ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Xét tình hình thực tế tại địa phương.

 QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Nay qui định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương để thực hiện việc giao đất thổ cư do nhà nước quản lý, thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và hợp thức hoá đất ở cho các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể như sau :

1/ Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với qui hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2/ Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với qui hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3/ Hạn mức đất ở tại các xã, phường, thị trấn :

a- Các phường trong thị xã Thủ Dầu Một, các thị trấn tại các huyện Thuận An, Dĩ An : Hạn mức đất ở không quá 160 m2.

b- Các thị trấn tại huyện Bến Cát, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Phú Giáo : hạn mức đất ở không quá 200 m2.

c- Các xã còn lại trong thị xã Thủ Dầu Một và các huyện (trừ 3 xã An Linh, An Bình, Tam Lập huyện Phú Giáo): hạn mức đất ở không quá 300 m2.

d- Ba xã An Linh, An Bình, Tam Lập huyện Phú Giáo : hạn mức đất ở không quá 400 m2.

đ- Đối với các vùng có tập quán sống chung nhiều thế hệ : hạn mức đất ở không quá gấp hai lần hạn mức đất ở tại khu vực.

4/ Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê : hạn mức đất ở thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5/ Đối với người hoạt động cách mạng thuộc đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ : hạn mức đất ở không quá 120% hạn mức tại khu vực, trừ trường hợp Chính phủ có qui định chính sách hỗ trợ riêng cho từng đối tượng.

Điều 2 :

- Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở, lập hồ sơ xin đổi giấy chứng nhận mới mà diện tích đất ở, nhà ở đó phù hợp với qui hoạch và không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở theo hiện trạng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

- Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng chưa xác định diện tích đất ở có vườn ao được thực hiện theo qui định tại điều 87 Luật Đất đai năm 2003.

Điều 3 : Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Tài nguyên- Môi trường, sở Xây dựng, sở Tài chính, sở Tư pháp, sở Lao động- Thương binh xã hội, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Thủ Dầu Một, Thủ trưởng các sở ngành, đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế quyết định số 126/2002/QD-UB ngày 5/11/2002 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Trần Thị Kim Vân