ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1959/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 19 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢPGIỮA SỞ TƯ PHÁP VỚI CÁC SỞ, BAN NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRONGVIỆC CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BANNHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀNGIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ vềkiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của cácnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 447/TTr-STP ngày 13/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các sở,ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc công bố, công khai thủ tụchành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyếtđịnh số 1916/QĐ-UBND ngày 25/7/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việcban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các sở, ban,ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc công bố, công khai thủ tụchành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp Thủ trưởngcác sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chứcvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Kim Mai

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA SỞ TƯ PHÁP VỚI CÁC SỞ,BAN NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRONG VIỆC CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤCHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa Sở Tư phápvới các sở, ban ngành tỉnh trong việc công bố các thủ tục hành chính thuộc thẩmquyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấphuyện, cấp xã) và trách nhiệm của các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấphuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện công khai các thủ tục hànhchính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định tại Nghị địnhsố 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chínhvà Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (sauđây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan hànhchính nhà nước ở các cấp trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quantrong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

Điều3. Nguyên tắc phối hợp công bố,công khai thủ tục hành chính

1. Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa cácngành, các cấp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính.

2. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệmcủa cơ quan, tổ chức liên quan trong việc công bố, công khai thủ tục hànhchính.

3. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về nguyêntắc, trình tự, thủ tục, thời hạn công bố, công khai thủ tục hành chính.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUANTRONG VIỆC CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

PHẦN A: CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan chuyênmôn

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (kể cả Banquản lý các Khu Công nghiệp tỉnh) là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnhtrong việc công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực phụ trách ở cáccấp trên địa bàn tỉnh và trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành(của Trung ương và của tỉnh) có quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vichức năng, nhiệm vụ được giao. Các cơ quan này chịu trách nhiệm:

1. Thống kê thủ tục hành chính:Xác định đầy đủ các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính trong vănbản thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấptỉnh, cấp huyện, cấp xã) và điền đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung của phụ lục kèm theo dự thảo Quyết địnhcông bố (theo mẫu kèm theo Quy chế này) cho từng thủ tục hành chính.

2. Xây dựng dự thảo Quyếtđịnh công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghịđịnh số 63/2010/NĐ-CP và lậpCông vănvề dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính.

Thủ trưởng các đơn vị cótrách nhiệm kiểm tra lại dự thảo Quyết định công bố và dự thảo Công văn để ký duyệt hồ sơ gửi (gồm: Ký ban hành Công văn; ký tắt vào dự thảo Quyết định vàcác trang phụ lục kèm theo dự thảo Quyết định) trước khi chuyển toàn bộ kết quảnày kèm theo tài liệu, các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩmquyền ban hành đến SởTư pháp (kể cả bản cứng và file mềm qua địa chỉ email: [email protected])để kiểm soát trước khi trình Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Hồ sơ dự thảo gửi về Sở Tư pháp chậm nhất trước 10 ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lựcthi hành.

Điều 5. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi 01 bản Quyết định công bố thủ tụchành chính sau khi được ban hành về Cục Kiểm soát thủ tục hành chính Bộ Tư pháp kèm theo các phụ lục và văn bản có quy định về thủtục hành chính do địa phương ban hành (nếu có).

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

Sở Tư pháp sau khi nhận đủ hồ sơ của các cơ quan chuyên môngửi thì thực hiện các bước sau:

1. Kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố thủ tụchành chính:

- Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, Sở Tư pháptổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hànhchính.

+ Trường hợp dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chínhđã đầy đủ và chính xác theo đúng phạm vi quy định tại Nghị định số63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh ký, ban hành.

+ Trường hợp chất lượng nội dung thủ tục hành chính chưa đầyđủ, chưa chính xác, chậm nhất sau 02 ngày làm việc, Sở Tư pháp yêu cầucơ quan gửi Quyết định công bố thủ tục hành chính chỉnh lý, bổ sung dự thảoQuyết định và gửi lại kết quả về Sở Tư pháp

2. Công bố thủ tục hành chính:

Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định công bốthủ tục hành chính thì thực hiện công bố. Thời hạn ban hành Quyết định công bốthủ tục hành chính chậm nhất trước 05 ngày làm việc tính đến ngày văn bản quyphạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

3. Cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hànhchính.

- Trong thời hạn 05 ngày làmviệc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định công bố thủ tục hành chính, Sở Tư pháp thực hiện tạomới hồ sơ văn bản và tạo mới hoặc sửa đổi hồ sơ thủ tục hành chính trên phầnmềm máy xén theo đúng hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Đồngthời, dự thảo công văn đề nghị công khai thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệuquốc gia về thủ tục hành chính gửi Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (qua đườngbưu điện và scan văn bản đã ký gửi vào địa chỉ hòm thư điện tử của Cục Kiểmsoát thủ tục hành chính hoặc cán bộ của Cục được giao phụ trách địa phương).

Trường hợp Sở Tư pháp nhận được thông báo của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính đềnghị hoàn thiện lại các hồ sơ thủ tục hành chính, hồ sơ văn bản chưa đạt yêucầu, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn thiệnvà gửi thông báo về Cục Kiểm soát thủ tục hành chính không quá 02 ngày làm việc.

- Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồsơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố và các hồ sơ văn bản, hồ sơ thủtục hành chính đã tạo trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dâncấp huyện

Trường hợp phát hiện thủ tục hành chính thuộc thẩmquyền giải quyết của cấp huyện, cấp xã chưa được cơ quan có thẩm quyền công bốhoặc công bố chưa đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổnghợp, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnhkiểm tra và thực hiện thống kê, công bố đầy đủ, chính xác theo đúng quy định.

PHẦN B: CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 8. Trách nhiệm công khai thủ tục hànhchính

1. Sở Tư phápngoài việc công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tụchành chính theo quy định tại khoản 3, Điều 6 của Quy chế này, còn chịu tráchnhiệm chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để đăng tải trên cổng thông tinđiện tử của tỉnh.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ thủtục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hànhchính để đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.

3. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnhvà Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm công khai niêm yết đầy đủ,kịp thời đối với những thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của mình tại trụ sởcơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức;đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính(nếu có trang website riêng) và các hình thức khác (nếu có).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Triển khai thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc công bố, công khai thủ tụchành chính và kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị trựcthuộc.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc công khai và kết quả thựchiện thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc và tại Ủy ban nhândân các xã, phường, thị trấn.

3. Việc thực hiện đúng quy định về công bố, công khaithủ tục hành chính tại Quy chế này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độhoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quy trình xét thiđua, khen thưởng.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướngmắc hoặc phát sinh cần bổ sung, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo, đề xuất Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp./.

MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNHCHÍNH

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày tháng năm 20…

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chínhmới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tụchành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở …/UBND cấphuyện/UBND cấp xã tỉnh Tiền Giang

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀNGIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liênquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ ………. (tên văn bản quy phạm phápluật có liên quan quy định về thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hànhchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãibỏ);

Xét đề nghị của Giám đốc Sở ……. và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chínhmới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tụchành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…/UBND cấphuyện/UBND cấp xã tỉnh Tiền Giang.

Điều2. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày ... (đúng vào ngày VBQPPL quy định TTHC có hiệulực)

Điều 3.Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở…., Thủtrưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh/UBND cấp huyện/UBND cấp xã chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH

Phụ lục I

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNHTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNH TIỀN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH:

STT

Tên thủ tục hành chính

Ghi chú

I. Lĩnh vực …

1

Thủ tục a

Ghi rõ Khoản, điều của Văn bản ban hành mới.

2

Thủ tục b

3

Thủ tục c

4

Thủ tục d

N

…………………

II. Lĩnh vực …

1

Thủ tục đ

2

Thủ tục e

3

Thủ tục f

4

Thủ tục g

N

…………………

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNGTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Xem hướng dẫn phía sau)

Phụ lục II

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNGHOẶC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃTỈNH TIỀN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số1959/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh TiềnGiang)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNGHOẶC THAY THẾ:

STT

Mã số hồ sơ

Tên thủ tục hành chính

Ghi chú

I. Lĩnh vực …

1

Thủ tục a (Ví dụ: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nuôi thủy sản đăng quầng)

- Sửa đổi: Thành phần, số lượng hồ sơ; Thời hạn giải quyết; Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; Căn cứ pháp lý của TTHC.

- Ghi rõ Khoản, điều của Văn bản sửa đổi, bổ sung.

2

Thủ tục b

3

Thủ tục c

4

Thủ tục d

n

…………………

II. Lĩnh vực …

1

Thủ tục đ

2

Thủ tục e

3

Thủ tục f

4

Thủ tục g

n

…………………

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNGTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Xem hướng dẫn phía sau)

Phụ lục III

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶCBÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNHTIỀN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số1959/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh TiềnGiang)

STT

Mã số hồ sơ

Tên thủ tục hành chính

Ghi chú

I. Lĩnh vực …

1

Thủ tục a

Ghi rõ Khoản, điều của Văn bản bãi bỏ.

2

Thủ tục b

3

Thủ tục c

4

Thủ tục d

n

…………………

II. Lĩnh vực …

1

Thủ tục đ

2

Thủ tục e

3

Thủ tục f

4

Thủ tục g

n

…………………

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNGTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. LĨNH VỰC …

1. Thủ tục a

1

Trình tự thực hiện

2

Cách thức thực hiện

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

4

Thời hạn giải quyết

5

Đối tượng thực hiện TTHC

6

Cơ quan thực hiện TTHC

7

Kết quả của TTHC

8

Lệ phí (nếu có)

9

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)

nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

2. Thủ tục b

1

Trình tự thực hiện

2

Cách thức thực hiện

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

4

Thời hạn giải quyết

5

Đối tượng thực hiện TTHC

6

Cơ quan thực hiện TTHC

7

Kết quả của TTHC

8

Lệ phí (nếu có)

9

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)

nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục b

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

n. Thủ tục n

II. LĨNH VỰC …

1. Thủ tục đ

2. Thủ tục e

n. Thủ tục n

Ghi chú:

- Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sunghoặc thay thế, ngoài việc chứa đựng thông tin nêu trên cần phải xác định rõ bộphận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (tô màuđỏ và ghi sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nội dung nào ở cột ghi chú phụ lục 2.Nếu sửa đổi hoặc thay thế tên thủ tục; thay thế thủ tục thì ghi rõ tên thủ tụccũ).

- Đối với những thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ,chỉ cần lập danh mục tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ theo phụ lục3; trường hợp thủ tục hành chính đã được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc giavề thủ tục hành chính, trong danh mục phải ghi rõ số, ký hiệu của hồ sơ thủ tụchành chính; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủtục hành chính.