ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1936/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 22 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CÁC VÙNG CHĂN NUÔI VÀ CÁC KHU VỰC GIẾT MỔ GIA SÚC, GIACẦM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ các Nghị định củaChính phủ: số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, phê duyệt, quản lýquy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướngdẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm2008 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 122/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020;

Căn cứ Thông báo số 362/TB-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh về việc cho phép lập Quyhoạch các vùng chăn nuôi và các khu giết mổ gia súc gia cầm tập trung trên địabàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1556/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 tháng 2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đềcương và dự toán kinh phí Quy hoạch các vùng chăn nuôi và các khu giết mổ giasúc gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 308/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồngthẩm định Quy hoạch các vùng chăn nuôi và các khu giết mổ gia súc gia cầm tậptrung trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc SởKế hoạch và Đầu tư (tại Báo cáo số 380/BC- SKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2011),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quyhoạch các vùng chăn nuôi và các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địabàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:

I. TÊN QUY HOẠCH: Quyhoạch các vùng chăn nuôi và các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địabàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020.

II. CHỦ ĐẦU TƯ: Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Phú Yên.

III. NỘI DUNG QUY HOẠCH

1. Quan điểm phát triển:

a) Phát huy các lợi thế để pháttriển chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm tạo rasản phẩm có chất lượng cao và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm; đưaPhú Yên thành địa bàn chăn nuôi hàng hóa có sức cạnh tranh cao và bền vững, đặcbiệt chú trọng phát triển đàn bò và lợn.

b) Tạo điều kiện thuận lợi đểcác cơ sở và hộ gia đình di dời cơ sở chăn nuôi ở các khu vực cấm nuôi sang cácvùng được phép chăn nuôi, chuyển phương thức chăn nuôi phân tán quy mô nhỏ sangchăn nuôi tập trung quy mô lớn và ứng dụng công nghệ cao, kiểm soát tốt dịchbệnh.

c) Khuyến khích các doanh nghiệpxây dựng các khu giết mổ gắn liền với các vùng chăn nuôi tập trung; hạn chế vàcơ bản chấm dứt tình trạng giết mổ nhỏ lẻ tại nhà vào năm 2020; chú trọng đảmbảo vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm trong chăn nuôi, giết mổ, vậnchuyển, bảo quản và chế biến.

2. Quy hoạch các vùng chăn nuôitập trung:

a) Mục tiêu quy hoạch:

* Mục tiêu tổng quát:

- Phát triển chăn nuôi tập trungnhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lývà ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, góp phần phát triển nông nghiệp bềnvững, tạo việc làm, tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu, phân bổ lại lao động,dân cư, xây dựng nông thôn mới.

- Phát huy lợi thế của từng tiểuvùng, nguồn lực và kết quả, kinh nghiệm nuôi của từng trang trại, nhu cầu thựctế của thị trường, khuyến khích phát triển chăn nuôi đa dạng hóa các loại vậtnuôi (gà, lợn, bò, dê,...).

- Chuyển đổi từ chăn nuôi phântán, quy mô nhỏ sang nuôi trang trại tập trung theo hướng công nghiệp và báncông nghiệp, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc dưới tán rừng, pháttriển kinh tế rừng.

- Nâng cao hiệu quả và giá trịsản xuất trong nội bộ ngành Nông nghiệp.

* Mục tiêu cụ thể:

- Giá trị sản xuất ngành chănnuôi tăng bình quân 9-10% trong giai đoạn 2010-2020. Cụ thể, phấn đấu tăng tỷtrọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp từ 23,2% hiệnnay lên 28% vào năm 2015 và 32% vào năm 2020.

- Phát triển đàn gia súc, giacầm với tốc độ tăng bình quân hàng năm từ 5-6%.

- Tăng tỷ lệ chăn nuôi tập trungđàn lợn năm 2015 đạt 20% và năm 2020 đạt 50%; đàn bò năm 2015 đạt 20% và năm2020 đạt 50%; đàn gia cầm năm 2015 đạt 40% và năm 2020 đạt 65%.

- Đảm bảo cung cấp nhu cầu thịtcho dân cư trong tỉnh với sản lượng giết mổ tập trung bình quân hàng ngàykhoảng 1.500 gia súc và trên 30.000 gia cầm vào năm 2015; trên 2.000 gia súc và70.000 gia cầm vào năm 2020.

b) Nội dung quy hoạch:

- Vùng được chăn nuôi phải cáchxa nguồn cấp nước cho sinh hoạt, cách xa khu dân cư, cách xa quốc lộ, tỉnh lộ,huyện lộ, cách xa khu công nghiệp, khu du lịch theo quy định; có mặt bằng thuậnlợi, không nằm trên địa hình đồi núi quá dốc; kết cấu hạ tầng thuận lợi, đảmbảo khả năng cung cấp nước và xử lý môi trường.

- Quy hoạch 87 vùng chăn nuôitập trung thuộc 60 xã trên địa bàn 09 huyện, thị xã Sông Cầu, thành phố TuyHòa. Tổng diện tích đất quy hoạch là 4.249 ha.

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngvà thực hiện các chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư, tạo điều kiện tổ chứcdi dời các cơ sở chăn nuôi từ trong khu dân cư ra các vùng chăn nuôi tập trung.

(Chi tiết theo Phụ lục 1 đínhkèm).

3. Quy hoạch xây dựng các khugiết mổ gia súc, gia cầm tập trung:

a) Mục tiêu quy hoạch:

- Việc quy hoạch hệ thống giếtmổ phải gắn kết với vùng chăn nuôi tập trung và thị trường kinh doanh, thuậntiện trong việc vận chuyển và gần mạng lưới tiêu thụ.

- Tăng cường các biện pháp quảnlý, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ theo các quy định bắt buộc về vệ sinh thú ytrong kinh doanh buôn bán, giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật.

- Đến năm 2015, mỗi huyện, thịxã, thành phố phải xây dựng ít nhất từ 01 đến 02 khu giết mổ tập trung, tiếntới xây dựng từ 2 đến 3 khu giết mổ bán công nghiệp và công nghiệp trên địa bàntoàn tỉnh vào năm 2020. Các cơ sở giết mổ hiện nay vẫn duy trì để phục vụ thịtrường nhưng phải chấm dứt sau khi các điểm giết mổ tập trung đi vào hoạt động.

- Sản phẩm thịt được kiểm soátgiết mổ trước khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường vào năm 2015 đạt từ 35 - 40%,năm 2020 đạt trên 65 - 70%.

- Tăng tỷ trọng thịt được giếtmổ, chế biến công nghiệp so với tổng sản lượng thịt đến năm 2015 lên 10% và đếnnăm 2020 đạt trên 30%.

b) Nội dung quy hoạch:

- Quy hoạch xây dựng 41 khu giếtmổ tập trung trên địa bàn toàn tỉnh.

(Chi tiết theo Phụ lục 2 đínhkèm).

- Các khu giết mổ tập trung phảiđược xây dựng biệt lập, cách xa trường học, trạm xá, khu du lịch, khu dân cưtập trung, xí nghiệp, nhà máy, cơ sở sử dụng hoặc bảo quản chất gây nhiễm bẩn,chất có mùi hôi, hóa chất độc hại, chất phóng xạ… trên 50m; có hàng rào và vànhđai cách ly rộng trên 50m; có hệ thống vệ sinh, sát trùng và xử lý chất thải;có khu nuôi nhốt và dự trữ gia súc, gia cầm; có khu chế biến, kho bảo quản sảnphẩm chăn nuôi và các phương tiện vận chuyển chuyên dùng nhằm đảm bảo vệ sinhthú y và vệ sinh an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn chất lượng của khu vực.

4. Các giai đoạn thực hiện:

a) Từ năm 2011 đến năm 2015: Vậnđộng di dời các hộ, cơ sở chăn nuôi nằm trong khu dân cư và trong phạm vi cấmchăn nuôi sang các vùng chăn nuôi tập trung. Xây dựng cơ sở hạ tầng tại cácvùng chăn nuôi tập trung trọng điểm. Triển khai các mô hình chăn nuôi tiêntiến, chăn nuôi kết hợp trồng trọt, các mô hình xử lý chất thải tại các vùngchăn nuôi tập trung. Tăng cường quản lý dịch bệnh, kiểm dịch động vật, kiểm traan toàn vệ sinh thực phẩm. Giảm dần tình trạng giết mổ gia súc nhỏ lẻ tại nhà;hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, giết mổ.

b) Từ năm 2016 đến năm 2020:Từng bước thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa sản xuất chăn nuôi, khâugiết mổ, kiểm soát chặt chẽ vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và xử lý môitrường theo các tiêu chuẩn của khu vực.

5. Tổng vốn và hạng mục đầu tư:

- Vốn đầu tư phát triển và giatăng năng lực sản xuất chăn nuôi của Phú Yên chủ yếu bởi các đơn vị, tổ chức vàcá nhân trong nước với hình thức đầu tư trực tiếp theo phương châm “Nhà nước vànhân dân cùng làm” và được huy động từ nhiều nguồn:

- Vốn ngân sách: Tập trung chođầu tư cơ sở hạ tầng, trại giống, nâng cấp phòng chẩn đoán xét nghiệm, củng cốhệ thống thú y, mạng lưới gieo tinh nhân tạo, khuyến nông và hỗ trợ lãi suấtvốn tín dụng mua bò giống, xây dựng đồng cỏ, làm chuồng trại,…

- Vốn tín dụng: Thông qua các chươngtrình (xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, các chương trình và dự án phát triểnchăn nuôi,…) cho người chăn nuôi vay với lãi suất ưu đãi (hoặc hỗ trợ 100% lãisuất vay) để mua giống, trang thiết bị, xây dựng đồng cỏ, chuồng trại,…

- Vốn từ chính người chăn nuôi,doanh nghiệp: Đây là nguồn vốn tự có của người chăn nuôi và các doanh nghiệptích lũy từ các hoạt động chăn nuôi, trồng trọt hoặc từ các hoạt động kinh tếkhác.

- Nguồn vốn đầu tư cho pháttriển chăn nuôi và giết mổ, cụ thể như sau:

Đơnvị tính: triệu đồng

Hạng mục

Tổng vốn (Tr.đ)

Phân kỳ đầu tư

Giai đoạn 2010-2015

Giai đoạn 2016-2020

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

NS

V.khác

NS

V.khác

1. Phát triển bò thịt

98.400

54.700

24.700

30.000

43.700

19.700

24.000

2. Sản xuất giống bò

63.000

30.000

15.000

15.000

33.000

15.000

18.000

2.1. Hòa Quang Bắc

30.000

15.000

15.000

15.000

15.000

2.2. Các trại tư nhân

33.000

15.000

15.000

18.000

18.000

3. Sản xuất giống lợn

95.000

45.000

15.000

30.000

50.000

20.000

30.000

3.1. Hòa Quang Bắc

35.000

15.000

15.000

20.000

20.000

3.2. Các trại tư nhân

60.000

30.000

30.000

30.000

30.000

4. Giết mổ, chế biến

35.400

25.400

10.400

15.000

10.000

10.000

4.1. Giết mổ tập trung

20.400

10.400

10.400

10.000

10.000

4.2. Giết mổ chế biến CN

15.000

15.000

15.000

5. Sản xuất thức ăn công nghiệp

20.000

20.000

20.000

6. Xây dựng cơ sở vật chất

3.700

2.500

2.500

1.200

1.200

6.1. Trạm thú y

3.200

2.000

2.000

1.200

1.200

6.2. Trạm kiểm dịch

500

500

500

7. Xây dựng cơ sở hạ tầng vùng CNTT

143.400

63.000

63.000

80.400

80.400

Tổng

458.900

240.600

130.600

110.000

218.300

146.300

72.000

Tổng vốn đầu tư cho phát triểnchăn nuôi tập trung và giết mổ tập trung đến năm 2020 ước tính khoảng 458.900triệu đồng; trong đó: vốn ngân sách cấp khoảng 276.900 triệu đồng; vốn khác:182.000 triệu đồng (bao gồm: Vốn nhân dân, các doanh nghiệp trong và ngoàinước, vốn các tổ chức phi chính phủ,...).

Trong đó:

- Giai đoạn 2010-2015: 240.600triệu đồng, gồm:

+ Vốn ngân sách cấp: 130.600triệu đồng.

+ Vốn khác: 110.000 triệu đồng.

- Giai đoạn 2016-2020: 218.300triệu đồng, gồm:

+ Vốn ngân sách cấp: 146.300triệu đồng.

+ Vốn khác: 72.000 triệu đồng.

6. Các dự án ưu tiên đầu tư:

a) Dự án xây dựng chính sách đểđột phá phát triển chăn nuôi gia súc.

b) Dự án xây dựng vùng an toàndịch bệnh và kiểm soát thú y gia súc.

c) Chương trình gieo tinh nhântạo cho đàn bò và quản lý gia súc.

d) Chương trình khuyến nông pháttriển chăn nuôi gia súc. đ) Nhóm dự án ưu tiên có hỗ trợ từ ngân sách:

- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầngcho các vùng chăn nuôi tập trung, khu giết mổ tập trung.

- Lập quy hoạch chi tiết cácvùng chăn nuôi tập trung.

- Lập quy hoạch chi tiết các khugiết mổ tập trung. e) Nhóm dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư:

- Dự án giết mổ gia cầm sạchtheo hướng công nghiệp công suất 200-500 con/giờ/nhà máy (từ 1-2 nhà máy).

- Dự án giết mổ gia súc côngnghiệp quy mô từ 10.000-12.000 tấn thịt lợn móc hàm/năm, 1.000-1.200 tấn thịtbò/năm và lợn sữa quy mô 500.000 con/năm.

f) Dự án sản xuất thức ăn tổnghợp cho gia súc, gia cầm, công suất từ 60.000-80.000 tấn/năm.

7. Các giải pháp thực hiện:

a) Xây dựng và ban hành một sốcơ chế chính sách: Chính sách về đất đai, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơsở hạ tầng kỹ thuật, chính sách về vốn hỗ trợ phát triển sản xuất và mua sắmvật tư trang thiết bị, chính sách thuế…

b) Phát triển thị trường:

- Tăng cường liên kết và hợp tácvới các tỉnh trong khu vực để mở rộng và ổn định thị trường.

- Hiện đại hóa khâu chăn nuôi,giết mổ và kiểm soát chặt chẽ vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm theo cáctiêu chuẩn chất lượng của khu vực để có thể mở rộng thị trường xuất khẩu.

- Từng bước xây dựng thương hiệucho các sản phẩm chăn nuôi của tỉnh.

c) Ứng dụng khoa học công nghệtiên tiến, tập trung đổi mới công nghệ và trang thiết bị trong sản xuất, chọnvà nhân giống, chuồng trại và cơ sở hạ tầng chăn nuôi, giết mổ, chế biến, bảoquản sản phẩm chăn nuôi, chế biến thức ăn gia súc - gia cầm và xử lý chất thảichăn nuôi.

d) Tăng cường công tác quản lýNhà nước trong lĩnh vực sản xuất chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh: kiểm dịchvận chuyển, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm; tiêm phòng vắc xin; tổ chứcquản lý và giám sát dịch bệnh từ cơ sở.

đ) Tăng cường công tác khuyếnnông, khuyến công và chuyển giao kỹ thuật, thông tin thị trường; tăng cường lựclượng cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở và đào tạo nâng cao chất lượngnguồn nhân lực trong sản xuất chăn nuôi.

e) Xử lý ô nhiễm môi trường:tăng cường các biện pháp quản lý để hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.Xử lý và sử dụng tốt các phụ phẩm và nguồn chất thải từ chăn nuôi, giết mổ.

g) Huy động vốn đầu tư và sửdụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư: tiếp tục cải cách thủ tục hành chính,cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư.

Đa dạng hóa các chính sách tạovốn đầu tư, các chính sách ưu đãi thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho cácnhà đầu tư vay vốn, bồi thường giải phóng mặt bằng và triển khai thực hiện dựán.

8. Tổ chức thực hiện:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành có liên quan công bố quy hoạch,tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, các nhà đầu tư nhằm huy động cácnguồn lực tham gia thực hiện các nội dung quy hoạch.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủtrì, phối hợp với Sở Tài chính: cân đối và bố trí vốn ngân sách hàng năm đểtriển khai các nội dung của Quy hoạch, ưu tiên đầu tư các hạng mục cơ sở hạtầng các vùng trọng điểm trong quy hoạch.

c) Sở Công Thương chủ trì tổchức thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực thị trường và xúc tiến thương mại.

d) Sở Khoa học và Công nghệ chủtrì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương thựchiện các nội dung ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệvào sản xuất; tham mưu bố trí vốn khoa học để thực hiện các chương trình, đềtài, dự án có liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

đ) Sở Tài nguyên và Môi trườngbố trí và bổ sung quy hoạch các vùng chăn nuôi và các khu vực giết mổ gia súc,gia cầm tập trung vào quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, hướng dẫn thựchiện công tác xử lý và bảo vệ môi trường.

e) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánhtỉnh chỉ đạo các Chi nhánh Ngân hàng thương mại, Chi nhánh Ngân hàng phát triểnvà các Quỹ tín dụng tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức cá nhân được tiếpcận và vay vốn tín dụng để xây dựng cơ sở và phát triển sản xuất.

g) UBND các huyện, thị xã, thànhphố chỉ đạo UBND các xã triển khai thực hiện, quản lý quy hoạch và tạo điềukiện thuận lợi để các tổ chức, các cá nhân đầu tư trên địa bàn địa phương quảnlý.

Điều 2. Các ông (bà):Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên vàMôi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

PHỤ LỤC 1

QUYHOẠCH VỊ TRÍ, ĐỊA ĐIỂM, DIỆN TÍCH CÁC VÙNG CHĂN NUÔI TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 1936/QĐ-UBND ngày 22/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnhPhú Yên)

TT

Huyện, thành phố, thị xã

Địa điểm

Diện tích (ha)

1

TP. Tuy Hòa

155

Thôn Cẩm Tú + Sơn Thọ + Thọ Vức - Hòa Kiến

80

Thôn Thượng Phú - Bình Kiến

15

Thôn Phú Liên + Phú Lương - An Phú

60

2

H. Đồng Xuân

929

Khu nhà Ngài thôn Phú Hội - Xuân Phước

30

Khu Rộc Nhựt - Long Thăng - La Hai

199

Khu phố Long Hà - La Hai

5

Khu Lỗ Vàng thôn Long Thạch - Xuân Long

100

Thôn Xí Thoại - Xuân Lãnh

10

Thôn Da Dù - Xuân Lãnh

40

Khu bằng Hòn Mối thôn Phú Tâm - Xuân Quang 1

100

Khu bằng cây Trôi, thôn Suối Cối - Xuân Quang 1

100

Khu bằng Đồng Hội, thôn Đồng Hội – Xuân Quang 1

100

Thôn Kỳ Lộ - Xuân Quang 1

20

Bằng Bồ Bồ thôn Kỳ Đu - Xuân Quang 2

70

Hốc Tre thôn Thạnh Đức - Xuân Quang 3

10

Bầu Năng + đồng Lỗ Tây thôn Tân Vinh – Xuân Sơn Nam

20

Gò Cây Me thôn Tân Vinh - Xuân Sơn Nam

10

Nốc Nhi thôn Tân Bình - Xuân Sơn Bắc

15

Khu Xã Đổng thuộc thôn 1 và 2 - Đa Lộc

20

Khu Soi Lang + Hốc Sung thôn 3 - Đa Lộc

50

Khu Hố Hầm thôn 6 - Đa Lộc

30

3

TX. Sông Cầu

320

Khu Hậu Sơn thôn Bình Nông - Xuân Lâm

100

Phụng Lãnh thôn Thạch Khê - Xuân Lộc

100

Hảo Danh + Hảo Nghĩa - Xuân Thọ 2

100

Xã Xuân Hòa

5

Xã Xuân Phương

5

Xã Xuân Bình

10

4

H. Tuy An

330

Tiểu khu 248 thôn Phước Hậu + 247 thôn Tuy Dương - An Hiệp

80

Khu Trảng Lớn, vùng 13 - An Nghiệp

70

Tiểu khu 255 thôn Kim Sơn - An Thọ

50

Khu Dòng Thiên thôn Phong Thái - An Lĩnh

30

Vùng 3 + vùng 8 thôn Thái Long - An Lĩnh

70

Đồng Bồ Bồ và đồng Hàng thôn Long Bình – Chí Thạnh

30

5

H. Phú Hòa

900

Thôn Phong Hậu + Nhất Sơn - Hòa Hội

200

Thôn Định Thái - Hòa Định Đông

40

Khu Đồng Zin - TT. Phú Hòa

30

Thôn Đồng Mỹ + thôn Thạnh Lâm - Hòa Quang Bắc

110

Thôn Phú Sen Tây + Cẩm Thạch - Hòa Định Tây

420

Thôn Phú Thạnh - Hòa Quang Nam

100

6

H. Sơn Hòa

430

Khu phố Tịnh Sơn + Tây Hòa - Củng Sơn

20

Thôn Phú Sơn - Krông Pa

100

Thôn Phú Hữu - Suối Bạc

30

Thôn Tân Lương - Sơn Hội

60

Khu Kiều Kiều - Sơn Xuân

50

Thôn Nguyên Xuân - Sơn Nguyên

70

Buôn Ma Lăng + Ma Đao - Cà Lúi

50

Buôn Đá bàn + Gia Tru - Phước Tân

50

7

H. Sông Hinh

750

Thôn Suối Biều - Sơn Giang

150

Khu vực buôn Trinh Củ - Ea Trôl

300

Thôn Bình Giang - Đức Bình Đông

80

Buôn Bá - Ea Bá

80

Thôn Tân Bình - Ea Ly

70

Buôn Bai - Ea Lâm

70

8

H. Tây Hòa

345

Khu Bàu Sét - Hòa Thịnh

10

Khu Núi Lá - Hòa Mỹ Tây

15

Khu Đồng Quán + Lò Chay thôn Phú Phong – Hòa Đồng

15

Khu Bến Sách, Hóc Dừa + Hóc Me thôn Tân Định - Hòa Tân Tây

50

Ven sông Ba thôn Phước Thành Đông – Hòa Phong

10

Khu Thò Đo + Bình Minh thôn Lương Phước - Hòa Phú

50

Khu Bàu Cát + đồng Ông Toản - Hòa Phú

15

Thôn Lạc Điền + Mỹ Bình - Sơn Thành Đông

70

Thôn Đá Mài - Sơn Thành Tây

60

Gò Đu thôn Phước Thịnh - Hòa Bình 2

10

Khu Tây Mét thôn Nông Nghiệp - Hòa Bình 1

10

Đồng Mương Bơ thôn Lạc Chỉ - Hòa Mỹ Đông

30

9

H. Đông Hòa

90

Khu vườn Đào thôn Tân Đạo - Hòa Tân Đông

30

Rừng ven biển - Hòa Hiệp Bắc

30

Rừng ven biển - Hòa Hiệp Trung

5

Rừng ven biển - Hòa Hiệp Nam

5

Vùng bãi bồi dọc sông Ba - Hòa Thành

20

Tổng số toàn tỉnh có 87 vùng chăn nuôi tập trung thuộc 60 xã

4.249

PHỤ LỤC 2

QUYHOẠCH VỊ TRÍ, ĐỊA ĐIỂM, CÁC KHU GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 1936/QĐ-UBND ngày 22/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnhPhú Yên)

TT

Hạng mục

Địa điểm xây dựng các khu giết mổ tập trung

Số khu giết mổ

A

Giết mổ thủ công

20

1

TP. Tuy Hòa

Phường Phú Lâm; Mở rộng lò mổ gia súc thành phố (phía Bắc thành phố) phường 8

2

2

H. Đồng Xuân

Khu phố Long Thăng - La Hai; Phú Xuân B – Xuân Phước; thôn Lãnh Vân - Xuân Lãnh; khu Bằng Dẽ thôn Kỳ Lộ - Xuân Quang I; đội 7 thôn Phước Lộc - Xuân Quang 3

5

3

TX. Sông Cầu

Khu phố Lệ Uyên Đông - phường Xuân Yên; thôn Lộc Thọ - Xuân Lộc; thôn 3 - Xuân Hải; thôn Bình Thạnh - Xuân Bình; thôn Phương Lưu - Xuân Thọ 1

5

4

H. Tuy An

Khu phố Long Bình - Chí Thạnh; thôn 3 - An Ninh Tây; trại heo cũ thôn Phú Mỹ - An Dân; thôn Giai Sơn - An Mỹ; thôn Trung Lương 1 - An Nghiệp

5

5

H. Phú Hòa

Thôn Định Thắng - Phú Hòa; gò Đỗ thôn Phụng Tương I - Hòa Trị; gò Lớn thôn Vĩnh Phú - Hòa An; gò Găng thôn Cẩm Thạch - Hòa Định Tây

4

6

H. Sơn Hòa

Khu lò gạch khu phố Tây Hòa - Củng Sơn; thôn Phú Hữu - Suối Bạc; thôn Tân Hội - sơn Hội; thôn Vân Hòa - Sơn Long; buôn Kiến Thiết - Ea Cha Rang

5

7

H. Sông Hinh

Khu phố 3 - Hai Riêng; thôn Vạn Giang - Sơn Giang; thôn Tân Lập - Đức Bình Đông; thôn Đồng Phú - Đức Bình Tây; buôn Thứ - Ea Ba; thôn Tân Yên - Ea Ly; thôn Bình Sơn - Sông Hinh; buôn Ba - Ea Lâm

8

8

H. Tây Hòa

Ga Gò Mầm thôn Mỹ Lệ - Hòa Bình 2; Thôn Phú Thuận - Hòa Mỹ Đông; thôn Lạc Điền - Sơn Thành Đông; chợ Mỹ Thạnh Đông - Hòa Phong

4

9

H. Đông Hòa

Xã Hòa Hiệp Trung; Trại heo củ Thôn 4 - Hòa Vinh

2

B

Giết mổ chế biến công nghiệp

Bố trí trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao huyện Phú Hòa

1

C

Chế biến thức ăn gia súc (CS từ 60-80 nghìn tấn/nhà máy/năm)

Khu công nghiệp Hòa Hiệp thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên

1

Tổng số toàn tỉnh có 41 khu giết mổ; trong đó có 01 khu giết mổ công nghiệp