UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

________

Số: 195 /QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Hà Nam, ngày 07 tháng 4 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức

bộ máy của Sở Giao thông - vận tải Hà Nam

______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Thông tư số 93/TT-LB ngày 29 tháng 3 năm 1997 của Liên bộ Bộ Giao thông - vận tải và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Giao thông - vận tải các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.

Xét đề nghị của Sở Giao thông - vận tải và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giao thông - vận tải tỉnh Hà Nam như sau:

 A - Vị trí chức năng:

Sở Giao thông - vận tải là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Giao thông - vận tải ở địa phương, đảm bảo yêu cầu thống nhất cơ chế quản lý ngành trong phạm vi cả nước.

Sở Giao thông vận tải do UBND tỉnh quản lý trực tiếp toàn diện, đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải.

B. Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh và Bộ Giao thông- vận tải đồng thời tổ chức và hướng dẫn đơn vị trong ngành thực hiện kế hoạch được duyệt.

2. Căn cứ quy định Nhà nước về hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải về quản lý giao thông vận tải soạn thảo trình UBND tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định hướng dẫn các cấp, các ngành, nhân dân chấp hành luật lệ giao thông vận tải. Tổ chức thực thi Luật lệ giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh, đảm bảo quản lý Nhà nước về giao thông vận tải trên các lĩnh vực đường bộ, đường sông phối hợp các cơ quan Trung ương giải quyết vấn đề liên quan đến quản lý đường sắt.

3. Thanh tra, kiểm tra hoạt động chuyên ngành. Hướng dẫn các tổ chức đơn vị và công dân hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải thực hiện thủ tục, điều lệ thể chế, tiêu chuẩn quy trình, quy phạm và định mức kinh tế- kỹ thuật của ngành.

Tổ chức việc xét cấp, thu hồi, gian hạn chứng chỉ hành nghề, bằng lái xe, giấy phép… theo quy định Nhà nước.

4. Tổ chức quản lý duy tu, bảo dưỡng tôn tạo và bảo vệ hệ thống giao thông cầu, đường bộ, đường thuỷ ở địa phương và đường bộ, đường sông Quốc gia được uỷ quyền, đảm bảo giao thông các tuyến của tỉnh được thông suốt trong mọi tình huống.

- Thiết lập và thông báo chỉ dẫn hệ thống mạng lưới giao thông của tỉnh. Xem xét thẩm định trình cấp trên hoặc chuẩn y theo thẩm quyền cấp giấy phép cho xây lắp công trình có liên quan đến kết cấu và đảm bảo an toàn giao thông của cầu đường và cấp thu hồi giấy phép sử dụng, khai thác sử dụng các công trình các tuyến giao thông của tỉnh quản lý.

5. Tổ chức chỉ đạo và thực hiện việc xây dựng các công trình giao thông theo quy trình và cơ chế quản lý xây dựng cơ bản. Quản lý vốn Nhà nước đầu tư cho xây dựng các công trình giao thông. Xây dựng dự án đầu tư về lĩnh vực giao thông vận tải.

6. Chủ trì việc phân công, phối hợp huy động lực lượng vận tải, ổn định luồng tuyến vận tải đảm bảo nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hoá của nhân dân. Tổ chức quản lý việc đăng ký hành chính, quản lý việc đào tạo và cấp bằng lái xe theo quy định của Nhà nước.

7. Tổ chức việc giám định chất lượng an toàn phương tiện đăng kiểm kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ và đường sông, các phương tiện thi công công trình giao thông theo quy định. Cấp giấy lưu hành phương tiện, quy định tải trọng và phạm vi hoạt động của phương tiện vận tải.

- Cấp đăng ký và giấy phép hành nghề và quản lý cơ sở cơ khí giao thông vận tải theo quy định. Thẩm tra và trình xét duyệt thiết kế thẩm định việc cải tạo sửa chữa, phục hồi đóng mới phương tiện thiết bị giao thông vận tải phù hợp với yêu cầu quản lý về tiêu chuẩn chất lượng của Nhà nước quy định.

8. Chỉ đạo, thực hiện công tác thanh tra an toàn giao thông. Phối hợp các cơ quan liên quan và các cấp kiểm tra kiểm soát việc chấp hành luật lệ giao thông và bảo vệ các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh. Phối hợp để giáo dục tuyên truyền thông tin phổ cập luật lệ giao thông an toàn giao thông và bảo vệ công trình giao thông. Hướng dẫn kiểm tra các cơ quan chấp hành quy định của Bộ Giao thông vận tải và Nhà nước về việc xuất nhập khẩu phương tiện giao thông vận tải.

9. Quản lý các doanh nghiệp Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở được UBND tỉnh uỷ quyền theo đúng quy định Luật pháp. Xây dựng hệ thống tổ chức ngành vững mạnh. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác giao thông vận tải của cơ sở. Quản lý tài chính, kinh phí, đội ngũ công chức- viên chức và công nhân viên của Sở theo quy định Nhà nước và phân cấp của UBND tỉnh.

Điều 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giao thông - vận tải tỉnh Hà Nam gồm:

A. Lãnh đạo Sở.

- Giám đốc Sở: Phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ Giao thông - vận tải chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.

- Phó Giám đốc sở: Giúp việc Giám đốc trong lãnh đạo chung và được Giám đốc phân công phụ trách, chỉ đạo một số công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được uỷ quyền.

B. Các phòng đơn vị chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở gồm:

1. Phòng Tổ chức - Hành chính.

2. Phòng Tài chính - Kế toán

3.Phòng Quản lý vận tải (quản lý phương tiện người lái)

4. Phòng Kỹ thuật - Quản lý giao thông.

5. Thanh tra Sở (bao gồm cả Thanh tra pháp chế giao thông).

Phòng do Trưởng phòng phụ trách và nếu đủ điều kiện về quy mô, yêu cầu nhiệm vụ có 01 Phó trưởng phòng giúp việc.

C. Biên chế quản lý Nhà nước của Sở Giao thông - vận tải được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.

D. Các đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc Sở Giao thông vận tải gồm có:

1. Ban Đăng kiểm phương tiện vận tải thuỷ bộ tỉnh Hà Nam (trên cơ sở hợp nhất trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ và ban đăng kiểm phương tiện vận tải thuỷ).

Ban có nhiệm vụ kiểm định an toàn kỹ thuật, môi trường của phương tiện cơ giới đường bộ. Đăng kiểm phương tiện vận tải thuỷ nội địa theo quy định của Nhà nước và của Bộ Giao thông - vận tải.

Ban đăng kiểm phương tiện vận tải thuỷ bộ do Trưởng ban phụ trách, có 01 Phó Trưởng ban và các kiểm định viên, nhân dân giúp việc. Ban có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng và được sử dụng con dấu riêng để giao dịch.

2. Chủ nhiệm điều hành dự án và Ban quản lý các dự án giao thông tỉnh Hà Nam. Chủ nhiệm điều hành dự án là Giám đốc Ban quản lý dự án. Ban quản lý các dự án giao thông Hà Nam có 01 Phó Giám đốc giúp việc. Ban có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Có trách nhiệm lập dự án và tổ chức quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông của ngành.

Chức năng nhiệm vụ của chủ nhiệm điều hành dự án và tổ chức hoạt động của Ban quản lý các dự án giao thông Hà Nam được quy định theo điều lệ đầu tư xây dựng hiện hành và theo nội dung quy định tại Thông tư số 18/BXD-VKT ngày 10/6/1995 của Bộ Xây dựng.

3. Đoạn quản lý cầu đường bộ Hà Nam

Đoạn có nhiệm vụ duy tu bảo dưỡng thường xuyên sửa chữa cầu đường bộ được giao quản lý và đảm bảo giao thông các tuyến đường, cầu của địa phương và do Trung ương uỷ thác.

Đoạn quản lý cầu đường do Đoạn trưởng phụ trách có 01 Phó đoạn trưởng giúp việc. Đoạn có tư cách pháp nhân có tài khoản và con dấu riêng để giao dịch.

Điều 3. Giám đốc Sở Giao thông - vận tải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của ngành, khả năng cán bộ có trách nhiệm bố trí biên chế (trong tổng biên chế được giao) bổ nhiệm sắp xếp cán bộ nhân viên theo thẩm quyền được phân cấp quy định nhiệm vụ cụ thể, quy chế làm việc cho các phòng chuyên môn nghiệp vụ và hai đơn vị sự nghiệp trực thuộc hoạt động theo đúng nguyên tắc Luật pháp Nhà nước và quy định của UBND tỉnh. (Riêng chức năng, nhiệm vụ tổ chức và hoạt động của Thanh tra sở được quy định theo Pháp lệnh Thanh tra, Nghị định số 244/HĐBT ngày 30 tháng 6 năm 1990 của Chính phủ và Thông tư số 124/TTr ngày 18 tháng 7 năm 1990 của Thanh tra Nhà nước, Nghị định 80/CP và hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải)

 Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, các Quyết định trước đây về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Giao thông - vận tải trái với nội dung Quyết định này, nay bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giao thông - vận tải, Ban Tổ chức chính quyền, các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Bộ Giao thông - vận tải (để b/c);

- Như điều 4;

- Lưu VP1, VP8

TM. UỶ BAN NHÂN TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Quang Tôn