ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1946/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 10 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ VỆ SINH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐHẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháplệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụQuốc hội;

Căn cứ Nghịđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháplệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghịđịnh số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chitiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tưsố 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiệncác quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phíthuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;

Căn cứ Điều 3,Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về dựtoán và phân bổ ngân sách thành phố năm 2014;

Căn cứ Công vănsố 133A/HĐND-CTHĐND ngày 29/8/2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phốvề việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phốHải Phòng như sau:

1. Mức thu phívệ sinh điều chỉnh:

TT

Đối tượng chịu phí

Đơn vị tính

Mức thu

I

Hộ dân không sản xuất, kinh doanh

1

Hộ gia đình (hộ mặt đường, hộ trong ngõ, hộ tập thể cao tầng)

đ/hộ/tháng

30.000

2

Hộ cá nhân, phòng trọ

đ/hộ (phòng)/tháng

15.000

II

Hộ sản xuất kinh doanh nhỏ (tại nhà)

1

Ăn uống

đ/hộ/tháng

120.000

2

Vật liệu xây dựng, sửa chữa ô tô, xe máy, thực phẩm, điện máy, may mặc

đ/hộ/tháng

120.000

3

Tạp hóa, rửa ô tô, xe máy và các mặt hàng khác…

đ/hộ/tháng

80.000

III

Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, văn phòng, chi nhánh đại diện

1

Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ có khối lượng < hoặc = 1 m3/tháng.

đ/đơn vị/tháng

180.000

2

Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ có khối lượng > 1 m3/tháng

đ/m3

180.000

IV

Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống, các dịch vụ khác

đ/m3

280.000

V

Các đơn vị sản xuất kinh doanh (nhà máy, xí nghiệp, công ty, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ…), các bệnh viện, phòng khám tư

Chất thải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ (trừ rác thải xây dựng, rác thải xây dựng, rác thải nguy hại, rác thải y tế)

đ/m3

280.000

Các đơn vị hànhchính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học,nhà trẻ…nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì áp dụng mức thu nhưđối với các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

2. Cơ quan tổchức thu phí.

- Công ty TNHH MTVMôi trường đô thị Hải phòng;

- Các đơn vị khácđược giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố.

3. Cơ chế quảnlý và sử dụng.

- Tỷ lệ trích đểlại: Để lại 100% số phí thu được để Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị và cácđơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phốchủ động cân đối bù trừ nguồn thu sao cho phù hợp với tình hình thực tế, đảmbảo tiết kiệm và hiệu quả.

- Quản lý và sửdụng phí: Các đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi theo quy định của LuậtNgân sách. Hàng năm, cùng với các quyết toán thu, chi từ nguồn thu để lại, kèmtheo giải trình chi tiết, đề xuất kiến nghị để kịp thời sửa đổi, bổ sung về mứcthu phí và tỷ lệ trích lại cho phù hợp. Số tiền phí chưa chi hết trong năm đượcphép để lại chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Các khoản thu phảicó biên lai, các khoản chi phải đúng chế độ quy định và Quy chế chi tiêu nội bộcủa đơn vị.

Điều 2. Quyết định này thực hiện từ ngày 15/9/2014 và thay thế Quyết định số 2059/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnhmức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tàichính, Xây dựng; Giám đốc Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng; Thủtrưởng các cấp, các ngành, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Ban HĐND TP;
- Như Điều 3;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Đài PTTH HP, Báo HP;
- Cổng thông tin điện tử TP;
- CPVP;
- CV: TC, XD;
- Lưu VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đan Đức Hiệp