ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1978/2015/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 10 tháng 07 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNHCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 12/12/2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ về việc hướngdẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủyban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 03/3/2015của Tỉnh ủy Quảng Ninh “Về đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo, sứcchiến đấu; đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng; tinh giản bộ máy, biên chế”;Quyết định số 1931-QĐ/TU ngày 20/3/2015 của Tỉnh ủy Quảng Ninh phê duyệt Đề án“Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng;thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế” của Sở Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND ngày06/5/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộmáy, biên chế, cán bộ công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệpvà cán bộ quản lý doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại tờ trìnhsố 35/TTr-STP ngày 25/5/2015 và Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 73/TTr-STVngày 18/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Tư pháp Quảng Ninh là cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dântỉnh quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thihành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tụchành chính; pháp chế; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; hộ tịch;quốc tịch; chứng thực; nuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; trợgiúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấugiá tài sản; trọng tài thương mại; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lývi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu vàtài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủyban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khácthuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnhtrong lĩnh vực tư pháp;

b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm vàcác đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cảicách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luậtthuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh tronglĩnh vực tư pháp;

c) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, côngchứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm viquản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêuchuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng,Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phốthuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chiatách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩmquyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tư pháp ở địaphương.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đãđược cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:

a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhtrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bảnquy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh lập dự thảo Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhândân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của phápluật;

b) Tham gia xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm phápluật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh docác cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo;

c) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luậtthuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theoquy định của pháp luật;

d) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dựthảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và BộTư pháp.

5. Về theo dõi thi hành phápluật:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành vàtổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàntỉnh;

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiệncông tác theo dõi thi hành pháp luật tại địa phương; đề xuất với Ủy ban nhândân tỉnh về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hànhpháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn,vướng mắc trong thi hành pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp;

d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong cáclĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản doỦy ban nhân dân tỉnh ban hành;

b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra vănbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lývăn bản trái pháp luật đã được phát hiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện cácbiện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa vănbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quyđịnh của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóachung của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và của Ủy ban nhândân cấp huyện.

8. Về kiểm soát thủ tục hành chính:

a) Hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụkiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính; tổ chức thực hiệnviệc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyếtcủa các cấp chính quyền trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Cho ý kiến, thẩm định về thủ tục hành chínhtrong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Đôn đốc các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liênquan thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hànhchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặcbãi bỏ; kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liênquan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tạođường kết nối giữa trang tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh với Cơ sở dữ liệuquốc gia về thủ tục hành chính;

d) Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu và đề xuất việcphân công xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hànhchính thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh; theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức vềquy định hành chính tại các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhândân cấp xã và các đơn vị khác có liên quan;

d) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất, trình Ủy ban nhândân tỉnh các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan;theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện sau khiđược Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thựchiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhândân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;

g) Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập hệthống công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theochế độ kiêm nhiệm tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã vàđơn vị liên quan ở địa phương;

h) Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chínhvà cải cách thủ tục hành chính đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của SởTư pháp.

9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơsở:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhchương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện saukhi chương trình, kế hoạch được ban hành;

b) Theo dõi, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật tại địa phương; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyệntrong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trênđịa bàn;

c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hộiđồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh;

d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên phápluật, tuyên truyền viên pháp luật; tham gia với các cơ quan có liên quan thựchiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảngviên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủsách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơsở theo quy định của pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sởcho hòa giải viên theo Quy chế phối hợp giữa Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặttrận tổ quốc Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

10. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao vàDu lịch và các Sở có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc xâydựng hương ước, quy ước của thôn, làng, ấp, bản (gọi chung là thôn); tổ dânphố, khu phố, khóm và một số hình thức khác (gọi chung là tổ dân phố) phù hợpvới quy định của pháp luật.

11. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ vềxây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật theo quy định.

12. Về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và nuôi connuôi:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện côngtác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch tại địa phương; hướng dẫn nghiệp vụcho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộtịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bảnsao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

b) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộtịch; quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định;thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật;

c) Giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tốnước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy bannhân dân tỉnh;

d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giảiquyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theoquy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏnhững giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp huyện cấp trái với quy định củapháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);

đ) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xinnhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; xác nhận có quốc tịch Việt Nam;xin cấp giấy xác nhận là người có quốc tịch Việt Nam; thông báo có quốc tịchViệt Nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ về quốc tịch theo quy định của pháp luật.

13. Về lý lịch tư pháp:

a) Xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và sử dụngcơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật;

b) Tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp doTòa án, cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trungtâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp; cung cấp Lý lịch tư pháp, thông tin bổ sungcho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp choSở Tư pháp khác;

c) Lập Lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịchtư pháp bổ sung theo quy định;

d) Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.

14. Về bồi thường nhà nước:

a) Hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thườngnhà nước cho công chức thực hiện công tác bồi thường nhà nước của cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơquan có trách nhiệm bồi thường nhà nước trong trường hợp người bị thiệt hại yêucầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồithường nhà nước theo quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việcgiải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàntrả theo quy định của pháp luật;

c) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợngười bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lýhành chính.

15. Về trợ giúp pháp lý:

a) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động củaTrung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động thamgia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấnpháp luật theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồngphối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng cấp tỉnh;

c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm,miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộngtác viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợgiúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật.

16. Về luật sư và tư vấn pháp luật:

a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thựchiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạtđộng tư vấn pháp luật tại địa phương;

b) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định cho phép thành lập, phê chuẩn kết quả Đại hội của Đoàn luật sư, giảithể Đoàn luật sư; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhândân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựngBan Chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới;

c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chứchành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Trungtâm tư vấn pháp luật; cấp, thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật;

d) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động củatổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơquan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; đềnghị Đoàn luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêucầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động khi cầnthiết;

đ) Lập danh sách, theo dõi người đăng ký hành nghềtại Đoàn luật sư tại địa phương.

17. Về công chứng:

a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triểntổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại địa phương;

b) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễnnhiệm Công chứng viên; quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối vớicông chứng viên;

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập,chuyển đổi, giải thể Phòng Công chứng và cho phép thành lập, thay đổi, hợpnhất, sáp nhập, chuyển nhượng và thu hồi quyết định thành lập Văn phòng côngchứng theo quy định;

d) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Vănphòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợpdanh của Văn phòng công chứng; xem xét, thông báo bằng văn bản cho Văn phòngcông chứng về việc đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợpđồng;

đ) Xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu vềcông chứng theo quy định.

18. Về giám định tư pháp:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phépthành lập Văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thayđổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp;

b) Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giámđịnh tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh vềviệc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương;

c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giámđịnh tư pháp ở địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượngcủa đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng tại địaphương;

d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp Ủyban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động của Văn phòng giám định tư pháptheo quy định của pháp luật.

19. Về bán đấu giá tài sản:

a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển các tổchức bán đấu giá ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thammưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triểntổ chức và đội ngũ người bán đấu giá ở địa phương;

b) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho cáctổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn.

20. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước vềcông tác trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật.

21. Về đăng ký giao dịch bảo đảm:

a) Thực hiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất tại địa phương theo quy định của pháp luật;

b) Định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp về việc đăng ký giaodịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

22. Về công tác pháp chế:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhchương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàng năm ở địa phương và tổ chức thựchiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;

b) Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế đối với côngchức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợpvới các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn,nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và PhòngPháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh;

d) Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡngkỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chếcủa các doanh nghiệp nhà nước tại địa phương;

đ) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh trongviệc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệuquả công tác pháp chế tại địa phương.

23. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lýcho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

24. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lývi phạm hành chính:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn,đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hànhchính tại địa phương; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạmhành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâuthuẫn với nhau theo quy định của pháp luật;

b) Phổ biến, tập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp luậtvề xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

c) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chínhtrong phạm vi quản lý của địa phương; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lývi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hànhchính tại Bộ Tư pháp.

25. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật và quychế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địaphương do Bộ Tư pháp ban hành.

26. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệpvụ về công tác tư pháp, pháp luật đối với Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tưpháp - Hộ tịch cấp xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định củapháp luật.

27. Kiểm tra, thanh tra đối với cơ quan, tổ chức,cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp;giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của phápluật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

28. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và côngtác tư pháp theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

29. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và côngnghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.

30. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sựnghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức,cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghềnghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thựchiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khenthưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạmvi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặcủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

31. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tàisản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyềncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.

32. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổnghợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnhvực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

33. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tựchủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theoquy định của pháp luật.

34. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dântỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 03 (ba) PhóGiám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịutrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước phápluật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với PhòngTư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn và việcthực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụtrách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở vàtrước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắngmặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, nhà nước về côngtác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định;

đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khenthưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối vớiGiám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quyđịnh của pháp luật

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các tổ chức tham mưu giúp việc gồm: Văn phòng,Thanh tra và các phòng chuyên môn:

- Phòng Văn bản và theo dõi thi hành pháp luật

- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính

- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật

- Phòng Hành chính tư pháp

- Phòng Bổ trợ tư pháp

b) Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:

- Các Phòng Công chứng;

- Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước;

- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản;

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sựnghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp được thực hiện theo quy định của phápluật.

Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm ban hành Quyết địnhquy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ phối hợp của các phòng chuyênmôn, đơn vị trực thuộc đảm bảo thực hiện đúng, đủ theo quy định hiện hành và điềuchỉnh nhân sự giữa các phòng chuyên môn để bố trí vị trí việc làm phù hợp.

3. Biên chế

Biên chế công chức, số lượng người làm việc trongcác cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp do Giám đốc Sở Tư pháp quyết địnhtrong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Tư phápđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của SởTư pháp căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch côngchức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký và thay thế Quyết định số 2327/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của Ủy ban nhândân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaSở Tư pháp Quảng Ninh.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốcSở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quanvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ; Bộ Tư pháp (báo cáo);
- TT.TU, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, Phó CT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Như điều 5 (thực hiện);
- V0, V1, NC, TH1;
- Lưu VT, TH3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Long