UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

________

Số: 194 /QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Hà Nam, ngày 07 tháng 4 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức

bộ máy của Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình tỉnh Hà Nam

____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Thông tư số 31/TT-LB ngày 10 tháng 11 năm 1993 của Liên bộ Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình ở địa phương;

Xét đề nghị của Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình tỉnh Hà Nam như sau:

 A - Vị trí chức năng:

Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình là cơ quan thuộc UBND tỉnh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của UBND tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của , hướng dẫn kiểm tra của Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình.

Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình có chức năng:

- Quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình trên phạm vi toàn tỉnh.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổ chức phối hợp với các cơ quan Nhà nước, đoàn thể, tổ chức kinh tế- xã hội để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ về Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình.

B. Nhiệm vụ - quyền hạn:

1. Căn cứ chiến lược, chương trình mục tiêu, quy hoạch của Nhà nước và tình hình cụ thể của tỉnh. Chủ trì phối hợp các ngành liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch chương trình dự án về Dân số - Kế hoạch hoá Gia đình trình UBND tỉnh và Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình xét duyệt. Tổ chức thực hiện kế hoạch được duyệt.

2. Phối hợp Sở Tài chính - vật giá xây dựng trình UBND tỉnh kế hoạch tài chính đảm bảo cho chương trình Dân số - Kế hoạch hoá Gia đình của tỉnh. Theo dõi, kiểm tra quản lý kế hoạch tài chính của ngành (kể cả các nguồn dự án viện trợ nước ngoài) đồng thời thanh quyết toán mọi nguồn kinh phí theo quy định.

3. Nghiên cứu đề xuất với UBND tỉnh xem xét hoặc kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền cụ thể hoá chính sách chế độ phù hợp đặc điểm địa phương để khuyến khích phong trào, thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình.

4. Tổ chức phối hợp giữa các ngành, cấp, các đoàn thể, tổ chức xã hội thực hiện phổ biến kiến thức, cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình đến tận người dân trong tỉnh. Thu nhập sử lý lưu trữ và phổ biến thông tin Dân số - Kế hoạch hoá Gia đình phục vụ cho quản lý điều phối và thực hiện chương trình Dân số - Kế hoạch hoá Gia đình.

5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ Luật pháp Nhà nước về Dân số - Kế hoạch hoá Gia đình ở địa phương.

Xây dựng tổ chức ngành vững mạnh. Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác Dân số - Kế hoạch hoá Gia đình của tỉnh. Quản lý tài sản, lao động được giao theo quy định Nhà nước và phân cấp của UBND tỉnh. Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và hoạt động của ngành.

Điều 2. Thành phần và cơ cấu tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình tỉnh Hà Nam gồm có:

A. Lãnh đạo Uỷ ban.

- Chủ nhiệm Uỷ ban: Phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Uỷ ban Quốc gia Dân số - Kế hoạch hoá Gia đình tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của ngành.

- Các Phó Chủ nhiệm chuyên trách, Phó Chủ nhiệm kiêm nhiệm và đại diện lãnh đạo Sở Y tế, Sở Tài chính - vật giá, Sở Kế hoạch - Đầu tư tham gia cùng Chủ nhiệm trong lãnh đạo chung và được Chủ nhiệm phân công phụ trách chỉ đạo một số công việc cụ thể và chịu trách nhiệm về phần việc được giao.

- Các uỷ viên kiêm nhiệm: Là đại diện của một số ban ngành tổ chức xã hội đoàn thể trong tỉnh do UBND tỉnh chỉ định.

Phó Chủ nhiệm và Uỷ viên kiêm nhiệm có trách nhiệm tham gia các hội nghị thảo luận và thống nhất tnhững chủ trương, công tác của Uỷ ban.

B. Cơ quan chuyên trách của Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình tỉnh Hà Nam gồm có các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ giúp việc Chủ nhiệm, bố trí thành các tổ công tác được Chủ nhiệm Uỷ ban trực tiếp giao nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Uỷ ban về phần công việc được giao.

C. Biên chế hành chính sự nghiệp của Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình, Ban Tổ chức chính quyền, các ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Uỷ ban DSGĐ&TE (để b/c);

- Như điều 3;

- Lưu VP1, VP8

TM. UỶ BAN NHÂN TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Quang Tôn