích cực sửa chữa hoặc không sửa chữa.

- Đã bị xử lý mà lại tái phạm.

- Không chấp hành tốt việc kiểmtra, thanh tra giá, không thực hiện quyết định xử lý kỷ luật Nhà nước về giá.

Điều 12:Thủ tục xử lý:

1. Căn cứ vào biên bản và kiếnnghị của các tổ chức thanh tra giá, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xem xét vàquyết định xử lý. Các hình thức xử lý ghi trong quyết định xử lý không được vượtquyền quy định cho mỗi cấp nêu trên.

2. Nếu các đơn vị, cá nhân bị xửlý thấy việc xử lý chưa đúng thì có quyền khiếu nại lên cấp ra quyết định xử lývà cấp trên trực tiếp của cơ quan ra quyết định xử lý trong vòng 15 ngày kể từngày nhận được quyết định xử lý. Đơn khiếu nại phải được xem xét và giải quyếtchậm nhất không quá 15 ngày đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền thành phố xửlý kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Trong khi chờ xem xét khiếu nại thì đơnvị, cá nhân bị xử lý phải thực hiện đúng, nghiêm túc quyết định xử lý hiệnhành.

Nếu đương sự không chịu thi hànhthì sau 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý ngân hàng căn cứ vào quyếtđịnh xử lý và yêu cầu của cơ quan xử lý để trích từ tài khoản của đơn vị vi phạmđủ số tiền phạt và tiền chênh lệch bán sai giá phải bồi thường chuyển vào tàikhoản “tiền gởi tạm giữ chờ xử lý” của cơ quan chủ trì việc kiểm tra, thanh tragiá theo phương thức “nhờ thu không chờ chấp nhận” để cơ quan này làm nhiệm vụtrả lại khách hàng hoặc nộp ngân sách Nhà nước.

3. Quyết định xử lý phải gởi đếnđương sự để thi hành đồng gởi tới các cơ quan tài chánh, vật giá, ngân hàngcùng cấp để theo dõi thực hiện.

Phòng Vật giá quận, huyện cótrách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện tổng hợp tình hình xử lý các vụ viphạm kỷ luật giá ở quận, huyện mình báo cáo về Ủy ban vật giá thành phố.

Ủy ban vật giá thành phố cótrách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp tình hình xử lý các vụ viphạm kỷ luật giá ở thành phố báo cáo về Trung ương.

4. Khi thu tiền phạt phải cấpbiên lai cho đương sự. Biên lại thu tiền phạt cũng như các thủ tục về cấp phátgiao nhận thanh toán quản lý và sử dụng biên lai này do Sở Tài chánh phát hànhquy định thống nhất. Tiền thu được phải đăng ký cập nhật vào sổ sách và nộp vàotài khoản của cơ quan chủ trì việc kiểm tra, thanh tra giá. Thủ trưởng đơn vịquản lý tiền nộp phạt do vi phạm kỷ luật giá phải chịu trách nhiệm về mọi sự mấtmát, nhầm lẫn tiền nộp và chứng từ thu nộp.

5. Các tổ chức và cơ quan Nhà nướcở thành phố có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra giá và xử lý các vụ viphạm kỷ luật giá theo quy định của điều 9 nêu trên. Ủy ban Vật giá thành phố, sởquản lý sản xuất kinh doanh. Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, Phòng vậtgiá quận, huyện, Ban quản lý chợ…) đều được mở tại ngân hàng Nhà nước cùng cấpmột tài khoản “tiền gởi tạm chờ xử lý” (TK651) dùng cho việc xử lý các khoảnthu chi có liên quan đến việc xử lý và khen thưởng trong thanh tra, kiểm tra việcchấp hành kỷ luật giá.

Chương IV

TỔ CHỨC THANH TRA NHÀ NƯỚCVỀ GIÁ Ở THÀNH PHỐ

Điều 13:Để tăng cường hệ thống tổ chức thanh tra Nhà nước về giáở thành phố, nay quy định :

1. Ủy ban vật giá thành phố cóBan Thanh tra giá chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thànhphố.

2. Các sở, ngành có quản lý sảnxuất kinh doanh thuộc thành phố có tổ chức thanh tra giá chuyên trách thuộcPhòng Vật giá hoặc Ban Thanh tra của đơn vị mình.

3. Ở quận, huyện có cán bộ làm côngtác thanh tra giá chuyên trách chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng phòng vậtgiá quận, huyện.

4. Những cán bộ làm công tácthanh tra giá chuyên trách hoặc những cộng tác viên của thanh tra giá được cấpthẻ kiểm tra Nhà nước về giá để thực hiện nhiệm vụ. Thẻ kiểm tra Nhà nước vềgiá ở thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cấp theo đề nghị của Chủnhiệm Ủy ban vật giá thành phố. Cán bộ làm công tác thanh tra giá phải được lựachọn trong số những người có trình độ kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn, có lậptrường, quan điểm vững vàng, nắm được chính sách giá, có tình thần đấu tranh bảovệ lẽ phải, chí công vô tư.

Khi tiến hành các cuộc thanhtra, kiểm tra giá thì tùy tình hình cụ thể, Ủy ban vật giá thành phố, Ủy bannhân dân quận, huyện, phường, xã, Phòng vật giá quận, huyện có thể yêu cầu cácngành, đoàn thể cùng cấp mình tham gia.

Điều 14:Thủ trưởng các ngành, các cấp có trách nhiệm tạo mọi điềukiện để tổ chức thanh tra giá và những cán bộ thanh tra giá hoàn thành tốt nhiệmvụ.

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 15:Những đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác thanhtra, kiểm tra giá ngoài chế độ khen thưởng chung của Nhà nước còn được phéptrích một tỷ lệ tối đa không quá 3% trên tổng số tiền chênh lệch bán sai giá(bao gồm cả khoản trích ngân sách và khoản trả lại cho khách hàng) và từ 5 –10% trên số tiền phạt để khen thưởng.

1. Nếu tổng số tiền chênh lệchgiá dười 10.000 đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 3% nếu từ 10.000 đồng đến 30.000đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 2,5%; nếu trên 30.000 đồng đến 50.000 đồng thì tỷlệ trích thưởng là 2%; nếu trên 50.000 đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 1%.

2. Nếu tiền phạt thu được đến200 đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 10%, nếu trên 200 đến 3.000 đồng thì tỷ lệtrích thưởng là 7%, nếu trân 3.000 đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 5%.

3. Việc sử dụng quỹ tiền thưởngvề thanh kiểm tra giá như sau:

- Trích 10% số tiền thưởng chuyểncho cơ quan vật giá cấp trên (quận, huyện chuyển cho thành phố, thành phố chuyểncho trung ương) để chi về nghiệp vụ công tác kiểm tra thanh tra Nhà nước vềgiá.

- Trích một phần để chi phíchung cho công tác kiểm tra, thanh tra giá của đơn vị: tập huấn, sơ tổng kết,rút kinh nghiệm, phát động phong trào.

- Thưởng cho những người cóthành tích trong phát hiện thanh tra kiểm tra giá, sau mỗi vụ thanh tra, kiểmtra giá.

Điều 16:Những cán bộ làm công tác thanh tra giá nếu phạm khuyếtđiểm như: lạm dụng cương vị công tác để tham ô, móc ngoặc hối lộ, làm sai sự thật…thì ngoài việc phải trả lại khoản tham ô, móc ngoặ, hối lộ… còn bị xử lý theocác hình thức kỷ luật hành chánh nêu trong quy định này, nếu vi phạm nghiêm trọngsẽ bị truy tố trước pháp luật.

ỦYBAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH